|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1523/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
25 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐỐI NGOẠI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
58-NQ/TW ngày 05/08/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh
Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số
59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Quy định số 392-QĐ/TW
ngày 06/01/2026 của Bộ Chính trị về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại;
Căn cứ Quyết định số
3713-QĐ/TU ngày 27/04/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Quy chế quản lý
thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
250/KH-UBND ngày 08/12/2025 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số 153/NQ-CP
ngày 31/5/20 25 của Chính phủ và Kế hoạch số 281-KH/TU ngày 19/6/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Kết luận số 158-KL/TU
ngày 10/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về dự thảo Chương trình đối ngoại tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông báo số 149-TB/VPTU
ngày 18/5/2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về kết luận của Thường trực Tỉnh ủy về
Chương trình đối ngoại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ tại Tờ trình số 36/TTr-SNgV ngày 15/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình đối ngoại
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Ngoại giao (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
- Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐỐI NGOẠI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 1523/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND tỉnh )
I. MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Quán triệt, triển khai thực hiện
đầy đủ chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Bộ,
ngành Trung ương và của tỉnh. Phát huy vai trò của tỉnh Thanh Hóa là cực tăng
trưởng ở khu vực Bắc Trung Bộ , nâng cao vị thế của tỉnh trong hợp tác quốc tế,
tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài phục vụ phát triển nhanh và bền vững;
đẩy mạnh hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, xác định đây là nhiệm vụ trọng
yếu, thường xuyên của cả hệ thống chính trị, góp phần huy động các nguồn lực
bên ngoài phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nâng cao vị thế của
Thanh Hóa trong hợp tác quốc tế.
2. Mục
tiêu cụ thể
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả
các hoạt động đối ngoại địa phương phù hợp với thực tế và yêu cầu phát triển của
tỉnh; tích cực tham gia các diễn đàn đa phương, song phương có uy tín, tạo tiền
đề nâng cao vị thế, hình ảnh của tỉnh.
- Tăng cường, củng cố quan hệ hợp
tác với các tỉnh, thành phố đã thiết lập quan hệ với tỉnh, đồng thời, mở rộng hợp
tác với các địa phương nước ngoài; phấn đấu trong giai đoạn 2026 - 2030, thiết
lập mới quan hệ hợp tác với từ 01 - 03 địa phương nước ngoài[1], nâng tổng số địa phương nước ngoài có thỏa thuận
hợp tác với tỉnh lên khoảng 06
- 08 địa phương, ưu tiên các địa phương thuộc các nước có quan hệ Đối tác Chiến
lược, Đối tác Toàn diện với Việt Nam và các thị trường trọng điểm trong các Hiệp
định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP, các khu vực phù
hợp với lợi thế cạnh tranh của tỉnh, các nước có cơ cấu kinh tế tương đồng hoặc
có thế mạnh bổ trợ, trong đó , xác định cụ thể lĩnh vực hợp tác trọng tâm, gắn
việc ký kết thỏa thuận hợp tác với các chương trình, dự án cụ thể.
- Tăng cường phối hợp với Bộ
Ngoại giao, các Bộ, ngành Trung ương, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước
ngoài và các tổ chức quốc tế để hỗ trợ kết nối đối tác, xúc tiến đầu tư và quảng
bá địa phương; đăng cai, đồng tổ chức các hoạt động đối ngoại quy mô quốc gia
và quốc tế; phấn đấu tổ chức từ 01 - 03 hội nghị, hội thảo quốc tế quy mô lớn mỗi
năm nhằm xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và quảng bá hình ảnh tỉnh Thanh
Hóa; 100% các hội nghị, hội thảo quốc tế được cấp phép và tổ chức đúng quy định
pháp luật.
- Tiếp tục tăng cường kết nối,
triển khai hợp tác với các tổ chức quốc tế, các cơ quan đại diện ngoại giao,
các tổ chức hợp tác quốc tế của một số nước có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu
tư như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Úc, Liên bang Nga,… góp phần tạo môi trường
thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chú trọng hợp tác
chuyển giao công nghệ, trao đổi kinh nghiệm trong các lĩnh vực: công nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, tài chính, ngân hàng, logistics, thương mại,
phân phối hàng hóa; quan tâm phát triển thị trường lao động nước ngoài.
- Phát triển du lịch gắn với đối
ngoại và quảng bá hình ảnh địa phương, phấn đấu đến năm 2030, đón 1,6 triệu lượt
khách du lịch quốc tế, tổng thu từ khách du lịch quốc tế đạt khoảng 900
triệu USD, tốc độ tăng trưởng bình quân ngành du lịch đạt khoảng 13,4%/năm.
- Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế,
hỗ trợ phát triển thương mại, đầu tư và hội nhập quốc tế; triển khai các nhiệm
vụ và giải pháp mang tính đột phá, nhất là trong thu hút đầu tư công nghệ cao;
đẩy mạnh liên kết phát triển vùng giữa tỉnh Thanh Hóa với các địa phương trong
nước, tăng cường hợp tác, kết nối với các trung tâm kinh tế lớn và các đối tác
quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh;
mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, phấn đấu đến năm 2030, xuất khẩu
trên 70 thị trường, giá trị xuất khẩu đạt 15 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng
xuất khẩu bình quân đạt 12,8%/năm; duy trì tổng điểm FTA Index của tỉnh từ 26
điểm trở lên.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, thu hút
các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có hàm lượng công nghệ cao, thân
thiện với môi trường; thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phấn đấu tăng tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của
tỉnh. Tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, phấn đấu tổng giá trị xuất
khẩu 05 năm (2026 - 2030) đạt 21 tỷ USD và thu hút đầu tư đạt 05 tỷ USD.
- Đẩy mạnh ngoại giao văn hóa
và thông tin đối ngoại, tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại quy mô cấp tỉnh
và quốc gia, tăng cường quảng bá hình ảnh tỉnh Thanh Hóa trên các kênh truyền
thông quốc tế; phấn đấu có 01 di sản văn hóa của tỉnh được UNESCO công nhận
trong giai đoạn này.
