|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày
19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày
01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ
rừng;Nghị định số 159/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính
phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày
24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tại Tờ trình số 456/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 5 năm 2026 và ý kiến
thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố;
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban
hành Quyết định Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phòng cháy, chữa
cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5
năm 2026 và thay thế Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) ban hành Quy định về phòng cháy, chữa cháy
rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 27
tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở,
ban, ngành thuộc thành phố Đà Nẵng; Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng;
Cổng Thông tin điện tử thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Nam Hưng
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định một số nội dung
liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng;
b) Các nội dung khác có liên quan đến
phòng cháy, chữa cháy rừng không quy định trong Quy định này thì áp dụng theo
các quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định
số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách
đầu tư trong lâm nghiệp; Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm; Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về các quy
trình kỹ thuật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trong nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng dân cư
thôn, làng, tổ dân phố có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ rừng, phát triển
rừng, sử dụng rừng và hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Điều 2. Phương
châm và yêu cầu trong phòng cháy, chữa cháy rừng
1. Phương châm: Phòng cháy rừng là
chính, chữa cháy rừng phải khẩn trương, kịp thời, triệt để và an toàn.
2. Yêu cầu trong phòng cháy, chữa cháy
rừng
a) Huy động tối đa lực lượng, phương
tiện, thiết bị, dụng cụ, công cụ hỗ trợ chuyên dùng để kịp thời triển khai chữa
cháy rừng; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa
cháy; ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong theo dõi, cảnh báo cháy rừng và chữa
cháy rừng;
b) Hạn chế đến mức thấp nhất và loại bỏ
nguồn lửa gây cháy rừng, khả năng bén lửa của vật liệu cháy, dập tắt kịp thời
đám cháy khi mới phát sinh; chấm dứt nhanh sự lan tràn của đám cháy;
c) Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng,
phương tiện, tài sản của Nhân dân và người tham gia chữa cháy;
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi tắt Ủy ban nhân dân cấp xã) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong phạm
vi địa bàn quản lý;
đ) Chủ rừng phải thực hiện các quy định
về phòng cháy, chữa cháy rừng; chịu trách nhiệm nếu để rừng do mình quản lý bị
cháy;
e) Lực lượng Công an, Quân đội các cấp
có trách nhiệm phối hợp với lực lượng Kiểm lâm trong công tác phòng cháy, chữa
cháy rừng;
g) Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tổ
chức dự báo cháy rừng và thông tin kịp thời các cấp dự báo cháy rừng đến các cơ
quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
trong suốt thời gian nắng nóng có nguy cơ cháy rừng cao.
Chương II
CẤP
DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 3. Thông
tin cấp dự báo cháy rừng
1. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm
a) Hằng năm, trong thời gian nắng nóng
(từ tháng 03 đến hết tháng 09), phân công công chức phụ trách làm dự báo viên có
trách nhiệm cập nhật nắm chắc tình hình thời tiết, khí hậu thủy văn để cập nhật
dự báo, thông tin thường xuyên, liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông
tin đại chúng, các địa phương, đơn vị, chủ rừng và người dân để chủ động thực
hiện công tác PCCCR. Đặc biệt khi cấp dự báo từ cấp III đến V phải kịp thời đảm
bảo thông tin trong suốt thời kỳ cao điểm dễ cháy rừng và tham mưu lãnh đạo Chi
cục Kiểm lâm chuyển thông tin cảnh báo nguy cơ cấp cháy rừng đến các cơ quan
thông tin đại chúng phối hợp phát bản tin;
b) Triển khai, tổ chức các hoạt động
phòng cháy, chữa cháy rừng theo từng cấp dự báo;
c) Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm trực thuộc
thực hiện thông tin cấp dự báo cháy rừng đến, các chủ rừng, cơ quan, đơn vị
đóng trên địa bàn quản lý được biết để kịp thời triển khai các hoạt động sẵn
sàng ứng phó với sự cố cháy rừng.
2. Các Cơ quan, đơn vị, Báo và phát
thanh, truyền hình Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan Kiểm
lâm tổ chức thông tin cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng cháy, chữa cháy
rừng kịp thời trên sóng phát thanh, truyền hình thành phố và địa phương khi cấp
dự báo cháy rừng từ cấp III trở lên.
Điều 4. Cấp dự báo cháy
rừng và biện pháp phòng cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo hiệu cấp dự
báo cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8
m, nền trắng, xung quanh viền màu đỏ có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ
cấp I đến cấp V, trong đó:
a) Cấp I: Cấp thấp, ít có khả năng cháy
rừng;
b) Cấp II: Cấp trung bình, có khả năng
cháy rừng;
c) Cấp III: Cấp cao, thời tiết khô hanh
kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng;
d) Cấp IV: Cấp nguy hiểm, thời tiết khô
hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan tràn lửa nhanh;
e) Cấp V: Cấp cực kỳ nguy hiểm, thời
tiết khô, hạn, kiệt kéo dài, có khả năng cháy lớn và lan tràn nhanh trên các
loại rừng.
2. Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng,
đặc trưng cấp dự báo cháy rừng và biện pháp phòng cháy rừng thực hiện theo quy
định tại Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày
16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp.
