|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 22
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
09/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính
nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
38/2019/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm
vi quản lý Nhà nước của Bộ Y tế;
Thực hiện Kết luận số
366-KL/ĐU ngày 16/5/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, nhiệm
kỳ 2025-2030 tại Hội nghị lần thứ 28 về nội dung kinh tế-xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Y tế;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chế độ
báo cáo định kỳ lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây viết tắt là UBND cấp xã).
2. Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế
theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 01/7/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc
thành lập các Chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế.
3. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Cung cấp thông tin chính
xác, đầy đủ, kịp thời, đúng hình thức, nội dung yêu cầu của từng loại báo cáo.
2. Đảm bảo tính thống nhất, rõ
ràng, công khai, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo.
3. Đảm bảo khả năng ứng dụng
công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, đáp ứng yêu cầu của Hệ thống
thông tin báo cáo của tỉnh về công tác y tế.
Điều 4. Đối
tượng thực hiện
1. Đối tượng thực hiện báo cáo,
nhận báo cáo: Thực hiện theo quy định cụ thể tại Chương II Quyết định này.
2. Đối tượng tổng hợp báo cáo:
- Cấp tỉnh: Sở Y tế là cơ quan
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ
Y tế đối với những báo cáo thuộc trách nhiệm báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cấp xã: UBND cấp xã chịu
trách nhiệm phân công đơn vị tổng hợp cấp xã, báo cáo Sở Y tế.
Điều 5. Phương
thức gửi, nhận báo cáo
1. Báo cáo được thể hiện dưới
hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận
báo cáo bằng một trong các phương thức sau đây:
a) Qua hệ thống Văn phòng điện
tử liên thông.
b) Qua hệ thống thư điện tử
công vụ.
c) Văn bản giấy và gửi trực tiếp
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
d) Các phương thức khác theo
quy định của pháp luật.
2. Tất cả báo cáo được gửi theo
các phương thức tại khoản 1 Điều này phải đính kèm tệp tin (file word, excel).
3. Trường hợp có hệ thống phần
mềm báo cáo chuyên dùng, phương thức gửi và nhận báo cáo được thực hiện trên hệ
thống phần mềm chuyên dùng.
Điều 6. Thời
gian chốt số liệu báo cáo
Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước, thời gian chốt số liệu cụ thể như sau:
1. Kỳ báo cáo Tuần: Tính từ
ngày thứ 4 tuần trước liền kề đến hết ngày thứ 3 của tuần báo cáo.
2. Kỳ báo cáo Tháng: Tính từ ngày
15 tháng trước liền kề đến hết ngày 14 của tháng báo cáo.
3. Kỳ báo cáo Quý I: Tính từ
ngày 15/12 của năm trước đến hết ngày 14/3 của năm báo cáo.
4. Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm:
Tính từ ngày 15/12 của năm trước đến hết ngày 14/6 của năm báo cáo.
5. Kỳ báo cáo 9 tháng đầu năm:
Tính từ ngày 15/12 của năm trước đến hết ngày 14/9 của năm báo cáo.
6. Kỳ báo cáo năm: Tính từ ngày
15/12 của năm trước đến hết ngày 14/12 của năm báo cáo.
Điều 7. Thời
hạn gửi báo cáo
Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và Điều 3
Thông tư số 38/2019/TT-BYT quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản
lý Nhà nước của Bộ Y tế, thời hạn gửi báo cáo cụ thể như sau:
1. Thời hạn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế gửi báo cáo cho Sở Y tế như sau:
- Kỳ báo cáo Tháng: Trước ngày
17 của tháng báo cáo.
- Kỳ báo cáo Quý I: Trước ngày
17/3 hằng năm.
- Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm:
Trước ngày 17/6 hằng năm.
- Kỳ báo cáo 9 tháng đầu năm:
Trước ngày 17/9 hằng năm.
- Kỳ báo cáo năm: Trước ngày
17/12 hằng năm.
2. Thời hạn Sở Y tế tổng hợp, gửi
báo cáo định kỳ cho Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
- Kỳ báo cáo Tháng: Trước ngày
22 của tháng báo cáo.
