|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 357/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ CƠ CẤU
LẠI VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP, CHUYỂN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÀNH CÔNG
TY CỔ PHẦN
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế
số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật
Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án
dân sự số 03/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp
số 76/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định các
nội dung sau:
1. Việc quản lý các nguồn
thu từ cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chuyển đơn vị sự nghiệp công lập
thành công ty cổ phần (sau đây gọi chung là khoản thu từ cơ cấu lại doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập).
2. Các khoản chi thường
xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều 7 Nghị định này.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan đại diện chủ sở
hữu, gồm:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ
(sau đây gọi là Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương).
b) Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh
nghiệp cấp 1), gồm:
a) Công ty mẹ của Tập đoàn
kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ
- công ty con (bao gồm cả ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ).
b) Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi là cổ phần
hóa đơn vị sự nghiệp công lập).
4. Doanh nghiệp được chuyển
đổi sở hữu từ doanh nghiệp cấp 1, đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
a) Doanh nghiệp có cổ phần,
vốn góp của Nhà nước.
b) Doanh nghiệp đã thoái hết
vốn nhà nước.
c) Ngân hàng thương mại cổ
phần.
d) Doanh nghiệp đã chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh
doanh vốn nhà nước - sau đây gọi là SCIC (trong đó có cả các doanh nghiệp SCIC
đã thoái hết vốn).
5. Người đại diện chủ sở hữu
trực tiếp tại doanh nghiệp cấp 1. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty
cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (sau đây gọi là người
đại diện phần vốn nhà nước).
6. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp và cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu
1. Các khoản thu từ cơ cấu
lại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công
lập, pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và quy định tại Nghị
định này.
Khoản thu từ cơ cấu lại
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương nộp vào ngân sách
trung ương (trong đó có khoản thu từ xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ
không tính vào giá trị doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đã giao cho Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam theo quy định của
pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về cổ phần hóa
đơn vị sự nghiệp công lập).
Khoản thu từ cơ cấu lại
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương nộp vào ngân sách địa
phương.
Cơ quan thuế thực hiện quản
lý thu theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý
thuế và quy định tại Nghị định này.
2. Các khoản thu quy định
tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được tổng hợp đầy đủ vào
ngân sách nhà nước để chi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và chi đầu tư
cho các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng của quốc gia, địa
phương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này. Trong
đó, được phép sử dụng toàn bộ các khoản thu từ cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước
tại doanh nghiệp để chi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp mạnh, quy mô lớn,
đóng vai trò dẫn dắt trong các ngành, lĩnh vực then chốt, chiến lược của nền
kinh tế.
3. Các khoản chi thường
xuyên, chi đầu tư phát triển quy định tại Nghị định này do ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương đảm bảo đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc trung ương và địa phương theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước
hiện hành.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục
1. DOANH NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4.
Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương
1. Doanh nghiệp cấp 1 và
các doanh nghiệp có vốn nhà nước do Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương thực
hiện quyền đại diện chủ sở hữu.
2. Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc:
a) Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương và các đơn vị thuộc Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương.
b) Đại học Quốc gia Hà Nội,
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Doanh nghiệp cấp 1 do
Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu.
Điều
5. Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương
1. Doanh nghiệp cấp 1 và
các doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền đại
diện chủ sở hữu.
2. Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Doanh nghiệp cấp 1 do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu.
Mục
2. CÁC KHOẢN THU, CHI CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều
6. Các khoản thu và thủ tục thu, nộp
1. Các khoản thu:
a) Thu từ cơ cấu lại vốn
nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12
tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(sau đây gọi là Nghị định số 57/2026/NĐ-CP).
b) Thu từ cổ phần hóa đơn
vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn
khai, nộp ngân sách nhà nước các khoản thu quy định tại khoản 1 Điều này, trong
đó:
a) Đối tượng khai, nộp, thời
gian nộp về ngân sách nhà nước căn cứ quy định của pháp luật về cơ cấu lại vốn
nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập.
b) Việc khai, nộp ngân
sách nhà nước thực hiện theo từng lần phát sinh số phải nộp ngân sách theo quy
định của pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về cổ
phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Danh mục tờ khai tại Phụ
lục I kèm theo Nghị định này. Đơn vị kê khai gửi kèm theo tờ khai các tài liệu
xác định các khoản phải nộp.
Điều
7. Các khoản chi và thủ tục chi
1. Các khoản chi thường
xuyên theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
2. Các khoản chi đầu tư
phát triển, gồm:
a) Đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp theo quy định tại các Điều 12, Điều 13, Điều 14 và
Điều 15 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Các nhiệm vụ chi đầu tư
cho các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng của quốc gia, địa
phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư
công.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn
chi ngân sách nhà nước đối với các khoản chi theo quy định tại Điều này.
