|
Kính gửi:
|
- Các Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Chi cục Thuế Thương mại điện tử;
- Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
|
Ngày 15/12/2025, Chính phủ ký ban hành
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ
Tài chính ký ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế,
phí và lệ phí giới thiệu một số nội dung của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và
Thông tư số 20/2026/TT-BTC, đề nghị cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên
truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TT-BTC
nêu trên tới công chức thuế và người nộp thuế (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế,
phí và lệ phí thông báo để các cơ quan thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Các đơn vị: CT, Vụ
PC;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (06b).
|
KT. CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trương
Bá Tuấn
|
PHỤ LỤC
GIỚI
THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 320/2025/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ
20/2026/TT-BTC
(Kèm theo công văn số 720/CST-TN ngày 27/3/2026 của Cục Quản lý, giám sát
chính sách thuế, phí và lệ phí)
Ngày 14/6/2025, Quốc hội thông qua Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15. Trong Luật có giao Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và giao Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ của khoản
chi được tính vào chi phí được trừ và thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu đãi thuế.
Ngày 15/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế
TNDN và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngoài kế
thừa các quy định về thuế TNDN vẫn còn phù hợp, đồng thời quy định chi tiết các
nội dung mới được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15; tại
Thông tư số 20/2026/TT-BTC chủ yếu hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ. Các điểm mới chủ
yếu của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và Thông tư số 20/2026/TT-BTC như sau:
1. Về người nộp thuế
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định doanh nghiệp nước ngoài cung cấp
hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh
dựa trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt
Nam.
- Tại khoản 2 Điều 2 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung người nộp thuế thay bao gồm:
+ Tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại
điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số.
+ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán.
- Tại khoản 3 Điều 2 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài
bao gồm cả nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp
nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
2. Về thu nhập chịu
thuế
- Tại khoản 3 Điều 3 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển
nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán không bao gồm khoản thu liên
quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- Tại khoản 4 Điều 3 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung làm rõ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước
ngoài bao gồm cả chuyển nhượng trực tiếp hoặc gián tiếp.
3. Về thu nhập được miễn
thuế
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP tiếp tục kế thừa quy định trước đây, bao gồm cả tỷ lệ
giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản
phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên, tuy nhiên có bổ sung làm rõ
để đảm bảo khả thi khi thực hiện. Cụ thể:
+ Bổ sung thu nhập từ thuê gia công, nhận
gia công chế biến cũng được xác định là thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản.
+ Tại điểm b bổ sung
quy định:
(i) Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế
biến nông sản, thủy sản phải là nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình
sơ chế nông sản, thủy sản).
(ii) Trường hợp sản phẩm tươi sống và được
đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm
tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia
vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy
sản đã qua chế biến.
- Tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ
kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ
thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.
- Tại khoản 4 Điều 4 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định:
+ Thời điểm tính thu nhập được miễn thuế
tại khoản này tính từ khi có thu nhập.
+ Thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ
bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam không quá
03 năm.
+ Bổ sung quy định thời gian miễn thuế đối
với thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử
nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát là 03 năm. Đồng thời, bổ
sung điều kiện sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận.
+ Bỏ quy định về điều kiện được miễn thuế
đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ.
- Tại khoản 8 Điều 4 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung vào thu nhập được miễn thuế đối với: Khoản
tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá
nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp
từ ngân sách nhà nước (NSNN) và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản
bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Đồng thời quy định rõ:
+ Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện
theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công
nghiệp công nghệ số và pháp luật về chuyển đổi số.
+ Khoản hỗ trợ trực tiếp từ NSNN là khoản
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về NSNN.
+ Khoản bồi thường của Nhà nước được xác
định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường
của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác.
+ Quỹ Hỗ trợ đầu tư là Quỹ được thành lập,
quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Chính phủ.
- Tại khoản 9 Điều 4 Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản để
cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vào
thu nhập được miễn thuế. Đồng thời quy định rõ:
+ Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản
được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp
lại được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
- Tại khoản 10 Điều 4
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ chuyển nhượng tín
chỉ các-bon lần đầu, chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành;
thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh vào thu nhập được miễn thuế. Đồng thời quy
định rõ:
+ Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ
các-bon là thu nhập của doanh nghiệp được cấp tín chỉ các-bon.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu
xanh lần đầu sau khi phát hành là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh mà
doanh nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
- Tại khoản 11 Điều 4
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ
Nhà nước giao được miễn thuế bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu
Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc.
- Tại khoản 12 Điều 4
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định về tiêu chí miễn thuế đối với
phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa (XHH), hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên thu nhập tính thuế tối
thiểu là 25%.
- Tại khoản 14 Điều 4
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định thu nhập của đơn vị sự nghiệp
công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công vào thu nhập được miễn thuế, bao gồm:
+ Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu
thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN.
+ Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải
hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ
trong giá dịch vụ.
+ Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức
được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
+ Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự
nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ,
đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản này được
xác định theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ).
Ngoài việc bổ sung, chỉnh sửa các khoản
thu nhập được miễn thuế nêu trên, tại Điều 4 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP đã bỏ quy định miễn thuế đối với thu nhập của văn phòng thừa
phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi
hành án dân sự (do nội dung này không được quy định tại Luật Thuế TNDN số
67/2025/QH15).