- Kỳ báo cáo Quý I: Trước ngày
22/3 hằng năm.
- Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm:
Trước ngày 22/6 hằng năm.
- Kỳ báo cáo 9 tháng đầu năm:
Trước ngày 22/9 hằng năm.
- Kỳ báo cáo năm: Trước ngày
22/12 hằng năm.
3. Thời hạn gửi báo cáo Tuần:
Thực hiện theo quy định cụ thể tại Chương II Quyết định này.
Điều 8.
Công bố danh mục báo cáo định kỳ
1. Sở Y tế rà soát, lập danh mục
báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn
thảo. Nội dung công bố gồm: Tên báo cáo, đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan
nhận báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, kỳ báo cáo/tần suất thực hiện báo cáo, mẫu
đề cương báo cáo và văn bản quy định chế độ báo cáo. Hồ sơ công bố trình Ủy ban
nhân dân tỉnh chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp
luật có quy định về chế độ báo cáo định kỳ có hiệu lực thi hành.
Hồ sơ trình công bố gồm: Tờ
trình, dự thảo Quyết định công bố danh mục báo cáo định kỳ và gửi đến Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quy trình công bố danh mục
báo cáo định kỳ thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Y tế có trách nhiệm đăng tải và duy trì danh mục báo cáo định kỳ trên Cổng
thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở Y tế, đảm bảo thời
gian đăng tải chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy định chế độ
báo cáo có hiệu lực thi hành.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 9. Báo
cáo Tuần
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật;
các đơn vị khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Y tế.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Trung tâm kiểm soát bệnh tật;
các đơn vị khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh: Báo cáo Sở Y tế trước 11 giờ 30 phút thứ Tư hằng tuần.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh vào thứ 5 hằng tuần.
4. Tần suất thực hiện: Các tuần
trong năm (trừ dịp Lễ, Tết thì thực hiện theo chế độ báo cáo Lễ, Tết).
5. Nội dung và mẫu đề cương:
Theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Quy trình thực hiện:
a) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật,
các đơn vị khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở Y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 10.
Báo cáo Tháng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Y tế.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo:
01 lần/tháng.
4. Nội dung và mẫu đề cương báo
cáo: Theo mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế,
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 11.
Báo cáo Quý I
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Y tế.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo:
01 lần/năm.
4. Nội dung và mẫu đề cương báo
cáo: Theo mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Các đơn vị trực thuộc, các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 12.
Báo cáo 6 tháng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
c) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Y tế.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện báo cáo:
01 lần/năm.
4. Nội dung và mẫu đề cương báo
cáo: Theo mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, các
đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn
tỉnh báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 13.
Báo cáo 9 tháng
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
b) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
c) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Y tế.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện: 01 lần/năm.
4. Nội dung và mẫu đề cương báo
cáo: Theo mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Các đơn vị trực thuộc, các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 14.
Báo cáo năm
1. Đối tượng thực hiện báo cáo:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
c) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tư nhân trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Y tế.
2. Cơ quan nhận báo cáo:
a) Sở Y tế.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Tần suất thực hiện: 01 lần/năm.
4. Nội dung và mẫu đề cương báo
cáo: Theo mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Quy trình thực hiện:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, các
đơn vị trực thuộc, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn tỉnh báo
cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
37/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (trước
sắp xếp) quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Bình Định
hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 16.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ lĩnh vực y tế quy định tại văn bản
quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Thường xuyên tổ chức rà soát
chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với mục tiêu quản lý, đáp ứng
các nguyên tắc và yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, Thông tư số
38/2019/TT-BYT.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường,
các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa
bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm
chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực y tế theo Quyết định này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Sở Y tế; các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa
bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh
về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 16;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Y tế; Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở Y tế; Sở Tư pháp;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng Đảng ủy;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, V6, V4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
|
PHỤ LỤC
MẪU TRÌNH BÀY CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ LĨNH VỰC Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2026/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Mẫu báo cáo
|
Tên Báo cáo
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo Tuần
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo Tháng
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo Quý I
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo 6 tháng
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo 9 tháng
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo năm
|
Mẫu số 01:
BÁO CÁO TUẦN
|
CƠ QUAN ...1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...2
|
…3,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO TUẦN… NĂM …
(từ
ngày tháng năm… đến ngày
tháng năm…)
I. Tình hình một số bệnh
truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm
- Trong tuần ghi nhận … ca mắc
mới/… tử vong. So sánh với tuần trước….. Các xã ghi nhận số mắc cao trong tuần:
….
