|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 16/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm
2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC KÝ KẾT, THỰC HIỆN
CÁC HIỆP ĐỊNH, THỎA THUẬN THỪA NHẬN LẪN NHAU, THỪA NHẬN ĐƠN PHƯƠNG KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo
đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định chi tiết việc ký kết,
thực hiện các hiệp định, thoả thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết
quả đánh giá sự phù hợp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định việc ký kết và thực hiện đối với:
1. Các
Hiệp định thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Hiệp
định thừa nhận) giữa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên
cơ sở quy định của pháp luật về điều ước quốc tế.
2. Các
Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp
quốc tế, khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ (sau đây viết tắt là tổ chức nước
ngoài) được ký kết, thực hiện trên cơ sở pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế
mà Việt Nam đã ký kết, thông lệ quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với:
1. Các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam liên
quan đến việc ký kết và thực hiện các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận
đơn phương.
2. Các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam liên
quan đến việc ký kết và thực hiện các Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận
đơn phương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ
chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức thực hiện các hoạt động đánh giá sự phù
hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật năm 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), sau đây viết tắt là Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
2. Kết
quả đánh giá sự phù hợp là kết quả của hoạt động thử nghiệm; giám định; xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận; chứng nhận hợp chuẩn; chứng nhận hợp
quy; công nhận và các hoạt động đánh giá sự phù hợp được sử dụng với thuật ngữ
khác theo quy định của luật chuyên ngành có liên quan.
3. Thừa
nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp là việc cơ quan, tổ chức đánh
giá sự phù hợp của Việt Nam công nhận, chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp của
tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài, không căn cứ vào hiệp định hoặc thỏa thuận
thừa nhận lẫn nhau.
Chương II
KÝ KẾT, THỰC HIỆN CÁC HIỆP
ĐỊNH THỪA NHẬN LẪN NHAU KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 4. Ký kết hiệp định thừa nhận
1. Đề
xuất ký kết
Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn được giao
theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và hội nhập quốc tế, chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ đề
xuất với Chính phủ về việc ký kết các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh
giá sự phù hợp.
2. Chuẩn
bị và tiến hành ký kết
Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất việc ký kết Hiệp định thừa nhận
(sau đây gọi tắt là Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận) chịu trách nhiệm:
a) Xác
định cơ sở pháp lý, nhu cầu ký kết và khả năng thực hiện Hiệp định thừa nhận dựa
trên các tiêu chí sau đây:
- Quy
định, cam kết trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
- Mức
độ và quy mô thị trường xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất và tiêu thụ trong nước,
và tiềm năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khả năng mở rộng thị trường đối với
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;
- Điều
kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật để bảo đảm việc thực hiện (thực trạng tham gia
vào các chương trình thử nghiệm, chứng nhận quốc tế, khu vực, song phương; năng
lực các phòng thử nghiệm, giám định, chứng nhận trong nước...);
- Lợi
ích, rủi ro khi ký kết và thực hiện;
- Sự tồn
tại của các rào cản kỹ thuật gây cản trở thương mại;
- Các
tiêu chí có liên quan khác.
b) Xây
dựng hoặc phối hợp xây dựng dự thảo Hiệp định thừa nhận
Cơ
quan đề xuất Hiệp định thừa nhận chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên
quan tiến hành xây dựng dự thảo Hiệp định thừa nhận.
Trường
hợp dự thảo Hiệp định thừa nhận đã được bên đối tác nước ngoài chuẩn bị thì Cơ
quan đề xuất Hiệp định thừa nhận có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo đó, xây dựng
phương án chấp nhận, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng dự thảo của phía Việt Nam
và tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Thời gian lấy ý kiến
không quá ba mươi ngày.
c) Ký
kết Hiệp định thừa nhận
Việc
ký kết Hiệp định thừa nhận thực hiện theo các quy định của pháp luật về điều ước
quốc tế.
3. Triển
khai thực hiện
a) Xác
định nội dung và phạm vi cam kết của Việt Nam
Cơ
quan đề xuất Hiệp định thừa nhận xác định các nội dung và phạm vi cam kết của
Việt Nam để triển khai thực hiện, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức có liên quan
thực hiện từng nội dung cụ thể của Hiệp định.
b) Lựa
chọn và chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp
Trong
trường hợp Hiệp định thừa nhận yêu cầu việc lựa chọn và chỉ định các tổ chức
đánh giá sự phù hợp, Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận có trách nhiệm triển
khai các công việc sau đây:
- Yêu
cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan trong nước cung cấp danh sách và thông
tin về năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp thuộc phạm vi mình phụ
trách đáp ứng yêu cầu của Hiệp định thừa nhận;
- Tổng
hợp danh sách và thông tin về năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp
trong nước thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thừa nhận;
- Tiến
hành lựa chọn, chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong nước đủ điều kiện
tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp trong khuôn khổ Hiệp định thừa nhận. Việc
chỉ định phải bảo đảm đúng các quy định của Hiệp định thừa nhận;
-
Thông báo cho bên nước ngoài danh sách và năng lực của các tổ chức đánh giá sự
phù hợp được phía Việt Nam lựa chọn phù hợp với quy định của Hiệp định thừa nhận;
- Tiếp
nhận danh sách và tiến hành thẩm định năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù
hợp được bên nước ngoài cung cấp trong khuôn khổ Hiệp định thừa nhận;
-
Thông báo cho bên nước ngoài về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận các tổ chức
đánh giá sự phù hợp cụ thể tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp trong khuôn
khổ Hiệp định thừa nhận.