4. Về thu nhập chịu thuế
và bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
Điều 6 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định cho phép doanh nghiệp được bù trừ thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng
quyền tham gia dự án đầu tư với lỗ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, trừ trường
hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu
tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập
chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu
nhập.
5. Về xác định lỗ và
chuyển lỗ
Điều 7 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP bỏ quy định: Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư nếu còn lỗ
được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó. Đồng thời,
do có thay đổi về quy định bù trừ lãi, lỗ tại Điều 6 nên tại
khoản 4 Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định
chuyển tiếp về chuyển lỗ, theo đó: Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực thi hành (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng
bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu
tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ
theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển
nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự
án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
6. Về doanh thu
Tại điểm h khoản 3 Điều
8 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định về doanh thu đối với hoạt
động ngân hàng, chứng khoán (bao gồm cả chứng khoán phái sinh), bảo hiểm theo
hướng dẫn chiếu thực hiện theo quy định đối với pháp luật về chế độ tài chính của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp luật về chứng khoán và
pháp luật về bảo hiểm; đối với dịch vụ tài chính phái sinh, việc xác định doanh
thu thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên
quan (nếu có). Đồng thời, tại điểm m khoản 3 Điều 8 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định cụ thể việc xác định doanh thu đối với hoạt
động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.
Về quy định chi tiết việc xác định doanh
thu tính thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể, tại
Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định như sau:
- Tại khoản 3 Điều 7
Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ
doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ
các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản
chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
(nếu có).
- Tại điểm k khoản 4 Điều
7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định: Đối với chuyển nhượng chứng khoán
phái sinh là hợp đồng tương lai, doanh thu tính thuế TNDN là giá chuyển nhượng
hợp đồng tương lai từng lần. Trong đó, giá chuyển nhượng hợp đồng tương lai từng
lần được xác định bằng giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác
định doanh thu tính thuế nhân với Hệ số nhân hợp đồng nhân với Số lượng hợp đồng
nhân với Tỷ lệ ký quỹ ban đầu chia cho 2 (Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do Tổng Công ty
Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định).
- Tại điểm l khoản 4 Điều
7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định: Đối với lãi tiền vay, doanh thu tính
thuế TNDN là toàn bộ khoản thu mà bên cho vay nhận được từ các khoản cho vay dưới
bất kỳ hình thức nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp,
người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; khoản thu từ
lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi
phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại
diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại
Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); khoản thu từ
lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; khoản thu từ lãi trái phiếu, chiết
khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu; khoản thu
từ lãi chứng chỉ tiền gửi. Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà bên Việt
Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.
- Tại điểm a khoản 7 Điều
10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách
thuế TNDN tại các Điều 1, 2, 7, 10 và 13
(trừ điểm b.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16
Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Về quy định chi tiết về thời điểm xác định
doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp cụ thể, tại Điều
5 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã quy định như sau:
- Đối với doanh nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật Việt Nam:
+ Hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định
doanh thu tính thuế TNDN là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu
hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì
thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được căn cứ theo quy định về cơ sở
xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả
đóng tàu), thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm nghiệm thu
công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với doanh nghiệp nước ngoài:
+ Hoạt động chuyển nhượng vốn, thời điểm
xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu
có hiệu lực theo quy định;
+ Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là
hợp đồng tương lai, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm khớp
lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở
Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
7. Về các khoản chi được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
(1) Tại khoản 1 Điều 9
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung như sau:
- Tại điểm a bổ sung
quy định khoản chi bổ sung được trừ tối đa không quá 200% tính trên chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển
của doanh nghiệp (không bao gồm các khoản chi quy định tại khoản
3 Điều 10 của Nghị định này). Trong đó quy định rõ:
+ Việc xác định mức chi được trừ cho hoạt
động nghiên cứu và phát triển phải đảm bảo sau khi áp dụng mức chi bổ sung,
doanh nghiệp không bị lỗ.
+ Việc xác định khoản chi phí thực tế
phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển
thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tại điểm b chỉnh sửa
quy định về lập bảng kê như sau:
+ Bỏ quy định lập bảng kê với trường hợp
mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
+ Bổ sung quy định trường hợp giá trị
mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên
phải thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tại điểm c chỉnh sửa
quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể:
+ Chỉnh sửa về mức và phạm vi áp dụng chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt: Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản
thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
+ Bổ sung quy định về việc áp dụng chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho
người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ từng lần mua có giá trị từ 05 triệu đồng
trở lên.
(2) Tại khoản 2 Điều 9
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP đã tập hợp các khoản chi được tính vào chi phí
được trừ nếu đó là khoản chi thực tế phát sinh và đáp ứng các điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9. So với trước đây, Nghị định số
320/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các khoản chi thuộc nhóm này như sau:
- Tại các điểm c, đ, e
và h bổ sung: Khoản chi phí đào tạo lại cho người lao động đang làm việc tại
doanh nghiệp; khoản tài trợ cho văn hóa, tài trợ cho phòng, chống dịch bệnh; khoản
tài trợ cho phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản chi
cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
trong doanh nghiệp; khoản chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị,
điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương
mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng là khoản
chi được trừ khi tính thuế TNDN.
- Tại các điểm i, k, l
và m bổ sung một số khoản chi thực tế phát sinh khác được tính vào chi phí
được trừ như: Khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng
chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ; khoản chi hỗ trợ xây dựng công
trình công cộng (điểm 2 Mục I, Mục III và Mục IV Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP), đồng thời, phục vụ hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí liên quan đến việc giảm phát thải
khí nhà kính nhằm trung hoà các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng
thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản đóng
góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định
của Chính phủ;...
