|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 11
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 187/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 64/TTr-SKHCN ngày 27/3/2026.
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự
nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Công nghệ thông tin trên địa
bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Quyết định này bãi
bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai về việc Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
Lào Cai;
b) Quyết định số 2533/QĐ-UBND
ngày 10/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức kinh tế - kỹ
thuật dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 3;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Công báo điện tử;
- Trung tâm TT và HN tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, NC Khánh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
QUY
ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP
CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÀO CAI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 30/2026/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức Kinh tế - Kỹ
thuật này áp dụng cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
Áp dụng cho các cơ
quan, đơn vị được giao sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
2. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
1. Giải thích từ ngữ
Trong bản định mức này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương
pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa,
thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
Cơ sở hạ tầng thông tin
là hệ
thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý,
lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn thông, mạng Internet, mạng
máy tính và cơ sở dữ liệu.
Phần mềm là chương trình máy
tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu, mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị
số thực hiện chức năng nhất định.
Ứng dụng công nghệ
thông tin là
việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã
hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này.
Ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước là việc sử dụng công
nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà
nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy
mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch.
Giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm,
thông tin số) dùng chung là giải pháp, sản phẩm được tạo ra để có thể ứng dụng
trong nhiều cơ quan nhà nước khác nhau. Giải pháp, sản phẩm chỉ được coi là
dùng chung khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Phần cứng là sản phẩm thiết bị số
hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện; bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện,
linh kiện.
Thiết bị số là thiết bị điện tử,
máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích
hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao
đổi thông tin số.
Trang thông tin điện tử
(Website) là
trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ
cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
Kiểm thử, thẩm định phần
mềm là
quá trình đánh giá, kiểm tra từ lúc bắt đầu của quá trình phát triển phần mềm
đến khi hoàn thành sản phẩm để đảm bảo sản phẩm được thiết kế, xây dựng đáp ứng
tất cả các chức năng theo yêu cầu.
Bảo trì, bảo dưỡng ứng
dụng trong CQNN trên địa bàn tỉnh là hoạt động nhằm duy trì hoặc phục hồi các ứng
dụng, điều chỉnh các lỗi mà chưa được phát hiện trong giai đoạn xây dựng hoặc
trong quá trình sử dụng ứng dụng có nhiều thay đổi, nâng cấp tính năng sử dụng
và an toàn vận hành của ứng dụng.
Sự cố là những sai hỏng, trục
trặc (phần cứng hoặc phần mềm) khiến hệ thống không còn đáng tin cậy, trục trặc
trong vận hành, hay hoạt động bất bình thường.
Sự cố an toàn thông tin
mạng là
việc thông tin, hệ thống thông tin bị tấn công hoặc gây nguy hại, ảnh hưởng tới
tính toàn vẹn, tính bảo mật hoặc tính khả dụng.
Ứng cứu, khắc phục sự
cố an toàn thông tin mạng là hoạt động nhằm xử lý, khắc phục sự cố gây mất an toàn
thông tin mạng gồm: theo dõi, thu thập, phân tích, phát hiện, cảnh báo, điều
tra, xác minh sự cố, ngăn chặn sự cố, khôi phục dữ liệu và khôi phục hoạt động
bình thường của hệ thống thông tin.
Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp thiết bị
tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết
bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng.
Mạng là khái niệm chung dùng
để chỉ mạng viễn thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
Mạng thông tin tỉnh Lào
Cai là
các mạng cục bộ (LAN) của các cơ quan, đơn vị kết nối với nhau thành một mạng
diện rộng (WAN), Trung tâm mạng thông tin và các phần mềm, các cơ sở dữ liệu
của tỉnh.
Trung tâm mạng thông
tin (trung tâm dữ liệu) tỉnh đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin tỉnh Lào
Cai trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai.
Mạng LAN là tập hợp các mạng cục
bộ (LAN) của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Mạng đường trục (MAN) là một phần quan trọng
của mạng thông tin tỉnh, bảo đảm kết nối các mạng LAN thông tin các trụ sở hợp
khối với nhau và với Trung tâm mạng thông tin tỉnh Lào Cai.
Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu
kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể
nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử
dụng.
Phần mềm hệ thống là phần mềm dùng để tổ
chức và duy trì hoạt động của một hệ thống hoặc một thiết bị số (sau đây gọi
chung là thiết bị số). Phần mềm hệ thống có thể tạo môi trường cho các phần mềm
ứng dụng làm việc trên đó và luôn ở trạng thái làm việc khi thiết bị số hoạt
động.
Phần mềm thương mại gồm phần mềm hệ thống, phần
mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích, phần mềm công cụ, phần mềm nhúng; được phát
triển hoàn chỉnh, được đăng ký thương hiệu và nhân bản hàng loạt để cung cấp ra
thị trường.
Phần mềm nội bộ là phần mềm được phát
triển, nâng cấp, chỉnh sửa theo các yêu cầu riêng của tổ chức hoặc người sử
dụng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của tổ chức và được sử dụng trong nội bộ tổ
chức đó.
Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm được tác
giả cung cấp với mã nguồn kèm theo, người sử dụng không phải trả chi phí bản
quyền mua mã nguồn.
An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin
và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa
đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính
khả dụng của thông tin.
An ninh thông tin là việc bảo đảm thông
tin trên mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã
hội, bí mật nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Vi rút máy tính là chương trình máy
tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt động không bình thường cho thiết bị số
hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lưu trữ trong thiết bị số.
Thư điện tử (e-mail) là phương tiện liên
lạc, trao đổi thông tin thông qua các hộp thư điện tử trên Internet của các tổ
chức và cá nhân. Mỗi hộp thư điện tử tỉnh Lào Cai có tên gồm
tên-cơ[email protected].
Tài liệu thô gốc là tài liệu thô (dạng
giấy) có nội dung thông tin cần số hóa theo yêu cầu của hạng mục CNTT, được
người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cung cấp tài liệu thô xác nhận.
Đơn vị tài liệu thô gốc
là bộ
tài liệu thô gốc nguyên khối tương ứng với một biểu ghi (mô tả) trong bảng Danh
mục các tài liệu thô cần phải số hóa, được đánh mã số kèm theo một số thông tin
mô tả chi tiết (tên tài liệu/dữ liệu, ngày giờ thu thập, người/nơi thu thập).
Dữ liệu thô số hóa là tài liệu thô gốc
(dạng giấy) được chuyển sang dữ liệu thô dạng số (bằng phương pháp chụp/quét
ảnh) để lưu trữ trên máy tính. Các dữ liệu thô số hóa được đảm bảo có giá trị
thông tin tương đương với tài liệu thô gốc về nội dung.
Dữ liệu đặc tả (metadata) là những
thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều
kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập,
quản lý và lưu trữ dữ liệu.
Quy trình số hóa dữ
liệu là
quá trình chuyển các dạng dữ liệu truyền thống như các bản viết tay, bản in
trên giấy, hình ảnh… sang chuẩn dữ liệu trên các phương tiện điện tử và được
các phương tiện đó nhận biết được gọi là số hóa dữ liệu và chúng trở thành dữ
liệu số.