- Tăng cường đối ngoại nhân dân
và công tác người Việt Nam ở nước ngoài, duy trì hệ thống các hội hữu nghị song
phương, tổ chức thường xuyên các hoạt động hướng về kiều bào; duy trì Thanh Hóa
trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước về vận động viện trợ phi chính phủ nước
ngoài (PCPNN), với khoảng 30 - 40 tổ chức và dự án PCPNN hoạt động trên địa bàn
- Nâng cao hiệu quả công tác bảo
hộ công dân, bảo đảm 100% các vụ việc liên quan đến công dân Thanh Hóa ở nước
ngoài được tiếp nhận và phối hợp xử lý kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của các công dân tại nước ngoài.
- Tiếp tục xây dựng, củng cố đường
biên giới hòa bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác và phát triển, tạo chuyển biến mạnh
mẽ trong hợp tác phát triển kinh tế - xã hội vùng biên; tu sửa, xây dựng lại
các mốc giới hư hỏng; phát triển hệ thống cửa khẩu và hạ tầng thương mại khu vực
biên giới theo các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Chi tiết danh mục các mục
tiêu cụ thể tại Phụ lục 1 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về thực
hiện chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại và quy định về quản lý hoạt động
đối ngoại của Đảng và Nhà nước
- Tiếp tục quán triệt, triển
khai thực hiện đầy đủ các chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước trên cả ba trụ cột: Đối ngoại Đảng, ngoại giao chính quyền
và đối ngoại nhân dân; cụ thể hóa, triển khai sáng tạo, hiệu quả Nghị quyết Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, Nghị quyết
số 292/NQ-CP ngày 23/9/2025 của Chính phủ về xây dựng và phát triển ngành ngoại
giao đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các nghị quyết, chỉ thị, kết luận
có liên quan của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Bộ, ngành Trung ương và của Tỉnh
về công tác đối ngoại[2], góp phần
thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra tại Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày
05/8/2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ
XX; tập trung thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội giai đoạn 2021 - 2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm
của địa phương.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đoàn thể
và Nhân dân, đảm bảo thống nhất nhận thức trong toàn hệ thống chính trị về vị
trí, vai trò của hội nhập quốc tế, công tác đối ngoại trong tình hình mới, xác
định hội nhập quốc tế chủ động, tích cực, đồng bộ, toàn diện và hiệu quả là định
hướng chiến lược quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền
vững.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung và
ban hành các văn bản pháp lý trong lĩnh vực đối ngoại của tỉnh theo đúng chủ
trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, đảm bảo phù hợp với
quy định của pháp luật và thực tiễn của địa phương, thống nhất trong công tác
phân cấp, phân quyền về lĩnh vực đối ngoại và tổ chức bộ máy chính quyền hai cấp
.
- Tăng cường quản lý thống nhất
các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính thống nhất giữa chỉ đạo
của Đảng và Nhà nước; đổi mới mạnh mẽ công tác truyền thông, thông tin đối ngoại
theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đa dạng hóa hình thức, ứng dụng hiệu quả nền
tảng số và mạng xã hội, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh tỉnh Thanh Hóa, giới thiệu
tiềm năng, lợi thế, chính sách ưu đãi và môi trường đầu tư thân thiện nhằm thu
hút các nguồn lực quốc tế.
- Nâng cao năng lực phân tích,
dự báo chiến lược và tham mưu đối ngoại; tăng cường trao đổi thông tin, phối hợp
thường xuyên với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành Trung ương để kịp thời cập nhật
tình hình quốc tế và xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động đối ngoại địa
phương.
- Xây dựng Chiến lược đối ngoại
và hội nhập quốc tế của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; phối
hợp xây dựng, ký kết Chương trình hợp tác về công tác đối ngoại giữa Bộ Ngoại
giao và tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2026 - 2030 để tăng cường hiệu quả công
tác đối ngoại địa phương.
2. Về hợp
tác quốc tế cấp địa phương
- Củng cố, phát triển hợp tác
có chiều sâu mối quan hệ hợp tác với tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào; triển khai
hiệu quả Thỏa thuận hợp tác giai đoạn 2026 - 2030 và Thỏa thuận hợp tác hằng
năm giữa hai tỉnh Thanh Hóa - Hủa Phăn; tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả
các cuộc gặp thường niên giữa lãnh đạo hai tỉnh, tăng cường chia sẻ lý luận,
kinh nghiệm về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị giữa hai địa
phương.
- Tăng cường triển khai hiệu quả
các thỏa thuận hợp tác đã ký kết với các địa phương nước ngoài trên các lĩnh vực
mà hai bên có tiềm năng và tỉnh Thanh Hóa có nhu cầu, gắn với phát triển hợp
tác thực chất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; phối hợp với
các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài tại Việt Nam, các cơ quan, tổ chức quốc tế để mở rộng quan hệ hợp tác đối
ngoại, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, lao động với các thị trường lớn,
truyền thống tại khu vực Đông Bắc Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), Châu Mỹ,
Trung Đông, Ấn Độ, các nước thành viên Liên minh Châu Âu (EU)..., đồng thời, mở
rộng, khai thác hiệu quả các thị trường mới như thị trường Halal, Mỹ La tinh,
Châu Phi; kết nối các chuỗi cung ứng, tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực
và toàn cầu, tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư nước ngoài có chọn lọc, đặc biệt
là các dự án có hàm lượng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, phát triển xanh...
- Tích cực, chủ động tham gia
các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn mà việc
tham gia không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, trên
cơ sở đường lối đối ngoại của Đảng, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật, lợi ích
quốc gia, dân tộc, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng - an ninh và tính hiệu quả,
góp phần mở rộng cơ hội hợp tác và không gian phát triển cho địa phương.
- Nâng cao tính chủ động của
các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực,
phạm vi phụ trách, bảo đảm phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng và chính
sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Công tác
ngoại giao kinh tế
- Triển khai có hiệu quả các chỉ
thị, nghị quyết, kế hoạch[3] của
Trung ương và địa phương về công tác ngoại giao kinh tế nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị và Nhân dân về vị
trí, vai trò và tầm quan trọng của ngoại giao kinh tế, kinh tế tư nhân trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.