(3) Về hồ sơ khoản chi được tính vào chi
phí được trừ
Tại Điều 3 Thông tư số
20/2026/TT-BTC quy định rõ các khoản chi được tính vào chi phí được trừ phải
có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ. Thành phần hồ sơ
cụ thể như sau:
- Hồ sơ của khoản chi cho thực hiện nhiệm
vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân
tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp
luật gồm: Quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc thực hiện
nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng
dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác; văn bản xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành về việc
doanh nghiệp đã thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện,
hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh khác.
- Hồ sơ của khoản chi hỗ trợ phục vụ cho
hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp gồm:
Quyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức đảng, tổ chức chính trị
- xã hội trong doanh nghiệp; văn bản đề nghị hỗ trợ của tổ chức đảng, tổ chức
chính trị - xã hội trong doanh nghiệp hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí phục vụ
cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp
được phê duyệt (nếu có).
- Hồ sơ của khoản chi cho hoạt động giáo
dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp
luật gồm: Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài
chính của doanh nghiệp có quy định về chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
đào tạo nghề nghiệp cho người lao động (bao gồm cả trường hợp hợp đồng lao động
hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp cho phép
người lao động được thanh toán khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
đào tạo nghề nghiệp bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi
này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động bằng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt); quyết định của người có thẩm quyền tại doanh
nghiệp phê duyệt danh sách cử người lao động tham gia hoạt động giáo dục nghề
nghiệp, đào tạo nghề nghiệp; hồ sơ đăng ký học của người lao động (bản sao);
văn bằng, chứng chỉ xác nhận kết quả học tập của người lao động. Trường hợp
không có văn bằng, chứng chỉ thì phải có giấy xác nhận của tổ chức giáo dục nghề
nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động hoặc danh sách người lao động đã
tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp.
- Hồ sơ của khoản chi thực tế cho hoạt động
phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp là quy định/quy chế nội bộ
của doanh nghiệp mà trong đó có quy định về khoản chi cho hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS của doanh nghiệp.
- Hồ sơ của khoản chi thực tế cho người
được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm
soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng gồm: Quyết định biệt phái của cơ quan có thẩm quyền;
văn bản chấp thuận hoặc tiếp nhận biệt phái của tổ chức tín dụng nhận người được
biệt phái; hợp đồng, thỏa thuận (nếu có) giữa các bên liên quan.
- Hồ sơ của một số khoản chi phục vụ sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh
trong kỳ:
+ Đối với chi phí của bên tham gia dự thầu
phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu, hồ sơ gồm: Hồ
sơ mời thầu của chủ đầu tư, bên mời thầu; hồ sơ dự thầu khi tham gia đấu thầu gửi
chủ đầu tư, bên mời thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư, bên mời thầu
phát hành (nếu có); các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu (nếu
có).
+ Đối với chi phí nghiên cứu thị trường,
nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới,
chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành
công hoặc dừng triển khai, hồ sơ gồm: Báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường,
phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới theo quy định tại điểm i2 khoản
2 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
+ Đối với chi phí tiền thuê đất và chi
phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ
tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí
tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước, trong đó đất và
cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp, hồ sơ gồm: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ
trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp
lý tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư (nếu có); văn bản thỏa thuận
hoặc hợp đồng thuê đất, cơ sở hạ tầng, trong đó quy định rõ các khoản chi phí
doanh nghiệp phải trả cho tiền thuê đất, chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng.
+ Đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ
dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có
khách thuê, hồ sơ gồm: Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của
doanh nghiệp đối với tài sản; hồ sơ quản lý và theo dõi hạch toán đối với tài sản
theo quy định.
+ Đối với chi phí thành lập doanh nghiệp
hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; chi phí
khôi phục sau khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh (không phải là các khoản chi đầu
tư xây dựng để hình thành tài sản cố định); chi phí hoàn trả lại hiện trạng
theo hợp đồng trước khi giải thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi
nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hồ sơ gồm: Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn
phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, giấy xác nhận về
việc doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh thông báo tạm ngừng kinh
doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo hoặc giấy xác nhận về việc
văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã
thông báo; thông báo về việc doanh nghiệp đã giải thể hoặc thông báo về việc chấm
dứt tồn tại chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh.
Trường hợp phát sinh chi phí hoàn trả lại
hiện trạng trụ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng trước khi giải
thể doanh nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp bổ sung biên bản bàn giao hiện trạng
trụ sở, địa điểm sản xuất, kinh doanh trước khi tạm ngừng sản xuất, kinh doanh
và biên bản bàn giao hiện trạng sau khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
thông báo hoặc biên bản bàn giao hiện trạng trước và sau khi giải thể doanh
nghiệp hoặc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Đối với chi phí giới thiệu/marketing sản
phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng, hồ sơ gồm: Báo cáo về chủ trương đầu tư sản
xuất sản phẩm, dịch vụ theo quy định tại điểm i6 khoản 2 Điều 9
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
+ Đối với chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng
do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi
thời, hàng hết hạn sử dụng, hàng không còn giá trị sử dụng, hàng không đủ điều
kiện lưu thông trên thị trường do quy định của các luật chuyên ngành; chi phí hủy
nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm: Quyết định
của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp về việc hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật
tư, linh kiện; biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện
do doanh nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị,
phương án xử lý đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nêu trên do đại
diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm; quyết định thành
lập Hội đồng xử lý việc tiêu hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện; quyết
định xử lý của Hội đồng xử lý.