Điều 5. Bảng tra cấp dự
báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo cháy rừng áp dụng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
|
THÁNG
|
CẤP DỰ BÁO
CHÁY RỪNG TẠI ĐÀ NẴNG
|
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
CHỈ SỐ H
|
|
3
|
0 - 2
|
3 - 10
|
11 - 25
|
26 - 39
|
> 39
|
|
4
|
0 - 2
|
3 - 9
|
10 - 20
|
21 - 38
|
> 38
|
|
5
|
0 - 2
|
3 - 8
|
9 - 12
|
13 - 26
|
> 26
|
|
6
|
0 - 2
|
3 - 7
|
8 - 11
|
12 - 19
|
> 19
|
|
7
|
0 - 2
|
3 - 6
|
7 - 10
|
11 - 18
|
> 18
|
|
8
|
0 - 3
|
4 - 5
|
6 - 9
|
10 - 17
|
> 17
|
|
9
|
0 - 3
|
4 - 11
|
12 - 23
|
24 - 41
|
> 41
|
|
CHỈ SỐ P
|
0 - 400
|
401 - 3400
|
3401 - 7800
|
7801 - 14000
|
> 14000
|
2. Phương pháp sử dụng bảng
tra cấp dự báo cháy rừng
Sử dụng một trong hai phương pháp sau
đây:
a) Phương pháp áp dụng chỉ số P là chỉ
tiêu tổng hợp về khả năng xuất hiện cháy rừng. Chỉ tiêu P được tính theo công
thức:

Trong đó:
Pi là chỉ tiêu tổng hợp P của ngày thứ
i;
K: Hệ số điều chỉnh theo lượng mưa ngày
i
Nếu k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i
lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày;
Nếu k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i
nhỏ hơn 5 mm/ngày;
T0: Nhiệt độ không khí lúc
13h ngày thứ i (°C), giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong ngày;
D: Độ chênh lệch bão hòa lúc 13h ngày
thứ i (mb).
b) Phương pháp áp dụng chỉ số H là chỉ
số ngày khô hạn liên tục không mưa hoặc mưa có lượng mưa dưới 5 mm/ngày. Chỉ
tiêu H được tính theo công thức:
Trong đó:
Hi = k *(Hi-1
+ 1)
Hi là chỉ số ngày khô hạn liên tục tính
đến ngày thứ i (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày gần nhất),
theo đó Hi = i;
Hi-1 là chỉ số ngày khô hạn
liên tục tính đến ngày thứ i-1 (tính từ sau ngày có mưa lớn hơn hoặc bằng 5
mm/ngày gần nhất), theo đó, Hi-1 = i-1;
k là hệ số điều chỉnh
Nếu k = 0 khi lượng mưa trong ngày thứ i
lớn hơn hoặc bằng 5 mm/ngày;
Nếu k = 1 khi lượng mưa trong ngày thứ i
nhỏ hơn 5 mm/ngày.
Điều 6. Tổ chức lực
lượng phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp
1. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng
cấp thành phố
a) Lực lượng Kiểm lâm (Đội Kiểm lâm cơ
động và phòng cháy, chữa cháy rừng) và lực lượng Công an thành phố (Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) là lực lượng chính; Bộ Chỉ huy
Quân sự thành phố, các đơn vị quân đội Trung ương đóng trên địa bàn thành phố,
các lực lượng khác là lực lượng phối hợp tham gia chữa cháy khi có lệnh huy
động của người có thẩm quyền;
b) Khi nhận được tin báo cháy rừng và đề
nghị hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường chỉ huy, chỉ đạo lực
lượng chính về phòng cháy, chữa cháy rừng cấp thành phố tổ chức triển khai phối
hợp với các lực lượng chữa cháy trên địa bàn cơ động nhanh đến hiện trường, ứng
cứu chữa cháy kịp thời; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra,
bắt giữ, điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng;
c) Trong trường hợp cháy rừng lớn trên
diện rộng vượt quá khả năng kiểm soát của thành phố thì bằng phương tiện thông
tin nhanh nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kịp thời cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm) đề nghị hỗ trợ tăng cường lực
lượng, phương tiện cho địa phương tham gia chữa cháy rừng.
2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng
cấp xã
a) Các lực lượng chính tham gia chữa
cháy rừng trên địa bàn xã là Hạt Kiểm lâm liên xã khu vực, lực lượng Công an
cấp xã, Tổ Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc Công an cấp
xã, Ban Chỉ huy quân sự xã, lực lượng dân quân tự vệ và các tổ, đội quần chúng
bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng của thôn, làng, tổ dân phố, các lực
lượng khác là lực lượng phối hợp tham gia chữa cháy khi có lệnh huy động của
người có thẩm quyền;
b) Khi nhận được tin báo cháy rừng hoặc
đề nghị hỗ trợ chữa cháy rừng của chủ rừng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường thực hiện chỉ đạo, chỉ huy, tổ
chức điều động lực lượng, phương tiện, dụng cụ, thiết bị trên địa bàn quản lý
để tham gia chữa cháy rừng;
c) Trong trường hợp cháy rừng lớn trên
diện rộng vượt quá khả năng kiểm soát thì bằng phương tiện thông tin nhanh
nhất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo ngay cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm) đề nghị hỗ trợ
tăng cường lực lượng, phương tiện phối hợp chữa cháy rừng.
3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng
của chủ rừng
a) Tất cả các đơn vị chủ rừng phải thành
lập các tổ, đội bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng của đơn vị và bảo đảm
kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động của tổ,
đội phòng cháy, chữa cháy rừng trực thuộc đơn vị quản lý.;
b) Khi xảy ra cháy rừng, Thủ trưởng đơn
vị có trách nhiệm chỉ huy, tổ chức điều động lực lượng, phương tiện, dụng cụ
tại đơn vị tham gia chữa cháy rừng. Trong trường hợp cháy lớn vượt quá khả năng
kiểm soát của đơn vị thì bằng phương tiện thông tin nhanh nhất, chủ rừng phải
báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức huy động lực lượng,
phương tiện tham gia chữa cháy rừng; đồng thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi
trường (Chi cục Kiểm lâm) để theo dõi, chỉ đạo, huy động lực lượng tham gia ứng
cứu.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia
đình, đơn vị vũ trang đóng trong rừng hoặc có hoạt động sản xuất, kinh doanh
trong rừng, ven rừng phải phối hợp với nhau để thành lập các đội tình nguyện
phòng cháy, chữa cháy rừng và có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng tham
gia chữa cháy trên địa bàn và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn phòng
cháy, chữa cháy rừng của người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy
5. Tùy thuộc theo diễn biến của từng vụ
cháy rừng có thể huy động toàn bộ lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ của
các đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố để chữa cháy rừng khi có yêu cầu.