- Kết hợp hài hòa giữa ngoại
giao kinh tế với ngoại giao chính trị và ngoại giao văn hóa, đưa quan hệ hợp tác
của tỉnh với các đối tác đi vào chiều sâu thiết thực; tăng cường kết nối, mở rộng
hợp tác với các địa phương, tổ chức quốc tế và cơ quan phát triển (JICA,
KOICA), các thể chế tài chính quốc tế (WB, ADB, Keximbank) …; củng cố quan hệ hợp
tác hữu nghị đã thiết lập với tỉnh Hủa Phăn (Lào), thành phố Seongnam (Hàn Quốc),
tỉnh Niigata (Nhật Bản) và mở rộng đối tác mới, nhằm tranh thủ tối đa nguồn vốn
FDI, ODA, hỗ trợ kỹ thuật và các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Tiếp tục tuyên truyền, tập huấn
về các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới mà Việt Nam đã ký kết như: CPTPP,
EVFTA, EAEU FTA, UKVFTA,... nhằm cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, tổ chức
và cá nhân về các quy định, tiêu chuẩn xuất nhập khẩu, các rào cản thương mại,
hàng hóa và phòng vệ thương mại của các nước; xây dựng cơ chế phối hợp xúc tiến
thương mại, đầu tư, du lịch giữa tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại
diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài để cập nhật thông tin thị trường, thị
hiếu tiêu dùng, thúc đẩy mở rộng thị trường, phát triển thương mại điện tử; kết
nối các chuỗi cung ứng, xuất khẩu hàng hóa thế mạnh của tỉnh ra các thị trường
trọng điểm và kết nối các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận, khai thác các thị
trường ngách; củng cố quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với các thị trường lớn
như: Đông Bắc Á, Liên minh Châu Âu, Liên bang Nga, Hoa Kỳ và mở rộng đến các địa
bàn mới, tiềm năng, còn nhiều dư địa hợp tác như khu vực Trung Đông - Châu Phi,
thị trường Halal…
- Đẩy mạnh xúc tiến, thu hút có
chọn lọc đầu tư nước ngoài chất lượng cao gắn với tăng cường hợp tác kinh tế quốc
tế với các đối tác trọng điểm như Châu Âu, Đông Bắc Á và các quốc gia phát triển;
hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm thu hút các quỹ đầu tư và nhà đầu tư chiến
lược vào các lĩnh vực ưu tiên, góp phần phát triển các khu kinh tế, khu công
nghiệp gắn với các trụ cột khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và phát triển bền vững[4].
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ
tầng kinh tế - kỹ thuật, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tập trung vào
hạ tầng giao thông, logistics, điện, nước, viễn thông, khu công nghiệp chuyên
sâu, khu công nghệ cao; đẩy mạnh tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến đầu
tư, thương mại, du lịch trong và ngoài nước của các Bộ, ngành Trung ương, đồng
thời, quảng bá mạnh mẽ tiềm năng, lợi thế, hình ảnh của tỉnh Thanh Hóa đến các
nhà đầu tư, bạn bè quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
đưa người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài, trong đó, ưu tiên mở
rộng thị trường vào các quốc gia, vùng lãnh thổ như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan, CHLB Đức, Trung Đông và một số thị trường tiềm năng thông qua kênh hợp
tác với các cơ quan đại diện ngoại giao, các địa phương, tổ chức, đối tác nước
ngoài. Triển khai hiệu quả các chính sách khuyến khích, hỗ trợ người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đẩy mạnh tuyên truyền, đa dạng hóa các
kênh thông tin, giúp người dân tiếp cận và nắm rõ nhu cầu, quy định, chính sách
về thị trường lao động ngoài nước, các doanh nghiệp được phép tuyển dụng lao động
trên địa bàn tỉnh.
- Xác định phát triển du lịch
là một trong những trọng tâm của ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa, đẩy mạnh
công tác quảng bá hình ảnh, xúc tiến thị trường, thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng
và dịch vụ, hạ tầng du lịch nhằm phát triển đột phá ngành du lịch. Tập trung
khai thác các di tích lịch sử phục vụ phát triển du lịch, hình thành và phát
triển các sản phẩm du lịch mới và sản phẩm cao cấp; thực hiện chiến lược quảng
bá, xúc tiến du lịch trọng tâm, trọng điểm, mang tầm quốc gia và quốc tế; phát
triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế
quốc tế; tăng cường quản lý nhà nước về môi trường du lịch, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, tạo đột phá về cải thiện môi trường
du lịch.
- Tiếp tục nâng cao tinh thần
trách nhiệm, phát huy vai trò của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ
chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và giải ngân kế hoạch các dự án sử dụng vốn ODA theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; tăng cường công tác
phối hợp trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công hàng năm, chú trọng
công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch đầu tư công và thực hiện nghiêm
chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
4. Công tác
đối ngoại nhân dân
4.1. Công tác người Việt
Nam ở nước ngoài
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kết
luận số 12-KL/TW ngày 12/8/2021 của Bộ Chính trị về công tác người Việt Nam ở
nước ngoài trong tình hình mới, Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 13/5/2022 của UBND
tỉnh triển khai Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ và Kế hoạch
số 48-KH/TU ngày 20/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW và Kết luận số 12-KL/TW của
Bộ Chính trị về công tác người Việt Nam ở nước ngoài, Đề án “Phát huy nguồn lực
của người Việt Nam ở nước ngoài phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới”
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1334/QĐ- TTg ngày
10/11/2023, Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
đẩy mạnh công tác huy động người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giới thiệu,
tiêu thụ sản phẩm và phát triển các kênh phân phối hàng Việt Nam ở nước ngoài
giai đoạn 2026 - 2030 và các văn bản khác có liên quan.
- Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại
giao xây dựng cơ sở dữ liệu người Việt Nam ở nước ngoài, kết nối mạng lưới kiều
bào Thanh Hóa và sức mạnh nguồn lực kiều bào để chia sẻ thông tin cho tỉnh, cập
nhật, nắm bắt, kịp thời ứng phó với các vụ việc phát sinh cần đến công tác bảo
hộ công dân, các nhiệm vụ về thu hút đầu tư, quảng bá văn hóa và ngoại giao
nhân dân. Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tuyên truyền
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người Việt
Nam ở nước ngoài và phổ biến chính sách, pháp luật của nước sở tại cho cộng đồng
người Việt Nam, người Thanh Hóa đang học tập, sinh sống, làm việc tại nước
ngoài.
- Chủ động lồng ghép các hoạt động
hưởng ứng Ngày Tôn vinh tiếng Việt đến cộng đồng người Thanh Hóa ở nước ngoài,
đảm bảo phù hợp với mục tiêu chung của Đề án Ngày Tôn vinh tiếng Việt trong cộng
đồng người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2023 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt và kế hoạch tổ chức Ngày Tôn vinh tiếng Việt hằng năm do Bộ ngoại
giao chủ trì.