- Lũy kế: ... mắc/.... tử vong.
So sánh với cùng kỳ năm trước... (...ca mắc/... tử vong).
- Số ổ dịch mới:...... So sánh
với tuần trước ..... Lũy kế: ... ổ dịch, so sánh với cùng kỳ năm trước.... (...ổ
dịch).
- Biểu đồ phân bố ca bệnh.
- Các hoạt động phòng chống dịch
đã triển khai.
* Nhận xét: …
II. Công tác khám bệnh, chữa
bệnh tại các đơn vị trực thuộc
Bảng
01: Tình hình khám bệnh, chữa bệnh tại các đơn vị
|
TT
|
Chỉ số hoạt động
|
ĐVT
|
Thực hiện trong tuần
|
|
1
|
Số lượt người khám bệnh
|
Lượt
|
|
|
1.1
|
Trong đó: - Có thẻ BHYT
|
"
|
|
|
1.2
|
- YHCT hoặc YHCT kết hợp
YHHĐ
|
"
|
|
|
1.3
|
- Trẻ ≤ 15 tuổi
|
"
|
|
|
1.4
|
- Người ≥ 60 tuổi
|
"
|
|
|
2
|
Số lượt BN khám bệnh phải chuyển
tuyến
|
Lượt
|
|
|
2.1
|
Trong đó: Chuyển đi ngoài
tỉnh
|
"
|
|
|
2.2
|
Chuyển đi tuyến trên
(trong tỉnh)
|
"
|
|
|
3
|
Số lượt bệnh nhân điều trị nội
trú
|
Lượt
|
|
|
3.1
|
Trong đó: - Có thẻ BHYT
|
"
|
|
|
3.2
|
- YHCT hoặc YHCT kết hợp
YHHĐ
|
"
|
|
|
3.3
|
- Trẻ ≤ 15 tuổi
|
"
|
|
|
3.4
|
- Người ≥ 60 tuổi
|
"
|
|
|
4
|
Số lượt bệnh nhân nội trú
chuyển tuyến
|
Lượt
|
|
|
4.1
|
Trong đó: Chuyển đi ngoài
tỉnh
|
|
|
|
4.2
|
Chuyển đi tuyến trên
(trong tỉnh)
|
"
|
|
|
5
|
Tổng số ngày điều trị của bệnh
nhân nội trú
|
Ngày
|
|
|
6
|
Số lượt bệnh nhân điều trị nội
trú ra viện
|
Lượt
|
|
|
6.1
|
Số điều trị khỏi
|
"
|
|
|
6.2
|
Số điều trị đỡ / giảm
|
"
|
|
|
6.3
|
Số điều trị không thay đổi
|
"
|
|
|
6.4
|
Số điều trị bị nặng hơn
|
"
|
|
|
6.5
|
Số tử vong
|
"
|
|
|
6.6
|
Tr.đó, Tử vong trong 24 giờ
đầu nhập viện
|
"
|
|
|
7
|
Số lượt bệnh nhân điều trị
ngoại trú
|
Lượt
|
|
|
|
Trong đó: Có bệnh án ngoại
trú
|
"
|
|
|
8
|
Tổng số ngày điều trị bệnh
nhân ngoại trú
|
Ngày
|
|
|
|
Trong đó: Có bệnh án ngoại
trú
|
"
|
|
|
9
|
Tổng số xét nghiệm các loại
|
Lượt
|
|
|
|
Trong đó: Cho bệnh nhân điều
trị nội trú
|
Lượt
|
|
|
10
|
Tổng số chiếu, chụp X-quang
|
Lượt
|
|
|
|
Trong đó: Cho bệnh nhân điều
trị nội trú
|
Lượt
|
|
|
11
|
Tổng số chụp MRI/ CT-Scanner
|
Lượt
|
|
|
|
Trong đó: Cho bệnh nhân điều
trị nội trú
|
Lượt
|
|
|
12
|
Tổng số siêu âm
|
Lượt
|
|
|
|
Trong đó: Cho bệnh nhân điều
trị nội trú
|
Lượt
|
|
|
13
|
Tổng số điện tim, điện não
|
Lượt
|
|
|
|
Trong đó: Cho bệnh nhân điều
trị nội trú
|
Lượt
|
|
Nhận xét: …
III. Các hoạt động chính
trong tuần tại cơ quan Văn phòng Sở Y tế
- Công tác y tế dự phòng và
khám bệnh, chữa bệnh.