+ Đối với chi phí hủy tài sản do hư hỏng
không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ gồm: Quyết định của người có thẩm quyền tại
doanh nghiệp về việc hủy tài sản; biên bản kiểm kê giá trị tài sản do doanh
nghiệp lập, trong đó ghi rõ nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị,
phương án xử lý tài sản do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp xác nhận, ký và
chịu trách nhiệm; quyết định thành lập Hội đồng xử lý việc hủy tài sản; quyết định
xử lý của Hội đồng xử lý.
+ Đối với chi phí hủy phế liệu, phế phẩm
phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất, hồ sơ gồm: Biên bản xác định việc
hủy phế liệu, phế phẩm do doanh nghiệp lập và được đại diện hợp pháp của doanh
nghiệp xác nhận, ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ của khoản chi hỗ trợ xây dựng
công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp gồm: Văn bản chấp thuận chủ trương hoặc phê duyệt dự án xây dựng công
trình công cộng do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
quyết định đầu tư hoặc hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và cơ quan có thẩm quyền.
- Hồ sơ của khoản chi phí liên quan đến
việc giảm phát thải khí nhà kính nhằm trung hoà các-bon và net zero, giảm ô nhiễm
môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp gồm: Quyết định của người có thẩm quyền của doanh nghiệp về việc thực hiện
giảm phát thải khí nhà kính; hồ sơ dự án hoặc đề án liên quan đến việc giảm
phát thải khí nhà kính.
- Hồ sơ của khoản đóng góp vào các quỹ
được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy định của Chính phủ
mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải nộp gồm: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc
quy định của Chính phủ về việc thành lập quỹ; biên bản xác nhận doanh nghiệp
đóng góp vào các quỹ (nếu có).
- Hồ sơ của khoản chi do doanh nghiệp ủy
quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản
chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,
hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của
doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép
thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động
khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
- Hồ sơ của khoản chi mua hàng hóa, dịch
vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí
mà doanh nghiệp chưa thanh toán gồm: Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản
bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt.
- Về hình thức hồ sơ: Quy định doanh
nghiệp được lựa chọn các hình thức hồ sơ như: Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử theo quy định
của pháp luật.
- Về lưu giữ hồ sơ: Doanh nghiệp có
trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến các khoản chi phí để
phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật. Trường hợp lưu giữ, cung cấp hồ sơ liên quan đến các
nhiệm vụ, công tác quốc phòng, an ninh phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
8. Về các khoản chi
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Điều 10 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP đã bổ sung và sửa đổi, bổ sung một số khoản chi phí không
được trừ; đồng thời, rà soát lại một số câu chữ đảm bảo rõ ràng, minh bạch, cụ thể:
- Tại khoản 4, khoản 10
quy định không được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi vượt mức quy định,
trong đó:
+ Bổ sung khoản chi trả lãi tiền vay của
doanh nghiệp có giao dịch liên kết theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
+ Chỉnh sửa quy định về chi phí trả lãi
tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng
vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự.
+ Chỉnh sửa quy định mức khống chế khoản
chi để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc
quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân
thọ cho người lao động từ mức 03 triệu đồng/tháng/người lên mức 05 triệu đồng/tháng/người.
- Tại khoản 6 bổ
sung: những tài sản dùng để phục vụ trực tiếp cho người lao động trong doanh
nghiệp; tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị được cơ quan có thẩm quyền cho
phép đánh giá lại được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế.
- Tại khoản 7 chỉnh
sửa khoản trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo quy định của pháp luật
kế toán.
- Tại khoản 8 chỉnh
sửa, bổ sung như sau:
+ Tại điểm b bổ
sung: Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam
(đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội
bộ tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con.
+ Tại điểm g chỉnh sửa
chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật
Lao động.
+ Tại điểm k bổ
sung: Chi trả trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định không được
tính vào chi phí được trừ.
- Tại khoản 12 bổ
sung: Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ không được tính
vào chi phí được trừ không bao gồm: phần thuế giá trị gia tăng đầu ra của hàng
biếu, hàng tặng không thu tiền theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia
tăng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phần thuế giá trị
gia tăng phải nộp phát sinh của hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tài trợ theo quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP; phần
thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến
sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc
trường hợp hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi
phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Tại khoản 16 quy định
về lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, trong đó lược bỏ quy định: chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để thực hiện
đầu tư xây dựng và chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi đánh giá lại các khoản
nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính trong giai đoạn đầu tư xây dựng
để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt
động được phản ánh riêng biệt. Khi tài sản cố định hoàn thành đầu tư xây dựng
đưa vào sử dụng thì chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư
xây dựng (sau khi bù trừ số chênh lệch tăng và chênh lệch giảm) được phân bổ dần
vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, thời gian phân bổ
không quá 5 năm kể từ khi công trình đưa vào hoạt động để phù hợp với pháp luật
về kế toán.