Điều 7. Hệ thống thông
tin liên lạc
1. Duy trì đều đặn, thông suốt hệ thống
thông tin liên lạc từ cấp thành phố đến cấp xã, các Hạt Kiểm lâm, Trạm Kiểm
lâm, Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng và chủ rừng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân
công nhiệm vụ cụ thể đến các cơ quan, đơn vị tiếp nhận và xử lý thông tin về
phòng cháy, chữa cháy rừng ở cấp mình quản lý để duy trì thông tin liên hệ và
kịp thời xử lý khi có tình huống cháy rừng xảy ra.
Điều 8. Đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và tuyên truyền phổ biến pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy rừng
1. Đối tượng đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ và tuyên truyền phổ biến pháp luật: lực lượng bảo vệ rừng, đội
phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng; các tổ, đội quần chúng phòng cháy,
chữa cháy rừng tại cơ sở, người đại diện cộng đồng dân cư, tổ dân phố, người
dân sống tại khu vực gần rừng, ven rừng. Tùy theo từng đối tượng để có phương
pháp đào tạo, huấn luyện và tuyên truyền phù hợp.
2. Một số nội dung chính trong đào tạo,
huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng
a) Các văn bản quy phạm pháp luật, các
chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy
rừng và các văn bản pháp luật liên quan;
b) Trách nhiệm của các ngành, các cấp,
các đơn vị, tổ chức, chủ rừng và người dân trong công tác phòng cháy, chữa cháy
rừng;
c) Các tác hại, tính chất nguy hiểm của
cháy rừng; các nguyên nhân gây ra cháy và giải pháp phòng ngừa đám cháy;
d) Kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng
và các ứng dụng công nghệ mới trong phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn kỹ
thuật các biện pháp, quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng, báo tin khi cháy
rừng xảy ra và khắc phục hậu quả của cháy rừng;
đ) Biện pháp xử lý các tình huống cháy
rừng; công tác tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng cho các chủ
rừng; biện pháp sử dụng lửa an toàn trong sản xuất và sinh hoạt trong thời kỳ
cao điểm xảy ra cháy rừng;
e) Năng lực chỉ huy, kỹ thuật cứu nạn,
cứu hộ trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Xây dựng, thực tập phương án phòng
cháy, chữa cháy rừng; kỹ thuật cứu hộ, cứu nạn trong công tác phòng cháy, chữa
cháy rừng;
h) Nội dung, phương pháp kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy rừng; kỹ năng, phương pháp vận hành sử dụng, quản lý, bảo
dưỡng các phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng.
3. Hình thức tổ chức thực hiện: Tổ chức
Hội nghị, họp chuyên đề về phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc lồng ghép với các
hoạt động khác; ký cam kết thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy
rừng; thông tin trên các phương tiện đại chúng, loa phát thanh ở cơ sở, nơi
sinh hoạt cộng đồng của các khu dân cư sống gần rừng, ven rừng, các trang mạng
xã hội; phát hành tờ rơi, xây dựng bảng tin, biển báo hiệu cấp dự báo cháy
rừng, biển cấm lửa tại các khu rừng, khu dân cư sống gần rừng; các cuộc thi tìm
hiểu về phòng cháy, chữa cháy rừng; các hình thức khác phù hợp với từng đối
tượng.
4. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng tổ chức hướng dẫn, xây dựng, huấn luyện,
bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng cho lực lượng chuyên trách
bảo vệ rừng của chủ rừng, lực lượng bảo vệ rừng của cơ sở, các tổ chức cá nhân,
cộng đồng dân cư sống ở gần rừng, ven rừng.
5. Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ, Công an thành phố có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với
cơ quan Kiểm lâm thực hiện những quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Việc huấn luyện, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy rừng cho các lực lượng phòng cháy, chữa
cháy rừng thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
7. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức,
cơ sở có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy rừng cho cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên, học sinh, sinh
viên và quần chúng Nhân dân được biết và thực hiện.
Điều 9. Quản lý sản
xuất nương rẫy, hoạt động xử lý thực bì
1. Ưu tiên, khuyến khích, tuyên truyền
người dân và các chủ rừng xử lý thực bì bằng các biện pháp không đốt (không sử
dụng lửa).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn người dân địa phương việc sử dụng lửa trong sản xuất, canh tác, xử lý thực
bì trên địa bàn quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn người dân thực hiện đốt xử lý thực
bì đúng thời điểm, địa điểm; tổ chức ký cam kết bảo vệ rừng và phòng cháy và
chữa cháy rừng đối với các hộ dân có hoạt động sản xuất, canh tác gần rừng, đặc
biệt là các khu vực trọng điểm có nguy cơ cháy cao, rừng trồng các loại cây dễ
cháy.
3. Kiểm lâm làm việc tại địa bàn phối
hợp với các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập sổ theo dõi tình hình
việc xử lý thực bì của người dân trên địa bàn quản lý đúng theo thời gian và
địa điểm đã thông báo; kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để xử
lý nghiêm các trường hợp không thực hiện đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa
cháy rừng của khu rừng đúng theo quy định.
4. Lực lượng Kiểm lâm làm việc tại địa
bàn phối hợp với các phòng, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã
tăng cường kiểm tra, hướng dẫn Nhân dân sản xuất nương rẫy, kỹ thuật xử lý thực
bì, hạn chế tối đa việc đốt xử lý thực bì để trồng lại rừng, khai thác rừng
trồng đúng theo quy định, không để xảy ra tình trạng phá rừng trái phép làm
nương rẫy.
5. Hằng năm, chủ rừng có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch và thực hiện việc giảm vật liệu cháy để phòng ngừa nguy cơ cháy
rừng. Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các
chủ rừng thực hiện việc giảm vật liệu cháy trên địa bàn quản lý.