- Công tác an toàn vệ sinh thực
phẩm.
- Công tác dân số và phát triển.
- Công tác tổ chức cán bộ.
- Công tác dược, vật tư và thiết
bị y tế.
- Công tác bảo trợ xã hội và trẻ
em.
- Công tác kế hoạch, tài chính.
- Một số công tác khác.
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký số hoặc chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan lập
báo cáo.
2 Chữ viết tắt của
tên cơ quan lập báo cáo.
3 Địa danh ghi theo
hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Mẫu số 02:
BÁO CÁO THÁNG
|
CƠ QUAN ...1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...2
|
…3,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
Kết
quả công tác ngành y tế Tháng...năm...
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
THÁNG …NĂM…
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ
được giao;
- Căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra
trong năm để đánh giá những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo theo từng lĩnh vực
của hoạt động y tế mà đơn vị đã triển khai, so sánh giữa tình hình thực hiện và
chỉ tiêu kế hoạch được giao trong năm, so với cùng kỳ năm trước...., bố cục cơ
bản như sau:
1. Đánh giá những kết quả đạt
được của công tác y tế trong kỳ báo cáo:
Báo cáo được trình bày và phân
tích theo 7 hợp phần của hệ thống y tế, cụ thể như sau:
1.1. Các hoạt động chuyên
môn, cung ứng dịch vụ y tế:
- Công tác Y tế dự phòng
- Công tác khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng
- Công tác quản lý môi trường y
tế
- Công tác an toàn thực phẩm
- Công tác dân số và phát triển,
…
- Tóm tắt các chỉ tiêu y tế cơ
bản, có số liệu cụ thể, so sánh giữa tình hình thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch
được giao trong năm, tình hình thực hiện so với cùng kỳ năm trước.
1.2. Đào tạo và Nhân lực y tế:
- Tình hình thực hiện 10 giá trị
cốt lõi ngành Y tế
- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ/10.000
dân.
- Triển khai thực hiện Đề án vị
trí việc làm.
- Công tác hỗ trợ bác sĩ cho Trạm
Y tế.
- Công tác đào tạo,…
1.3. Hệ thống thông tin Y tế:
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác khám chữa bệnh, thanh toán viện phí, thống kê y tế,…
- Bệnh án điện tử
- Chuyển đổi số, …
1.4. Dược, trang thiết bị và
công trình Y tế:
- Đấu thầu cung ứng thuốc,
trang thiết bị, hóa chất và vật tư y tế…
- Công khai kết quả đấu thầu bảo
đảm tính minh bạch, hiệu quả.
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản
1.5. Tài chính, đầu tư và bảo
hiểm y tế:
- Triển khai thực hiện lộ trình
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.
- Triển khai thực hiện các giải
pháp bảo đảm lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Kết quả thực hiện dự toán ngân
sách, giải ngân vốn đầu tư và chi thường xuyên.
- Phân tích tài chính, hiệu quả
hoạt động.
1.6. Bảo trợ xã hội
- Cung cấp dịch vụ công tác xã
hội: Tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết
tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối
loạn tâm thần tại các trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh.
- Quản lý trường hợp, theo dõi,
giám sát và can thiệp tại cộng đồng.
