|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3354/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 07
tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 sửa đổi, bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo
cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công
quốc gia được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
807/QĐ-TTCP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công
bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh tại Tờ trình số 307/TTr-TTT ngày 04/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố, phê
duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính được thay thế lĩnh vực Phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải
quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm
theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp
với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại
Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp xã theo đúng quy định, kể từ ngày Quyết định có
hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ,CVKSTTHC);
- Lưu: (BH-48), VT.KT327/26.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHU VỰC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ
MAU
(Kèm theo Quyết định số 3354/QĐ-UBND ngày 07/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Cấp tỉnh, cấp xã: Người
yêu cầu giải trình trực tiếp tại cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm giải
trình hoặc gửi văn bản yêu cầu giải trình (văn bản giải trình được gửi cho
người yêu cầu giải trình bằng văn bản giấy hoặc qua môi trường điện tử).
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ Lễ theo quy định),
cụ thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
2.002402.H12
|
Thủ tục tiếp nhận yêu cầu
giải trình
|
Thủ tục thực hiện việc giải
trình
|
- Trong thời gian 15 ngày, kể
từ ngày nhận thông báo tiếp nhận giải trình; trong trường hợp phức tạp có thể
gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không quá 15 ngày;
- Thời gian tạm đình chỉ việc
giải trình theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP không
được tính vào thời hạn thực hiện giải trình.
|
Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước.
|
Không quy định
|
- Luật Phòng, chống tham
nhũng năm 2018 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Nghị định số 184/2026/NĐ-CP
ngày 25/5/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều tại Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính được ban hành
kèm theo Quyết định số 807/QĐ-TTCP ngày 26/8/2026 của Tổng Thanh tra Chính phủ
|
|
2
|
2.002403.H12
|
Thủ tục thực hiện giải trình
|
Tổng
số: 01 TTHC.
Ghi chú: Thủ tục hành chính
tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh công bố tại Quyết định Danh mục kèm
theo Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 24/3/2021 hết hiệu lực khi Quyết định này
có hiệu lực thi hành./.
QUY
TRÌNH
NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ KHU VỰC
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 3354/QĐ-UBND ngày 07/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Thủ tục thực hiện việc giải
trình
a. Thời gian giải quyết
- Thời hạn thực hiện việc giải
trình không quá 15 ngày, kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình;
trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần; thời gian gia hạn
không quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.
- Thời gian tạm đình chỉ việc
giải trình theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP không
được tính vào thời hạn thực hiện việc giải trình.
b. Quy trình trình giải quyết
- Bước 1: Yêu cầu giải trình
Người yêu cầu giải trình gửi
văn bản yêu cầu giải trình hoặc yêu cầu giải trình trực tiếp tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị có trách nhiệm giải trình.
+ Yêu cầu giải trình bằng văn
bản:
Văn bản yêu cầu giải trình phải
nêu rõ nội dung yêu cầu giải trình; ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc
địa chỉ thư tín của người yêu cầu giải trình.
Văn bản yêu cầu giải trình phải
có chữ ký hoặc điểm chỉ xác nhận của người yêu cầu giải trình.
+ Yêu cầu giải trình trực tiếp:
Người yêu cầu giải trình trình
bày rõ ràng nội dung yêu cầu với người được giao tiếp nhận yêu cầu giải trình. Trường
hợp nhiều người cùng yêu cầu giải trình về một nội dung thì phải cử người đại
diện để trình bày. Việc cử người đại diện được thể hiện bằng văn bản có chữ ký hoặc
điểm chỉ của những người yêu cầu giải trình;
Người được giao tiếp nhận yêu
cầu giải trình phải thể hiện trung thực nội dung yêu cầu giải trình bằng văn
bản; ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại hoặc địa chỉ thư tín của người yêu
cầu giải trình;
Người yêu cầu giải trình ký
hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản yêu cầu giải trình.
- Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu
giải trình
+ Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có trách nhiệm giải trình tiếp nhận yêu cầu giải trình khi đáp ứng các
điều kiện tiếp nhận và không thuộc những trường hợp từ chối yêu cầu giải trình
lần lượt được quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP. Trường
hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì người tiếp nhận hướng dẫn
người yêu cầu đến Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp văn bản yêu cầu
giải trình không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP
thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu giải trình bổ sung
thông tin, tài liệu.
+ Trường hợp nội dung yêu cầu
giải trình đã được giải trình cho người khác trước đó thì cung cấp bản sao văn
bản giải trình cho người yêu cầu giải trình.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, người giải trình phải thông báo bằng văn
bản cho người yêu cầu giải trình về việc giải quyết hoặc không giải quyết và
nêu rõ lý do.
- Bước 3: Thực hiện việc giải
trình
+ Trong trường hợp yêu cầu giải
trình trực tiếp, có nội dung đơn giản, thì việc giải trình có thể thực hiện bằng
hình thức trực tiếp. Việc giải trình trực tiếp phải được lập thành biên bản có
chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
+ Trong những trường hợp còn
lại thì việc giải trình được thực hiện như sau:
Thu thập, xác minh thông tin có
liên quan;
Làm việc trực tiếp với người
yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết.
Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên;
Ban hành văn bản giải trình với
các nội dung sau đây: họ tên, địa chỉ người yêu cầu giải trình; nội dung yêu
cầu giải trình; kết quả làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có); căn
cứ pháp lý thực hiện việc giải trình; nội dung giải trình cụ thể;
Gửi văn bản giải trình đến
người yêu cầu giải trình./.