|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 90/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI
THÁC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Giá;
Căn
cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số
140/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 148/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực y tế;
Căn
cứ Thông tư số 28/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về trình tự,
thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá;
Căn
cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp,
phân tích, dự báo giá thị trường; Thông tư số 44/2025/TT- BTC ngày 18 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số
29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định về
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho
công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 78/TTr-STC ngày 29 tháng 5
năm 2026, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 311/BC- STP ngày 28
tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác
thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động, vận
hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết
định số 17/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban
hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Cục Quản lý Giá, Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VPUB: PCVP; các phòng, ban, đơn vị;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Lưu VT, KTTHVTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG, VẬN HÀNH, KHAI THÁC THÔNG
TIN, DỮ LIỆU TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 90/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy
chế này quy định việc hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
2. Những
nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và các văn bản Quy phạm
pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế
này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc hoạt động, vận
hành, khai thác thông tin, dữ liệu Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 3. Địa chỉ truy cập và điều kiện vận hành Cơ sở dữ liệu
về giá
1. Địa
chỉ truy cập vào Cơ sở dữ liệu về giá:
a) Địa
chỉ truy cập dành cho các công chức của Sở Tài chính và các công chức của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã:
https://csdlgiastc.quangngai.gov.vn;
b) Địa
chỉ truy cập dành cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh:
https://csdlgia.quangngai.gov.vn.
2. Điều
kiện vận hành
a) Máy
vi tính người sử dụng của các phòng, đơn vị thuộc Sở Tài chính và các sở, ban,
ngành có liên quan phải được kết nối với hạ tầng truyền thông của ngành hoặc phải
được kết nối internet; máy vi tính của người sử dụng tại các doanh nghiệp phải
được kết nối internet;
b) Máy
vi tính người sử dụng phải được cài đặt một trong các trình duyệt web sau:
Mozilla Firefox 30.0 trở lên, Internet Explorer 8.0 trở lên và Chrome/Chromium
33.0 trở lên;
c) Máy
vi tính sử dụng cập nhật, đăng tải thông tin phải được cài đặt phần mềm quét
vi-rút và phần mềm bảo vệ chống mã độc có bản quyền, được cập nhật thường xuyên
nhằm đảm bảo khả năng phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các nguy cơ gây mất
an toàn thông tin;
d)
Thông tin nhập vào Cơ sở dữ liệu về giá phải sử dụng phông chữ Unicode Tiêu chuẩn
Việt Nam 6909:2001 và gõ dấu tiếng Việt. Các văn bản dùng hệ phông chữ khác với
Unicode, phải được chuyển đổi sang định dạng phông chữ Unicode Tiêu chuẩn Việt
Nam 6909:2001 trước khi tải vào Cơ sở dữ liệu về giá.
Điều 4. Tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá
1. Tài
khoản quản trị:
Sở Tài
chính được cấp 01 tài khoản quản trị cấp cao nhất, thực hiện nhiệm vụ quản trị
người dùng, phân quyền phạm vi dữ liệu, quản trị danh mục từ điển chung của hệ
thống Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Tài
khoản sử dụng:
a) Sở
Tài chính: Được cấp 03 tài khoản (gồm: 01 tài khoản cho lãnh đạo Sở, 01 tài khoản
cho Văn phòng Sở; 01 tài khoản cho Phòng Quản lý giá và công sản) để cập nhật
dữ liệu, kiểm duyệt dữ liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
b) Các
đơn vị: Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản (gồm:
01 tài khoản cho lãnh đạo đơn vị, 01 tài khoản cho chuyên viên) để cập nhật
dữ liệu, kiểm duyệt dữ liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã: Mỗi đơn vị được cấp 02 tài khoản (gồm: 01 tài khoản cho
lãnh đạo, 01 tài khoản cho chuyên viên) để cập nhật dữ liệu, kiểm duyệt dữ
liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
d) Các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan: Được cấp 02 tài khoản (gồm:
01 tài khoản cho lãnh đạo, 01 tài khoản cho nhân viên) để cập nhật dữ liệu, kiểm
duyệt dữ liệu và khai thác dữ liệu trong phạm vi được phân quyền.