- Phối hợp với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng đồng để
triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
1.7. Quản lý nhà nước và điều
hành ngành Y tế:
- Cải cách hành chính.
- Tình hình quản lý các nhiệm vụ
thường xuyên theo văn bản điều hành của UBND tỉnh.
- Công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả.
2. Phân tích tồn tại, nguyên
nhân, những vấn đề còn tồn tại cần ưu tiên giải quyết
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ
TRONG THÁNG TỚI
1. Các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu: Theo 7 hợp phần của hệ thống y tế nêu trên.
2. Các nội dung khác (nếu
có):
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu
có)
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký số hoặc chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Tên cơ quan lập
báo cáo.
2 Chữ viết tắt của
tên cơ quan lập báo cáo.
3 Địa danh ghi theo hướng
dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Mẫu số 03
BÁO CÁO QÚY I
|
CƠ QUAN ...1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...2
|
…3,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
Kết
quả công tác Quý I năm…
và phương hướng, nhiệm vụ thời gian tới
-----------------
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
QUÝ I NĂM…
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ
được giao.
- Căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra trong
năm để đánh giá những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo theo từng lĩnh vực của
hoạt động y tế mà đơn vị đã triển khai, so sánh giữa tình hình thực hiện và chỉ
tiêu kế hoạch được giao trong năm, so với cùng kỳ năm trước...., bố cục cơ bản
như sau:
1. Đánh giá những kết quả đạt
được của công tác y tế trong kỳ báo cáo:
Báo cáo được trình bày và phân
tích theo 7 hợp phần của hệ thống y tế, cụ thể như sau:
1.1. Các hoạt động chuyên
môn, cung ứng dịch vụ y tế:
- Công tác Y tế dự phòng.
- Công tác khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng.
- Công tác quản lý môi trường y
tế.
- Công tác an toàn thực phẩm,
- Công tác dân số và phát triển,
…
- Tóm tắt các chỉ tiêu y tế cơ
bản, có số liệu cụ thể, so sánh giữa tình hình thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch
được giao trong năm, tình hình thực hiện so với cùng kỳ năm trước.
1.2. Đào tạo và Nhân lực y tế:
- Tình hình thực hiện 10 giá trị
cốt lõi ngành Y tế.
- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ/10.000
dân.
- Triển khai thực hiện Đề án vị
trí việc làm.
- Công tác hỗ trợ bác sĩ cho Trạm
Y tế.
- Công tác đào tạo,…
1.3. Hệ thống thông tin Y tế:
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác khám chữa bệnh, thanh toán viện phí, thống kê y tế,…
- Bệnh án điện tử.
- Chuyển đổi số, …
1.4. Dược, trang thiết bị và
công trình Y tế:
- Đấu thầu cung ứng thuốc,
trang thiết bị, hóa chất và vật tư y tế…
- Công khai kết quả đấu thầu bảo
đảm tính minh bạch, hiệu quả.
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
1.5. Tài chính, đầu tư và bảo
hiểm y tế:
- Triển khai thực hiện lộ trình
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.
- Triển khai thực hiện các giải
pháp bảo đảm lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Kết quả thực hiện dự toán ngân
sách, giải ngân vốn đầu tư và chi thường xuyên.
- Phân tích tài chính, hiệu quả
hoạt động.
1.6. Bảo trợ xã hội
- Cung cấp dịch vụ công tác xã
hội: Tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết
tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối
loạn tâm thần tại các trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh.
- Quản lý trường hợp, theo dõi,
giám sát và can thiệp tại cộng đồng.
- Phối hợp với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng đồng để
triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
1.7. Quản lý nhà nước và điều
hành ngành Y tế:
- Cải cách hành chính.
- Tình hình quản lý các nhiệm vụ
thường xuyên theo văn bản điều hành của UBND tỉnh.
- Công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả.
2. Phân tích tồn tại, nguyên
nhân, những vấn đề còn tồn tại cần ưu tiên giải quyết
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ
TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu: Theo 7 hợp phần của hệ thống y tế nêu trên.