- Tiếp tục duy trì mối quan hệ
và phát huy vai trò của các hội, kiều bào Thanh Hóa tại nước ngoài trở thành cầu
nối mở rộng hợp tác với các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đối tác
nước ngoài; thu hút đầu tư, chuyển giao khoa học - công nghệ, thu hút, trọng dụng
đội ngũ nhân tài trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia, nhà khoa học,
kỹ sư công nghệ cao, trí thức người Việt Nam ở nước ngoài có kinh nghiệm trong
các lĩnh vực đổi mới sáng tạo, công nghệ số, công nghiệp sinh học, trí tuệ nhân
tạo, tự động hóa... ; có chính sách hỗ trợ, tạo môi trường làm việc thuận lợi để
các chuyên gia tham gia vào các dự án chiến lược của tỉnh, thúc đẩy Thanh Hóa
trở thành trung tâm phát triển đổi mới sáng tạo của khu vực Bắc Trung Bộ trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với hội nhập quốc tế sâu rộng.
- Phát huy tiềm năng và thế mạnh
của cộng đồng người Thanh Hóa ở nước ngoài tại các khu vực có hội người Thanh
Hóa như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu trong việc phát triển quan hệ hữu nghị tốt
đẹp giữa Việt Nam với các nước khu vực Đông Bắc Á, Liên minh Châu Âu (EU) và
các nước thành viên.
4.2. Công tác hợp tác hữu
nghị nhân dân
Tiếp tục quán triệt và triển
khai hiệu quả đường lối đối ngoại của Đảng, thực hiện nhất quán chính sách độc
lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, bảo đảm cao nhất lợi
ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở luật pháp quốc tế. Phát huy nội lực, tranh thủ
ngoại lực, coi đối ngoại nhân dân là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị,
đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và sự quản lý tập trung của Nhà nước.
Nâng cao chất lượng hoạt động đối ngoại nhân dân, củng cố, mở rộng mạng lưới bạn
bè quốc tế, tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác phát triển với nhân dân các nước,
đặc biệt là các nước láng giềng, ASEAN, các đối tác chiến lược, toàn diện và bạn
bè truyền thống. Gắn kết chặt chẽ hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị
Việt Nam và các tổ chức thành viên với địa phương, đẩy mạnh tổ chức các sự kiện
giao lưu văn hóa nhân dịp kỷ niệm Năm hữu nghị với các nước nhằm nâng cao hiệu
quả và sức lan tỏa.
4.3. Công tác vận động viện
trợ phi chính phủ nước ngoài
- Xây dựng và triển khai hiệu
quả Kế hoạch “Tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài”
hằng năm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; đa dạng hóa hình thức vận động, thường
xuyên cập nhật danh mục dự án kêu gọi viện trợ phù hợp với nhu cầu của nhà tài
trợ và định hướng, ưu tiên của tỉnh, tập trung vào: giảm nghèo, phát triển sinh
kế bền vững, giáo dục và đào tạo, y tế, bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên
thiên nhiên và thích ứng với biến đổi khí hậu; khuyến khích các chương trình viện
trợ gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng sống, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, miền
núi, biên giới; tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan đại diện ngoại giao, Liên
hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, các Bộ, ngành Trung ương để tăng cường xúc
tiến, vận động viện trợ, phấn đấu duy trì vị trí trong nhóm dẫn đầu cả nước về
thu hút viện trợ, đồng thời, đẩy mạnh công tác hướng dẫn, quản lý hoạt động của
các tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh.
- Đặt công tác vận động viện trợ
trong tổng thể Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030,
Chiến lược tăng trưởng xanh và các mục tiêu phát triển bền vững mà Việt Nam đã
cam kết, bảo đảm tính đồng bộ. Tăng cường nghiên cứu, đánh giá năng lực, tiềm lực
và ưu tiên của các đối tác, nhà tài trợ nước ngoài để làm cơ sở tham mưu, đề xuất
phương hướng, biện pháp triển khai phù hợp với từng thời điểm.
- Tiếp tục quan tâm, phối hợp tổ
chức các hội nghị, hội thảo, buổi làm việc với các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài có tiềm năng đã có các chương trình, dự án, phi dự án quy mô lớn được thực
hiện tại Việt Nam, nhằm vận động, kêu gọi các khoản viện trợ phù hợp với nhu cầu,
định hướng phát triển kinh tế - xã hội và năng lực tiếp nhận viện trợ của tỉnh.
Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng về
công tác quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam để
nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, kỹ năng vận động, quản lý và thực hiện
các chương trình, dự án, phi dự án cho đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của
tỉnh trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp .
- Nâng cao hiệu quả quản lý, ứng
dụng công nghệ số trong quản lý dự án PCPNN, xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến
về tổ chức, dự án, nhu cầu viện trợ ; chú trọng tính bền vững và hiệu quả của dự
án thông qua sự tham gia thực chất của cộng đồng và người hưởng lợi ngay từ
khâu thiết kế đến triển khai, giám sát; có kế hoạch nhân rộng mô hình hay, cách
làm tốt sau khi dự án kết thúc; khuyến khích mô hình hợp tác ba bên (tổ chức
phi chính phủ nước ngoài - doanh nghiệp
- chính quyền địa phương) trong
các dự án đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, phát triển cộng đồng, đồng thời, xây
dựng cơ chế giám sát và đánh giá cụ thể, có chỉ số đo lường như số dự án hoàn
thành, tỷ lệ giải ngân, hiệu quả sử dụng vốn…
5. Công tác
ngoại giao văn hóa
- Thống nhất nhận thức của các
cấp, các ngành và địa phương về thúc đẩy ngoại giao văn hóa là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm nhằm mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và nâng cao vị thế của
tỉnh trong khu vực và thế giới; chủ động củng cố và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp
tác với các địa phương, đối tác nước ngoài, đồng thời, phối hợp với các cơ quan
đại diện ngoại giao của nước ngoài và Việt Nam, các cơ quan, tổ chức quốc tế
đăng cai các sự kiện văn hóa, giao lưu nhân dân nhân dịp lễ kỷ niệm, sự kiện
chính trị - ngoại giao quan trọng, qua đó, tăng cường kết nối hữu nghị và hợp
tác phát triển; tham gia các sự kiện, hoạt động xúc tiến du lịch do Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch quốc gia Việt Nam tổ chức tại một số thị trường
quốc tế trọng điểm.