Mục
3. LẬP DỰ TOÁN
Điều
8. Quy trình lập, quyết định dự toán ngân sách
1. Việc lập, tổng hợp, quyết
định dự toán ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và hướng dẫn cụ thể tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị định này để
xác định số dự toán thu, chi theo từng đối tượng (doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập), tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
3. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
rà soát số dự toán thu, chi để cân đối, đưa vào dự toán ngân sách nhà nước hằng
năm báo cáo Chính phủ, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước.
4. Căn cứ vào nhiệm vụ thu
ngân sách được giao và tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi theo quy định.
Điều
9. Lập dự toán thu
Căn cứ tiêu chí phân loại
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; kế hoạch, phương án cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xác định số dự toán thu và tổng hợp vào dự toán thu ngân sách theo phân cấp; gửi
Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán
ngân sách nhà nước.
Điều
10. Lập dự toán chi
1. Chi thường xuyên:
a) Chi phí cổ phần hóa
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Căn cứ quyết toán chi phí
cổ phần hóa, chi phí chuyển đổi doanh nghiệp; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho
người lao động dôi dư, tinh giản biên chế; quyết toán số tiền thu từ cổ phần
hóa, chuyển đổi doanh nghiệp và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà
nước tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần
đầu của cơ quan có thẩm quyền và thực tế số tiền đã nộp, Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định số tiền ngân sách nhà nước
chi hỗ trợ, bù đắp, hoàn trả theo quy định của pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, pháp luật về cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập; tổng
hợp vào dự toán chi ngân sách theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo
cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước.
b) Chi phí chuyển nhượng vốn
nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên (trong đó có chi phí chuyển nhượng phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp
khi chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định
tại Điều 55 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP (nếu có)).
b1) Chi để triển khai chuyển
nhượng vốn nhà nước: Căn cứ dự toán chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổng hợp phần dự toán chi để triển khai chuyển nhượng vốn nhà
nước (tối đa 70% tổng dự toán chi phí đã được duyệt) vào dự toán chi ngân sách
theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội
quyết định dự toán ngân sách nhà nước.
b2) Chi bổ sung theo kết
quả chuyển nhượng vốn nhà nước:
Căn cứ kết quả chuyển nhượng
vốn nhà nước; Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
tổng hợp dự toán chi bổ sung vào dự toán chi ngân sách theo phân cấp, gửi Bộ
Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán ngân
sách nhà nước, cụ thể:
Chi bổ sung phần còn thiếu
của chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước với số tiền thu từ chuyển nhượng vốn nhà
nước và khoản chi để triển khai tại điểm b1 nêu trên (hoặc khoản đã tạm ứng từ
Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (sau đây gọi là Quỹ) trước thời điểm
Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập,
nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn
điều lệ tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 148/2021/NĐ-CP) có hiệu lực
thi hành);
Chi bổ sung phần còn thiếu
của chi phí chuyển nhượng vốn nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
với khoản chi để triển khai tại điểm b1 nêu trên (hoặc khoản đã tạm ứng từ Quỹ
trước thời điểm Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) trong trường
hợp không phát sinh tiền thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước (như chuyển nhượng vốn
không thành công hoặc đang triển khai chuyển nhượng vốn nhưng phải dừng/tạm dừng
chưa tiếp tục chuyển nhượng vốn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ).
c) Chi chế độ cho người
lao động dôi dư, tinh giản biên chế khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Căn cứ dự toán chi phí để
chi trả chế độ cho người lao động dôi dư, tinh giản biên chế đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổng hợp phần dự toán chi vào dự toán chi ngân sách theo phân cấp; gửi Bộ
Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán ngân
sách nhà nước.
d) Chi chế độ cho người
lao động dôi dư, tinh giản biên chế khi giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ
Căn cứ dự toán thu từ việc
giải thể công ty; dự toán chi phí giải thể công ty và dự toán kinh phí thanh
toán các khoản còn nợ người lao động, các quyền lợi khác của người lao động tại
công ty bị giải thể theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 77
Nghị định số 57/2026/NĐ-CP; Hội đồng giải thể xác định kinh phí còn thiếu để
chi trả chế độ cho người lao động dôi dư, tinh giản biên chế báo cáo Cơ quan đại
diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào dự toán chi
ngân sách theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình
Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước.