6. Một số quy định cụ thể trong đốt dọn
nương rẫy, sử dụng lửa để xử lý thực bì
a) Chỉ được đốt dọn trong vùng được phép
làm nương rẫy, khi làm rẫy phải phát dọn toàn bộ thực bì, phơi khô và vun thành
dải rộng 2 - 3m, khoảng cách các dải là 5 - 6m; dải sát bìa rừng cách xa rừng 6
- 8m;
b) Khi đốt thực bì phải đốt lúc gió nhẹ,
đốt vào chiều tối hoặc sáng sớm (trước 9 giờ 00 buổi sáng và sau 16 giờ 00 buổi
chiều), đốt lần lượt từng dải, thứ tự từ trên sườn đồi xuống chân đồi;
c) Trước khi đốt rẫy, xử lý thực bì,
người sử dụng lửa phải thông báo với trưởng thôn, bản, tổ đội phòng cháy, chữa
cháy rừng, Kiểm lâm làm việc tại địa bàn được biết và chỉ được phép đốt sau khi
được sự kiểm tra, hướng dẫn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về đảm bảo an
toàn trong phòng cháy, chữa cháy của khu rừng. Các trường hợp cố ý sử dụng lửa
đốt xử lý thực bì, đốt rẫy khi chưa có sự kiểm tra và hướng dẫn của Ủy ban nhân
dân cấp xã sẽ bị xử lý đúng theo quy định pháp luật;
d) Khi đốt phải có người canh gác và
chuẩn bị đảm bảo dụng cụ chữa cháy rừng, khoảng 10 - 15m có một người gác trên
dải để đề phòng và dập tắt ngay các đám lửa cháy lan, không để lửa cháy lan vào
rừng, đốt xong phải kiểm tra cho đến khi lửa tắt hẳn mới ra về;
đ) Trong điều kiện thời tiết nắng nóng,
khô hanh kéo dài, có thông tin dự báo cháy rừng cấp III trở lên, chính quyền
địa phương phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn để
người dân được biết. Trong trường hợp, thông tin dự báo cháy rừng ở cấp III đề
nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền cho người dân hạn chế việc dùng lửa để
xử lý thực bì, đốt nương rẫy; vào những ngày có thông tin dự báo nguy cơ cháy
rừng ở cấp IV, cấp V thì không cho phép người dân sử dụng lửa đốt xử lý thực
bì, đốt nương rẫy;
e) Một số phương pháp xử lý thực bì
không sử dụng lửa áp dụng ở những nơi địa hình có độ dốc lớn hoặc khi sử dụng
lửa có thể gây ra nguy cơ cháy rừng cao
Phương pháp xử lý thực bì bằng cách để
mục theo băng: Thực bì sau khi phát để khô rụng hết lá, băm nhỏ dọn thành băng
theo đường đồng mức, sao cho không ảnh hưởng đến việc làm đất trên băng trồng
cây sau này;
Phương pháp xử lý thực bì bằng biện pháp
băm nhỏ rãi đều để mục: Thực bì sau khi phát dọn để trồng rừng và sản xuất
nương rẫy, để khô rụng lá sau đó được băm nhỏ rãi đều trên toàn diện tích
trồng;
Phương pháp xử lý bằng biện pháp thu
gom: Thực bì sau khi phát dọn để trồng rừng và sản xuất nương rẫy, để khô rụng
hết lá. Cành nhánh sau đó được thu gom thành từng đống vận chuyển đi nơi khác.
Chương III
QUY
ĐỊNH VỀ CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 10. Trách nhiệm
báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng
1. Người phát hiện cháy rừng phải bằng
mọi cách báo cháy cho những người xung quanh và cho một hoặc các cơ quan, đơn
vị theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, cụ thể:
a) Chủ rừng;
b) Tổ/Đội phòng cháy và chữa cháy rừng
nơi gần nhất;
c) Cơ quan Kiểm lâm hoặc cơ quan Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nơi gần nhất;
d) Chính quyền địa phương sở tại hoặc cơ
quan Công an, Quân đội nơi gần nhất.
2. Người phát hiện cháy rừng, cơ quan,
đơn vị, tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình gần nơi xảy ra cháy có trách nhiệm
tham gia chữa cháy trong điều kiện, khả năng cho phép và phải chấp hành mệnh
lệnh của người chỉ huy chữa cháy.
3. Chủ rừng có rừng bị cháy, Tổ/Đội
Phòng cháy, chữa cháy rừng nơi gần nhất, lực lượng Kiểm lâm, Công an, Quân đội,
Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan liên quan có nhiệm vụ chữa cháy, tham gia
chữa cháy thuộc phạm vi quản lý theo quy định; huy động lực lượng, người,
phương tiện, tài sản theo thẩm quyền tham gia chữa cháy theo đề nghị của người
chỉ huy chữa cháy.
4. Cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1
Điều này khi nhận tin báo cháy trong địa bàn quản lý hoặc nhận được lệnh điều
động, quyết định huy động phải lập tức kịp thời đến chữa cháy; trường hợp thông
tin báo cháy ngoài địa bàn quản lý, phải báo ngay cho lực lượng phòng cháy,
chữa cháy rừng nơi xảy ra cháy để xử lý và tham gia chữa cháy rừng.
5. Cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, các
tổ chức đoàn thể và các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp tham gia chữa
cháy rừng ngay khi có yêu cầu của người có thẩm quyền hoặc người chỉ huy chữa
cháy; kịp thời điều động con người và phương tiện thuộc phạm vi quản lý đến nơi
xảy ra cháy để tham gia, hỗ trợ khi được huy động.
6. Lực lượng Công an nhân dân, An ninh
cơ sở tại địa phương có trách nhiệm tổ chức bảo đảm an ninh trật tự, bảo vệ khu
vực chữa cháy, tham gia chữa cháy rừng; bảo đảm an toàn giao thông cho lực
lượng, phương tiện tham gia chữa cháy được lưu thông nhanh nhất.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường có
diện tích giáp ranh với địa phương nơi xảy ra cháy rừng có trách nhiệm huy động
lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy
rừng khi có lệnh điều động của cấp có thẩm quyền hoặc đề nghị của người chỉ huy
chữa cháy.