- Chú trọng quảng bá văn hóa và
hình ảnh Thanh Hóa ra quốc tế thông qua việc phát triển ngành công nghiệp văn
hóa, xây dựng sản phẩm và thương hiệu văn hóa mang tầm khu vực, quốc tế, gắn kết
văn hóa với phát triển du lịch, thương mại. Chủ động ban hành, sản xuất các ấn
phẩm, video clip đa ngôn ngữ và sản phẩm quà tặng đặc trưng để làm công cụ quảng
bá hiệu quả, đưa hình ảnh Xứ Thanh đến gần hơn với bạn bè quốc tế.
- Triển khai công tác ngoại
giao văn hóa theo hướng đổi mới, sáng tạo, linh hoạt thích ứng với bối cảnh mới,
gắn chặt với phát triển du lịch quốc tế để tạo sức hút đa chiều, đồng thời, thu
hút nguồn lực, tri thức, công nghệ và đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin kết hợp với truyền thông đa phương tiện
để nâng cao hiệu quả quảng bá văn hóa và hình ảnh tỉnh Thanh Hóa.
- Xây dựng kế hoạch cụ thể, chủ
động tham gia các khuôn khổ hợp tác song phương, đa phương trong lĩnh vực văn
hóa - xã hội; xây dựng kế hoạch mời Trung tâm Di sản thế giới UNESCO, Tổ chức
ICOMOS cử các chuyên gia hỗ trợ khảo sát, đánh giá khả năng đề cử di tích Hang
Con Moong là Di sản văn hóa thế giới; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ môi
trường văn hóa, kiên quyết ngăn chặn sự xâm nhập của các sản phẩm độc hại,
xuyên tạc, bảo đảm văn hóa thực sự trở thành sức mạnh nội sinh thúc đẩy phát
triển bền vững.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát
triển, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
với các nước trong khu vực và trên thế giới; xây dựng các dự án, kêu gọi sự tài
trợ của các tổ chức quốc tế, quỹ di sản thế giới, các tổ chức phi chính phủ về
công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Bố trí nhân lực, tổ chức đào
tạo và bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa của
địa phương.
6. Công tác
thông tin đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước
ngoài tại địa phương
- Triển khai hiệu quả đường lối,
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác thông tin đối
ngoại tại văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XX, các chỉ thị, nghị quyết, kết luận có
liên quan của Trung ương và của tỉnh về thông tin đối ngoại. Phát huy vai trò của
Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh, xây dựng và thực hiện Kế hoạch
thông tin đối ngoại hằng năm; nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động thông
tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh, tiềm năng lợi thế, chính sách
ưu đãi đầu tư trên Cổng thông tin điện tử và tài liệu hướng dẫn đầu tư của tỉnh…
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ quan báo chí, các địa phương đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại thông
qua các ấn phẩm, bài viết, tài liệu, hình ảnh,... để quảng bá, giới thiệu về
hình ảnh đất nước, con người, lịch sử, bản sắc văn hóa, tiềm năng, thế mạnh của
Việt Nam và của tỉnh ra nước ngoài, về quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước,
thành tựu trong bảo vệ và bảo đảm quyền con người, trong thực hiện chính sách
tôn giáo, dân tộc, thu hút khách du lịch quốc tế, nhà đầu tư nước ngoài... ; đẩy
mạnh việc cập nhật thông tin, dự báo dư luận; tăng cường ký kết với các cơ quan
báo chí Trung ương tuyên truyền, quảng bá đậm nét về tỉnh; phối hợp với các đơn
vị liên quan tăng cường quản lý hoạt động của các đoàn phóng viên, báo chí nước
ngoài vào hoạt động tại tỉnh.
- Tăng cường hợp tác với các cơ
quan báo chí quốc tế để đưa tin, thiết kế sản phẩm truyền thông chuyên biệt bằng
các ngoại ngữ nhằm quảng bá hình ảnh của tỉnh Thanh Hóa đến các đối tác quốc tế
một cách trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ động phối hợp với Bộ Ngoại
giao và các Bộ, ngành liên quan xuất bản các chuyên trang về địa phương và các
đặc san về kinh tế đối ngoại trên các tập san, báo chí của Bộ Ngoại giao, kênh
thông tin của các cơ quan Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước
ngoài và các hãng thông tấn, báo chí lớn của quốc tế; phối hợp với các Bộ,
ngành Trung ương tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về truyền thông và thông
tin đối ngoại cho các cán bộ làm công tác đối ngoại.
- Tích cực xây dựng thương hiệu
địa phương gắn với thương hiệu quốc gia; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh qua truyền
thông, điện ảnh; tăng cường thu hút truyền thông quốc tế bằng cách mời những
người có tầm ảnh hưởng quốc tế (KOLs) đến tỉnh Thanh Hóa tham dự sự kiện, các
chương trình du lịch ẩm thực , văn hóa tại tỉnh... Đẩy mạnh quốc tế hóa các
kênh quảng bá du lịch đa ngôn ngữ và tăng cường tương tác với khán giả, sử dụng
các phương tiện truyền thông, mạng xã hội có tính tương tác cao (Youtube, TikTo
k, Music video...).
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
số trong quảng bá hình ảnh địa phương, tổ chức hội nghị trực tuyến, xây dựng cơ
sở dữ liệu đối ngoại (danh bạ doanh nghiệp FDI, kiều bào…) nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả và mở rộng phạm vi tiếp cận hình ảnh địa phương, đặc biệt với mạng
xã hội và các kênh truyền thông quốc tế có uy tín.
