|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 01
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY MÔ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG VÀ VỊ TRÍ ĐIỂM
GIAO NHẬN SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI; PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ GIAO KHAI THÁC, BẢO VỆ
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật
số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 490/TTr- SNNMT ngày 29/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi; phân cấp quản lý và giao khai thác, bảo vệ công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm
giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; phân cấp quản lý và giao khai thác, bảo vệ
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 12/7/2026.
2. Quyết định này thay thế các
Quyết định: Số 28/2021/QĐ-UBND ngày 02/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
(cũ) ban hành Quy định quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm,
dịch vụ thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; số 05/2021/QĐ-UBND ngày 09/4/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thái Bình (cũ) ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi
và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- CSDLQG về pháp luật (Sở Tư pháp);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Lưu: VT, KT2(Phong).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lại Văn Hoàn
|
QUY ĐỊNH
QUY MÔ THỦY LỢI NỘI ĐỒNG VÀ VỊ TRÍ ĐIỂM GIAO NHẬN SẢN PHẨM,
DỊCH VỤ THỦY LỢI; PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ GIAO KHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số: 33/2026/QĐ-UBND ngày 01/7/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định quy mô
thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; phân cấp
quản lý và giao khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ
ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng là cơ quan
quản lý nhà nước về thủy lợi; Ủy ban nhân dân xã, phường (cấp xã); các doanh
nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở, cá nhân được giao quản lý, khai thác, bảo vệ
công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc phân cấp
1. Quy mô thủy lợi nội đồng và
vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; phân cấp quản lý và giao khai
thác, bảo vệ công trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống, kết hợp quản lý
theo lưu vực và địa giới hành chính. Bảo đảm an toàn, khai thác có hiệu quả các
công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho sản xuất, dân sinh, kinh tế
- xã hội và bảo vệ môi trường.
2. Việc quản lý, khai thác và bảo
vệ các công trình thủy lợi từ đầu mối đến kênh mương mặt ruộng do doanh nghiệp,
tổ chức có năng lực và kinh nghiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi.
3. Tăng cường vai trò của chính
quyền địa phương và nhân dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ,
nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
1. Quy mô công trình thủy lợi nội
đồng được quy định theo diện tích tưới, tiêu thiết kế của khu vực tưới, tiêu
quy định như sau:
a) Đối với kênh tưới và tưới
tiêu kết hợp từ sau vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu vực
tưới, tiêu có diện tích thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha.
b) Đối với kênh tiêu, hệ thống
kênh tiêu từ khu vực tiêu đến trước vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi có diện tích thiết kế nhỏ hơn hoặc bằng 100 ha.
2. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch
vụ thủy lợi là vị trí được xác định theo quy mô thủy lợi nội đồng theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
Điều 4.
Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp
xã quản lý các công trình thủy lợi do tổ chức thủy lợi cơ sở (hợp tác xã, tổ hợp
tác) đang trực tiếp quản lý, khai thác, bảo vệ và các công trình thủy lợi nội đồng
có quy mô công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 3 quy định
này nằm trên địa bàn quản lý; trừ các công trình thủy lợi phục vụ liên cấp
xã.
Điều 5.
Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
1. Giao các Công ty TNHH Một thành
viên khai thác công trình thủy lợi: Trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các
công trình thủy lợi hiện đang quản lý; tiếp nhận quản lý vận hành khai thác các
công trình thủy lợi khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Giao các tổ chức thủy lợi cơ
sở: Trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi hiện đang quản
lý và các công trình thủy lợi nội đồng thuộc phạm vi quản lý cấp nước của các tổ
chức thủy lợi cơ sở.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về lĩnh vực thủy lợi theo quy định hiện hành.
b) Đôn đốc, tổng hợp danh mục
công trình thủy lợi phân cấp quản lý theo quy định này, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt để tổ chức thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về lĩnh vực thủy lợi theo quy định hiện hành.
b) Chủ trì, chỉ đạo Phòng Kinh
tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và đô thị, tổ chức thủy lợi cơ sở (hợp tác xã, tổ
hợp tác) phối hợp với các Công ty TNHH Một thành viên khai thác công trình thủy
lợi (xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn) xác định điểm giao
nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi; thống kê danh mục công trình thủy lợi phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
3. Các Công ty TNHH Một thành
viên khai thác công trình thủy lợi:
a) Có trách nhiệm rà soát các
công trình xây dựng mới và xóa bỏ, tổng hợp và đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh danh mục công
trình giao quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và điểm giao nhận sản
phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn phù hợp với quy hoạch, phương án phát triển
thủy lợi đã được phê duyệt.
b) Thống kê danh mục công trình
thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện. Phối hợp với cấp xã xác
định điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ thủy lợi; thống kê danh mục công trình thủy
lợi phân cấp cho cấp xã quản lý.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quyết định này, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.