c) Xây
dựng kế hoạch thực hiện Hiệp định thừa nhận
Để tổ
chức thực hiện Hiệp định thừa nhận, Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận cần tiến
hành những công việc sau đây:
- Xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
+ Nội
dung công việc cần triển khai, thực hiện;
+ Đầu
tư, nâng cấp năng lực hạ tầng kỹ thuật;
+ Đào
tạo nhân lực;
+ Cơ
quan, tổ chức, cá nhân chủ trì, phối hợp thực hiện;
+ Thời
gian, tiến độ thực hiện;
+ Kết
quả, mục tiêu cần đạt;
+ Các
nội dung khác theo quy định của Hiệp định thừa nhận.
-
Thành lập tổ công tác với sự tham gia của các bộ ngành, cơ quan, tổ chức liên
quan để điều phối hoạt động chung và thực hiện hiệu quả các nội dung của kế hoạch
triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận. Nhiệm vụ của tổ công tác do Cơ quan đề
xuất Hiệp định thừa nhận quy định.
-
Thông báo kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong nước để phối hợp chuẩn bị và triển khai thực
hiện.
- Thông
báo kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa nhận kèm theo bản sao Hiệp định
thừa nhận cho Bộ Khoa học và Công nghệ để phối hợp, thống nhất quản lý.
Điều 5. Thực hiện hiệp định thừa nhận
1. Cơ
quan đề xuất Hiệp định thừa nhận có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác có liên quan
trong việc thực hiện Hiệp định thừa nhận.
2. Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ,
công việc cụ thể đã được phân công trong kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định
thừa nhận.
3. Cơ
quan đề xuất Hiệp định thừa nhận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc
các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phân công tham gia thực hiện các nhiệm vụ,
công việc cụ thể trong khuôn khổ kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định thừa
nhận.
Chương III
KÝ KẾT, THỰC HIỆN THOẢ
THUẬN THỪA NHẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
Điều 6. Nguyên tắc, thẩm quyền ký kết thoả thuận thừa nhận lẫn
nhau kết quả đánh giá sự phù hợp
1. Thỏa
thuận thừa nhận được ký kết trên cơ sở tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp
chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp; bảo đảm
khách quan, minh bạch, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động đánh giá sự
phù hợp, tạo thuận lợi thương mại và bảo đảm lợi ích quốc gia
2. Tổ
chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam được ký kết thỏa thuận thừa nhận trong phạm
vi lĩnh vực hoạt động đã được công nhận, chỉ định hoặc đăng ký; chịu trách nhiệm
trước pháp luật và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận đã ký kết.
Điều 7. Ký kết, thực hiện thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết
quả đánh giá sự phù hợp
1. Thoả
thuận thừa nhận cấp Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
a) Đề
xuất ký kết
Bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, căn cứ nhiệm vụ và quyền hạn được giao
theo ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế
xã hội và hội nhập quốc tế, chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Ngoại giao đề xuất với Chính phủ về việc ký kết các Hiệp định thừa nhận.
b) Chuẩn
bị tiến hành ký kết
Bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đề xuất việc ký kết thoả thuận thừa nhận
(sau đây gọi tắt là Cơ quan đề xuất thoả thuận thừa nhận) chịu trách nhiệm:
- Xác
định nhu cầu ký kết và khả năng thực hiện thoả thuận thừa nhận dựa trên các
tiêu chí sau đây:
+ Mức
độ và quy mô trao đổi sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;
+ Sự tồn
tại của các rào cản kỹ thuật gây cản trở thương mại;
+ Điều
kiện cơ sở vật chất kỹ thuật để bảo đảm việc thực hiện;
+ Lợi
ích quốc gia khi ký kết và thực hiện;
+ Các
tiêu chí có liên quan khác.
- Xây
dựng hoặc phối hợp xây dựng dự thảo thoả thuận thừa nhận
Cơ
quan đề xuất thoả thuận thừa nhận chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có
liên quan tiến hành xây dựng dự thảo thoả thuận thừa nhận.
Trường
hợp dự thảo thoả thuận thừa nhận đã được bên đối tác nước ngoài chuẩn bị thì Cơ
quan đề xuất thoả thuận thừa nhận có trách nhiệm nghiên cứu dự thảo đó, xây dựng
phương án chấp nhận, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng dự thảo của phía Việt Nam
và tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Ký
kết thoả thuận thừa nhận
Việc
ký kết thoả thuận thừa nhận phải phù hợp với pháp luật về điều ước quốc tế.
