|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 26
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG; AN TOÀN CÔNG
TRÌNH THỦY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điện lực số
61/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số
62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về
bảo vệ công trình điện và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
30/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 4461/TTr-SCT ngày 24 tháng 7
năm 2026,
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực
tiết kiệm năng lượng; an toàn công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiết kiệm
năng lượng; an toàn công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồm:
1. Tiếp nhận, kiểm tra, đánh
giá và tổng hợp thông tin Báo cáo sử dụng năng lượng của các cơ quan, đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước.
2. Thẩm định, phê duyệt Phương
án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện; Phương án bảo vệ đập,
hồ chứa thủy điện đối với công trình thủy điện trên địa bàn 01 xã, phường thuộc
phạm vi quản lý.
3. Phê duyệt Phương án cắm mốc
chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập thủy điện đối với công trình trên địa bàn
01 xã, phường thuộc phạm vi quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng áp dụng đối với khoản 1 Điều 1 Quyết định này:
a) Sở Công Thương tỉnh Lào Cai.
b) Các cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng đối với khoản 2 Điều 1 Quyết định này:
a) Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu công trình thủy điện, đơn vị quản lý, vận hành, khai thác đập, hồ chứa
thủy điện trên địa bàn 01 xã, phường thuộc phạm vi quản lý.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
3. Đối tượng áp dụng đối với khoản 3 Điều 1 Quyết định này:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn
tỉnh Lào Cai.
b) Các tổ chức, cá nhân là chủ
sở hữu công trình thủy điện, đơn vị quản lý, vận hành, khai thác đập, hồ chứa
thủy điện trên địa bàn 01 xã, phường thuộc phạm vi quản lý.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Phân cấp thực hiện
nhiệm vụ trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng
Phân cấp cho Sở Công Thương thực
hiện nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp thông tin Báo cáo sử dụng
năng lượng của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
theo quy định tại Nghị định số 30/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
Điều 4. Phân cấp thực hiện
nhiệm vụ trong lĩnh vực an toàn công trình thủy điện
1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện thẩm định, phê duyệt Phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp
đập, hồ chứa thủy điện; Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện đối với công
trình thủy điện trên địa bàn 01 xã, phường thuộc phạm vi quản lý theo quy định
tại điểm b khoản 5 Điều 76 Luật Điện lực và điểm c khoản 5 Điều 51 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ
công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
2. Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện phê duyệt Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi
bảo vệ đập thủy điện đối với công trình thủy điện trên địa bàn 01 xã, phường
thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số
131/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở
Công Thương
1. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 3 Quyết định này.
2. Tiếp nhận, hướng dẫn các cơ
quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập, kê khai và gửi báo cáo sử dụng
năng lượng bảo đảm đầy đủ nội dung, biểu mẫu, thời hạn và phương thức theo quy
định; tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chuyên môn theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đã
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Điều 4 Quyết định này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
Điều 6. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân
tỉnh về kết quả thực hiện, tính chính xác, hợp pháp của các quyết định ban hành
trong phạm vi được phân cấp tại Điều 4 Quyết định này.
2. Thực hiện việc thẩm định,
phê duyệt các phương án theo đúng thẩm quyền được phân cấp, trình tự, thủ tục
quy định của pháp luật chuyên ngành; bảo đảm tính chủ động và các điều kiện cần
thiết trong tổ chức thực hiện.
3. Lấy ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan chuyên môn về thủy điện, phòng chống thiên tai, tài nguyên nước của
tỉnh và các tổ chức khác có liên quan theo quy định. Trong đó phương án bảo vệ
đập hồ chứa thủy điện, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa
thủy điện phải lấy ý kiến của Công an tỉnh.
4. Định kỳ hằng năm báo cáo và
đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được phân cấp gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Công Thương); báo cáo đột xuất khi có sự cố công trình hoặc tình huống
khẩn cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị có liên quan
1. Các cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc lập, kê khai
và gửi báo cáo sử dụng năng lượng bảo đảm đầy đủ nội dung, biểu mẫu, thời hạn
theo quy định.
2. Các cơ quan: Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan
theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp, tham gia ý kiến
chuyên môn đối với các nội dung được yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật
chuyên ngành để Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã làm căn
cứ thẩm định, phê duyệt.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Điều khoản chuyển tiếp: Đối
với các hồ sơ Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện; Phương án ứng phó tình
huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện và Phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm
vi bảo vệ đập thủy điện đã được Sở Công Thương tiếp nhận hợp lệ trước ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Công Thương;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và HN tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh)
- Lưu: VT, các CV tham mưu KT(MĐ);
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|