Điều 11. Chỉ đạo, chỉ
huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng
Việc chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực
lượng, phương tiện chữa cháy rừng được quy định tại Điều 51 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 25 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, cụ
thể như sau:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo,
chỉ huy chữa cháy rừng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc
người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ
huy chữa cháy rừng khi chưa có mặt người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng quy
định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố,
cấp xã huy động, điều phối và phân công lực lượng, người, phương tiện, thiết
bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ
chữa cháy rừng. Việc huy động lực lượng, phương tiện và tài sản chữa cháy rừng
phải được thể hiện bằng lệnh huy động theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời
nói, nhưng trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng
văn bản. Người ra lệnh phải nêu rõ yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần
huy động, thời gian, địa điểm tập kết. Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo,
chỉ huy được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại
và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, cấp
xã căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo xây dựng quy chế phối hợp
huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn.
4. Thẩm quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy
rừng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cấp xã chưa có
mặt tại hiện trường:
a) Người giữ chức vụ cao nhất của lực
lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa
cháy rừng;
b) Khi cháy rừng tại thôn, tổ dân phố mà
chưa có người chỉ đạo, chỉ huy theo quy định tại điểm a khoản này thì Trưởng
thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng; trường hợp
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì người được ủy quyền là người chỉ
đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
c) Trường hợp khi chưa có người chỉ đạo,
chỉ huy chữa cháy rừng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì chủ rừng
là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
5. Nhiệm vụ của người chỉ đạo, chỉ huy
chữa cháy rừng
a) Nhiệm vụ của người chỉ đạo chữa cháy
rừng: Chỉ đạo toàn diện hoạt động chữa cháy rừng; huy động, điều phối và phân
công các lực lượng, người, phương tiện, thiết bị, tài sản của cơ quan, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng; bảo đảm các
điều kiện chữa cháy rừng như giao thông, trật tự, thông tin liên lạc, hậu cần,
y tế;
b) Nhiệm vụ của người chỉ huy chữa cháy
rừng: Trực tiếp điều hành các lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy rừng;
tổ chức khảo sát đám cháy; xác định vị trí, hướng chữa cháy chính và việc triển
khai lực lượng, phương tiện, thiết bị cần thiết để chữa cháy, các biện pháp để
chữa cháy; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho lực lượng,
phương tiện tham gia chữa cháy, các hoạt động hỗ trợ trong công tác chữa cháy
rừng;
c) Quyết định phân chia khu vực chữa
cháy và điều phối, chỉ định người chỉ huy của từng lực lượng chữa cháy rừng
theo từng khu vực; phối hợp với các lực lượng tổ chức bảo vệ khu vực chữa cháy,
hiện trường vụ cháy; áp dụng các biện pháp bảo vệ tài liệu, đồ vật phục vụ công
tác điều tra vụ cháy, xác định nguyên nhân cháy rừng;
d) Tổ chức tập hợp lực lượng, thu hồi
phương tiện trở về đơn vị khi kết thúc nhiệm vụ chữa cháy rừng; sau khi dập tắt
đám cháy, yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hiện trường để đám cháy không bùng
phát trở lại;
đ) Báo cáo lãnh đạo cấp trên trực tiếp
quản lý hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về tình hình, diễn biến của đám
cháy. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn cứu hộ.
Điều 12. Nguyên tắc
phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn
dân, toàn lực lượng để tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; phát huy
vai trò nòng cốt của các Tổ, Đội phòng cháy, chữa cháy ở địa phương và của lực
lượng phòng cháy chữa cháy chuyên ngành.
2. Thực hiện theo phương châm “bốn tại
chỗ” gồm: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại
chỗ.
a) Người chỉ huy chữa cháy rừng tiếp
nhận, xử lý thông tin, kết hợp việc quan sát diễn biến của đám cháy để quyết
định truyền đạt mệnh lệnh. Lực lượng chữa cháy tập trung cao độ và thực hiện
nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật, tổ chức để đạt được hiệu quả chữa cháy;
b) Lực lượng và phương tiện chữa cháy
được chia thành: Lực lượng, phương tiện thủ công; lực lượng, phương tiện cơ
giới.
Lực lượng, phương tiện thủ công gồm:
Kiểm lâm, Công an, Quân đội, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của các chủ
rừng, tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, dân quân địa phương và các lực lượng huy
động khác cùng với dụng cụ thủ công như dao, rựa, cuốc, xẻng, thùng tưới nước,
cành cây…;
Lực lượng, phương tiện cơ giới gồm: Con
người với các thiết bị cơ giới như xe chữa cháy, máy bơm, máy thổi gió, cưa
xăng, máy ủi, máy cày, hóa chất chữa cháy rừng và các phương tiện khác;
Lực lượng chữa cháy được tổ chức thành
các tổ, có tổ trưởng và tổ phó. Tổ trưởng phải là người nắm vững kỹ thuật, đặc
điểm rừng trong khu vực và là người quyết đoán, người nhanh nhẹn, mệnh lệnh dứt
khoát, rõ ràng, chính xác;.
c) Hậu cần chữa cháy cần chuẩn bị:
Phương tiện cơ giới, dụng cụ thủ công và bảo hộ lao động (quần áo, giày, mũ,
đèn pin, bình nước cá nhân, thuốc, bông băng cấp cứu,...) để phục vụ cho lực
lượng chữa cháy tại chỗ và lực lượng được huy động tại địa phương, đảm bảo cung
cấp nước uống và thực phẩm cho lực lượng chữa cháy.
3. Ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi
nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy rừng. Bảo
đảm tính công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
4. Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện
đại trong hoạt động phòng cháy chữa cháy rừng.
5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy rừng phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý
nghiêm minh theo quy định pháp luật.