2. Các nội dung khác (nếu
có):
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu
có)
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký số hoặc chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Tên cơ quan lập
báo cáo.
2 Chữ viết tắt của
tên cơ quan lập báo cáo.
3 Địa danh ghi theo
hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Mẫu số 04
BÁO CÁO 6 THÁNG
|
CƠ QUAN ...1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...2
|
…3,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
Kết
quả công tác 6 tháng đầu năm…
và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm
-----------------
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
6 THÁNG ĐẦU NĂM
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ
được giao.
- Căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra
trong năm để đánh giá những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo theo từng lĩnh vực
của hoạt động y tế mà đơn vị đã triển khai, so sánh giữa tình hình thực hiện và
chỉ tiêu kế hoạch được giao trong năm, so với cùng kỳ năm trước...., bố cục cơ
bản như sau:
1. Đánh giá những kết quả đạt
được của công tác y tế trong kỳ báo cáo:
Báo cáo được trình bày và phân tích
theo 7 hợp phần của hệ thống y tế, cụ thể như sau:
1.1. Các hoạt động chuyên
môn, cung ứng dịch vụ y tế:
- Công tác Y tế dự phòng.
- Công tác khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng.
- Công tác quản lý môi trường y
tế.
- Công tác an toàn thực phẩm.
- Công tác dân số và phát triển,
…
- Tóm tắt các chỉ tiêu y tế cơ
bản, có số liệu cụ thể, so sánh giữa tình hình thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch
được giao trong năm, tình hình thực hiện so với cùng kỳ năm trước.
1.2. Đào tạo và Nhân lực y tế:
- Tình hình thực hiện 10 giá trị
cốt lõi ngành Y tế.
- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ/10.000
dân.
- Triển khai thực hiện Đề án vị
trí việc làm.
- Công tác hỗ trợ bác sĩ cho Trạm
Y tế.
- Công tác đào tạo,…
1.3. Hệ thống thông tin Y tế:
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác khám chữa bệnh, thanh toán viện phí, thống kê y tế,…
- Bệnh án điện tử.
- Chuyển đổi số, …
1.4. Dược, trang thiết bị và
công trình Y tế:
- Đấu thầu cung ứng thuốc,
trang thiết bị, hóa chất và vật tư y tế…
- Công khai kết quả đấu thầu bảo
đảm tính minh bạch, hiệu quả.
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
1.5. Tài chính, đầu tư và bảo
hiểm y tế:
- Triển khai thực hiện lộ trình
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế
- Triển khai thực hiện các giải
pháp bảo đảm lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Kết quả thực hiện dự toán ngân
sách, giải ngân vốn đầu tư và chi thường xuyên.
- Phân tích tài chính, hiệu quả
hoạt động.
1.6. Bảo trợ xã hội
- Cung cấp dịch vụ công tác xã
hội: Tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết
tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối
loạn tâm thần tại các trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh.
- Quản lý trường hợp, theo dõi,
giám sát và can thiệp tại cộng đồng.
- Phối hợp với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng đồng để
triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
1.7. Quản lý nhà nước và điều
hành ngành Y tế:
- Cải cách hành chính.
- Tình hình quản lý các nhiệm vụ
thường xuyên theo văn bản điều hành của UBND tỉnh.
- Công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả.
2. Phân tích tồn tại, nguyên
nhân, những vấn đề còn tồn tại cần ưu tiên giải quyết
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ
TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM
1. Các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu: Theo 7 hợp phần của hệ thống y tế nêu trên.
2. Các nội dung khác (nếu
có):
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu
có)
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký số hoặc chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ quan lập
báo cáo.
2 Chữ viết tắt của
tên cơ quan lập báo cáo.