- Tại khoản 20 chỉnh
sửa quy định về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để phù hợp với quy định của
pháp luật về khoáng sản. Cụ thể:
“20. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản vượt mức tiền khai thác khoáng sản phải nộp hàng năm theo quy định của pháp
luật về khoáng sản.
a) Khi thực hiện quyết toán số tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản, trường hợp
số tiền đã nộp nhỏ hơn số phải nộp sau khi quyết toán thì số tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản nộp bổ sung được tính vào chi phí được trừ tại kỳ tính thuế
phát sinh khoản nộp bổ sung của doanh nghiệp khai thác, thu hồi khoáng sản.
b) Trường hợp các giấy phép khai thác
khoáng sản, văn bản cho phép khai thác, thu hồi khoáng sản còn thời hạn khai
thác, thu hồi khoáng sản tính đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ được xác định theo số
tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn phải nộp sau quyết toán theo quy định của
pháp luật về khoáng sản phân bổ đều cho số năm còn được khai thác, thu hồi.
c) Đối với tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản đã tính vào chi phí được trừ theo kỳ tính thuế trước khi Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại”.
- Tại khoản 21 bổ
sung quy định về chi phí trả lãi tiền vay của các hợp đồng BT, BOT, BTO, cụ thể:
+ Doanh nghiệp dự án BT, BOT, BTO được lựa
chọn tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay của các hợp đồng
BT, BOT, BTO theo thực tế phát sinh trong kỳ hoặc phân bổ chi phí lãi vay của
các hợp đồng BT, BOT, BTO theo doanh thu.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn áp
dụng chi phí trả lãi tiền vay phân bổ theo doanh thu thì việc áp dụng phương
pháp phân bổ chi phí trả lãi tiên vay được áp dụng trong suốt thời gian thực hiện
dự án BT, BOT, BTO.
+ Phần chi phí trả lãi tiền vay theo thực
tế phát sinh trong kỳ của các hợp đồng BT, BOT, BTO vượt mức chi phí lãi vay phân
bổ theo doanh thu không được tính vào chi phí được trừ trong kỳ mà chuyển sang
các kỳ tính thuế tiếp theo.
+ Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh
nghiệp phát sinh giao dịch liên kết thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
- Tại khoản 23 bổ
sung quy định không được trừ đối với các khoản chi không đáp ứng điều kiện chi,
nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho
làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi
quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng
cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có
thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của
pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
9. Về thuế suất
Tại Điều 11 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP quy định:
- Bổ sung mức thuế suất (15% và 17%) áp
dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng và từ trên 03
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng. Đồng thời quy định rõ:
+ Tổng doanh thu làm căn cứ xác định
doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu từ
hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh
thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt
động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế
năm trước liền kề.
+ Trường hợp doanh nghiệp có thời gian
hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ
tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ
tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập,
doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề
thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
+ Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập
trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ
đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương
ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng
doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến thì doanh nghiệp thực hiện kê
khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế
không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến dẫn đến nộp
thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số
tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
+ Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều 11 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP không áp dụng đối với
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con
hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không
phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
- Sửa đổi quy định về khung thuế suất đối
với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%.
10. Về phương pháp tính
thuế
- Tại khoản 2 Điều 12
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa quy định về kê khai, nộp thuế đối với
doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài: Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại
nước ngoài được kê khai vào quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế phát sinh khoản
thuế TNDN phải nộp ở nước ngoài.
Đồng thời, cũng tại khoản này bổ sung
các quy định sau:
+ Trường hợp tại thời điểm doanh nghiệp
kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam mà khoản
thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài chưa nộp thuế TNDN ở nước ngoài thì sau
khi nộp thuế ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế
để điều chỉnh số thuế TNDN đã nộp tại Việt Nam (nếu có). Trường hợp phát sinh số
thuế nộp thừa thì doanh nghiệp được hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
+ Đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có
số thuế được phân bổ từ số thuế bổ sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp
theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị quyết số 107/2023/QH15
và các văn bản hướng dẫn thì số thuế được phân bổ được trừ vào số thuế TNDN phải
nộp theo pháp luật thuế TNDN của Việt Nam nhưng tổng số thuế được trừ không vượt
quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật Thuế TNDN của Việt Nam.
Việc bù trừ quy định tại điểm này được
thực hiện vào kỳ tính thuế mà doanh nghiệp kê khai và nộp thuế theo quy định tại
Nghị quyết số 107/2023/QH15.
- Tại khoản 3 Điều 12
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung quy định về phương pháp tính
thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở
thường trú phát sinh thu nhập tại Việt Nam, cụ thể:
+ Bổ sung quy định doanh nghiệp nước ngoài
bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế
quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng
xuất khẩu theo hợp đồng; doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất
giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chê xuất khác
để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không
phải nộp thuế TNDN.
+ Bổ sung quy định chuyển nhượng vốn (trừ
trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn
không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp,
gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập)
nộp thuế theo tỷ lệ 2%.
Quy định chi tiết nội dung này, tại điểm m khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã quy định cụ
thể doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn dưới hình thức giao dịch tái cơ cấu
sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối
cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt
Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập, bao gồm các trường hợp: Chia,
tách công ty; hợp nhất công ty; sáp nhập công ty; hoán đổi cổ phần; góp vốn bằng
cổ phần; phân chia lợi nhuận, cổ tức bằng cổ phiếu trong nội bộ tập đoàn và các
giao dịch dịch chuyển sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp doanh nghiệp tại Việt
Nam.