3. Quy
trình cấp tài khoản sử dụng:
Các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chưa được cấp tài khoản sử dụng mà
theo quy định cần phải tham gia để cập nhật dữ liệu, kiểm duyệt dữ liệu và khai
thác dữ liệu thì thực hiện đăng ký tài khoản sử dụng theo các bước sau:
a) Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp tài khoản gửi
yêu cầu cấp tài khoản sử dụng mới đến Sở Tài chính bằng văn bản (các thông
tin trong văn bản đề nghị bao gồm: Họ và tên, chức vụ, bộ phận công tác, điện
thoại, địa chỉ thư điện tử).
b) Sở
Tài chính xem xét, tạo tài khoản và phân quyền sử dụng trên Cơ sở dữ liệu về
giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo đúng chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
c) Tài
khoản được cấp trong phong bì được Sở Tài chính gửi đến các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có yêu cầu, bằng hình thức qua bưu điện hoặc trực
tiếp.
d) Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận tài khoản mới và đổi mật
khẩu trong lần đầu tiên đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
đ) Thời
gian xử lý cấp tài khoản không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính nhận
được văn bản yêu cầu đề nghị cấp tài khoản.
4. Đảm
bảo an toàn đối với tài khoản sử dụng:
a) Đối
với tài khoản dùng chung, phải có cơ chế quy định trách nhiệm của các cá nhân
trong quản lý tài khoản.
b) Trường
hợp cần thiết bổ sung hoặc thay đổi hoặc hủy bỏ tên người dùng (do đơn vị được
thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể ….) thì cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý người dùng gửi văn bản cho Sở Tài chính để thực
hiện cập nhật, điều chỉnh hoặc khóa tài khoản sử dụng trong Cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động vận hành và khai thác Cơ sở dữ
liệu về giá
1. Bảo
đảm sự phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về giá của hàng hóa, dịch vụ; đáp ứng
kịp thời công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
2. Nội
dung thông tin, dữ liệu được cập nhật, duy trì thường xuyên, đầy đủ; tăng cường
công khai thông tin, dữ liệu về giá; tuân thủ các quy định pháp luật về giá,
quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan.
3. Việc
vận hành và khai thác thông tin, dữ liệu phải bảo đảm chặt chẽ, an toàn thông
tin, lưu trữ lâu dài. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ, chịu
trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về
giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, không được cung cấp thông tin, dữ liệu trực
tiếp cho bên thứ ba với mục đích thương mại.
Chương II
THU THẬP, CẬP NHẬP VÀ
PHÊ DUYỆT DỮ LIỆU TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều 6. Tổ chức thu thập thông tin phục vụ Cơ sở dữ liệu về
giá
Thực
hiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC và các
quy định pháp luật hiện hành về giá.
Điều 7. Trách nhiệm cập nhật trên Cơ sở dữ liệu về giá
1.
Trách nhiệm cập nhật chung của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân
a) Cập
nhật giá sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ
công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan,
đơn vị ở địa phương;
b) Cập
nhật giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ
trình thu của người sử dụng dịch vụ;
c) Cập
nhật giá là kết quả thẩm định giá theo Thông báo kết quả thẩm định giá của Hội
đồng thẩm định giá tại địa phương.
2. Sở
Tài chính
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
b) Giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định
của pháp luật.
c) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá gồm:
-
Khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc
phạm vi quản lý của địa phương.
- Giá
tối đa đối với dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước, do địa phương quản lý.
- Giá
tối đa đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu).
- Giá cụ
thể đối với nước sạch nông thôn.
- Giá
cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi
sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương.
- Giá
cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng
vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương.
- Giá
cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc
chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở
Xây dựng
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá gồm:
- Khung
giá đối với dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do
địa phương quản lý.