LGSP (Local Government
Service Platform) là
nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung cấp bộ, cấp tỉnh.
Hệ thống giám sát, điều
hành thông minh là
các hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, các nền tảng số, ứng dụng,
dịch vụ, cơ sở dữ liệu liên quan phục vụ IOC tỉnh Lào Cai và các Trung tâm giám
sát, điều hành thông minh thành phần khai thác, sử dụng trong các hoạt động
chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần
mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng.
Phần mềm giám sát an
toàn thông tin là
hệ thống phần mềm phục vụ cho hoạt động giám sát an toàn thông tin mạng cho các
hệ thống thông tin cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Tài nguyên mạng dùng
chung là
thành phần thuộc hệ thống mạng thông tin của tỉnh Lào Cai được sử dụng vào các mục
đích dùng chung trong nội bộ các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Chuyển đổi số là quá trình thay đổi
tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và
phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số.
Kỹ năng số là khả năng tìm kiếm,
đánh giá, sử dụng, chia sẻ và tạo nội dung bằng công nghệ thông tin và
Internet.
Tổ công nghệ số cộng
đồng do
UBND cấp xã quyết định thành lập, là cầu nối của chính quyền địa phương để
thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công
tác chuyển đổi số đến với Nhân dân; trực tiếp truyền thông, vận động, hướng
dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng các ứng dụng công nghệ thông minh, thương mại
điện tử, dịch vụ hành chính công; tham gia thực hiện chuyển đổi số trong các
lĩnh vực của đời sống xã hội; từ đó, cùng chính quyền xây dựng chính quyền số,
phát triển kinh tế số, xã hội số tại thôn, bản, tổ dân phố.
2. Các từ viết tắt
|
TT
|
Các
từ viết tắt
|
Giải
thích
|
|
1
|
UBND
|
Ủy ban nhân dân
|
|
2
|
CB, CC, VC
|
Cán bộ, Công chức,
Viên chức
|
|
3
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
|
4
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
5
|
HTTT
|
Hệ thống thông tin
|
|
6
|
LAN
|
Mạng cục bộ
|
|
7
|
WAN
|
Mạng diện rộng
|
|
8
|
VLAN
|
Mạng LAN ảo
|
|
9
|
ATTT
|
An toàn thông tin
|
|
10
|
NSNN
|
Ngân sách nhà nước
|
|
11
|
LGSP
|
Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh
|
|
12
|
Trung tâm IOC
|
Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh tỉnh Lào Cai
|
Điều
3. Nội dung và kết cấu định mức
1. Nội dung định mức
Định mức kinh tế - kỹ
thuật bao gồm các hao phí trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công
việc hoặc một sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công, cụ thể:
Mức hao phí vật liệu: là số lượng vật liệu
cần thiết để trực tiếp thực hiện công tác cung cấp dịch vụ công sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên, mức hao phí vật liệu khác
được xác định bằng tỷ lệ % trên giá trị vật liệu chính.
Mức hao phí nhân công: là thời gian lao động
trực tiếp và gián tiếp cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân để hoàn
thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông. Mức hao phí nhân công được tính bằng công, mỗi công tương ứng 8
giờ làm việc.
Mức hao phí máy thi
công:
là số ca sử dụng máy và thiết bị trực tiếp thực hiện công tác cung cấp dịch vụ
(mỗi ca tương ứng với 8 giờ làm việc). Máy, thiết bị này không bao gồm các máy,
thiết bị trực tiếp trong dịch vụ đó (ví dụ như dịch vụ bảo trì hệ thống máy chủ
sẽ không bao gồm hao phí hệ thống máy chủ được bảo trì).
Định mức trên chưa bao
gồm:
- Chi phí điện năng duy
trì hoạt động của các hệ thống. Chi phí điện năng được tính theo chi phí thực
tế phát sinh;
- Chi phí thuê dịch vụ
công nghệ thông tin: Chi phí đường truyền internet được tính theo chi phí thực
tế phát sinh;
- Chi phí dịch vụ bảo
trì hệ thống cơ, nhiệt, điện, gồm: hệ thống điều hòa không khí, hệ thống phòng
cháy chữa cháy, hệ thống máy nổ, hệ thống tiếp đất chống sét áp dụng theo định
mức hoặc chi phí thực tế phát sinh khi sử dụng thuê dịch vụ.
- Chi phí mua bản quyền
(nếu có);
- Chi phí nhân công bộ
phận quản lý (bộ phận gián tiếp) của đơn vị;
- Định mức hao phí nhân
công trực tiếp chưa bao gồm chi phí công tác phí để thực hiện dịch vụ;
- Các nội khác cụ thể
tại bảng định mức.
2. Kết cấu định mức
a) Kết cấu định mức bao
gồm:
- Chương I: Quy định
chung;
- Chương II: Định mức
kinh tế kỹ thuật;
Định mức kinh tế kỹ
thuật bao gồm có 12 điều, định mức dịch vụ được trình bày theo từng điều được
mã hóa gồm 8 số, theo hệ thống số như sau:
+ 2 số đầu chỉ thứ tự chương
của bộ định mức;
+ 2 số tiếp theo chỉ số
thứ tự nội dung định mức trong chương;
+ 4 số cuối chỉ số thứ
tự danh mục trong từng nội dung định mức.
b) Mỗi định mức được
trình bày bao gồm: Mã hiệu, tên định mức, thành phần công việc, đơn vị tính
khối lượng công việc định mức, bảng định mức, ghi chú (nếu có). Trong đó:
- Thành phần công việc:
Là nội dung các phần việc chính để thực hiện công việc nhất định trong thực
hiện các nội dung công việc trong dịch vụ;
- Bảng định mức, gồm:
Bảng định mức vật liệu, bảng định mức nhân công và bảng định mức sử dụng máy
(thiết bị);
Trong đó:
+ Bảng định mức vật
liệu, gồm các cột liệt kê danh mục: Tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức
hao phí và mức hao phí vật liệu;
+ Bảng định mức nhân
công, gồm các cột liệt kê danh mục: Chức danh và cấp bậc lao động, đơn vị tính
mức hao phí và mức hao phí nhân công;
+ Bảng định mức sử dụng
máy, gồm các cột liệt kê danh mục: Tên loại máy, đơn vị tính mức hao phí và mức
hao phí sử dụng máy.
- Ghi chú: Là nội dung
hướng dẫn áp dụng định mức trong các trường hợp điều kiện kỹ thuật khác nhau
(nếu có) để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc nhất định.
Chương
II
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 4. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ vận hành, điều phối, bảo trì, bảo dưỡng hạ tầng công nghệ
thông tin bao gồm: Mạng LAN, MAN, WAN, Trung tâm dữ liệu, Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh
1.