3 Địa danh ghi theo
hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Mẫu số 05:
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC 9 THÁNG
|
CƠ QUAN ...1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...2
|
…3,
ngày … tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
Kết
quả công tác 9 tháng đầu năm…
và phương hướng, nhiệm vụ 3 tháng cuối năm
-----------------
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
9 THÁNG ĐẦU NĂM…
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ
được giao;
- Căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra
trong năm để đánh giá những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo theo từng lĩnh vực
của hoạt động y tế mà đơn vị đã triển khai, so sánh giữa tình hình thực hiện và
chỉ tiêu kế hoạch được giao trong năm, so với cùng kỳ năm trước...., bố cục cơ
bản như sau:
1. Đánh giá những kết quả đạt
được của công tác y tế trong kỳ báo cáo:
Báo cáo được trình bày và phân
tích theo 7 hợp phần của hệ thống y tế, cụ thể như sau:
1.1. Các hoạt động chuyên
môn, cung ứng dịch vụ y tế:
- Công tác Y tế dự phòng.
- Công tác khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng.
- Công tác quản lý môi trường y
tế.
- Công tác an toàn thực phẩm,
- Công tác dân số và phát triển,
…
- Tóm tắt các chỉ tiêu y tế cơ bản,
có số liệu cụ thể, so sánh giữa tình hình thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch được
giao trong năm, tình hình thực hiện so với cùng kỳ năm trước.
1.2. Đào tạo và Nhân lực y tế:
- Tình hình thực hiện 10 giá trị
cốt lõi ngành Y tế.
- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ/10.000
dân.
- Triển khai thực hiện Đề án vị
trí việc làm.
- Công tác hỗ trợ bác sĩ cho Trạm
Y tế.
- Công tác đào tạo,…
1.3. Hệ thống thông tin Y tế:
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác khám chữa bệnh, thanh toán viện phí, thống kê y tế,…
- Bệnh án điện tử.
- Chuyển đổi số, …
1.4. Dược, trang thiết bị và
công trình Y tế:
- Đấu thầu cung ứng thuốc,
trang thiết bị, hóa chất và vật tư y tế…
- Công khai kết quả đấu thầu bảo
đảm tính minh bạch, hiệu quả.
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
1.5. Tài chính, đầu tư và bảo
hiểm y tế:
- Triển khai thực hiện lộ trình
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế
- Triển khai thực hiện các giải
pháp bảo đảm lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Kết quả thực hiện dự toán ngân
sách, giải ngân vốn đầu tư và chi thường xuyên.
- Phân tích tài chính, hiệu quả
hoạt động.
1.6. Bảo trợ xã hội
- Cung cấp dịch vụ công tác xã
hội: Tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết
tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối
loạn tâm thần tại các trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh.
- Quản lý trường hợp, theo dõi,
giám sát và can thiệp tại cộng đồng.
- Phối hợp với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng đồng để
triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
1.7. Quản lý nhà nước và điều
hành ngành Y tế:
- Cải cách hành chính.
- Tình hình quản lý các nhiệm vụ
thường xuyên theo văn bản điều hành của UBND tỉnh.
- Công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả.
2. Phân tích tồn tại, nguyên
nhân, những vấn đề còn tồn tại cần ưu tiên giải quyết
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ
TRONG 3 THÁNG CUỐI NĂM
1. Các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu: Theo 7 hợp phần của hệ thống y tế nêu trên.
2. Các nội dung khác (nếu
có):
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu
có)
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu.
|
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký số hoặc chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
__________________
1 Tên cơ quan lập
báo cáo.
2 Chữ viết tắt của
tên cơ quan lập báo cáo.
3 Địa danh ghi theo
hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
Mẫu số 06:
BÁO CÁO NĂM…
|
CƠ QUAN ...1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BC-...2
|
…3, ngày
… tháng … năm …
|
BÁO
CÁO
Kết
quả công tác ngành Y tế năm 20...
--------------------------------
I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
NĂM 20...
- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ
được giao;
- Căn cứ vào nhiệm vụ đặt ra
trong năm để đánh giá những kết quả đạt được trong kỳ báo cáo theo từng lĩnh vực
của hoạt động y tế mà đơn vị đã triển khai. Khi phân tích phải so sánh giữa
tình hình thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch được giao trong năm, so với cùng kỳ
năm trước...., bố cục cơ bản như sau:
1. Đặc điểm kinh tế - xã hội
của địa phương ảnh hưởng đến lĩnh vực y tế năm 20...