đ) Chi hỗ trợ giải thể
công ty nông, lâm nghiệp (trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu chưa bố trí được
kinh phí)
Căn cứ dự toán thu từ việc
giải thể công ty, dự toán chi giải thể công ty; Hội đồng giải thể xác định số
kinh phí còn thiếu đề nghị ngân sách nhà nước hỗ trợ để đảm bảo giải quyết các
tồn tại do mất khả năng thanh toán và chi phí giải thể theo quy định tại Điều 77 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và báo cáo Cơ quan đại diện chủ
sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp vào dự toán chi ngân sách
theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội
quyết định dự toán ngân sách nhà nước.
e) Quy trình lập dự toán,
tổ chức thực hiện, phương thức thực hiện đối với các nội dung chi thường xuyên
thực hiện theo Phụ lục II Nghị định này.
2. Chi đầu tư phát triển:
a) Đối với chi đầu tư vốn
nhà nước vào doanh nghiệp theo pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp: Căn cứ quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xác định số vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định này tổng hợp vào dự toán chi ngân
sách đầu tư phát triển theo phân cấp; gửi Bộ Tài chính tổng hợp chung dự toán
chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước.
b) Đối với các khoản chi đầu
tư cho các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng của quốc gia, địa
phương thuộc phạm vi của pháp luật về đầu tư công: Thực hiện theo pháp luật về
đầu tư công.
Chương
III
XỬ LÝ CÁC KHOẢN PHẢI THU
VỀ QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGHỊ ĐỊNH SỐ
148/2021/NĐ-CP CÓ HIỆU LỰC
Điều 11.
Các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trước thời điểm
Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực
1. Các khoản phải thu về
Quỹ là các khoản phải nộp về Quỹ theo quy định của pháp luật về chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định
số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực; bao gồm:
a) Số dư Quỹ Hỗ trợ sắp xếp
doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng công
ty nhà nước, Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con (bao gồm cả các khoản
phải thu và số dư bằng tiền) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2017 (nếu có).
b) Các khoản phải thu về
Quỹ từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ phần vốn nhà nước góp; khoản chênh lệch vốn
chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp cấp 1 theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Các khoản phải thu từ
chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (trong đó có các khoản
tiền thu hồi giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ
phần bán trả chậm cho người lao động nghèo tại các doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, các khoản thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp do doanh
nghiệp cấp 1 nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp cấp 2) có
nguồn thu phải nộp về Quỹ (nay nộp về ngân sách nhà nước) theo quy định tại khoản 5 Điều 100 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
d) Các khoản phải thu từ
chuyển nhượng vốn nhà nước.
đ) Các khoản phải thu đã
phát sinh từ chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp đã chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về SCIC phải nộp về Quỹ theo chỉ đạo
của cơ quan có thẩm quyền trước thời điểm Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành.
e) Các tài sản khác của Quỹ.
2. Trường hợp chậm nộp về
Quỹ theo thời gian quy định của pháp luật về chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập; quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền chậm nộp xác định
theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều
12. Thu vào ngân sách trung ương
1. Các khoản phải thu về
Quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này của các doanh
nghiệp cấp 1 thuộc trung ương; doanh nghiệp được chuyển đổi sở hữu từ doanh
nghiệp cấp 1, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này; doanh nghiệp cấp 2 của doanh
nghiệp cấp 1 thuộc trung ương.
2. Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
doanh nghiệp chưa chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về SCIC (trong đó có cả
các doanh nghiệp Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương đã thoái hết vốn nhà nước):
Rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ (bao gồm nợ gốc và lãi chậm nộp xác
định theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Nghị định này) để
thu vào ngân sách trung ương theo quy định.
b) Sau khi hoàn thành việc
rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ, lập Biên bản làm việc theo Mẫu số
01/BBLV tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Biên bản làm việc
của doanh nghiệp còn số phải thu về Quỹ (kèm theo hồ sơ có liên quan) cho cơ
quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp để quản lý thu theo quy định của pháp
luật về thuế.
Cơ quan đại diện chủ sở hữu
trung ương chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin
nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khi chuyển cho
cơ quan thuế. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan thuế thì Cơ quan đại diện
chủ sở hữu trung ương có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế để điều chỉnh
thu hồi thông báo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp
thuế.
3. SCIC có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
doanh nghiệp đã chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về SCIC (trong đó có cả
các doanh nghiệp SCIC đã thoái hết vốn) và Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung
ương trước khi chuyển giao: Rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ (bao gồm
nợ gốc và lãi chậm nộp xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều
14 Nghị định này) để thu vào ngân sách trung ương theo quy định.
b) Sau khi hoàn thành việc
rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ, lập Biên bản làm việc theo Mẫu số
01/BBLV tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Biên bản làm việc
của doanh nghiệp còn số phải thu về Quỹ (kèm theo hồ sơ có liên quan) cho cơ
quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp để quản lý thu theo quy định của pháp
luật về thuế.