Bảo trì bảo dưỡng thiết bị: Switch, Router, firewall, thiết bị giám sát mạng
IDS/IPS, thiết bị cân bằng tải, SAN-Switch (Mã hiệu 01.01.01.01)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật;
- Kiểm tra hoạt động
của thiết bị trước khi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng;
- Sao lưu cấu hình hiện
tại của các thiết bị (đối với các thiết bị sử dụng cấu hình mặc định của nhà
sản xuất thì không cần sao lưu) ra máy tính bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có
sự cố sau quá trình bảo trì;
- Tắt nguồn các thiết
bị, đưa thiết bị ra khỏi Rack;
- Thực hiện vệ sinh vỉ
mạch, kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát,
đề xuất thay thế sửa chữa nếu cần thiết;
- Dùng chổi mềm và máy
hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn của các thiết bị và các
cổng kết nối;
- Lắp lại các dây kết
nối như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các
cổng;
- Thử kết nối thiết bị
vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền
nhận dữ liệu;
- Đưa thiết bị vào Rack
và kết nối đến các thiết bị khác;
- Sử dụng cáp kết nối
sẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính và thiết bị để kiểm tra cấu hình
hệ thống;
- Truy cập giao diện
CLI hoặc Web Console để rà soát lại cấu hình mạng gồm cấu hình VLAN, Interface,
IP,…;
- Thêm sửa xóa các cấu
hình không phù hợp gây ảnh hưởng đến tính năng, hoạt động của thiết bị;
- Kiểm tra lại hoạt
động của thiết bị sau bảo trì;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Switch
|
Router/
Thiết bị giám sát mạng IPS/IDS
|
FireWall/Thiết
bị cân bằng tải/SAN- Switch
|
|
01.01.01.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,018
|
0,023
|
0,023
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,009
|
0,012
|
0,012
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
công
|
4,095
|
10,245
|
3,745
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,895
|
1,595
|
1,245
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
Ca
|
1,500
|
0,650
|
0,650
|
|
- Máy đo phân tích thủ
tục
|
Ca
|
0,650
|
0,650
|
1,000
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,016
|
0,016
|
0,016
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
Ghi chú:
Định mức được áp dụng
đối với Switch Catalyst 5000 và tương đương; FireWall có số truy cập đồng thời
dưới 50.000 khách hàng; Router Cisco 7000 và tương đương. Các thiết bị khác
được áp dụng hệ số như sau:
- Switch Catalyst 2000
series và tương đương nhân hệ số 0,4;
- Switch Catalyst 3000
series và tương đương nhân hệ số 0,5;
- Switch Catalyst 6000
series và tương đương nhân hệ số 1,2;
- Switch Catalyst 8000
series và tương đương nhân hệ số 1,4;
- Router Cisco 2000
series và tương đương nhân hệ số 0,4;
- Router Cisco 3000
series và tương đương nhân hệ số 0,5;
- Router Cisco 4000
series và tương đương nhân hệ số 0,7;
- Router Cisco 12000
series và tương đương nhân hệ số 1,4;
- FireWall có số truy
cập đồng thời 50.000 khách hàng nhân hệ số 1,3;
- FireWall có số truy
cập đồng thời 100.000 khách hàng nhân hệ số 1,5;
- FireWall có số truy
cập đồng thời 200.000 khách hàng: nhân hệ số 1,7;
- FireWall có số truy
cập đồng thời lớn hơn 200.000 khách hàng: nhân hệ số 1,8.
2.
Bảo trì bảo dưỡng Thiết bị Modem/ Converter/ Access Point (Mã hiệu 01.01.01.02)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra hiện trạng
thiết bị trước khi bảo trì;
- Tắt nguồn thiết bị;
- Thực hiện vệ sinh
thiết bị và các cổng;
- Dùng chổi mềm và máy
hút bụi để vệ sinh các thiết bị;
- Lắp lại các dây kết
nối như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các
cổng;
- Thử kết nối thiết bị
vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và kiểm
tra khả năng phủ sóng của thiết bị;
- Thực hiện vệ sinh vỉ
mạch, kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát,
đề xuất thay thế sửa chữa nếu cần thiết;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.01.02
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,004
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,002
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
công
|
0,375
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,26
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,115
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
3.
Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị lưu trữ dữ liệu NAS ( Mã hiệu 01.01.01.03)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra hiện trạng
thiết bị trước khi bảo trì;
- Sao lưu cấu hình hiện
tại của các thiết bị (đối với các thiết bị sử dụng cấu hình mặc định của nhà
sản xuất thì không cần sao lưu) ra máy tính bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có
sự cố sau quá trình bảo trì;
- Ghi lại toàn bộ trạng
thái thiết bị trước khi thực hiện bảo trì;
- Tắt nguồn các thiết
bị, đưa thiết bị ra khỏi Rack;
- Mở thiết bị theo
trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Thực hiện vệ sinh vỉ
mạch, kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát,
đề xuất thay thế sửa chữa nếu cần thiết;
- Dùng chổi mềm và máy
hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn của các thiết bị và các
cổng kết nối;
- Lắp lại các dây kết
nối như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các
cổng;
- Thử kết nối thiết bị
vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền
nhận dữ liệu;
- Đưa thiết bị vào Rack
và kết nối đến các thiết bị khác;
- Sử dụng cáp kết nối
sẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính và thiết bị để kiểm tra cấu hình
hệ thống;
- Kiểm tra hoạt động
của các module chức năng của thiết bị;
- Kiểm tra chế độ làm
việc dự phòng (Active/standby) của thiết bị;
- Kiểm tra khả năng
khôi phục hệ thống bằng tắt bật nguồn;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
≤
50TB
|
>
50 TB
|
|
01.01.01.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,015
|
0,015
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,0075
|
0,0075
|
|
- Cồn công nghiệp
|
Lít
|
0,1
|
0,2
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
công
|
3
|
3,5
|
|
+Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,00
|
2,00
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,146
|
0,15
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
4.
Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị lưu trữ dữ liệu SAN (Mã hiệu 01.01.01.04)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra hiện trạng
thiết bị trước khi bảo trì;
- Sao lưu cấu hình hiện
tại của các thiết bị (đối với các thiết bị sử dụng cấu hình mặc định của nhà
sản xuất thì không cần sao lưu) ra máy tính bên ngoài nhằm khôi phục lại nếu có
sự cố sau quá trình bảo trì;
- Ghi lại toàn bộ trạng
thái thiết bị trước khi thực hiện bảo trì;
- Tắt nguồn các thiết
bị, đưa thiết bị ra khỏi Rack;
- Mở thiết bị theo
trình tự hướng dẫn của nhà sản xuất;
- Thực hiện vệ sinh vi mạch,
kiểm tra sự nới lỏng các giắc cắm, chân linh kiện, kiểm tra quạt làm mát, đề
xuất thay thế sửa chữa nếu cần thiết;
- Dùng chổi mềm và máy
hút bụi để vệ sinh các thiết bị, đặc biệt phần nguồn của các thiết bị và các
cổng kết nối;
- Lắp lại các dây kết
nối như trạng thái ban đầu và bật nguồn kiểm tra các đèn cảnh báo trên các
cổng;
- Thử kết nối thiết bị
vào mạng Ethernet để kiểm tra đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và truyền
nhận dữ liệu;
- Đưa thiết bị vào Rack
và kết nối đến các thiết bị khác;
- Sử dụng cáp kết nối
sẵn (kèm theo thiết bị) kết nối giữa máy tính và thiết bị để kiểm tra cấu hình
hệ thống;
- Kiểm tra hoạt động
của các module chức năng của thiết bị;
- Kiểm tra chế độ làm
việc dự phòng (Active/standby) của thiết bị;
- Kiểm tra khả năng
khôi phục hệ thống bằng tắt bật nguồn;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
≤
50TB
|
>
50 TB
|
|
01.01.01.04
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,015
|
0,015
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,0075
|
0,0075
|
|
- Cồn công nghiệp
|
Lít
|
0,1
|
0,2
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
công
|
3
|
3,5
|
|
+Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2
|
2
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,146
|
0,146
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
5. Bảo trì, bảo dưỡng
Patch panel/ cross connect (Mã hiệu 01.01.02.01).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra hạt trong
patch panel/cross connect có bị rỉ sét, bị đứt hay không;
- Kiểm tra độ chắc chắn
của các dây dập lên patch panel;
- Tiến hành đo kiểm tra
từ các node mạng về đến patch panel/cross connect;
- Vệ sinh đầu của hạt
mạng trên patch panel/cross connect;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 cái
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.02.01
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,0625
|
6. Bảo trì, bảo dưỡng
ODF (Mã hiệu 01.01.02.02)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra khay hàn
quang, đầu nối Adaptor, dây hàn quang Pigtal và ốc vít gắn hộp phối quang (ODF)
vào tủ;
- Tiến hành đo kiểm tra
các mối hàn cáp;
- Vệ sinh các mối hàn
quang;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 bộ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
≤
24Fo
|
>
24Fo
|
|
01.01.02.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy lau mịn TISSU
|
Hộp
|
0,49
|
0,61
|
|
- Asitol
|
Lít
|
0,25
|
0,31
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
4
|
4
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
công
|
0,8
|
1
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy đo cáp quang
OTDR
|
Ca
|
2,13
|
2,85
|
|
- Máy đo công suất
quang
|
Ca
|
1,43
|
2,2
|
7. Bảo trì, bảo dưỡng măng
xông cáp sợi quang (MX) (Mã hiệu 01.01.02.03).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra khay hàn,
ống co nhiệt, dây nilon, băng đánh dấu, lạt buộc, móc treo, băng cách điện hay
gioăng cao su đúc, vòng giữ, công cụ mở ốc và nhiều phụ kiện khác;
- Tiến hành đo kiểm tra
các mối hàn cáp;
- Vệ sinh các mối hàn
quang;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 bộ MX
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
MX
≤ 24Fo
|
MX
> 24Fo
|
|
01.01.02.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy mịn TISSU
|
Hộp
|
0,49
|
0,61
|
|
- Asitol
|
Lít
|
0,25
|
0,31
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
4
|
4
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
công
|
2,72
|
3,92
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy đo cáp quang OTDR
|
Ca
|
1,67
|
2,35
|
|
- Máy đo công suất quang
|
Ca
|
1,16
|
1,83
|
|
- Máy điện thoại liên
lạc quang
|
Ca
|
1,22
|
1,89
|
8. Bảo trì, bảo dưỡng
nút mạng (Mã hiệu 01.01.02.04)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra hạt trong
hộp bảo vệ có bị rỉ sét, bị đứt hay không;
- Kiểm tra độ chắc chắn
của các dây dập lên hạt;
- Vệ sinh đầu của hạt
mạng;
- Cắm node mạng vào máy
tính và dùng các phần mềm chuyên dụng để kiểm tra kết nối, tốc độ kết nối của
node mạng;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 nút mạng
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Nút
đơn
|
Nút
đôi
|
|
01.01.02.04
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
0,0625
|
0,09375
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,0625
|
0,0625
|
9. Bảo trì, bảo dưỡng
dây nhẩy (Mã hiệu 01.01.02.05).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Vệ sinh hai đầu của
dây đấu nhảy;
- Kiểm tra dây nhảy
RJ45, vệ sinh hai đầu dây, cắm lại vào thiết bị;
- Kiểm tra khả năng kết
nối của dây nhảy;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 sợi
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.02.05
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
0,0229
|
10.
Bảo trì bảo dưỡng cáp quang (Mã hiệu 01.01.02.06)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Thực hiện kiểm tra bề
mặt vỏ cáp xem có tác động của ngoại lực gây xước, nứt, gãy hay không;
- Kiểm tra các đèn chỉ
báo của bộ chuyển đổi quang điện, tín hiệu các sợi cáp quang;
- Đo, kiểm tra cáp
quang;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 km cáp
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
≤
4 đôi
|
>
4 đôi
|
|
01.01.02.06
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,005
|
0,005
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
5
|
7
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy đo cáp quang
|
Ca
|
1
|
1
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
1
|
1
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
11.
Lắp đặt gen nổi và đi cáp (Mã hiệu 01.01.03.01)
a) Thành phần công việc
- Đọc bản vẽ thiết kế
mạng LAN;
- Chuẩn bị dụng cụ,vật
liệu;
- Xác định vị trí đặt
gen;
- Lắp đặt giàn giáo;
- Đánh dấu vị trí khoan
vít-nở;
- Khoan tường;
- Cắt gen, lắp đặt đế
gen;
- Đi cáp, lắp đặt vỏ
gen;
- Tháo dỡ dàn giáo;
- Đánh dấu đầu mạng;
- Hiệu chỉnh, xác lập
số liệu;
- Vệ sinh, thu dọn.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 10m
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Gen
tròn (mm)
|
Gen
hộp (mm)
|
|
<40
|
≥40
|
<
34
|
Từ
34 đến
70
|
>
70
|
|
01.01.03.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máng nhựa luồn cáp
|
m
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
- Vít, nở M8
|
bộ
|
20
|
20
|
20
|
20
|
20
|
|
- Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,15
|
0,15
|
0,15
|
0,2
|
0,25
|
|
- Đai định vị
|
cái
|
|
|
10
|
10
|
10
|
|
- Keo dán
|
kg
|
|
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
+Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4/12
|
Công
|
0,31
|
0,33
|
0,31
|
0,36
|
0,48
|
|
- Kỹ thuật viên *4/12
|
Công
|
0,03*n/10
|
0,03*n/10
|
0,03*n/10
|
0,04*n/10
|
0,05*n/10
|
|
+Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khoan điện cầm tay
đa năng 550w
|
Ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
Ghi chú:
- Kỹ thuật viên *4,0/12:
Áp dụng nếu phải khoan xuyên tường, n: Độ dày tường tính theo cm.
- Trường hợp đi cáp vào
máng, ống đã có sẵn thì chỉ tính nhân công bằng 50% mục Kỹ thuật viên 4,0/12.
12.