7. Công tác
quản lý biên giới lãnh thổ, an ninh - quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội
ở khu vực biên giới
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương về hội nhập chính trị, quốc phòng - an
ninh, trọng tâm là Quyết định số 1201/QĐ- TTg ngày 14/10/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch cửa khẩu trên tuyến biên giới đất liền Việt
Nam - Lào thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết số 36-NQ/TW
trong khuôn khổ Ủy ban Chỉ đạo quốc gia về thực hiện Chiến lược phát triển bền
vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Củng cố đường biên giới hòa
bình, ổn định, hữu nghị, hợp tác và phát triển, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong hợp
tác phát triển kinh tế - xã hội vùng biên. Phát triển hệ thống cửa khẩu và hạ tầng
thương mại khu vực biên giới theo các quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt[5], trong đó, tập trung
nâng cấp cửa khẩu phụ Khẹo thành cửa khẩu chính. Tăng cường công tác quản lý an
ninh trật tự tại khu vực biên giới, công tác kiểm tra mốc quốc giới và báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tu sửa, xây dựng lại mốc giới bị hư
hỏng; duy trì trao đổi thông tin về tình hình an ninh, chính trị với tỉnh Hủa
Phăn, nước CHDCND Lào; phối hợp chặt chẽ trong tuyên truyền, vận động và xử lý
các vấn đề liên quan đến quốc phòng - an ninh biên giới theo quy định.
- Tăng cường công tác phổ biến,
tuyên truyền và thực hiện nghiêm Nghị định thư về đường biên giới và mốc giới
giữa hai quốc gia Việt Nam - Lào và Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới đất
liền và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ hai nước Việt Nam -
Lào; triển khai tổ chức tập huấn, tuyên truyền về công tác quản lý đường biên,
mốc quốc giới và cập nhật thông tin về Biển Đông, hải đảo; phối hợp tổ chức các
lớp bồi dưỡng, giao ban cụm bản, sửa chữa, bảo dưỡng vũ khí trang bị, phương tiện
cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hủa Phăn, tham mưu cho tỉnh tổ chức các hoạt động
giao lưu quốc phòng giữa lực lượng vũ trang hai tỉnh.
- Tổ chức ký kết và triển khai
hiệu quả thỏa thuận hợp tác thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng giai đoạn
2026 - 2030 giữa hai tỉnh Thanh Hóa - Hủa Phăn, tập huấn quân sự, chính trị cho
cán bộ và các hoạt động chuyên môn khác. Triển khai hoạt động tìm kiếm, quy tập
hài cốt liệt sĩ, chuyên gia và quân tình nguyện Việt Nam hy sinh tại Lào.
- Triển khai hiệu quả công tác
đấu tranh, bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích quốc gia trên biển, quản lý
biên giới tại địa phương thông qua cơ chế liên ngành - địa phương về công tác
biển, đảo và kịp thời xử lý các vấn đề có liên quan phát sinh; tranh thủ sự hỗ
trợ của các đối tác, tổ chức quốc tế nhằm nâng cao năng lực khoa học và công
nghệ, quốc phòng - an ninh, thực thi pháp luật trên biển và phát triển bền vững
kinh tế biển; phối hợp với các tổ chức, đơn vị liên quan trong vấn đề bảo hộ
ngư dân, nghề cá; đào tạo, nâng cao năng lực, nghiệp vụ của cán bộ phụ trách
công tác biển, đảo; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, hành động quyết liệt phòng, chống
đánh bắt cá bất hợp pháp, không khai báo, không theo quy định (IUU).
8. Các hoạt
động đối ngoại khác
8.1. Công tác quản lý
đoàn ra, đoàn vào
Tập trung quản lý chặt chẽ quy
trình, thủ tục tổ chức đoàn ra, đoàn vào, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng
quy định của Trung ương và địa phương; phối hợp với Bộ Ngoại giao trong công
tác xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào, tích cực thu hút đầu tư nước ngoài, quảng
bá tiềm năng, thế mạnh của địa phương với các đối tác quốc tế, tăng cường mở rộng,
đa dạng hóa đối tác, thị trường, góp phần hoàn thành các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng phát triển kinh tế xanh, sạch; thực
hiện chuyển đổi số trong công tác lãnh sự, quản lý đoàn ra, đoàn vào, tiếp nhận,
xử lý hồ sơ và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có gắn chip điện tử.
Dự kiến hằng năm tổ chức khoảng
06 - 10 đoàn ra do lãnh đạo tỉnh làm trưởng đoàn và khoảng 50 - 70 đoàn của các
sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh đi thăm, làm việc, triển khai các hoạt đối
ngoại gắn với xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tại nước ngoài; đón tiếp,
làm việc với 10 - 20 đoàn công tác của chính quyền, doanh nghiệp quốc tế, tổ chức
PCPNN, đối tác nước ngoài đến làm việc với lãnh đạo tỉnh, khoảng 40 - 60 đoàn
làm việc với các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh để triển khai các hoạt động
đối ngoại.
(Chi tiết kế hoạch đoàn ra,
đoàn vào tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 kèm theo)
8.2. Công tác tổ chức và
quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế
Thực hiện tốt công tác tổ chức,
quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định
số 06/2020/QĐ-TTg ngày 21/02/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý
hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; tăng cường công tác hướng dẫn, quản
lý, kiểm tra, giám sát việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của các cơ quan,
đơn vị trong tỉnh theo quy định. Hằng năm, dự kiến có khoảng 05 - 10 hội nghị hội
thảo quốc tế được tổ chức, cấp phép trên địa bàn tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực:
hội nhập quốc tế, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, y tế, giáo dục và đào tạo...
Tạo điều kiện để các cơ quan, tổ chức ngoài tỉnh tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế trên địa bàn tỉnh, góp phần tuyên truyền, quảng bá, nâng cao hình ảnh của địa
phương.
8.3. Công tác bảo hộ công
dân
- Tiếp tục tăng cường phối hợp
với các cơ quan Trung ương và cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước
ngoài trong việc theo dõi, xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh công tác lãnh sự,
bảo hộ công dân theo quy định, đảm bảo 100% vụ việc khẩn cấp liên quan đến công
dân Thanh Hóa ở nước ngoài được phản hồi ban đầu trong vòng 72 giờ tới các cơ
quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền,
nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân về di cư và lao động hợp pháp; xây dựng
các phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của công dân phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước về an ninh, trật tự, nhất là quản lý xuất nhập cảnh, cư trú, hoạt động
của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; tập trung xử lý tốt các vụ việc có yếu
tố nước ngoài xảy ra trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng quy định.