SCIC chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật khi chuyển cho cơ quan thuế. Trường hợp có sự
thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
đã chuyển cho cơ quan thuế thì SCIC có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế để
điều chỉnh thu hồi thông báo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của
người nộp thuế.
4. Đối với các tài sản
khác của Quỹ, Bộ Tài chính tiếp tục phối hợp với SCIC và các đơn vị liên quan
theo dõi, xử lý theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tiền thu từ xử
lý các tài sản này sau khi trừ các chi phí có liên quan được nộp về ngân sách
trung ương.
Điều
13. Thu vào ngân sách địa phương
1. Các khoản phải thu về
Quỹ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này (trừ quy định tại
điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 11 Nghị định này) của các doanh
nghiệp cấp 1 thuộc địa phương; doanh nghiệp được chuyển đổi sở hữu từ doanh
nghiệp cấp 1, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này; doanh nghiệp cấp 2 của doanh
nghiệp cấp 1 thuộc địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
doanh nghiệp chưa chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về SCIC (trong đó có cả
các doanh nghiệp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thoái hết vốn nhà nước): Rà soát,
xác định các khoản phải thu về Quỹ (bao gồm nợ gốc và lãi chậm nộp xác định
theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Nghị định này) để thu
vào ngân sách địa phương theo quy định.
b) Sau khi hoàn thành việc
rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ, lập Biên bản làm việc theo Mẫu số
01/BBLV tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Biên bản làm việc
của doanh nghiệp còn số phải thu về Quỹ (kèm theo hồ sơ có liên quan) cho cơ
quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp để quản lý thu theo quy định của pháp
luật về thuế.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ phải
nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khi chuyển cho cơ quan thuế.
Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan thuế thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế để điều chỉnh thu hồi thông báo số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế.
3. SCIC có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với
doanh nghiệp đã chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về SCIC (trong đó có cả
các doanh nghiệp SCIC đã thoái hết vốn) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi chuyển
giao: Rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ (bao gồm nợ gốc và lãi chậm nộp
xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 14 Nghị định này)
để thu vào ngân sách địa phương theo quy định.
b) Sau khi hoàn thành việc
rà soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ, lập Biên bản làm việc theo Mẫu số
01/BBLV tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Biên bản làm việc
của doanh nghiệp còn số phải thu về Quỹ (kèm theo hồ sơ có liên quan) cho cơ
quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp để quản lý thu theo quy định của pháp
luật về thuế.
SCIC chịu trách nhiệm về
tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật khi chuyển cho cơ quan thuế. Trường hợp có sự
thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
đã chuyển cho cơ quan thuế thì SCIC có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế để
điều chỉnh thu hồi thông báo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của
người nộp thuế.
Điều
14. Xác định tiền chậm nộp các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển
doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực
1. Mức tính tiền chậm nộp
và thời gian tính tiền chậm nộp:
a) Mức tính tiền chậm nộp
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (0,03%/ngày tính trên số
tiền nợ gốc). Số tiền nợ gốc là số tiền phải nộp về Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
b) Thời gian tính tiền chậm
nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp tiền về Quỹ theo
quy định của pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập
và các hình thức sắp xếp chuyển đổi sở hữu khác; pháp luật về quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp đến ngày liền kề
trước ngày số tiền phải thu về Quỹ được nộp vào Quỹ hoặc ngân sách nhà nước.
2. Xác định thời gian chậm
nộp của một số trường hợp:
a) Đối với khoản thu từ cổ
tức, lợi nhuận được chia phải nộp về Quỹ: Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp
là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện phân chia cổ tức, lợi nhuận theo
Nghị quyết của Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị. Trường
hợp Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông không xác định ngày chi trả thì căn cứ
Thông báo chi trả cổ tức của Hội đồng quản trị.
Trường hợp doanh nghiệp
không đủ tài liệu xác định ngày chi trả cổ tức thì thời gian tính tiền chậm nộp
bắt đầu từ sau 6 tháng kể từ ngày có Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc
phân chia cổ tức.
b) Đối với khoản phải nộp
về Quỹ theo kết luận của cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, trong đó đã xác
định cụ thể số tiền phải nộp: Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp tính từ ngày
liền sau ngày doanh nghiệp phải hoàn tất việc nộp tiền về Quỹ được ghi trong kết
luận thanh tra, kiểm toán. Trường hợp kết luận thanh tra, kiểm toán không ghi
ngày nộp cụ thể, thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp được xác định tương ứng với
từng khoản phải nộp theo quy định tại Điều này.
c) Đối với các doanh nghiệp
thực hiện cổ phần hóa theo các quy định ban hành trước ngày Nghị định số
126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp
nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước
đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số
126/2017/NĐ-CP) có hiệu lực thi hành thì thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp đối
với tiền thu từ cổ phần hóa là sau 60 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu.
Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền chậm phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm doanh nghiệp chính thức
chuyển thành công ty cổ phần theo thời hạn quy định tại pháp luật về cổ phần
hóa, thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp đối với khoản chênh lệch tăng giữa
giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển
sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi theo quy định (nếu có) là sau
ngày cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyết định phê duyệt quyết toán cổ phần hóa.
d) Đối với khoản phải thu
người lao động nghèo mua cổ phần trả chậm: Thời gian bắt đầu tính tiền chậm nộp
cho doanh nghiệp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp thu được tiền
từ người lao động.
đ) Trường hợp doanh nghiệp
thực hiện bán cổ phần thông qua các tổ chức thực hiện bán đấu giá theo quy định
của pháp luật về cổ phần hóa nhưng các tổ chức này chậm nộp tiền về Quỹ, các tổ
chức thực hiện bán đấu giá phải nộp tiền lãi cho số tiền và thời gian chậm nộp,
thời gian bắt đầu tính tiền chậm nộp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc đấu giá công khai.
e) Đối với khoản chênh lệch
vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của doanh nghiệp cấp 1, thời gian bắt đầu
tính tiền chậm nộp là sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định của cấp có
thẩm quyền đối với khoản thu này.
3. Không tính tiền chậm nộp
đối với một số trường hợp sau:
a) Khoản chênh lệch tăng
giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức
chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo
các quy định ban hành trước ngày Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
có hiệu lực thi hành.
b) Thời gian chậm nộp do
doanh nghiệp đã nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đã nộp về tài khoản theo chỉ định
của cơ quan đại diện chủ sở hữu thay vì nộp về Quỹ.
c) Khoản chênh lệch tăng
giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức
chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp sau khi trừ các khoản chi theo quy định (nếu có)
đến khi cơ quan đại diện chủ sở hữu có quyết định phê duyệt quyết toán cổ phần
hóa.
d) Trường hợp doanh nghiệp
cổ phần hóa theo các quy định ban hành trước ngày Nghị định số 126/2017/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành khi đánh giá lại giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyển thành công ty
cổ phần không phát sinh dòng tiền dẫn đến chậm nộp tiền về Quỹ theo thời gian
quy định, doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ nợ gốc trước ngày Nghị định số
148/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, không tính lãi chậm nộp đối với:
Khoản chênh lệch giữa giá
trị phần vốn nhà nước xác định lại tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
với mức vốn điều lệ được xác định trong phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Phần vốn nhà nước tăng
thêm do định giá lại các khoản đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán (nếu có) tại
thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
Phần vốn nhà nước tăng
thêm do doanh nghiệp tiếp nhận tài sản (bao gồm cả dự án đầu tư xây dựng) từ
nơi khác chuyển đến được hạch toán tăng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng vốn nhà nước từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến
thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
đ) Tiền thu từ bán cổ phần
lần đầu tương ứng số tiền phải hoàn trả doanh nghiệp cấp 1 phần giá trị sổ sách
của số cổ phần bán ra và số thuế phải nộp theo quy định (nếu có) khi cổ phần
hóa doanh nghiệp cấp 2 theo hình thức bán bớt phần vốn đầu tư của doanh nghiệp
cấp 1.
e) Người lao động nghèo chậm
nộp tiền mua cổ phần trả chậm theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa trước
đây.
Điều
15. Khai, nộp ngân sách nhà nước các khoản phải thu về Quỹ
1. Doanh nghiệp tự xác định
các khoản phải thu về Quỹ để khai, nộp vào ngân sách nhà nước theo Mẫu số
02/PTQ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ký Biên bản làm việc, doanh nghiệp còn số phải thu về Quỹ
có trách nhiệm khai, nộp khoản phải thu vào ngân sách nhà nước (nếu có) theo Mẫu
số 02/PTQ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Nghị định số
148/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn
thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ
chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại
doanh nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Việc xử lý vi phạm hành
chính đối với việc khai, nộp các khoản thu theo quy định tại Nghị định này thực
hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
4. Trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc về các nội dung thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này nhưng chưa được quy định thì Bộ Tài chính tổng hợp, báo
cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Tổ chức chính trị, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên được quyết định áp dụng các quy
định tại Nghị định này để quản lý, sử dụng nguồn thu từ cơ cấu lại vốn của tổ
chức tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập do mình làm chủ sở hữu.
6. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều
17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Áp dụng các quy định về
quản lý nguồn thu từ chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh
nghiệp cấp 1 đang hoạt động tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP đến ngày Nghị định
số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư
vốn nhà nước tại doanh nghiệp có hiệu lực thi hành.
2. Việc nộp tiền thu từ cổ
phần hóa doanh nghiệp cấp 2 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP.
3. Khoản lãi chậm nộp các khoản
phải thu về Quỹ đã được cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước xác định trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện xác định lại theo
quy định tại Điều 14 Nghị định này.
4. Đối với trường hợp đã
được cơ quan có thẩm quyền xử lý miễn lãi chậm nộp trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì không thực hiện xác định lại theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều
18. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Tài
chính:
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan hướng dẫn các điều, khoản được giao tại Nghị định này và
các nội dung khác thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan cân đối, bố trí dự toán chi thường xuyên cho các nội dung
chi quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định
này theo phân cấp ngân sách.
c) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo quy định tại Nghị định này.
d) Quyết định giải thể bộ
máy quản lý Quỹ đã thành lập theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của Cơ quan
đại diện chủ sở hữu trung ương:
a) Kiểm tra, giám sát, đôn
đốc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời các khoản
thu về ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp
luật có liên quan.
b) Lập dự toán thu, chi
ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 9 và Điều 10
của Nghị định này.
c) Thực hiện chế độ báo
cáo, tổ chức quản lý, sử dụng nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về quản lý thuế và các quy định của
pháp luật có liên quan.
d) Chủ trì giải quyết những
vướng mắc, khiếu nại, tố cáo tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định pháp luật hiện hành.
đ) Chủ trì rà soát, xác định
khoản phải thu về Quỹ phát sinh trước thời điểm Nghị định 148/2021/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
Phối hợp với SCIC xác định các khoản phải thu về Quỹ (bao gồm cả nợ gốc và lãi
chậm nộp) theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.
e) Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương sau sáp nhập kế thừa và thực hiện các trách nhiệm, nhiệm vụ quy
định tại Nghị định này của Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương trước sáp nhập.
3. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Thanh tra, kiểm tra,
giám sát, đôn đốc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nộp đầy đủ,
kịp thời các khoản thu về ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này và
quy định của pháp luật có liên quan.
b) Lập dự toán thu, chi
ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 9 và Điều 10
của Nghị định này.
c) Thực hiện chế độ báo
cáo, tổ chức quản lý, sử dụng nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về quản lý thuế và các quy định của
pháp luật có liên quan.
d) Cân đối, bố trí dự toán
chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách cho các nội dung chi quy định tại Điều 7 và Điều 10 của Nghị định này.
đ) Chủ trì giải quyết những
vướng mắc, khiếu nại, tố cáo tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định pháp luật hiện hành.
e) Chủ trì rà soát, xác định
khoản phải thu về Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định
này. Phối hợp với SCIC xác định các khoản phải thu về Quỹ (bao gồm cả nợ gốc
và lãi chậm nộp) theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định
này.
g) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
sau sáp nhập kế thừa và thực hiện các trách nhiệm, nhiệm vụ quy định tại Nghị định
này của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước sáp nhập.
4. Trách nhiệm của các
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thực hiện kê khai, nộp
đầy đủ, kịp thời về ngân sách nhà nước đối với các khoản thu theo quy định tại
Nghị định này và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
b) Chấp hành nghiêm túc, đầy
đủ chế độ báo cáo và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật thuế và các quy định
của pháp luật có liên quan.
c) Phối hợp với Cơ quan đại
diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và SCIC trong việc rà
soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ.
5. Trách nhiệm của Tổng
công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước:
a) Phối hợp với Cơ quan đại
diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc đôn đốc, rà
soát, xác định các khoản phải thu về Quỹ.
b) Theo dõi, đôn đốc các
doanh nghiệp mà SCIC đã tiếp nhận quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước (trong đó
có các doanh nghiệp SCIC đã thoái hết vốn) nộp các khoản thu về Quỹ vào ngân
sách nhà nước theo quy định tại Nghị định này.
c) Phối hợp với Bộ Tài
chính để xử lý các tài sản khác của Quỹ.
6. Trách nhiệm của cơ quan
thuế:
Tổ chức thực hiện quản lý
các khoản thu ngân sách nhà nước quy định tại Nghị định này theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về ngân sách nhà nước, quy định tại Nghị định
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Trách nhiệm của Người đại
diện chủ sở hữu trực tiếp, Người đại diện phần vốn nhà nước:
a) Người đại diện chủ sở hữu
trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Người đại diện phần vốn
nhà nước có trách nhiệm đôn đốc, có ý kiến để doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều này.
8. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty đối với doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TỜ KHAI NỘP VỀ NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 357/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
1. Tờ khai nộp số thu từ
cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập,
gồm:
a) Tờ khai nộp số thu từ cổ
phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển đổi doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên.
b) Tờ khai nộp số thu từ
chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên; thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ.
c) Tờ khai nộp số thu từ
giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Tờ khai quyết toán số
thu từ cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp
công lập; gồm:
a) Tờ khai quyết toán số
thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển đổi
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên.
b) Tờ khai quyết toán số
thu từ chuyển nhượng vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên; thu từ chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50%
vốn điều lệ.
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN, TỔ CHỨC THỰC
HIỆN, PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NỘI DUNG CHI THƯỜNG XUYÊN
(Kèm theo Nghị định số 357/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
1. Đối
với ngân sách trung ương
a) Lập dự toán
- Các doanh nghiệp có kế
hoạch thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ phần hóa đơn vị sự
nghiệp công lập lập dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đối với các nội dung chi
thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này tại thời điểm
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm gửi Cơ quan đại diện chủ sở hữu
trung ương.
- Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương rà soát, thẩm định, tổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của cơ
quan đại diện chủ sở hữu; có văn bản gửi Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính rà soát, tổng
hợp vào dự toán chi ngân sách trung ương trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết
định.
b) Tổ chức thực hiện chi
- Khi doanh nghiệp phát
sinh nhu cầu ngân sách nhà nước chi hỗ trợ theo các nội dung chi thường xuyên tại
khoản 1 Điều 7 Nghị định này, doanh nghiệp có văn bản đề xuất
gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương.
Đối với các doanh nghiệp
thực hiện giải thể, Hội đồng giải thể chịu trách nhiệm xác định số kinh phí còn
thiếu theo quy định tại Điều 77, Điều 78 Nghị định số
57/2026/NĐ-CP gửi Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương.
- Cơ quan đại diện chủ sở
hữu trung ương thẩm định, đảm bảo kinh phí chi từ ngân sách nhà nước theo các nội
dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này đúng
chính sách, chế độ quy định. Sau khi thẩm định, Cơ quan đại diện chủ sở hữu
trung ương có văn bản gửi Bộ Tài chính.
- Bộ Tài chính rà soát hồ
sơ; trường hợp các khoản chi thường xuyên theo đề xuất của doanh nghiệp và thẩm
định của Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương đúng chính sách, chế độ quy định,
Bộ Tài chính bổ sung kinh phí theo quy định từ nguồn ngân sách trung ương đã
cân đối, bố trí cho nội dung này khi tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước hằng
năm.
c) Phương thức thực hiện
Các nội dung chi thường
xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này được cấp thông qua
Kho bạc Nhà nước bằng hình thức lệnh chi tiền và rút dự toán theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đối
với ngân sách địa phương
a) Lập dự toán
- Các doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp công lập có kế hoạch thực hiện cơ cấu lại doanh nghiệp, cổ phần hóa
đơn vị sự nghiệp công lập lập dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ đối với các nội
dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này tại
thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính rà soát, thẩm
định, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; đồng thời gửi Bộ Tài chính tổng
hợp, báo cáo Chính phủ.
b) Tổ chức thực hiện chi
- Khi doanh nghiệp, đơn vị
sự nghiệp công lập phát sinh nhu cầu ngân sách nhà nước chi hỗ trợ theo các nội
dung chi thường xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này,
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản đề xuất gửi Sở Tài chính.
Đối với các doanh nghiệp
thực hiện giải thể, Hội đồng giải thể chịu trách nhiệm xác định số kinh phí còn
thiếu theo quy định tại Điều 77, Điều 78 Nghị định số
57/2026/NĐ-CP gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính thẩm định,
đảm bảo kinh phí chi từ ngân sách nhà nước theo các nội dung chi thường xuyên tại
khoản 1 Điều 7 Nghị định này đúng chính sách, chế độ quy định.
Sau khi thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp kinh phí cho
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Phương thức thực hiện
Các nội dung chi thường
xuyên tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này được cấp thông qua
Kho bạc Nhà nước bằng hình thức lệnh chi tiền và rút dự toán theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU, TỜ KHAI CÁC KHOẢN PHẢI
THU VỀ QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Nghị định số 357/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
Mẫu số: 01/BBLV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BIÊN BẢN
RÀ SOÁT, XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN
PHẢI THU VỀ QUỸ HỖ TRỢ
SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CỦA
CÔNG TY…..