Đấu nối cáp, sợi dây nhảy (patchcord) vào switch và patch pannel (thay thế dây
nhảy) (Mã hiệu 01.01.03.02).
a) Thành phần công việc
- Đọc bản vẽ thiết kế,
thi công;
- Chuẩn bị dụng cụ, vật
tư thi công;
- Cắt đầu cáp, tách bóc
vỏ cáp, tuốt sợi cáp;
- Luồn cáp, cố định cáp
trên phiến giá;
- Đấu nối cáp vào
phiến, bảng, khung giá thiết bị;
- Đo thử, kiểm tra;
- Kiểm tra lại theo yêu
cầu lắp đặt;
- Đánh dấu, xác lập số
liệu;
- Vệ sinh, thu dọn.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 node
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Đấu
nối vào Patch panel
(> 4 đôi)
|
Đấu
nối Patch Cord
|
|
Từ switch lên Patch
panel
|
Từ
máy trạm lên Wallplace
|
|
01.01.03.02
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
|
|
- Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,02
|
0,02
|
0,02
|
|
- Lạt nhựa 5x200mm
|
cái
|
4
|
4
|
4
|
|
- Tem đánh dấu
|
cái
|
6
|
2
|
2
|
|
- Băng dính
15x20.000mm
|
cuộn
|
0,04
|
0,02
|
0,02
|
|
- Dây nhảy 1m
|
Sợi
|
|
1
|
|
|
- Dây nhảy 3m
|
Sợi
|
|
|
1
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
công
|
0,07
|
0,03
|
0,04
|
|
- Kỹ sư 1/8
|
công
|
|
0,01
|
0,01
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
ca
|
0,04
|
0,02
|
0,02
|
|
- Máy đo cáp
|
ca
|
|
0,01
|
0,01
|
13.
Lắp đặt ổ cắm LAN (mặt + đế) (lắp nổi) (Mã hiệu 01.01.03.03)
a) Thành phần công việc
- Đọc bản vẽ thiết kế,
thi công;
- Chuẩn bị dụng cụ,vật
liệu;
- Đánh dấu điểm lắp
đặt;
- Khoan tường;
- Lắp đặt đế, nhân và mặt
bảo vệ;
- Vệ sinh, thu dọn và
xác lập số liệu.
b) Định mức
Đơn vị tính: 1 ổ cắm
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Ổ
đơn
|
Ổ
đôi
|
|
01.01.03.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Ổ cắm LAN (mặt +
đế)
|
Chiếc
|
1
|
1
|
|
- Vít, nở M6
|
bộ
|
4
|
4
|
|
- Cồn công nghiệp
|
lít
|
0,05
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4/12
|
công
|
0,03125
|
0,05
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy khoan 1kw
|
ca
|
0,02
|
0,02
|
14.
Lắp đặt, thay thế dây cáp mạng đi trong ống, máng bảo vệ (đi cáp vào máng, ống
máng đã có sẵn) (Mã hiệu 01.01.03.04)
a) Thành phần công việc
- Đọc bản vẽ thiết kế
mạng LAN;
- Chuẩn bị dụng cụ,vật
liệu;
- Xác định vị trí cần
thay thế cáp mạng;
- Lắp đặt giàn giáo;
- Đi cáp, lắp đặt vỏ
gen;
- Tháo dỡ dàn giáo;
- Đánh dấu đầu mạng;
- Hiệu chỉnh, xác lập
số liệu.
b) Định mức
Đơn vị tính: 10m
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Cáp
đi trong gen tròn (mm)
|
Cáp
đi trong gen hộp
(mm)
|
|
<40
|
≥40
|
<
34
|
Từ
34 đến
70
|
>
70
|
|
01.01.03.04
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cáp UTP CAT6
|
m
|
10,02
|
10,02
|
10,02
|
10,02
|
10,02
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
+Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4/12
|
Công
|
0,155
|
0,165
|
0,155
|
0,18
|
0,24
|
15.
Bảo trì, bảo dưỡng máy chủ vật lý (Mã hiệu 01.01.04.01)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật về máy chủ cần được bảo trì, bảo dưỡng;
- Nghiên cứu cấu hình
thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại;
- Kiểm tra hiện trạng
máy chủ trước khi thực hiện bảo trì:
+ Kiểm tra hệ điều hành
đang hoạt động và các trình ứng dụng thông qua nhật ký sự cố của hệ điều hành
(event log) nếu thấy có các sự cố liên quan đến hệ điều hành với tần suất liên
tục thì cần tiến hành cài đặt lại hệ điều hành;
+ Kiểm tra môi trường
cài đặt cho các phần mềm;
+ Kiểm tra hiện trạng
hoạt động các phần mềm hệ thống;
+ Kiểm tra tính đồng bộ
của hệ thống;
+ Cấu hình bảo mật và
cài đặt bản vá lỗi cho hệ thống (nếu cần thiết).
- Dọn dẹp các file phát
sinh không cần thiết trong quá trình vận hành;
- Vệ sinh bên ngoài màn
hình, CPU, raid card, NIC card, bàn phím và con chuột bằng nước tẩy chuyên dụng
và khăn lau;
- Kiểm tra quạt làm mát
trên chip CPU để đảm bảo quạt hoạt động tốt;
- Tháo rời nắp vỏ màn
hình, phóng hết cao áp trên đèn hình trước khi vệ sinh tránh gây nguy hiểm. Vệ
sinh các vỉ mạch và đèn hình;
- Tháo rời ổ cứng ổ CD
Rom, ổ Tape sau đó dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh từng thiết bị;
- Kiểm tra “nguội” tình
trạng linh kiện trên Main để phát hiện hỏng hóc; cáp kết nối mềm giữa các mảng
có bị nới lỏng, gập, gãy ngầm bên trong hay không bằng đồng hồ số; đo kiểm Pin
CMOS và thay thế nếu cần;
- Lắp đặt lại máy chủ,
cấp nguồn, bật máy chủ để kiểm tra lại hoạt động của máy chủ sau bảo trì;
- Vệ sinh, thu dọn và
xác lập số liệu;
- Ghi nhật ký bảo trì.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 máy chủ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.04.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,009
|
|
- Chổi quét bo mạch
|
Cái
|
1
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,0045
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
công
|
5,63
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,240
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
4,70
|
16.
Bảo trì, bảo dưỡng máy chủ khung phiến (Mã hiệu 01.01.04.02)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật về máy chủ cần được bảo trì,bảo dưỡng;
- Nghiên cứu cấu hình
thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại;
- Kiểm tra hiện trạng
máy chủ trước khi thực hiện bảo trì:
+ Kiểm tra hệ điều hành
đang hoạt động và các trình ứng dụng thông qua nhật ký sự cố của hệ điều hành
(event log) nếu thấy có các sự cố liên quan đến hệ điều hành với tần suất liên
tục thì cần tiến hành cài đặt lại hệ điều hành;
+ Kiểm tra môi trường
cài đặt cho các phần mềm;
+ Kiểm tra hiện trạng
hoạt động các phần mềm hệ thống;
+ Kiểm tra tính đồng bộ
của hệ thống;
+ Cấu hình bảo mật và
cài đặt bản vá lỗi cho hệ thống (nếu cần thiết);
- Dọn dẹp các file phát
sinh không cần thiết trong quá trình vận hành;
- Vệ sinh bên ngoài màn
hình, CPU, raid card, NIC card, bàn phím và con chuột bằng nước tẩy chuyên dụng
và khăn lau;
- Kiểm tra quạt làm mát
trên chip CPU để đảm bảo quạt hoạt động tốt;
- Tháo rời nắp vỏ màn
hình, phóng hết cao áp trên đèn hình trước khi vệ sinh tránh gây nguy hiểm. Vệ
sinh các vỉ mạch và đèn hình;
- Tháo rời ổ cứng ổ CD
Rom, ổ Tape sau đó dùng chổi mềm và máy hút bụi để vệ sinh từng thiết bị;
- Kiểm tra “nguội” tình
trạng linh kiện trên Main để phát hiện hỏng hóc; cáp kết nối mềm giữa các mảng
có bị nới lỏng, gập, gãy ngầm bên trong hay không bằng đồng hồ số; đo kiểm Pin
CMOS và thay thế nếu cần;
- Lắp đặt lại máy chủ,
cấp nguồn, bật máy chủ để kiểm tra lại hoạt động của máy chủ sau bảo trì;
- Vệ sinh, thu dọn và
xác lập số liệu;
- Ghi nhật ký bảo trì.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 máy chủ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.04.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,02
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
công
|
4,531
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
3,19
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,01
|
17.