Điều 13. Biện pháp giới
hạn đám cháy, chữa cháy rừng
1. Khi xảy ra cháy rừng trong điều kiện
thời tiết hạn kiệt, vật liệu trong rừng khô, độ ẩm vật liệu từ 20% trở xuống
a) Tạo ngay băng trắng đón đầu ngọn lửa
theo một cự ly sao cho phù hợp, thi công xong trước khi ngọn lửa tràn đến. Trên
băng, phải dọn và vun hết vật liệu cháy vào giữa băng và cho đốt hết vật liệu
đó trên băng;
b) Cự ly của hai tuyến dọn sạch vật liệu
cháy quy định như sau:
Nếu gió nhẹ thì khoảng cách giữa hai
tuyến dọn sạch vật liệu cháy là 20 - 30m;
Nếu gió lớn thì khoảng cách giữa hai
tuyến dọn sạch vật liệu cháy là 30 - 50m.
2. Trong trường hợp có nguồn vật liệu
lớn, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ cao, nắng nóng kéo dài, gió thổi mạnh, ngay cả
cây còn sống cũng có độ ẩm thấp, dễ bắt lửa, khi chữa cháy phải làm băng cản
lửa dự phòng để ngăn chặn hoặc làm giảm tốc độ lan tràn của lửa theo hướng gió
chính.
3. Một số quy định khi xây dựng đường
băng cản lửa
a) Lợi dụng tối đa các đặc điểm tự nhiên
như: Sông, suối, đường phân lô, phân khoảnh, đường giao thông nội bộ, đường vận
động…;
b) Đối với rừng đặc dụng, rừng cảnh quan
không được xây dựng đường băng trắng cản lửa;
c) Đối với rừng trồng có độ dốc trên 25°
không được làm đường băng trắng;
d) Đối với rừng trồng có độ dốc dưới 25°
chỉ được xây dựng băng trắng trong 01 - 02 năm đầu khi chưa có điều kiện xây
dựng các băng xanh cản lửa;
đ) Xây dựng các đai cây xanh phòng cháy
xung quanh hoặc dọc theo các đường băng cản lửa;
e) Các đường băng cản lửa phải được khép
kín.
4. Một số biện pháp chữa cháy rừng
a) Khi xảy ra cháy rừng phải huy động
tối đa lực lượng, phương tiện và thiết bị, dụng cụ để chữa cháy;
b) Biện pháp chữa cháy rừng trực tiếp là
sử dụng tất cả các phương tiện, công cụ từ thủ công đến cơ giới hiện đại tác
động trực tiếp vào đám cháy để dập tắt lửa; thường áp dụng đối với đám cháy có
diện tích nhỏ hoặc cháy thấp trên bề mặt đất;
c) Biện pháp chữa cháy rừng gián tiếp là
dùng lực lượng và phương tiện để cô lập đám cháy, thường áp dụng cho đám cháy
lớn, cường độ cháy cao, tốc độ lan truyền nhanh và diện tích khu rừng cần bảo
vệ lớn, cụ thể: dùng băng trắng cản lửa, băng đốt trước;
d) Kết hợp biện pháp kỹ thuật chữa cháy
rừng trực tiếp và biện pháp kỹ thuật chữa cháy rừng gián tiếp;
đ) Trường hợp hiện trường cháy rừng có
vật liệu nổ (đạn, bom, mìn,…) còn sót lại sau chiến tranh, người chỉ huy chữa
cháy ngay lập tức chỉ đạo lực lượng chữa cháy tránh xa khu vực cháy, không được
dùng phương pháp dập lửa trực tiếp hoặc phương pháp đốt ngược để chữa cháy nhằm
đảm bảo an toàn tính mạng con người. Áp dụng phương pháp chữa cháy gián tiếp,
làm đường băng trắng trước hướng lan truyền của đám cháy; khoảng cách từ đường
băng trắng đến đám cháy và độ rộng của đường băng trắng tùy thuộc vào địa hình,
tốc độ lan truyền của đám cháy do người chỉ huy chữa cháy quyết định;
e) Trường hợp chữa cháy rừng vào ban
đêm, căn cứ vào tình hình thực tế, chỉ huy lực lượng chữa cháy quyết định biện
pháp chữa cháy phù hợp, cụ thể:
Điều kiện cấp thực bì lớn, địa hình phức
tạp, lực lượng, phương tiện, thiết bị không đảm bảo và nhằm đảm bảo an toàn
tính mạng người chữa cháy, áp dụng biện pháp chữa cháy gián tiếp;
Điều kiện cấp thực bì nhỏ, địa hình
tương đối bằng phẳng, lực lượng, phương tiện, thiết bị đảm bảo, áp dụng biện
pháp chữa cháy trực tiếp;
g) Các biện pháp chữa cháy khác.
Điều 14. An toàn lao
động khi chữa cháy rừng
Khi chữa cháy rừng phải thực hiện đảm
bảo an toàn cho lực lượng và phương tiện, thiết bị tham gia chữa cháy; lực
lượng chữa cháy phải chuẩn bị đủ nước uống, bông, băng, thuốc bỏng, cáng và các
dụng cụ cấp cứu khác. Trường hợp bị thương phải sơ cứu và đưa đi cấp cứu. Nếu
bị thương nặng hoặc tử vong phải lập biên bản để có cơ sở giải quyết theo quy
định hiện hành.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG CÔNG TÁC
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 15. Sở Nông nghiệp
và Môi trường
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện hiệu
quả các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định.
2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và
các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch
ngân sách hàng năm cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng phù hợp với khả năng
cân đối ngân sách của thành phố.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ rừng trong phòng
cháy, chữa cháy rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương
tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong phòng cháy, chữa cháy rừng.
4. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo
định kỳ và đột xuất về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành
phố.
Điều 16. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị liên quan, Sở
Tài chính có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
để thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố đảm bảo
trong khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành, đảm bảo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan.
Điều 17. Sở Y tế
Khi nhận được tin báo cháy rừng, Sở Y tế
có trách nhiệm bố trí xe cấp cứu và lực lượng y tế phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan trong việc đảm bảo y tế tại địa điểm xảy ra cháy rừng.