2. Đánh giá tình hình thực
hiện các chỉ tiêu y tế cơ bản năm 20...: Các chỉ tiêu Y tế cơ bản được Hội
đồng nhân dân/Ủy ban nhân dân/kế hoạch ngành Y tế giao kỳ báo cáo. So sánh với
các chỉ tiêu y tế cơ bản so với kế hoạch được giao đầu năm.
3. Đánh giá những thành tựu
đạt được của công tác y tế trong kỳ báo cáo: được trình bày và phân tích
theo 7 hợp phần của hệ thống y tế, cụ thể như sau:
3.1. Các hoạt động chuyên
môn, cung ứng dịch vụ y tế:
- Công tác Y tế dự phòng.
- Công tác khám chữa bệnh, phục
hồi chức năng.
- Công tác quản lý môi trường y
tế.
- Công tác an toàn thực phẩm.
- Công tác dân số và phát triển,
…
- Tóm tắt các chỉ tiêu y tế cơ bản,
có số liệu cụ thể, so sánh giữa tình hình thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch được
giao trong năm, tình hình thực hiện so với cùng kỳ năm trước.
3.2. Đào tạo và Nhân lực y tế:
- Tình hình thực hiện 10 giá trị
cốt lõi ngành Y tế.
- Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ/10.000
dân.
- Triển khai thực hiện Đề án vị
trí việc làm.
- Công tác hỗ trợ bác sĩ cho Trạm
Y tế.
- Công tác đào tạo,…
3.3. Hệ thống thông tin Y tế:
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác khám chữa bệnh, thanh toán viện phí, thống kê y tế,…
- Bệnh án điện tử.
- Chuyển đổi số, …
3.4. Dược, trang thiết bị và
công trình Y tế:
- Đấu thầu cung ứng thuốc,
trang thiết bị, hóa chất và vật tư y tế…
- Công khai kết quả đấu thầu bảo
đảm tính minh bạch, hiệu quả.
- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản.
3.5. Tài chính, đầu tư và bảo
hiểm y tế:
- Triển khai thực hiện lộ trình
tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế.
- Triển khai thực hiện các giải
pháp bảo đảm lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Kết quả thực hiện dự toán ngân
sách, giải ngân vốn đầu tư và chi thường xuyên.
- Phân tích tài chính, hiệu quả
hoạt động.
3.6. Bảo trợ xã hội
- Cung cấp dịch vụ công tác xã
hội: Tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết
tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối
loạn tâm thần tại các trạm y tế, các cơ sở khám chữa bệnh.
- Quản lý trường hợp, theo dõi,
giám sát và can thiệp tại cộng đồng.
- Phối hợp với các tổ chức,
đoàn thể, cá nhân và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội tại cộng đồng để
triển khai các hoạt động công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
3.7. Quản lý nhà nước và điều
hành ngành Y tế:
- Cải cách hành chính.
- Tình hình quản lý các nhiệm vụ
thường xuyên theo văn bản điều hành của UBND tỉnh.
- Công tác chống buôn lậu, gian
lận thương mại và hàng giả.
4. Phân tích tồn tại, nguyên
nhân, những vấn đề còn tồn tại cần ưu tiên giải quyết
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ
NĂM 20...
1. Bối cảnh
2. Mục tiêu và chỉ tiêu y tế
cơ bản: Dựa vào Kế hoạch năm ngành y tế, Chiến lược quốc gia về công tác bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, các Nghị quyết, văn bản chỉ đạo của
Đảng, Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND.
- Mục tiêu chung.
- Mục tiêu cụ thể.
- Các chỉ tiêu y tế cơ bản.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu: Theo 7 hợp phần của hệ thống y tế nêu trên.
4. Dự toán ngân sách (nếu
có).
5. Tổ chức thực hiện, theo
dõi, giám sát.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (nếu
có)
|
Nơi nhận:
- ………….;
- Lưu.
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký số hoặc chữ ký, họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Tên cơ quan lập
báo cáo.
2 Chữ viết tắt của
tên cơ quan lập báo cáo.
3 Địa danh ghi theo
hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.