Bảo trì, bảo dưỡng máy chủ ảo (Mã hiệu 01.01.04.03)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật về máy chủ cần được bảo trì, bảo dưỡng;
- Nghiên cứu cấu hình
thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại;
- Kiểm tra hiện trạng
máy chủ trước khi thực hiện bảo trì:
+ Kiểm tra hệ điều hành
đang hoạt động và các trình ứng dụng thông qua nhật ký sự cố của hệ điều hành
(event log) nếu thấy có các sự cố liên quan đến hệ điều hành với tần suất liên
tục thì cần tiến hành cài đặt lại hệ điều hành;
+ Kiểm tra môi trường
cài đặt cho các phần mềm;
+ Kiểm tra hiện trạng
hoạt động các phần mềm hệ thống;
+ Kiểm tra tính đồng bộ
của hệ thống;
+ Cấu hình bảo mật và
cài đặt bản vá lỗi cho hệ thống (nếu cần thiết);
- Dọn dẹp các file phát
sinh không cần thiết trong quá trình vận hành;
- Ghi nhật ký bảo trì.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 máy chủ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.04.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
công
|
0,469
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,469
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
18.
Bảo trì, bảo dưỡng máy tính để bàn (Mã hiệu 01.01.05.01)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động của thiết bị trước khi bảo trì bảo dưỡng;
- Kiểm tra hoạt động
của các module, kiểm tra chế độ làm việc của nguồn điện;
- Vệ sinh thiết bị;
- Lắp đặt lại thiết bị,
khởi động thiết bị đưa về hoạt động bình thường;
- Dọn dẹp vệ sinh, ghi
nhật ký bảo trì. b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.05.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Gram
|
0,01
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
2
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,2
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,02
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
19.
Bảo trì, bảo dưỡng máy in, máy quét (Mã hiệu 01.01.05.02)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động của thiết bị trước khi bảo trì bảo dưỡng;
- Kiểm tra hoạt động
của các module, kiểm tra chế độ làm việc của nguồn điện;
- Vệ sinh thiết bị;
- Lắp đặt lại thiết bị,
khởi động thiết bị đưa về hoạt động bình thường;
- Dọn dẹp vệ sinh, ghi
nhật ký bảo trì.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.05.02
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
ram
|
0,01
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
2
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,15
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
20.
Bảo trì bảo dưỡng thiết bị hệ thống chữa cháy tự động (Mã hiệu 01.01.06.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động của thiết bị trước khi bảo trì bảo dưỡng;
- Kiểm tra các đấu nối,
nguồn cấp, tình trạng bên ngoài và kiểm tra hoạt động của các thiết bị;
- Kích thử các cảnh báo
để kiểm tra hoạt động của thiết bị;
- Kiểm tra thời hạn sử
dụng thiết bị;
- Vệ sinh các thiết bị;
- Ghi nhật ký bảo trì
thiết bị.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Trung
tâm xử lý tín hiệu báo cháy
|
Chuông
báo cháy/còi báo
cháy
|
Đèn
báo cháy
|
Đầu
dò khói/Đầu dò nhiệt
|
|
01.01.06.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
0,04
|
0,05
|
0,05
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
0,09
|
0,01
|
0,01
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,1
|
0,065
|
0,065
|
0,07
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
0,2
|
0,12
|
0,12
|
0,15
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,15
|
0,05
|
0,07
|
0,1
|
|
- Thiết bị thử đầu
báo nhiệt
|
Ca
|
|
|
|
0,05
|
|
- Thiết bị thử đầu
báo khói
|
Ca
|
|
|
|
0,05
|
|
- Máy ảnh
|
Ca
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Đèn
chớp
|
Bình
chữa cháy
|
Hệ
thống cáp tín hiệu
|
|
01.01.06.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
0,01
|
0,05
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,02
|
0,05
|
0,15
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
0,1
|
0,1
|
0,15
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,15
|
0,05
|
0,07
|
|
- Thiết bị thử đầu
báo nhiệt
|
Ca
|
|
|
|
|
- Thiết bị thử đầu
báo khói
|
Ca
|
|
|
|
|
- Máy ảnh
|
Ca
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
21.
Bảo trì bảo dưỡng màn hình LCD (Mã hiệu 01.01.07.01)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Tắt nguồn, vệ sinh
màn hình bằng nước tẩy rửa chuyên dụng và khăn mềm;
- Kiểm tra các jack kết
nối như HDMI, AV, tín hiệu âm thanh…;
- Kiểm tra giá đỡ,
khung đỡ màn hình;
- Kiểm tra độ phân
giải, điểm ảnh trên màn hình;
- Cấu hình, điều chỉnh
lại độ tương phản cho phù hợp;
- Kiểm tra, thay PIN
cho thiết bị điều khiển (remote);
- Kiểm tra tín hiệu,
các nút bấm trên điều khiển;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.
b) Định mức
Đơn
vị tính: Lần/thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.07.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
0,125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,03
|
22.
Bảo trì bảo dưỡng màn hình LED (Mã hiệu 01.01.07.02)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra độ sáng của
các module LED có đồng đều không;
- Kiểm tra màu sắc hiển
thị có chính xác không;
- Kiểm tra khả năng
hiển thị các hiệu ứng đặc biệt (nếu có);
- Kiểm tra các cầu chì,
aptomat có hoạt động tốt không;
- Kiểm tra hệ thống tản
nhiệt có hoạt động hiệu quả không;
- Kiểm tra nguồn điện
vào có ổn định không;
- Kiểm tra trạng thái
đang hoạt động của bộ điều khiển;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của các tấm module, nguồn 5v, Card thu trên màn hình;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của máy tính trình chiếu;
- Ghi lại tình trạng và
các thông số liên quan đến thiết bị.
b) Định mức
Đơn
vị tính: Lần/thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.07.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
Công
|
1,1
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,208
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,230
|
23.
Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị tăng âm (Mã hiệu 01.01.08.01).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Vệ sinh thiết bị;
- Kiểm tra các đầu Jack
tín hiệu;
- Kiểm tra công suất
của tăng âm;
- Thử tải tăng âm;
- Kiểm tra chức năng
cầu chì bảo vệ;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký bảo trì, bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vi tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
≤
120 W
|
≤
250 W
|
≤
500 W
|
≤
1000 W
|
|
01.01.08.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,125
|
0,15
|
0,1875
|
0,25
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
Ca
|
0,6
|
0,6
|
1,2
|
1,2
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
24.