Việc chuyển nhượng vốn dưới hình thức
giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm
thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp
doanh nghiệp tại Việt Nam được coi là không phát sinh thu nhập khi đáp ứng đồng
thời các điều kiện sau: Không làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng; giá
trị chuyển nhượng không ghi cao hơn giá trị ghi sổ hoặc giá trị vốn góp ban đầu;
giao dịch không tạo chênh lệch giá trị, giá trị được xác định theo hồ sơ tái cơ
cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không cao hơn giá trị được ghi nhận tại
thời điểm chuyển nhượng vốn; bên nhận chuyển nhượng kế thừa toàn bộ giá trị vốn,
nghĩa vụ và quyền lợi liên quan đến khoản đầu tư của bên chuyển nhượng.
+ Căn cứ quy định tại Điều
2, Điều 11 của Luật Thuế TNDN, Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản
3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, tại Điều 7 Thông
tư số 20/2026/TT-BTC quy định về phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính
thuế TNDN đối với các đối tượng thuộc điểm b2, b3 và b4 khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Theo đó, kể từ ngày 12/3/2026 không
còn phương pháp hỗn hợp như tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp hợp đồng
nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định
tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC được ký kết trước ngày 12/3/2026 thì việc xác định
nghĩa vụ thuế TNDN tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
- Tại khoản 4 Điều 12
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung quy định doanh nghiệp có tổng doanh thu
năm không quá 03 tỷ đồng, trong trường hợp không xác định được chi phí, thu nhập
của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần
trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,3%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với
hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,2%.
+ Dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi
tiền cho vay), xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%. Riêng hoạt động
cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 4%.
+ Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ
nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số,
quảng cáo số: 4%.
+ Hoạt động khác: 0,5%.
- Bỏ quy định về gộp kỳ tính thuế năm đầu
tiên và kỳ tính thuế năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng
với kỳ tính thuế năm tiếp theo hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đảm bảo kỳ tính
thuế TNDN năm đầu tiên hoặc năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng) để chuyển
sang quy định tại văn bản về quản lý thuế do đây là nội dung thuộc phạm vi điều
chỉnh của pháp luật về quản lý thuế.
11. Về thu nhập từ chuyển
nhượng vốn
Tại Điều 13 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung:
- Chỉnh sửa khái niệm thu nhập từ chuyển
nhượng vốn của doanh nghiệp để bổ sung nội dung chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển
nhượng cổ phần của công ty không phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần
của tổ chức không phải là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của
pháp luật chứng khoán.
- Bổ sung quy định doanh nghiệp có hoạt
động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
12. Về thu nhập từ đầu
tư chứng khoán
Tại Điều 14 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung:
- Chỉnh sửa khái niệm chuyển nhượng chứng
khoán: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ
phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng
ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng
khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Bổ sung quy định Quỹ đầu tư chứng
khoán (trừ công ty đầu tư chứng khoán) không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.
Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán khấu trừ thuế TNDN phải nộp của tổ chức
đầu tư (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước
ngoài) khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất
20%. Lợi tức chịu thuế không bao gồm phần lợi tức thuộc diện được miễn thuế hoặc
đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
13. Về thu nhập từ chuyển
nhượng bất động sản
- Tại Điều 15 Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung khái niệm thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản như sau:
+ Tại khoản 2 chỉnh
sửa để bổ sung “Thu nhập từ hoạt động cho thuê quyển sử dụng đất của doanh
nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai” vào
diện thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp
có hoạt động cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất nhưng
không có quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai thì thu nhập này không phải là thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản.
+ Tại khoản 6 bổ
sung: Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của Quỹ đầu tư bất động
sản theo quy định của pháp luật.
Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán
kê khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản
quy định tại khoản này.
- Tại Điều 16 Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung như sau:
+ Về đối tượng xử lý tài sản bảo đảm: Bổ
sung tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức
năng mua, bán, xử lý nợ và tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá bất động sản, tài
sản khác thuộc đối tượng điều chỉnh khi xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản,
tài sản khác.
+ Bổ sung tài sản bảo đảm được xử lý bao
gồm cả tài sản khác.
- Tại Điều 17 Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP chỉnh sửa, bổ sung về chi phí chuyển nhượng bất động sản
được trừ:
+ Bổ sung quy định giá vốn của đất chuyển
quyền phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất trong trường hợp được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì giá vốn bao gồm cả
số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về đất đai khi chuyển mục đích sử dụng đất.
