|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1824/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
06/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1824/QĐ-UBND
|
Quảng
Trị, ngày 06 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG CÁC LĨNH VỰC KHIẾU NẠI, TỐ
CÁO, TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
700/QĐ-TTCP ngày 09/10/2019 của Thanh tra Chính phủ Công bố thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực giải quyết tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
70/QĐ-TTCP ngày 08/3/2021 của Thanh tra Chính phủ Công bố thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực phòng chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
424/QĐ-TTCP ngày 29/7/2021 của Thanh tra Chính phủ Công bố thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
193/QĐ-TTCP ngày 20/5/2022 của Thanh tra Chính phủ Công bố thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực tiếp công dân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
194/QĐ-TTCP ngày 20/5/2022 của Thanh tra Chính phủ Công bố thủ tục hành chính
được thay thế trong lĩnh vực xử lý đơn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Thanh
tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh tại Tờ trình số 747/TTr-TTr ngày 29/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong các lĩnh vực Khiếu
nại, Tố cáo, Tiếp công dân, Xử lý đơn thư, Phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Thanh tra tỉnh,
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu thực hiện việc công
khai và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch UBND các
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục KSTTHC-VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm ĐHTT tỉnh;
- Lưu: VT, HCCHằng..
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG CÁC LĨNH VỰC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TIẾP
CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ, PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
CẤP TỈNH, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết định số 1824/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch UBND
tỉnh Quảng Trị)
|
STT
|
Tên/Mã TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Lĩnh vực Khiếu nại
|
|
1
|
Thủ tục giải quyết khiếu nại
lần đầu tại cấp tỉnh
Mã số TTHC: 2.002407
|
Không quá 30 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó
khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày
thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn
nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết
|
UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh;
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; các phòng, ban chuyên môn, đơn vị
thuộc Sở và cấp tương đương
|
Không
|
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu
nại.
|
|
2
|
Thủ tục giải quyết khiếu nại
lần hai tại cấp tỉnh
Mã số TTHC: 2.002411
|
Thời hạn giải quyết khiếu nại
lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá
60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại
khó khăn, thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 60 ngày, kể từ ngày
thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu
nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải
quyết.
|
UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh;
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; các phòng, ban chuyên môn, đơn vị
thuộc Sở và cấp tương đương
|
Không
|
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại
|
|
3
|
Thủ tục giải quyết khiếu nại
tại cấp xã
Mã số TTHC: 2.002409
|
Thời hạn giải quyết khiếu nại
lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày,
kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì
thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để
giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài
hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
|
UBND cấp xã
|
Không
|
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu
nại.
|
|
II
|
Lĩnh vực Tố cáo
|
|
1
|
Thủ tục giải quyết tố cáo tại
cấp tỉnh
Mã số TTHC: 2.002394
|
Thời hạn giải quyết tố cáo là
60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường
hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải
quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá
60 ngày.
|
Thanh tra tỉnh Thanh tra các
sở, ban, ngành chuyên môn thuộc UBND tỉnh
|
Không
|
- Luật Tố cáo năm 2011;
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP
ngày 3/10/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tố cáo;
- Thông tư 06/2013/TT-TTCP
ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.
|
|
2
|
Thủ tục giải quyết tố cáo tại
cấp xã
Mã số TTHC: 2.002396
|
Thời hạn giải quyết tố cáo là
60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì
thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường
hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải
quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá
60 ngày.
|
Ủy ban nhân cấp xã
|
Không
|
- Luật Tố cáo năm 2011;
- Nghị định số 76/2012/NĐ-CP
ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;
- Thông tư số 06/2013/TT-TTCP
ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo.
|
|
III
|
Lĩnh vực Tiếp công dân
|
|
1
|
Thủ tục tiếp công dân tại cấp
tỉnh
|
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
|
Ban tiếp công dân tỉnh; Bộ
phận tiếp công dân của Thanh tra tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh
|
Không
|
- Luật Tiếp công dân năm 2013;
- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiếp công dân;
- Thông tư số 04/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân.