Bảo trì, bảo dưỡng loa (Mã hiệu 01.01.08.02)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Kiểm tra kết nối của
dây tín hiệu loa;
- Kiểm tra tổng trở
kháng của đường dây bằng thiết bị chuyên dụng;
- Nghe trực tiếp âm
thanh từng loa;
- Đo cường độ âm thanh
từng khu vực, điều chỉnh lại cho phù hợp với không gian phòng họp;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký bảo trì, bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 loa
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Loa
gắn trần/ Loa treo cột/tường (3w-30w)
|
Loa/thùn
g (30w-
100w)
|
Loa
siêu trầm HT trang âm ≤ 1000 W
|
|
01.01.08.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
1
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,094
|
0,125
|
0,188
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
Ca
|
0,05
|
0,05
|
0,07
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,03
|
0,03
|
0,05
|
25.
Bảo trì, bảo dưỡng micro (Mã hiệu 01.01.08.03)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Vệ sinh thiết bị;
- Kiểm tra jack kết
nối;
- Kiểm tra tín hiệu thu
của từng micro;
- Lắp đặt lại thiết bị,
chạy thử hệ thống;
- Sau khi thực hiện
xong công việc bảo trì, bảo dưỡng, chạy thử. Hệ thống phải hoạt động ổn định,
không có lỗi, đảm bảo hiệu suất sử dụng;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký bảo trì, bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 chiếc
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.08.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,041
|
26.
Bảo trì, bảo dưỡng Camera giám sát trong nhà (Mã hiệu 01.01.09.01).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Kiểm tra chất lượng
hình ảnh của Camera;
- Kiểm tra màu sắc, độ
tương phản, độ sáng, độ trong suốt của hình ảnh;
- Kiểm tra lại các linh
kiện của Camera;
- Kiểm tra Led hồng
ngoại của Camera;
- Vệ sinh, lau chùi bụi
ống kính Camera;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký bảo trì, bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.09.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
Ca
|
0,6
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,03
|
27.
Bảo trì, bảo dưỡng Camera giám sát ngoài trời (Mã hiệu 01.01.09.02).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Kiểm tra chất lượng
hình ảnh của Camera;
- Kiểm tra màu sắc, độ
tương phản, độ sáng, độ trong suốt của hình ảnh;
- Kiểm tra lại các linh
kiện của Camera;
- Kiểm tra Led hồng
ngoại của Camera;
- Vệ sinh, lau chùi bụi
ống kính Camera;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký bảo trì, bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Độ
cao h
≤ 6m
|
Độ
cao 6
< h ≤ 12m
|
Độ
cao h >
12m
|
|
01.01.09.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Chổi lông
|
Cái
|
1
|
1
|
1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,2125
|
0,2625
|
0,325
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
Ca
|
0,6
|
0,6
|
0,6
|
|
- Máy hút bụi
|
|
0,03
|
0,03
|
0,03
|
|
- Xe nâng
|
Ca
|
0,25
|
0,375
|
0,5
|
Ghi chú:
- Độ cao h ≤ 6m
sử dụng xe nâng 9m.
- Độ cao 6m < h ≤
12m sử dụng xe nâng 12m.
- Độ cao h > 12m sử
dụng xe nâng 24m.
28.
Bảo trì, bảo dưỡng đầu ghi hình camera (Mã hiệu 01.01.09.03).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật liên quan đến thiết bị;
- Kiểm tra các nút nhấn
trên đầu ghi hình, Kiểm tra Remote điều khiển;
- Kiểm tra vệ sinh đầu
ghi hình, kiểm tra quạt làm mát;
- Kiểm tra các phích
cắm;
- Hoàn tất việc bảo trì
và ghi nhật ký bảo trì, bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 chiếc
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.09.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,05
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,25
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
Ca
|
0,6
|
|
- Máy hút bụi
|
Ca
|
0,03
|
29.
Bảo trì, bảo dưỡng máy phát điện (Mã hiệu 01.01.10.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động của thiết bị trước khi bảo trì bảo dưỡng;
- Chuẩn bị các trang
thiết bị và một số vật tư cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;
- Kiểm tra tình trạng
thiết bị trước khi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng;
- Dùng máy hút bụi, giẻ
lau làm sạch toàn bộ phía bên trong máy phát điện trước khi tiến hành tháo dỡ
các chi tiết máy để bảo dưỡng;
- Lau chùi máy, kiểm
tra hệ thống lọc gió, lọc dầu;
- Kiểm tra phần động
cơ;
- Kiểm tra phần phát
điện;
- Đo điện áp đầu ra;
- Lắp đặt lại thiết bị,
khởi động thiết bị đưa về hoạt động bình thường;
- Dọn dẹp vệ sinh, ghi
nhật ký bảo trì
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
≤
100 KVA
|
>
100 KVA
|
|
01.01.10.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Dầu động cơ
|
Lít
|
20
|
20
|
|
- Cồn 90 độ
|
Lít
|
1
|
1
|
|
- Xăng
|
Lít
|
0,25
|
0,25
|
|
- Giẻ lau
|
kg
|
2,2
|
2,2
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
công
|
1,80
|
3,60
|
|
- Kỹ thuật viên 4/12
|
công
|
0,167
|
0,334
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
công
|
0,031
|
0,031
|
|
- Máy hút bụi
|
công
|
0,188
|
0,188
|
30.
Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị lưu điện (Mã hiệu 01.01.11.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra trạng thái
thiết bị trước khi thực hiện bảo trì;
- Vệ sinh thiết bị;
- Kiểm tra chất lượng
ắc quy;
- Kiểm tra màn hình
hiển thị và các đèn cảnh báo;
- Kiểm tra khối nguồn
cung cấp;
- Kiểm tra hoạt động
sau bảo dưỡng;
- Ghi lại đầy đủ các
nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào phiếu bảo dưỡng UPS.
b) Định mức:
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
UPS
có hệ thống ắc
quy rời
|
UPS
không có hệ thống ắc quy rời
|
|
≤
30 KVA
|
>
30 KVA
|
|
01.01.11.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Cồn 90 độ
|
Lít
|
0,2
|
0,25
|
0,2
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
1
|
1,25
|
0,5
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/8
|
công
|
3,3
|
4,125
|
0,30
|
|
- Kỹ thuật viên 4,0/12
|
công
|
0,958
|
1,196
|
0,55
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Đồng hồ vạn năng
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
- Máy hiện sóng
|
ca
|
0,2
|
0,2
|
0,1
|
31.
Bảo trì bảo dưỡng điều hoà (Mã hiệu 01.01.12.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn kỹ thuật;
- Kiểm tra trạng thái
thiết bị trước khi thực hiện bảo trì;
- Kiểm tra dàn nóng
(đặt ngoài trời);
- Kiểm tra dàn lạnh
(đặt trong nhà);
- Kiểm tra hoạt động
sau bảo dưỡng;
- Thu dọn vệ sinh, ghi
lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào phiếu bảo dưỡng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.12.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Gas
|
Kg
|
1
|
|
- Xà phòng
|
Kg
|
0,1
|
|
- Giẻ lau
|
Kg
|
0,3
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ thuật viên 4/12
|
công
|
0,927
|
32.