Hôm nay, ngày … tháng …
năm …, tại trụ sở ……… chúng tôi gồm có:
1. Đại diện Cơ quan đại diện
chủ sở hữu trung ương/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Ông …
Bà …
2. Đại diện Tổng công ty Đầu
tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) (trường hợp doanh nghiệp đã bàn giao quyền
đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước về SCIC):
Ông …
Bà …
3. Đại diện doanh nghiệp
có phát sinh khoản phải nộp về Quỹ:
Ông …
Bà …
4. Đại diện doanh nghiệp cấp
1 (trường hợp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp cấp 2):
Ông …
Bà …
Căn cứ Nghị định số
/2026/NĐ-CP ngày / /2026 của Chính phủ về quản lý,
sử dụng nguồn thu từ cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành công ty cổ phần;
Căn cứ Biên bản chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Công ty……… từ ......về .....;
Căn cứ .........
Sau khi trao đổi, làm việc,
các bên cùng thống nhất số liệu các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và
phát triển doanh nghiệp (Quỹ) của Công ty …. làm cơ sở thu vào ngân sách nhà nước
như sau:
I. Thông tin doanh nghiệp
Mã số thuế, địa chỉ, điện
thoại liên hệ
II. Các khoản phải thu
Quỹ
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số tiền
|
Ghi chú
|
|
Nợ gốc
|
Tiền chậm nộp
|
Tổng số
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Phải thu về cổ phần hóa
|
|
|
|
|
|
2
|
Phải thu từ các hình thức
sắp xếp chuyển đổi khác
|
|
|
|
|
|
3
|
Phải thu từ chuyển nhượng
vốn nhà nước, chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm và quyền góp vốn
|
|
|
|
|
|
4
|
Phải thu các khoản tiền
thu hồi giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức
|
|
|
|
|
|
5
|
Phải thu từ cổ phần bán
cho người lao động chậm trả
|
|
|
|
|
|
6
|
Phải thu từ Quỹ Hỗ trợ sắp
xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng
công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con
|
|
|
|
|
|
7
|
Phải thu từ cổ tức, lợi
nhuận trên vốn nhà nước
|
|
|
|
|
|
8
|
Khoản chênh lệch vốn chủ
sở hữu lớn hơn vốn điều lệ
|
|
|
|
|
|
9
|
Phải thu khác
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
Hồ sơ chi tiết các khoản
phải thu về Quỹ của Công ty …. kèm theo.
III. Ý kiến của các đơn
vị
…..
Biên bản này được các bên
thống nhất và được lập thành …. bản có giá trị pháp lý như nhau (mỗi bên giữ 01
bản).
|
Đại diện Cơ
quan đại diện chủ sở hữu trung ương/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đại
diện doanh nghiệp cấp 1
|
|
Đại diện SCIC
|
Đại diện doanh nghiệp
|
Mẫu số: 02/PTQ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI CÁC KHOẢN PHẢI THU
VỀ
QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
[01] Kỳ tính thuế:
..........
[02] Lần đầu ☐
[03] Bổ sung lần thứ:…
[04] Tên người nộp thuế:
.................................................................................
[05] Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
[06] Tên tổ chức, cá
nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế
(nếu có):...
[07] Mã số thuế:
[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số....................
ngày..............
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã chỉ tiêu
|
Đơn vị tiền
|
Số tiền phải nộp NSNN
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Phải thu về cổ phần hóa
|
[09]
|
|
|
|
2
|
Phải thu từ các hình thức
sắp xếp chuyển đổi khác
|
[10]
|
|
|
|
3
|
Phải thu từ chuyển nhượng
vốn nhà nước, chuyển nhượng quyền mua cổ phần phát hành thêm và quyền góp vốn
|
[11]
|
|
|
|
4
|
Phải thu các khoản tiền
thu hồi giá trị cổ phần Nhà nước cấp cho người lao động để hưởng cổ tức
|
[12]
|
|
|
|
5
|
Phải thu từ cổ phần bán
trả chậm cho người lao động nghèo
|
[13]
|
|
|
|
6
|
Phải thu từ Quỹ hỗ trợ sắp
xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của Tổng
công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con
|
[14]
|
|
|
|
7
|
Phải thu từ cổ tức, lợi
nhuận trên vốn nhà nước
|
[15]
|
|
|
|
8
|
Khoản chênh lệch vốn chủ
sở hữu lớn hơn vốn điều lệ
|
[16]
|
|
|
|
9
|
Phải thu từ tiền chậm nộp
|
[17]
|
|
|
|
10
|
Phải thu khác
|
[18]
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu, tài
liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu,
tài liệu đã khai.
|
NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Họ và tên: ..................
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế: ....
|
..., ngày....... tháng....... năm.......
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
|