+ Chỉnh sửa quy định chi bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư do doanh nghiệp tự nguyện ứng trước theo phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và hồ sơ,
chứng từ theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Bỏ quy định về chi phí đền bù thiệt hại
về đất và chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu do các khoản này đã nằm trong chi
phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
14. Về ưu đãi thuế
TNDN
Tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP bổ sung
01 điều (Điều 18) để quy định riêng về nguyên tắc, đối tượng
áp dụng ưu đãi thuế TNDN, theo đó tại Điều 19 quy định về
thuế suất ưu đãi không nhắc lại ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế mà dẫn chiếu
thực hiện theo ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại Điều
18. Nội dung chỉnh sửa, bổ sung về ưu đãi thuế TNDN tại Nghị định số
320/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Tại Điều 18:
- Bổ sung quy định về nguyên tắc áp dụng
ưu đãi thuế TNDN đối với trường hợp Nghị định khác của Chính phủ có quy định về
ưu đãi thuế TNDN khác với quy định của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì thực hiện
theo quy định của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, trừ Nghị định quy định chi tiết
Luật Thủ đô, Nghị định được ban hành theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và điểm
h khoản 8 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ, các văn bản hướng dẫn các Nghị
quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội và các Nghị
quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định các trường
hợp tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số
206/2025/QH15 ngày 24/6/2025 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó
khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về đối tượng ưu đãi
thuế TNDN (ngành, nghề, địa bàn và các hoạt động được ưu đãi):
+ Bổ sung chính sách ưu đãi thuế TNDN đối
với: Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt; ứng dụng
công nghệ chiến lược; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch
vụ an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng
điểm, sản xuất thiết bị điện tử; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất,
đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ
nhân tạo; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí
trọng điểm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công
nghiệp; đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở
ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo; sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất
sản phẩm công nghệ số khác.
+ Bổ sung doanh nghiệp khoa học và công
nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào diện áp
dụng ưu đãi thuế TNDN.
+ Bổ sung thu nhập từ hoạt động báo chí
khác (ngoài báo in), bao gồm cả quảng cáo trên báo vào diện áp dụng thuế suất
ưu đãi 10%.
+ Lược bỏ ưu đãi đối với các ngành, nghề
có tính trùng lắp, dàn trải, không có tiêu chí xác định rõ ràng, không phù hợp
với pháp luật chuyên ngành như tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
+ Không áp dụng ưu đãi riêng đối với dự
án đầu tư tại khu công nghiệp (các dự án đầu tư tại khu công nghiệp sẽ hưởng ưu
đãi thuế theo điều kiện ngành, nghề, địa bàn ưu đãi mà dự án đáp ứng).
+ Quy định rõ địa bàn địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn là địa bàn theo địa giới hành
chính theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Chỉnh sửa cụm từ “khu công nghệ thông
tin tập trung” thành “khu công nghệ số tập trung”.
(2) Tại Điều 19, Điều 20:
- Sửa đổi, bổ sung mức ưu đãi của dự án
đầu tư tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi thuế được áp dụng thuế suất
ưu đãi 17% trong 10 năm, miễn thuế 02 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 04
năm (giữ nguyên mức ưu đãi thuế hiện hành đối với dự án đầu tư tại khu kinh tế
nằm trên địa bàn ưu đãi thuế).
- Chỉnh sửa quy định về điều kiện kéo
dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dự án đầu tư mới quy định tại
các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều 18 của Nghị định số
320/2025/NĐ-CP, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng, có ảnh hưởng
lớn về kinh tế - xã hội cần đặc biệt khuyến khích.
- Chỉnh sửa quy định về thời gian bắt đầu
áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ
cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ. Theo đó:
+ Thời gian bắt đầu tính ưu đãi thuế đối
với các loại hình trên áp dụng theo quy định chung (thuế suất ưu đãi kể từ khi
có doanh thu, miễn, giảm thuế kể từ khi có thu nhập).
+ Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy
chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ (sau đây gọi là Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi)
sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được
tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
+ Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian
miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận
ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có
thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu
nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu
đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm
thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
- Chỉnh sửa quy định về tiêu chí ưu đãi
và việc áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mở rộng (ĐTMR). Cụ thể:
+ Về quy định áp dụng ưu đãi thuế đối với
dự án ĐTMR:
(i) Bỏ quy định doanh nghiệp đáp ứng một
trong ba tiêu chí về ĐTMR thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang
hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với
phần thu nhập tăng thêm do ĐTMR mang lại. Theo đó, theo quy định tại Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có dự án ĐTMR thì phần thu nhập tăng thêm từ
ĐTMR được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và
không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ ĐTMR với thu nhập từ dự
án đang hoạt động; trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu
đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án ĐTMR đáp ứng các tiêu chí về
ĐTMR được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất.
(ii) Chỉnh sửa quy định về thời gian miễn
thuế, giảm thuế tính từ năm dự án ĐTMR hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký và
có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm
đầu tiên hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký từ dự án ĐTMR thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án ĐTMR hoàn thành số vốn đầu tư đã
đăng ký.
(iii) Bổ sung quy định số vốn đầu tư
đăng ký đã hoàn thành giải ngân được xác định bằng chênh lệch giữa nguyên giá tổng
tài sản cố định (TSCĐ) trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm
doanh nghiệp hoàn thành dự án ĐTMR so với thời điểm trước khi thực hiện ĐTMR.
Trong thời gian doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân số vốn đầu tư đã đăng ký
thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế cho dự án ĐTMR.
Quy định chi tiết về số vốn đăng ký đầu
tư của dự án ĐTMR, tại Điều 8 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã
quy định rõ khi triển khai thực hiện dự án ĐTMR, doanh nghiệp có văn bản gửi cơ
quan thuế quản lý trực tiếp cùng thời điểm nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN chậm
nhất vào năm thực hiện dự án ĐTMR để thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự
án ĐTMR. Trong quá trình thực hiện dự án ĐTMR nếu doanh nghiệp có thay đổi về số
vốn đầu tư đã đăng ký thì doanh nghiệp thông báo lại với cơ quan thuế.