8.4. Ký kết và thực hiện
các cam kết, thỏa thuận quốc tế
Tăng cường phổ biến, quán triệt
các quy định, trình tự, thủ tục ký kết cam kết, thỏa thuận quốc tế đảm bảo tuân
thủ quy định của pháp luật. Thường xuyên rà soát, đôn đốc, thúc đẩy triển khai
các cam kết, thỏa thuận đã ký kết, nhất là trong các lĩnh vực mới, tạo động lực
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị
trong tỉnh dự kiến ký kết 05 - 10 thỏa thuận quốc tế, văn bản hợp tác quốc tế với
các đối tác nước ngoài, nhằm tăng cường quan hệ hợp tác, phát triển kinh tế -
xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh. Nghiên cứu, đề xuất ký kết một số thỏa
thuận quốc tế trong các sự kiện của lãnh đạo cấp cao để nâng cao vị thế, uy tín
của địa phương.
8.5. Công tác thi đua
khen thưởng có yếu tố nước ngoài
Đề xuất và tổ chức khen thưởng
kịp thời, chính xác đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
hoạt động đối ngoại nhằm ghi nhận, động viên và nhân rộng các điển hình tiên tiến
trong lĩnh vực đối ngoại địa phương.
8.6. Công tác hợp tác quốc
tế trong đào tạo, bồi dưỡng
- Thực hiện có hiệu quả Đề án Bồi
dưỡng kiến thức và kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác hội nhập
quốc tế giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức,
viên chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng do các Bộ, ngành Trung ương tổ
chức ở trong nước và nước ngoài, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
Hằng năm, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành Trung ương tổ chức lớp cập
nhật kiến thức đối ngoại, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ, năng lực chuyên
môn, kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và đàm phán quốc tế cho cán bộ làm
công tác đối ngoại trong tỉnh, trong đó, chú trọng tập huấn về các lĩnh vực cụ
thể mà địa phương được phân cấp, phân quyền trong công tác đối ngoại, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực chuyên sâu về FDI thế hệ mới (ESG, chuyển giá, công
nghệ...), xây dựng đội ngũ cán bộ ngoại giao kinh tế có trình độ chuyên môn
cao, am hiểu sâu sắc về kinh tế và pháp luật quốc tế, có khả năng đàm phán,
thuyết phục và thích ứng nhanh với môi trường hội nhập. Tăng cường triển khai đối
ngoại về giáo dục và đào tạo như một giải pháp quan trọng nhằm phát triển nguồn
nhân lực phục vụ các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, nhất là công nghiệp,
logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và chuyển đổi số.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu trực tuyến trong lĩnh vực đối
ngoại, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, triển khai thực hiện và bảo mật thông
tin về công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh.
- Kiện toàn bộ máy làm công tác
đối ngoại ở cơ quan, đơn vị, địa phương, đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả; xây dựng và hoàn thiện hệ thống danh mục vị trí việc làm trong lĩnh vực
đối ngoại phù hợp với đặc thù tổ chức và hoạt động của các cơ quan đối ngoại, hội
nhập quốc tế ở địa phương.
- Tăng cường hợp tác và hội nhập
quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật, khoa học - công nghệ,
đào tạo nhân lực trong lĩnh vực y tế và trao đổi, phát huy các thế mạnh, tiềm
năng của y tế Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng.
- Tăng cường hợp tác song phương
và đa phương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo với các đối tác quốc tế, nhất
là các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến; thúc đẩy ký kết các văn bản hợp tác
quốc tế giữa các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh và các đối tác nước ngoài;
khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh triển khai các chương
trình liên kết đào tạo quốc tế, đào tạo song bằng, trao đổi giảng viên, học
sinh, sinh viên, hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút chương
trình, dự án, học bổng và chuyên gia quốc tế, cử cán bộ, giáo viên, sinh viên
tham gia đào tạo, tập huấn ở nước ngoài; tham gia và đăng cai các sự kiện, diễn
đàn, hội thảo giáo dục và đào tạo quốc tế, đi đôi với việc tăng cường rà soát,
thẩm định các chương trình, hoạt động hợp tác với đối tác nước ngoài nhằm bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật, giữ vững an ninh chính trị, tư tưởng và phù hợp
với thuần phong mỹ tục Việt Nam.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng
dụng công nghệ giáo dục hiện đại thông qua các chương trình hợp tác quốc tế; học
hỏi mô hình giáo dục tiên tiến, hiện đại, phù hợp với điều kiện thực tiễn và định
hướng phát triển của tỉnh, gắn giáo dục với phát triển công nghiệp văn hóa và
du lịch, tạo điều kiện để sinh viên, học sinh được tham gia các chương trình trải
nghiệm, giao lưu, nghiên cứu văn hóa, di sản và đổi mới sáng tạo trong môi trường
quốc tế.
III. KHÁI
TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Chương trình đối ngoại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030 dự kiến khoảng
120,75 tỷ đồng; trong đó, kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh dự kiến khoảng
104,25 tỷ đồng và từ các nguồn huy động hợp pháp khác khoảng 16,5 tỷ đồng.
2. Các cơ quan, đơn vị
chủ động cân đối, sử dụng kinh phí chi thường xuyên được giao trong dự toán hằng
năm và nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp, đồng thời, thực hiện lồng ghép
kinh phí với các chương trình, đề án, kế hoạch đã được phê duyệt và huy động
các nguồn lực hợp pháp khác, bảo đảm triển khai tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy
định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Ngoại
vụ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu
cho UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương trong tỉnh triển khai thực
hiện Chương trình đối ngoại giai đoạn 2026 - 2030, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc triển khai thực hiện đảm bảo đúng tiến độ và quy định của pháp luật; thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình, kết quả triển khai theo
quy định; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện
Chương trình đối ngoại giai đoạn 2026 - 2030, kịp thời đề xuất biểu dương, khen
thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện
Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu triển khai các văn bản
của Trung ương và của tỉnh về công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế với các địa
phương nước ngoài, các cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; tham mưu
xây dựng và ký kết Chương trình hợp tác về công tác đối ngoại giữa Bộ Ngoại
giao và tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2026 - 2030; phối hợp chặt chẽ với Bộ
Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc kết nối đối
tác quốc tế, triển khai hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và quảng
bá hình ảnh tỉnh Thanh Hóa ra nước ngoài; tham mưu tổ chức các hoạt động đối
ngoại của lãnh đạo tỉnh theo Chương trình đối ngoại giai đoạn 2026 - 2030 được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tham mưu Ban Chỉ đạo công tác
biên giới tỉnh Thanh Hóa triển khai hiệu quả kế hoạch công tác biên giới hằng
năm của tỉnh tại cả khu vực biên giới đất liền và biên giới biển, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh của địa phương.
