|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH LÀO CAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 53/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 07 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI; QUY MÔ XÁC ĐỊNH ĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ Về quản lý an toàn đập, hồ chứa
nước;
Căn cứ
Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy
định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ
Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Thủy lợi;
Căn cứ
Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ
Nghị định số 115/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định
giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý,
khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ
Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy định chi tiết phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực thủy lợi;
Căn cứ
Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định chi tiết một số điều của Luật Thuỷ lợi;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 471/TTr-SNNMT
ngày 09/6/2026 về
việc ban hành Quyết định Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi; quy mô
xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy
lợi; quy mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân
cấp quản lý công trình thủy lợi; quy mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026
2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số
30/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban
hành Quy định phân cấp quản lý các công trình thủy lợi và vị trí điểm giao nhận
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
b) Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định phân cấp quản lý, phê duyệt công bố
công khai quy trình vận hành, phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
c) Quyết định số
11/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban
hành Quy định về phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa nước do tỉnh Lào Cai quản
lý;
3. Bãi bỏ khoản
2 và khoản 3 Điều 3 Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Sửa đổi, bổ sung các quyết định quy phạm pháp
luật của UBND tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI;
QUY MÔ XÁC ĐỊNH ĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO
CAI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 53 /2026/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Quy
định này quy định việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi; quy mô xác định điểm
giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai được đầu tư xây
dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có một phần ngân
sách nhà nước được đưa vào khai thác, sử dụng;
b) Đối
với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các
nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ
sở hữu) quyết định và được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi và
pháp luật khác có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân
có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, vận hành, bảo vệ công trình thủy
lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong
quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Kênh là công trình thủy lợi có chức năng dẫn, phân phối hoặc tiêu thoát nước,
phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các mục đích sử dụng nước khác.
2. Điểm
giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi là vị trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi và được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi; quy
mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Tùy
theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình để
phân cấp công trình thủy lợi cho cấp xã chịu trách nhiệm quản lý.
2. Công
trình do cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức khai thác, bảo vệ và đầu
tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp theo đúng quy định của Nhà nước.
3. Bảo
đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. Đồng
thời bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước
và các tác hại khác do các cá nhân, tổ chức gây ra, bảo đảm an toàn
công trình.
Chương II
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI; QUY MÔ XÁC ĐỊNH ĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ THỦY LỢI
Điều 4. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi bao gồm: Công trình thủy
lợi đầu mối và hệ thống kênh từ công trình thủy lợi đầu mối đến điểm giao nhận
sản phẩm, dịch vụ thủy lợi các công trình tưới,
tiêu có diện tích từ 0,5 ha trở lên.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý các công
trình thủy lợi có diện tích tưới, tiêu dưới 0,5
ha và kênh mương nội đồng thuộc hệ thống công trình thủy lợi do Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý kể từ sau điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi đến khu đất canh tác.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý công trình theo phân cấp và chịu trách
nhiệm trong phạm vi được giao.
Điều
5. Quy mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
1. Quy
mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Đối với
tỉnh Lào Cai, quy mô xác định điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của khu
vực tưới, tiêu được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng
0,5 ha.
2. Điểm giao nhận sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi
Đối với
công trình thủy lợi mà kênh nhánh phụ trách tưới có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng
0,5 ha thì điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi ngay đầu kênh nhánh
đó. Trường hợp không xác định được vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ cụ
thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ
thủy lợi tự thỏa thuận điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
Chương III
TRÁCH
NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Chủ
trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ
trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân lập danh mục
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
giao quản lý theo phân cấp.
3. Chủ
trì hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi
trong việc lập và tổ chức thực hiện quy trình vận hành, phương án bảo vệ công
trình, phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp.
4. Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý, sử dụng, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi
quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
5. Thẩm
định quy trình vận hành, phương án bảo vệ đập, phương án ứng phó thiên tai,
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi. Lấy ý kiến tham gia của các sở, ban ngành liên quan (nếu
có) trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo phân cấp quản
lý.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán,
quyết toán kinh phí hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích
thủy lợi hằng năm; dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định; dự toán kinh phí hỗ trợ khắc
phục thiệt hại công trình thủy lợi do thiên tai gây ra.
7. Chủ
trì, phối hợp với tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi, định
kỳ hàng năm rà soát, tổng hợp đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục,
kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo các công trình thủy lợi, thực hiện
chế độ thông tin báo cáo theo quy định; kiểm kê, đánh giá nguồn nước, tổng hợp
nhu cầu sử dụng nước từ công trình thủy lợi để xây dựng kế hoạch cấp nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác theo quy định.
Điều 7. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Tài chính chủ trì thẩm định,
tổng hợp dự toán, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch
vụ công ích thủy lợi hằng năm; kinh phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, khắc phục
thiệt hại các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định; chủ trì, phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp quyết toán kinh phí hỗ trợ sản phẩm,
dịch vụ công ích thủy lợi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt theo khoản 2, điều 22 Nghị định 115/2026/NĐ-CP.
2.
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo việc ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn cho công trình thủy
lợi và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố.
Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về
công trình thủy lợi
1. Tiếp nhận, quản lý,
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp; tổ
chức vận hành công trình bảo đảm an toàn, đúng quy trình, phát huy hiệu quả phục
vụ tưới, tiêu, cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, dân sinh và các nhu cầu hợp
pháp khác. Hằng năm rà soát, đánh giá hiện trạng, năng lực phục vụ, mức độ an
toàn của công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý; lập, đề xuất kế hoạch duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo công trình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh,
cơ quan chuyên môn xem xét, bố trí kinh phí theo quy định.
2. Kiểm
tra, ngăn chặn và xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi
phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định; thực hiện chế độ thống
kê, báo cáo về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi, cập nhật thông tin công trình vào cơ sở dữ liệu về thủy lợi
theo quy định.
3. Chỉ
đạo việc thành lập, kiện toàn, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để quản lý, khai
thác vận hành công trình thủy lợi theo phân cấp.
Điều 9. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
1. Hằng
năm đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng,
nâng cấp, cải tạo, bảo trì công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân khai thác vận
hành; kiểm kê, đánh giá nguồn nước để xây dựng kế hoạch cấp nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước của các ngành kinh tế khác; thực hiện chế
độ thông tin, thống kê, báo cáo về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi
và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định.
2. Xây
dựng kế hoạch củng cố năng lực vận hành, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
phù hợp theo quy định này.
3. Triển
khai lập hồ sơ phương án và thực hiện cắm mốc chỉ giới công trình thủy lợi theo
quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh
có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện Quy
định này.
2. Trong quá trình triển
khai thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc hoặc có những nội dung cần sửa đổi, bổ
sung Quy định này thì các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung
giao kế hoạch, đặt hàng cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt hoặc ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục được thực hiện đến hết thời hạn theo quy định.
2. Đối
với việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, việc xử
lý chuyển tiếp thực hiện theo Điều 31 Nghị định số 74/2026/NĐ-CP./.