- Giá
tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ
dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý.
- Giá
tối đa đối với dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà
nước do địa phương quản lý.
- Giá
tối đa đối với dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa,
trừ cảng cá) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản
lý.
- Giá
tối đa đối với dịch vụ ra, vào bến xe ô tô.
- Giá
cụ thể đối với nước sạch đô thị.
- Giá
cụ thể đối với dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Giá
cụ thể đối với dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ dịch vụ thoát nước
và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước).
- Giá
cụ thể đối với dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ
nguồn ngân sách nhà nước.
- Giá
cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao
5. Sở
Y tế
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp định giá gồm:
- Dịch
vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch
vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) áp dụng tại
đơn vị trên địa bàn tỉnh; trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Dịch
vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không
bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) áp
dụng tại đơn vị trên địa bàn tỉnh; trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của
Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Máu
toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn áp dụng tại đơn vị trên địa bàn tỉnh;
trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Dịch
vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không
bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) áp dụng tại đơn vị trên địa bàn tỉnh; trừ các đơn vị thuộc
thẩm quyền định giá của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
c) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định: Giá dịch vụ giáo dục, đào
tạo áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi quản
lý của địa phương.
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Sở
Tư pháp
a) Giá
tối đa đối với dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng do Ủy ban
nhân dân tỉnh định giá.
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá gồm: Dịch vụ sử dụng hạ tầng
trong khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Sở
Công thương
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá gồm: Dịch vụ sử dụng hạ tầng
trong cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
10.
Ban Quản lý khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá gồm: Dịch vụ sử dụng hạ tầng
trong khu công nghiệp, khu kinh tế đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
11. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá gồm:
- Giá
cho thuê đất, thuê mặt nước.
- Hệ số
điều chỉnh giá đất thuộc trách nhiệm được phân công theo quy định.
b) Giá
hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp định giá gồm: Giá cụ thể đối
với Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
trên địa bàn xã, phường, đặc khu (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu giá).
c) Báo
cáo giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
d) Giá
hàng hóa, dịch vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
12.
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký giá, kê khai giá.
a) Hồ
sơ đăng ký giá của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện
đăng ký giá trong thời gian áp dụng biện pháp bình ổn giá.
b) Hồ
sơ kê khai của các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá.
Điều 8. Hình thức cập nhật dữ liệu
Các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật dữ liệu qua tệp
excel được kết xuất từ Cơ sở dữ liệu về giá hoặc nhập trực tiếp trên Cơ sở dữ
liệu về giá.
Điều 9. Cập nhật dữ liệu về giá
1. Cập
nhật định kỳ 01 lần/tháng (chậm nhất ngày 05 hằng tháng) đối với thông
tin, dữ liệu về giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo thị trường.
2. Các
doanh nghiệp thực hiện cập nhật văn bản kê khai giá hàng hóa, dịch vụ trên Cơ sở
dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh khi nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.
3. Đối
với dữ liệu giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá: Trong vòng 30 ngày sau
khi ban hành văn bản quy định.
4. Các
thông tin, dữ liệu cần cập nhật (được quy định tại Điều 7 Quy
chế này): Khi có văn bản quy định mới ban hành hoặc khi có phát sinh
thông tin, dữ liệu.
5. Gửi
dữ liệu lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài
chính.
Điều 10. Phê duyệt dữ liệu
1.
Thông tin, dữ liệu về giá, sau khi được bộ phận nghiệp vụ vị cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cần được rà soát, đánh giá, phê duyệt
của lãnh đạo cấp trên bằng tài khoản lãnh đạo đã được cung cấp và phân quyền.