Cơ quan
đề xuất thoả thuận thừa nhận có trách nhiệm thông báo cho bên đối tác nước
ngoài về việc cấp có thẩm quyền đã ký kết hoặc phê duyệt thoả thuận thừa nhận.
2. Thoả
thuận thừa nhận cấp tổ chức kỹ thuật
a) Tổ
chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao theo lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp, nhu cầu phát triển kinh tế xã
hội, hội nhập kinh tế quốc tế và năng lực của mình, được phép ký kết thoả thuận
thừa nhận với các tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, khu vực, quốc gia, vùng
lãnh thổ theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Tổ
chức đánh giá sự phù hợp, khi đàm phán ký kết thoả thuận thừa nhận, cần bảo đảm
lợi ích của việc tham gia thoả thuận thừa nhận đối với bản thân tổ chức đánh
giá sự phù hợp, lợi ích đối với cơ quan, cá nhân có liên quan của Việt Nam và lợi
ích quốc gia.
Tổ chức
đánh giá sự phù hợp được sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh
giá sự phù hợp khác cung cấp trên cơ sở thỏa thuận thừa nhận, nhưng phải thực
hiện việc xem xét, đánh giá tính đầy đủ, phù hợp của các kết quả đó và chịu
trách nhiệm về kết luận đánh giá sự phù hợp do mình đưa ra.
Thỏa
thuận thừa nhận của các tổ chức đánh giá sự phù hợp không thay thế cho quyết định
chỉ định của cơ quan có thẩm quyền.
c) Tổ
chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao
thoả thuận thừa nhận đã ký kết đến Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quốc
gia, cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) và các Bộ, ngành có liên quan về việc
ký kết thoả thuận thừa nhận để theo dõi, tổng hợp.
d) Tổ
chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật,
cơ quan quản lý nhà nước về việc thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo thỏa
thuận thừa nhận đã ký kết.
Điều 8. Thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp
1. Bộ,
cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét quyết định việc thừa nhận đơn
phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, nước
ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.
2. Việc
thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện trên cơ sở các
nguyên tắc sau:
a) Bảo
đảm khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử;
b) Phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành
viên và thông lệ quốc tế;
c) Bảo
đảm mức độ tin cậy và tương đương về năng lực kỹ thuật của tổ chức đánh giá sự
phù hợp.
3. Khi
xem xét thừa nhận đơn phương, cơ quan có thẩm quyền căn cứ các tiêu chí sau:
a) Chứng
chỉ công nhận và phạm vi công nhận còn hiệu lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp
đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa
nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực
(Tổ chức hợp tác Công nhận Toàn cầu - GACI), Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực
Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức quốc tế, khu vực tương ứng trong
lĩnh vực đặc thù.
b)
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động đánh giá sự phù hợp;
c)
Năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm hoạt động và mức độ tin cậy của tổ chức đánh giá
sự phù hợp;
d) Các
yếu tố kỹ thuật khác có liên quan.
4. Căn
cứ kết quả xem xét, đánh giá, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài,
trong đó xác định rõ:
a) Tổ
chức đánh giá sự phù hợp được thừa nhận;
b) Phạm
vi, đối tượng và lĩnh vực áp dụng;
c)
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng;
d) Thời
hạn hiệu lực của việc thừa nhận (nếu có);
đ)
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức việc xem xét, đánh giá và quyết định thừa nhận
đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy trình chuyên môn do Bộ ban hành.
6. Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện thừa
nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp và xem xét đình chỉ hoặc hủy bỏ việc
thừa nhận trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp không còn đáp ứng yêu cầu
về năng lực kỹ thuật hoặc có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ ngành, địa phương thống nhất quản lý
hoạt động ký kết, thực hiện các Hiệp định, Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa
nhận đơn phương mà tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam đã ký kết.
2. Uỷ
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia giúp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức
tổng hợp, quản lý, theo dõi việc triển khai thực hiện các Hiệp định thừa nhận
mà Việt Nam đã ký kết và các Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn
phương mà tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam đã ký kết.
Điều 10. Trách nhiệm các bộ, cơ quan, tổ chức
1. Định
kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu, Cơ quan đề xuất Hiệp định thừa nhận báo
cáo với Chính phủ tình hình thực hiện các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau kết quả
đánh giá sự phù hợp có liên quan và thông báo Bộ Khoa học và Công nghệ (thông
qua Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia) để theo dõi, tổng hợp.
2. Định
kỳ hằng năm, đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam
ký kết, tham gia thoả thuận thừa nhận, thừa nhận đơn phương có trách nhiệm báo
cáo với cơ quan quản lý trực tiếp của mình và thông báo Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia tình hình, kết quả thực hiện.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2.
Thông tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn ký kết và thực hiện
các hiệp định và thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp, hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Các hiệp
định, thỏa thuận đã ký kết trước thời điểm ban hành Thông tư này, tiếp tục thực
hiện đến hết thời hiệu (nếu có) quy định trong hiệp định, thỏa thuận liên quan
hoặc đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1.
Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|