|
|
2
|
Thủ tục tiếp công dân tại cấp
xã
Mã số TTHC: 1.010945
|
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
|
UBND cấp xã
|
Không
|
- Luật Tiếp công dân năm 2013;
- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tiếp công dân;
- Thông tư số 04/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân.
|
|
IV
|
Lĩnh vực Xử lý đơn thư
|
|
1
|
Thủ tục xử lý đơn tại cấp tỉnh
Mã số TTHC: 2.002499
|
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
|
Ban tiếp công dân tỉnh; Bộ
phận xử lý đơn thuộc Thanh tra tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
|
Không
|
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Luật Tố cáo năm 2011;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức thi hành Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu
nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
|
|
2
|
Thủ tục xử lý đơn tại cấp xã
Mã số TTHC: 2.002501
|
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
|
UBND cấp xã
|
Không
|
- Luật Khiếu nại năm 2011;
- Luật Tố cáo năm 2011;
- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP
ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức thi hành Luật Tố cáo;
- Nghị định số 124/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Khiếu nại;
- Thông tư số 05/2021/TT-TTCP
ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu
nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
|
|
V
|
Lĩnh vực Phòng, chống tham
nhũng
|
|
1
|
Thủ tục kê khai tài sản, thu
nhập
Mã số TTHC: 2.002400
|
1. Thời điểm hoàn thành kê
khai lần đầu:
- Người đang giữ vị trí công
tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN phải hoàn thành
việc kê khai trước ngày 31/3/2021
- Người lần đầu giữ vị trí
công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 Luật PCTN phải hoàn thành
việc kê khai chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố
trí vào vị trí công tác.
2. Thời điểm hoàn thành việc
kê khai bổ sung: Khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu
nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn
thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập.
3. Thời điểm hoàn thành việc
kê khai hàng năm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên;
người làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu
tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ phải hoàn thành việc kê khai
trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
4. Thời điểm hoàn thành việc
kê khai phục vụ công tác cán bộ:
- Người có nghĩa vụ kê khai
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật PCTN 2018 khi dự kiến bầu,
phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác phải hoàn thành kê
khai chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác;
- Người có nghĩa vụ kê khai
quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật PCTN 2018 việc kê khai được thực hiện
theo quy định của pháp luật về bầu cử.
|
Cơ quan nhà nước các cấp các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc CQHC nhà nước; các doanh nghiệp nhà nước phải
thực hiện tổ chức triển khai việc kê khai tài sản, thu nhập
|
Không
|
- Luật Phòng chống tham nhũng
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
|
2
|
Thủ tục xác minh tài sản, thu
nhập
Mã số TTHC: 2.002401
|
Không quá 115 ngày (trong đó
thời hạn xác minh là 45 ngày, trường hợp phức tạp thì thời gian có thể kéo
dài nhưng không quá 90 ngày; Thời hạn ban hành kết luận là 10 ngày, trường
hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày; Thời hạn công khai
kết luận là 5 ngày làm việc).
|
Cơ quan kiểm soát tài sản,
thu nhập
|
Không
|
- Luật Phòng chống tham nhũng
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
|
3
|
Thủ tục tiếp nhận yêu cầu
giải trình
Mã số TTHC: 2.002402
|
Thời hạn ra thông báo tiếp
nhận hoặc từ chối giải trình là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu
giải trình
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước
|
Không
|
- Luật Phòng chống tham nhũng
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
|
4
|
Thủ tục thực hiện việc giải
trình
Mã số TTHC: 2.002403
|
Thời hạn thực hiện việc giải
trình không quá 15 ngày kể từ ngày ra thông báo tiếp nhận yêu cầu giải trình.
Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn 01 lần, thời gian gia hạn không
quá 15 ngày và phải thông báo bằng văn bản đến người yêu cầu giải trình.
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước
|
Không
|
- Luật Phòng chống tham nhũng
ngày 20/11/2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP
ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có
chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
|
Quyết định 1824/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Khiếu nại, Tố cáo, Tiếp công dân, Xử lý đơn thư, Phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1824/QĐ-UBND ngày 06/10/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Khiếu nại, Tố cáo, Tiếp công dân, Xử lý đơn thư, Phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/09/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
01/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
30/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2026
Ban hành:
20/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2023
316
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|