2. Đơn
vị cập nhật dữ liệu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin được
nhập và duyệt để đưa vào Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 11. Khai thác thông tin, số liệu thông qua Cơ sở dữ liệu
về giá
1. Trường
hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh thì có văn bản nêu rõ nội dung, phạm vi, mục
đích sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh gửi đến
Sở Tài chính. Căn cứ văn bản đề nghị, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có nhu cầu
khai thác thông tin, dữ liệu và căn cứ phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn tỉnh, Sở Tài chính có văn bản cung cấp thông tin, dữ liệu phù hợp.
2. Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp, cập nhật
thông tin, chuẩn hóa thông tin về giá phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn tỉnh được phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu về giá thuộc phạm
vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu về giá ngoài phạm vi quản
lý phải được Sở Tài chính đồng ý.
3.
Thông tin, số liệu trên Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh được khai thác,
sử dụng phục vụ điều hành, thống kê, phân tích, đánh giá, dự báo về giá của tài
sản, hàng hóa, dịch vụ và các mục đích khác phù hợp với quy định pháp luật khác
liên quan.
4.
Nghiêm cấm việc sử dụng số liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh vào mục
đích cá nhân mà không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ các dữ
liệu đã được công khai trên hệ thống.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị cung cấp phần mềm và các sở,
ban ngành có liên quan trong việc hướng dẫn vận hành, sử dụng phần mềm cơ sở dữ
liệu về giá.
2. Đảm
bảo hạ tầng kỹ thuật cho việc đồng bộ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi với Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
3. Bảo
đảm an toàn cho hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo
quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
4. Tiếp
nhận yêu cầu từ các đơn vị, thực hiện hỗ trợ người sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi về kỹ thuật công nghệ thông tin, xử lý vướng mắc của
các đơn vị nghiệp vụ trong quá trình sử dụng Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi; kịp thời bổ sung, điều chỉnh các tài khoản truy cập theo quy định
khi có yêu cầu của các cơ quan, tổ chức và cá nhân; định kỳ rà soát các tài khoản
truy cập Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Kiểm
tra dữ liệu trong hệ thống, đôn đốc các đơn vị thực hiện cập nhật thông tin đầy
đủ, chính xác và đúng thời gian quy định vào Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
6.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả việc cập
nhật, khai thác và quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Phối
hợp, hỗ trợ Sở Tài chính về giải pháp kỹ thuật, công nghệ và vận hành hệ thống;
đảm bảo Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt,
an toàn; hỗ trợ xử lý sự cố kỹ thuật và đường truyền khi có yêu cầu.
2. Đảm
bảo hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên trên Trung tâm dữ liệu để phục vụ vận hành Cơ
sở dữ liệu về giá (bao gồm: máy chủ, thiết bị lưu trữ, kết nối mạng, bảo mật,
giám sát vận hành); đảm bảo tuân thủ quy định về an toàn thông tin cấp độ 3
và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.
3. Thực
hiện sao lưu dữ liệu Cơ sở dữ liệu về giá theo chính sách an toàn thông tin, gồm:
sao lưu định kỳ hằng tuần và hằng tháng; lưu tối thiểu một bản sao Offsite tại
vị trí độc lập; kiểm tra khả năng khôi phục dữ liệu định kỳ tối thiểu 03
tháng/lần; đảm bảo khả năng khôi phục đầy đủ khi xảy ra sự cố.
Điều 14. Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân
1. Cập
nhật thông tin đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định vào Cơ sở dữ liệu về
giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2.
Thông báo sự cố, vấn đề cần hỗ trợ trong quá trình tham gia vào Cơ sở dữ liệu về
giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi để được hỗ trợ.
3.
Khai thác, sử dụng thông tin theo phân quyền trên hệ thống.
4. Sử
dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu của nhiệm vụ, không được cung cấp
thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba và chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích
dẫn thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
5. Quản
lý đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu về giá
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đã được cấp.
6.
Thông báo bằng văn bản đến Sở Tài chính những trường hợp bổ sung, điều chỉnh tài
khoản và quyền truy cập, khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Sở
Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện Quy chế này; tham mưu điều chỉnh Quy chế khi cần thiết.
2. Các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này.
3. Quá
trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.