Điều 18. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu Ủy ban nhân dân thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật trong
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; đồng thời hướng dẫn thủ tục, trình tự và
thành phần hồ sơ thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động bị thương, hy sinh hoặc bị thiệt hại khi tham gia chữa
cháy rừng theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Công an thành
phố
1. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm, đơn vị
Quân đội, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh với hành vi gây cháy rừng; xác định nguyên
nhân các vụ cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với lực lượng Kiểm lâm hướng
dẫn việc xây dựng, thực tập Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, tham gia thẩm
duyệt dự án, thiết kế và Phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; huấn luyện
nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, hướng dẫn mua sắm, trang bị các phương tiện
chuyên dùng về phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp kiểm tra hoạt động phòng
cháy, chữa cháy rừng của các chủ rừng; tham gia cứu chữa các vụ cháy rừng và
chỉ huy việc chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật.
3. Phát hiện, tiếp nhận điều tra, xử lý
các vụ vi phạm trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; định kỳ hoặc đột xuất
thông báo với cơ quan Kiểm lâm những thông tin có liên quan trực tiếp đến chức
năng quản lý và bảo vệ rừng của cơ quan Kiểm lâm về tình hình tội phạm và kết
quả điều tra, xử lý các vụ án.
4. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm bồi
dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ cho công chức Kiểm lâm làm công tác điều
tra, xử lý các vụ vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 20. Bộ Chỉ huy
Quân sự thành phố
1. Tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể
cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị nắm vững và chấp hành nghiêm pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy rừng. Chỉ đạo các đơn vị đóng quân trong rừng, gần rừng phối
hợp với lực lượng Kiểm lâm, chính quyền địa phương tham gia công tác phòng
cháy, chữa cháy rừng; chấp hành nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng ở
nơi đóng quân; tham gia tuần tra và sẵn sàng ứng cứu khi có trường hợp xảy ra
cháy rừng theo lệnh huy động người có thẩm quyền ở nơi đóng quân.
2. Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm kiểm
tra, xử lý kịp thời đối với những đơn vị, chiến sĩ vi phạm pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy rừng.
Điều 21. Chi cục Kiểm
lâm
1. Tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường
xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chương trình, kế hoạch,
phương án, đề án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa
bàn thành phố.
2. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và
thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng.
3. Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên
quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa
cháy rừng theo quy định.
4. Đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các
quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động liên quan đến công tác
phòng cháy, chữa cháy rừng.
5. Tuyên truyền, vận động Nhân dân phòng
cháy, chữa cháy rừng. Hướng dẫn Nhân dân thực hiện các biện pháp phòng cháy,
chữa cháy rừng.
6. Thông báo cấp dự báo cháy rừng đến
các cơ quan, đơn vị có liên quan khi cấp dự báo cháy rừng từ cấp III trở lên
trong các tháng mùa khô trên địa bàn toàn thành phố.
7. Quản lý hoạt động của các đơn vị
phòng cháy, chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý của mình; chỉ đạo, kiểm tra và
tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng
chuyên ngành; lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng và lực lượng bảo
vệ rừng ở cơ sở.
Điều 22. Các cơ quan
thông tin đại chúng
1. Báo và phát thanh, truyền hình Đà
Nẵng là lực lượng nòng cốt trong công tác tổ chức phổ biến kiến thức, tuyên
truyền các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp
và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng;
chủ động và phối hợp với Chi cục Kiểm lâm thông báo kịp thời các bản tin cấp dự
báo cháy rừng trong suốt các tháng mùa khô.
Điều 23. Trách nhiệm
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có rừng
1. Trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy và huy
động, điều phối, phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật
tư và nguồn lực để tham gia chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý. Trong trường
hợp, khi chưa có mặt người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng quy định tại khoản 1
Điều 25 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người
được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa
cháy rừng.
2. Chỉ đạo phòng, ban thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã tiếp nhận các thông tin dự báo, cảnh báo cháy rừng từ Chi cục Kiểm
lâm thành phố; Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm để thông tin triển khai đến Nhân dân
trên địa bàn được biết; Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra,
phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm quy định phòng
cháy, chữa cháy rừng.
3. Tổ chức kiểm tra an toàn phòng cháy
và chữa cháy theo chế độ định kỳ và đột xuất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
50 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 34 Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP.
4. Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, giáo
dục về phòng cháy, chữa cháy rừng một cách thường xuyên, liên tục sâu rộng
trong các tầng lớp Nhân dân nơi có rừng về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức quán triệt cho Nhân dân học tập các chủ
trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ rừng; hướng dẫn Nhân dân
thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng.
6. Tổ chức giao ban định kỳ, thống kê,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình phòng cháy, chữa cháy
rừng trong phạm vi địa phương quản lý.
Điều 24. Trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hoạt động ở trong rừng và ven rừng
1. Thực hiện các quy định, nội quy, điều
kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp
luật.
2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong
phạm vi quản lý của mình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về
phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Phát hiện cháy, báo cháy và tham gia
chữa cháy rừng.
4. Phối hợp với chủ rừng, cơ quan, tổ
chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng; không
gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.
5. Tham gia các hoạt động phòng cháy,
chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tích cực tham gia chữa
cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra.
Điều 25. Trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị thực hiện dự án phát triển rừng trong phòng cháy và
chữa cháy rừng
1. Cơ quan lập dự án phát triển rừng có
trách nhiệm sau
a) Bảo đảm các yêu cầu về phòng cháy,
chữa cháy rừng khi lập dự án phát triển rừng;
b) Giám sát quá trình thực hiện dự án
phát triển rừng và thi công xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng;
c) Tham gia nghiệm thu dự án phát triển
rừng và các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm sau
a) Tổ chức thực hiện dự án phát triển
rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng dự
án, thiết kế đã được phê duyệt;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát thi công
và nghiệm thu dự án phát triển rừng và công trình phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Đơn vị thực hiện dự án phát triển
rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy, chữa cháy rừng có trách
nhiệm sau:
a) Thực hiện dự án phát triển rừng, thi
công công trình phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng thiết kế đã được phê
duyệt;
b) Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy trong quá trình thực hiện dự án phát triển rừng và thi công công trình
phòng cháy, chữa cháy rừng.