(iv) Bổ sung quy định về cách xác định tổng
nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp gồm: Nguyên giá TSCĐ ĐTMR đưa vào sử dụng cho
sản xuất, kinh doanh và nguyên giá TSCĐ hiện có đang dùng cho sản xuất, kinh
doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài
chính) năm.
+ Về tiêu chí ưu đãi: Chỉnh sửa quy định
tiêu chí về nguyên giá TSCĐ tăng thêm đối với dự án ĐTMR (từ 20 tỷ lên 40 tỷ đối
với dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc 10 tỷ lên 20 tỷ đối với dự án tại
địa bàn ưu đãi đầu tư). Các tiêu chí còn lại giữ như quy định trước đây.
(3) Tại Điều 21:
- Bổ sung giảm 50% số thuế phải nộp đối
với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ hoạt động cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công tại địa bàn có điều kiện KT- XH khó khăn.
- Bổ sung quy định miễn thuế 02 năm liên
tục đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh (kể từ khi có thu nhập chịu
thuế).
- Bổ sung quy định miễn thuế đối với thu
nhập của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
(4) Tại Điều 22:
- Nâng mức trích lập Quỹ phát triển khoa
học và công nghệ của doanh nghiệp từ mức 10% lên mức 20% thu nhập tính thuế
hàng năm.
- Chỉnh sửa quy định về lãi suất áp dụng
đối với phần trích Quỹ không được sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc bằng
đồng Việt Nam loại kỳ hạn 05 năm hoặc 10 năm (trong trường hợp không có loại kỳ
hạn 05 năm) phát hành gần thời điểm thu hồi nhất phù hợp với mức lãi suất trái
phiếu được phát hành trong thực tế và thời gian tính lãi là 02 năm, kể cả trường
hợp doanh nghiệp hoàn nhập Quỹ trước thời hạn 05 năm.
- Bổ sung quy định về việc quản lý, sử dụng
Quỹ trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Quy định chi tiết nội dung này, tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 20/2026/TT- BTC đã quy định trường
hợp TSCĐ đã được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ chưa hết
hao mòn mà được chuyển giao cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
thì phần giá trị còn lại của TSCĐ tính vào thu nhập khác và phần giá trị còn lại
của TSCĐ đó được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế TNDN.
(5) Tại Điều 23:
- Tại khoản 2 bổ
sung quy định về nguyên tắc lựa chọn ưu đãi thuế trong trường hợp được hưởng
nhiều mức ưu đãi thuế:
+ Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời
gian hưởng ưu đãi thuế TNDN mà lựa chọn chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo
tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số
năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi) đã hưởng.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết
ưu đãi thuế TNDN theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN
mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu
đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời
gian còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng
cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo
quy định của pháp luật về thuế TNDN (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và
thuế suất ưu đãi).
+ Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu
nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp vừa đáp ứng
điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo địa bàn ưu đãi mà doanh
nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu
đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành nghề ưu đãi khác hoặc theo
địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm thuế và thuế suất ưu đãi)
thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế áp dụng đối với
lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định tại Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP.
+ Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn hưởng
ưu đãi theo quy định tại các điểm nêu trên thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn
cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại; sau khi lựa chọn doanh nghiệp không
được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu chí khác.
- Tại khoản 3 bổ
sung quy định về áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo tiêu chí địa bàn:
+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư sản xuất
hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản
phẩm, hàng hóa do dự án sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì
cũng được hưởng ưu đãi thuế đối với khoản thu nhập này.
+ Dự án đầu tư trong lĩnh vực thương mại,
dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự
án đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
- Tại khoản 5 chỉnh
sửa quy định về ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp: Thu nhập được miễn thuế, ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp bao gồm cả thu nhập từ thanh lý tài sản là
sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và thu nhập từ việc
bán phế liệu, phế phẩm là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp.
- Tại khoản 8 vẫn giữ
nguyên tắc dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế phải có Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời bổ sung quy định: Dự
án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư
theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn
cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.
- Tại khoản 9 bổ
sung quy định loại trừ ưu đãi đối với thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi
điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay,
trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu). Đồng thời chỉnh sửa quy định rõ
nguyên tắc loại trừ ưu đãi thuế đối với: Các khoản thu nhập khác không liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế (bao gồm cả trường hợp
thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành, nghề và điều kiện ưu
đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư).
15. Về chuyển tiếp và
hiệu lực thi hành
- Tại Điều 24 bổ
sung quy định về xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể:
+ Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy
định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ từ đầu
kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị
định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của
doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế TNDN có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật
Thuế TNDN có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành.
- Quy định về chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển
nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định số
320/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Tại Điều 25 quy định
về điều khoản chuyển tiếp:
+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư (mới và mở
rộng) không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo văn bản về thuế trước thời điểm
Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 có hiệu lực thi hành nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi
theo quy định của Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 thì được áp dụng ưu đãi theo quy
định của Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế
năm 2025.
+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư (mới và mở
rộng) được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép
hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư, trường hợp pháp luật về thuế có sửa đổi, bổ sung mà đáp ứng điều kiện
ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế suất
theo pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, được phép đầu
tư hoặc theo pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại.
+ Doanh nghiệp có dự án ĐTMR được cấp hoặc
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
được phép đầu tư trước ngày 01/10/2025 thì việc xác định ưu đãi và thời điểm
tính hưởng ưu đãi thuế thực hiện theo quy định của văn bản có hiệu lực tại thời
điểm được cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc được phép đầu tư./.