|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
30/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Lê Hồng Thắm
|
|
Ngày ban hành:
|
28/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
Xét
Tờ trình số 511/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang;
Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định
tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
An Giang.
Điều
2. Mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở
1. Một
số mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang: Thực hiện theo quy định
tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
2. Các
nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số
56/2023/TT-BTC và quy định pháp luật hiện hành.
Điều
3. Nguồn kinh phí thực hiện
1.
Ngân sách nhà nước theo phân cấp.
2.
Kinh phí từ nguồn tài trợ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài
nước, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị
quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh An
Giang quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn
tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
đó.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Hội
đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông
qua ngày 28 tháng 7 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, nhlinh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|
PHỤ LỤC
MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT,
CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi
(1.000 đồng)
|
Ghi chú
|
|
I
|
Chi biên soạn một số
tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở
cơ sở đặc thù
|
|
1
|
Tờ gấp pháp luật (bao gồm
biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
Tờ gấp đã hoàn thành
|
1.500
|
|
|
2
|
Tình huống giải đáp pháp
luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
Tình huống đã hoàn thành
|
450
|
|
|
3
|
Câu chuyện pháp luật
(bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định)
|
Câu chuyện đã hoàn thành
|
2.250
|
|
|
4
|
Tiểu phẩm pháp luật (bao
gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)
|
Tiểu phẩm đã hoàn thành
|
7.500
|
|
|
II
|
Chi xây dựng chương
trình, đề án, kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở và truyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong
quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản quản lý, chỉ đạo,
hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo
dục pháp luật, Ban chỉ đạo các chương trình, đề án, kế hoạch
|
|
1
|
Xây dựng đề cương
|
|
a
|
Xây dựng đề cương chi tiết
|
Đề cương
|
1.200
|
|
|
b
|
Tổng hợp hoàn chỉnh đề
cương tổng quát
|
Đề cương hoàn chỉnh
|
2.000
|
|
|
2
|
Soạn thảo Chương trình,
Đề án, Kế hoạch
|
|
a
|
Soạn thảo Chương trình,
Đề án, Kế hoạch
|
Chương trình, Đề án, Kế hoạch
|
3.000
|
|
|
b
|
Soạn thảo báo cáo tiếp
thu, tổng hợp ý kiến
|
Báo cáo
|
500
|
|
|
3
|
Tổ chức họp, tọa đàm góp
ý
|
|
a
|
Chủ trì
|
Người/buổi
|
200
|
|
|
b
|
Thành viên tham dự
|
Người/buổi
|
100
|
|
|
4
|
Ý kiến tư vấn của chuyên
gia
|
Văn bản
|
500
|
|
|
5
|
Xét duyệt Chương trình,
Đề án, Kế hoạch
|
|
a
|
Chủ tịch hội đồng
|
Người/buổi
|
200
|
|
|
b
|
Thành viên Hội đồng, thư
ký
|
Người/buổi
|
150
|
|
|
c
|
Đại biểu được mời tham dự
|
Người/buổi
|
100
|
|
|
d
|
Nhận xét, phản biện của Hội
đồng
|
Bài viết
|
300
|
|
|
đ
|
Bài nhận xét của ủy viên
Hội đồng
|
Bài viết
|
200
|
|
|
6
|
Ý kiến thẩm định Chương
trình, Đề án, Kế hoạch
|
Bài viết
|
500
|
Đối với trường hợp không thành lập Hội đồng xét duyệt
|
|
7
|
Xây dựng các văn bản quản
lý, chỉ đạo, hướng dẫn Chương trình, Đề án, Kế hoạch
|
Văn bản
|
500
|
|
|
III
|
Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên
pháp luật, hòa giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực hiện phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; hướng dẫn
sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt với tư cách là giảng
viên
|
|
1
|
Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật
|
|
Thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh An
Giang
|
|
|
2
|
Thù lao hòa giải viên cơ sở, người được mời tham gia thực hiện phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở; hướng dẫn
sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
|
Người/buổi
|
300
|
|
|
3
|
Trường hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc
thù theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số
14/2012/QH13
|
Người/buổi
|
Được hưởng thêm 20% mức thù
lao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục này
|
|
|
IV
|
Chi xây dựng và duy
trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
|
|
1
|
Chi hỗ trợ tiền ăn, nước
uống cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật
|
Người/ngày
|
50
|
Không quá 01 ngày
|
|
2
|
Chi tiền nước uống cho
người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt
|
Người/buổi
|
20
|
|
|
V
|
Chi tổ chức cuộc thi,
hội thi
|
|
1
|
Chi biên soạn đề thi,
xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu
ban, hội đồng và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức cuộc thi
|
|
Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh An
Giang quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt
động tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo
trên địa bàn tỉnh An Giang
|
|
|
2
|
Chi tổ chức cuộc thi sân
khấu, thi trên Internet, có thêm mức chi đặc thù sau:
|
|
a
|
Thuê văn nghệ, diễn viên
|
Người/ngày
|
450
|
|
|
b
|
Thuê dẫn chương trình
|
|
-
|
Hội thi, cuộc thi cấp tỉnh
|
Người/buổi
|
1.000
|
|
|
-
|
Hội thi, cuộc thi cấp xã
|
Tùy theo quy mô, cấp tổ
chức, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định mức thuê
dẫn chương trình nhưng không vượt mức 1.000.
|
|
|
c
|
Thuê hội trường và thiết
bị phục vụ hội thi, cuộc thi sân khấu
|
|
Tùy theo quy mô, cấp tổ chức, địa bàn tổ chức hội thi, cuộc
thi, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội thi, cuộc thi quyết định mức
thuê hội trường và thiết bị
|
|
|
3
|
Chi giải thưởng:
|
|
a
|
Hội thi, cuộc thi cấp tỉnh,
khu vực
|
|
-
|
Giải nhất
|
|
+
|
Tập thể
|
Giải thưởng
|
15.000
|
|
|
+
|
Cá nhân
|
Giải thưởng
|
9.000
|
|
|
-
|
Giải nhì
|
|
+
|
Tập thể
|
Giải thưởng
|
10.500
|
|
|
+
|
Cá nhân
|
Giải thưởng
|
4.500
|
|
|
-
|
Giải ba
|
|
+
|
Tập thể
|
Giải thưởng
|
7.500
|
|
|
+
|
Cá nhân
|
Giải thưởng
|
3.000
|
|
|
-
|
Giải khuyến khích
|
|
+
|
Tập thể
|
Giải thưởng
|
4.500
|
|
|
+
|
Cá nhân
|
Giải thưởng
|
1.500
|
|
|
-
|
Giải phụ khác
|
Giải thưởng
|
750
|
|
|
b
|
Hội thi, cuộc thi cấp xã
|
|
Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức hội thi, cuộc thi, theo
khả năng cân đối của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội thi, cuộc
thi quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt định mức chi quy định
tại điểm a khoản 3 Mục này
|
|
|
VI
|
Chi thực hiện báo cáo
thống kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở
|
|
1
|
Thu thập thông tin, xử
lý số liệu báo cáo của các ngành, địa phương
|
Báo cáo
|
75
|
|
|
2
|
Báo cáo của địa phương
|
|
a
|
Báo cáo cấp tỉnh
|
Báo cáo
|
4.500
|
|
|
b
|
Báo cáo cấp xã
|
2.250
|
|
|
VII
|
Các khoản chi công
tác hòa giải ở cơ sở
|
|
1
|
Chi thù lao cho hòa giải
viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải)
|
|
a
|
Trường hợp vụ, việc hòa
giải thành theo Điều 24 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13
|
vụ, việc
|
400
|
|
|
b
|
Vụ, việc hòa giải không
thành theo Điều 27 Luật số 35/2013/QH13
|
vụ, việc
|
300
|
|
|
2
|
Chi hỗ trợ hoạt động của
tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các
cuộc họp của tổ hòa giải)
|
Tổ hòa giải/tháng
|
150
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND ngày 28/07/2026 quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/09/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
29/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/08/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
45
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|