4. Cơ quan Kiểm lâm và cơ quan Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm sau:
a) Xem xét và trả lời về các giải pháp
phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển rừng, dự án xây dựng mới hoặc
cải tạo công trình phòng cháy, chữa cháy rừng;
b) Kiểm tra việc thực hiện những yêu
cầu, quy định về phòng cháy và chữa cháy, xử lý các vi phạm quy định về phòng
cháy, chữa cháy rừng;
c) Cơ quan Kiểm lâm tham gia nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển rừng và công trình phòng
cháy, chữa cháy rừng.
Điều 26. Trách nhiệm về
phòng cháy và chữa cháy rừng của Chủ rừng
1. Trách nhiệm của chủ rừng là tổ chức
a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội
quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định
của pháp luật;
b) Xây dựng, ban hành các quy định, nội
quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi rừng mình quản lý;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương
án phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực rừng mình quản lý;
d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật,
kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng; phối hợp huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy,
chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động của tổ, đội phòng cháy,
chữa cháy rừng;
đ) Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa
cháy rừng; đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy,
chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an
toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng theo thẩm quyền;
e) Đầu tư xây dựng công trình, trang bị
phương tiện, dụng cụ phòng cháy, chữa cháy rừng;
g) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động
phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
h) Báo cáo định kỳ và đột xuất về công
tác phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho cơ quan Kiểm lâm sở tại,
cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và cơ quan quản lý
trực tiếp những thay đổi có liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy
rừng thuộc phạm vi quản lý;
i) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính
quyền địa phương sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn
về phòng cháy, chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng,
cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
k) Thực hiện các hoạt động phòng cháy,
chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
l) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ
quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.
2. Trách nhiệm của chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
a) Tổ chức thực hiện các quy định, nội
quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định
của pháp luật;
b) Kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa
cháy rừng; đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy định, nội quy về phòng cháy,
chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các thiếu sót, vi phạm quy định an
toàn về phòng cháy, chữa cháy rừng;
c) Đầu tư trang bị phương tiện, dụng cụ
phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định;
d) Bảo đảm kinh phí đầu tư cho hoạt động
phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định hiện hành của Nhà nước;
đ) Phối hợp với các chủ rừng khác, chính
quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng
cháy, chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng, cơ quan,
tổ chức và hộ gia đình lân cận;
e) Thực hiện các hoạt động phòng cháy và
chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ
quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.
Điều 27. Trách nhiệm
của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống, hoạt động ở trong rừng và
ven rừng
1. Thực hiện các quy định, nội quy, điều
kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy định của pháp
luật.
2. Đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong
gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa
cháy rừng.
3. Phối hợp với chủ rừng, các hộ gia
đình, cơ quan, tổ chức trên địa bàn trong việc bảo đảm an toàn về phòng cháy,
chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.
4. Tham gia các hoạt động phòng cháy,
chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Bảo đảm an toàn về phòng cháy, chữa
cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, các thiết bị, dụng cụ
sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất cháy trong rừng và ven rừng.
6. Ngăn chặn và báo kịp thời khi phát
hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và hành vi vi phạm quy định an toàn
về phòng cháy, chữa cháy rừng; báo cháy và chữa cháy kịp thời khi phát hiện
cháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham gia chữa cháy rừng.
Chương V
KINH
PHÍ THỰC HIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 28. Đối tượng, nội
dung và mức chi cho người tham gia chữa cháy rừng
1. Đối tượng, nội dung, mức chi cho
người tham gia chữa cháy rừng theo lệnh huy động, điều động của cấp có thẩm
quyền thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
Điều 45 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2. Cách tính ngày lương tối thiểu vùng
được xác định bằng mức lương tối thiểu vùng theo tháng áp dụng đối với người
lao động làm việc trên địa bàn do Chính phủ quy định tại thời điểm thực hiện
huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chia cho
26 ngày theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
3. Cấp có thẩm quyền quyết định điều
động, huy động lực lượng tham gia chữa cháy rừng có trách nhiệm thanh toán kinh
phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho lực lượng tham gia chữa cháy rừng do cấp
huy động. Chủ rừng có trách nhiệm thanh toán kinh phí từ nguồn kinh phí của đơn
vị cho lực lượng do chủ rừng huy động.
Điều 29. Kinh phí phục
vụ phòng cháy, chữa cháy rừng
1. Kinh phí cho hoạt động phòng cháy,
chữa cháy rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP; Nghị
định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
2. Kinh phí bảo đảm các hoạt động phòng
cháy, chữa cháy rừng của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ,
cứu nạn, lực lượng Kiểm lâm, các đơn vị kiêm nhiệm của Quân đội, các chủ rừng
là cơ quan, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước và các địa phương được bố trí
trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các chủ rừng không thụ hưởng ngân
sách nhà nước tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo
quy định pháp luật.
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Khen thưởng,
xử lý vi phạm
1. Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc có công phát
hiện, ngăn chặn những hành vi phá hoại, khắc phục và hạn chế những thiệt hại do
cháy rừng gây ra sẽ được khen thưởng theo quy định.
2. Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân nếu
vi phạm quy định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
các quy định của pháp luật.
Điều 31. Điều khoản thi
hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn
triển khai, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này.
2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Quy định này, tổ chức triển khai
thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
3. Trường hợp những quy định của pháp
luật được dẫn chiếu áp dụng trong Quy định này bị điều chỉnh hiệu lực thì áp
dụng theo quy định mới đang có hiệu lực.
4. Các địa phương, các ngành liên quan,
các chủ rừng nếu để rừng bị cháy do không thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong
quy định này thì tùy theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo quy định của pháp
luật./.