2. Văn
phòng UBND tỉnh: Theo dõi, đôn đốc cơ quan, đơn vị, địa phương
trong tỉnh thực hiện Chương trình đối ngoại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 -
2030 bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
3. Sở Tài
chính
- Tham mưu cho UBND tỉnh các giải
pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh,
thu hút các nguồn vốn FDI, PPP, ODA, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, nước ngoài dành cho Việt
Nam và các nguồn lực quan trọng khác.
- Căn cứ quy định của pháp luật
và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
thực hiện Chương trình theo quy định.
4. Sở
Công Thương: Là Cơ quan Thường trực tham mưu triển khai các hoạt
động hội nhập kinh tế quốc tế và kế hoạch hoạt động của Ban Hội nhập kinh tế quốc
tế và chỉ đạo chương trình xuất khẩu của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại; tham
mưu, tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá, thu hút khách du lịch quốc tế đến
tỉnh Thanh Hóa; hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị liên quan tiếp tục triển khai thực
hiện hiệu quả các hoạt động ngoại giao văn hóa trên địa bàn tỉnh và các nhiệm vụ
được giao trong Chương trình này.
- Tiếp tục chỉ đạo, định hướng
các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin đối
ngoại, tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, quảng bá, giới thiệu hình ảnh đất nước, con người, lịch
sử, bản sắc văn hóa, tiềm năng, thế mạnh của Việt Nam và của tỉnh ra nước
ngoài.
6. Sở Nội
vụ
- Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, người sử dụng
lao động và người lao động về giải quyết việc làm, thông tin về thị trường lao
động ngoài nước, quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tham mưu kịp thời công
tác khen thưởng có yếu tố nước ngoài để góp phần ghi nhận các tập thể, cá nhân
có đóng góp quan trọng cho công tác đối ngoại của tỉnh Thanh Hóa.
- Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh
cử công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
7. Sở
Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục trên địa
bàn tỉnh
- Đẩy mạnh thu hút chuyên gia,
trí thức, sinh viên quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, góp phần thực hiện đột phá về khoa học - công nghệ và
đổi mới sáng tạo; từng bước nâng cao vị thế, hình ảnh và uy tín của các cơ sở
giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong khu vực và quốc tế.
- Lồng ghép nội dung nâng cao
năng lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học
sinh, sinh viên thông qua các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, kỹ năng
làm việc trong môi trường quốc tế và tham gia các chương trình, dự án hợp tác
quốc tế phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Tăng cường hoạt động giao
lưu, hợp tác quốc tế với các trường đại học, viện nghiên cứu nước ngoài để đẩy
mạnh các chương trình hợp tác, liên kết đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học.
8. Sở Y tế:
Tăng cường hợp tác quốc tế về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật,
khoa học, công nghệ, thiết bị y tế; đẩy mạnh hoạt động đối ngoại về đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ khám chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trong bối
cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
9. Ban Quản
lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu Công nghiệp: Xúc tiến, kêu gọi
đầu tư tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, tập trung kêu gọi các dự
án đầu tư lớn, sử dụng công nghệ cao, có giá trị lan tỏa, góp phần duy trì vai
trò động lực tăng trưởng của Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trong
dài hạn.
10. Công
an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai
các nội dung hội nhập về an ninh, đảm bảo công tác an ninh đối ngoại; đẩy mạnh
công tác phòng ngừa, đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên quốc gia, đấu tranh
chống các âm mưu “diễn biến hòa bình”, lợi dụng các vấn đề “dân chủ, nhân quyền”
của các thế lực thù địch.
11. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng
- Phối hợp với các địa phương
có đường biên giới với tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào theo dõi, kiểm tra, bảo vệ
biên giới quốc gia, duy trì đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn khu vực biên giới, cửa khẩu, công tác đối ngoại biên phòng, nhất
là giải quyết các vụ việc, sự kiện biên giới; tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn
các nội dung về chính trị, quân sự cho cán bộ quân đội, bí thư cụm bản của tỉnh
Hủa Phăn; triển khai hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sỹ chuyên gia và
quân tình nguyện Thanh Hóa hy sinh tại tỉnh Hủa Phăn.
- Tăng cường quan hệ hợp tác với
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hủa Phăn, Ban Chỉ huy An ninh tỉnh Hủa Phăn triển khai
hiệu quả Nghị định thư về đường biên giới và mốc giới giữa hai quốc gia Việt
Nam - Lào và Hiệp định về Quy chế quản lý biên giới đất liền và cửa khẩu biên
giới trên đất liền giữa Chính phủ hai nước Việt Nam - Lào; tiếp tục triển khai
có hiệu quả mô hình kết nghĩa “Bản
- Bản” và mở rộng mô hình kết
nghĩa giữa các cơ sở quản lý, bảo vệ biên giới, các cụm dân cư hai bên biên giới.
- Tăng cường hoạt động bảo vệ
chủ quyền biển, đảo quốc gia khu vực biên giới biển của tỉnh; tổ chức các lớp tập
huấn cập nhật thông tin biển, đảo cho cán bộ và nhân dân các xã, phường ven biển
của tỉnh.
12. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo các tổ
chức chính trị - xã hội, các đơn vị trực thuộc tiếp tục triển khai hiệu quả
công tác đối ngoại nhân dân và công tác người Việt Nam ở nước ngoài, chủ động lồng
ghép trong các chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị.
13. Đề nghị
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh tham gia triển khai công tác
đối ngoại nhân dân nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giữa nhân dân trong
tỉnh với nhân dân các nước trên thế giới; tham gia công tác vận động viện trợ
PCPNN, công tác người Việt Nam ở nước ngoài; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và các hội hữu nghị thành viên.
14. Các cơ
quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh: Căn cứ nội dung Chương
trình này và tình hình thực tiễn, nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc lồng
ghép vào kế hoạch, hoạt động có liên quan; định kỳ (6 tháng, cuối năm) báo cáo
kết quả thực hiện (tổng hợp cùng với báo cáo về công tác đối ngoại) và gửi về Sở
Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất điều chỉnh, bổ sung Chương trình cho
phù hợp, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản phản ánh về Sở Ngoại
vụ để tổng hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định./.