Bảo trì bảo dưỡng hệ thống chống sét (Mã hiệu 01.01.13.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật của hệ thống;
- Kiểm tra tình trạng
kỹ thuật và sự liên tục của d dây liên kết;
- Kiểm tra bắt chặt các
kẹp cáp, vệ sinh các mối nối;
- Kiểm tra tình trạng
hoạt động các thiết bị cắt lọc sét, vệ sinh các tiếp điểm nối dây;
- Chuẩn bị máy đo điện
trở tiếp đất;
- Đo điện trở tiếp đất
chống sét;
- Ghi chép nhật ký kết
quả kiểm tra hệ thống chống sét và đo điện trở tiếp.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.01.13.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Kẹp cáp
|
Cái
|
5
|
|
- Băng dính cách điện
|
Cuộn
|
1
|
|
- Giấy giáp
|
Tờ
|
2
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
công
|
6,375
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy đo điện trở
|
Ca
|
0,13
|
33.
Vận hành máy chủ vật lý (Mã hiệu 01.02.01.01)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
- Theo dõi các thông
số, kiểm tra trạng thái hoạt động của máy chủ: RAM, CPU, HDD, nguồn điện, tín
hiệu mạng, card HBA,…;
- Phát hiện sự cố (nếu
có);
- Điều chỉnh các thông
số của thiết bị khi cần thiết;
- Kiểm tra lại hoạt
động của máy chủ;
- Kiểm tra hoạt động
của Hệ điều hành: Windows, Linux,…;
- Phát hiện sự cố hệ điều
hành, xử lý lỗi đơn giản: Sao lưu dữ liệu, sao lưu cấu hình máy, bản quyền; cài
đặt hệ điều hành nếu cần thiết (Dùng USB hoặc Đĩa DVD để cài đặt);
- Giám sát các hoạt
động bảo trì;
- Kiểm tra hoạt động
của hệ điều hành;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 máy chủ/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.01.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,160
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
-Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,160
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
34.
Vận hành máy chủ khung phiến (Mã hiệu 01.02.01.02)
a) Thành phần công việc
- Theo dõi các thông
số, kiểm tra trạng thái hoạt động của máy chủ: RAM, CPU, HDD, nguồn điện, tín
hiệu mạng, card HBA,… ;
- Kiểm tra thiết bị
chuyển mạch Ethernet cho khung phiến máy chủ;
- Kiểm tra thiết bị
chuyển mạch quang FC (FC: Fibre Channel) cho khung máy chủ;
- Phát hiện sự cố (nếu
có);
- Kiểm tra, điều chỉnh
các thông số của thiết bị khi cần thiết;
- Kiểm tra hoạt động
của Hệ điều hành: Windows, Linux,…;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 khung phiến/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.01.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,525
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
-Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,525
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
35.
Vận hành máy chủ ảo (Mã hiệu 01.02.01.03).
a) Thành phần công việc
- Đăng nhập hệ thống
máy chủ ảo;
- Theo dõi các thông
số, kiểm tra trạng thái hoạt động của máy chủ: RAM, CPU, HDD, nguồn điện, tín
hiệu mạng, card HBA,…;
- Kiểm tra hoạt động
của Hệ điều hành: Windows, Linux,…;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 máy chủ/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.01.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,050
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
-Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,050
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
36.
Vận hành thiết bị: Switch, Router, Modem, thiết bị giám sát mạng IDS/IPS, thiết
bị cân bằng tải (Mã hiệu 01.02.02.01)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của các đèn tín hiệu, theo dõi các thông số theo từng dòng thiết bị;
- Kiểm tra hệ thống
thiết bị mạng: kiểm tra các port, kiểm tra đèn tín hiệu thiết bị;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị. Phối hợp với các đơn vị liên
quan xử lý, khắc phục sự cố;
- Phát hiện kịp thời
các hư hỏng, biểu hiện mất ổn định hoặc quá tải của thiết bị; Cập nhật tình
trạng thiết bị và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời;
- Điều chỉnh các thông
số của thiết bị khi cần thiết;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Router/
IPS/IDS
|
Switch
|
FireWall/Thiết
bị cân bằng tải
|
|
01.02.02.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
0,0060
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
0,0030
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,066
|
0,066
|
0,097
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,066
|
0,066
|
0,097
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
Ghi chú:
Định mức được áp dụng
đối với Switch Catalyst 5000 và tương đương; FireWall có số truy cập đồng thời
dưới 50.000 khách hàng; Router Cisco 7000 và tương đương. Các thiết bị khác
định mức nhân công và máy thi công được áp dụng nhân hệ số như sau:
- Switch Catalyst 2000
series và tương đương nhân hệ số 0,4;
- Switch Catalyst 3000
series và tương đương nhân hệ số 0,5;
- Switch Catalyst 6000 series
và tương đương nhân hệ số 1,2;
- Switch Catalyst 8000
series và tương đương nhân hệ số 1,4;
- Router Cisco 2000
series và tương đương nhân hệ số 0,4;
- Router Cisco 3000
series và tương đương nhân hệ số 0,5;
- Router Cisco 4000
series và tương đương nhân hệ số 0,7;
- Router Cisco 12000
series và tương đương nhân hệ số 1,4;
- FireWall có số truy
cập đồng thời 50.000 khách hàng nhân hệ số 1,3;
- FireWall có số truy
cập đồng thời 100.000 khách hàng nhân hệ số 1,5;
- FireWall có số truy
cập đồng thời 200.000 khách hàng: nhân hệ số 1,7;
- FireWall có số truy
cập đồng thời lớn hơn 200.000 khách hàng: nhân hệ số 1,8.
37.
Vận hành thiết bị Modem/ Converter/ Access Point (Mã hiệu 01.02.02.02).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của các đèn tín hiệu, theo dõi các thông số theo từng dòng thiết bị;
- Kiểm tra hệ thống
thiết bị mạng: kiểm tra các port, kiểm tra đèn tín hiệu thiết bị;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị. Phối hợp với các đơn vị liên
quan xử lý, khắc phục sự cố;
- Phát hiện kịp thời
các hư hỏng, biểu hiện mất ổn định hoặc quá tải của thiết bị; Cập nhật tình
trạng thiết bị và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời;
- Điều chỉnh các thông
số của thiết bị khi cần thiết;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 thiết bị/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.02.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,025
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,025
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
38.
Vận hành thiết bị lưu trữ (SAN, SAN Switch, NAS,…) (Mã hiệu 01.02.02.03)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của các đèn tín hiệu, theo dõi các thông số theo từng dòng thiết bị;
- Kiểm tra các port,
kiểm tra đèn tín hiệu thiết bị;
- Kiểm tra hoạt động ổ
cứng; Kiểm tra khả năng lưu trữ, kiểm tra tốc độ truyền dữ liệu;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị. Phối hợp với các đơn vị liên
quan xử lý, khắc phục sự cố;
- Phát hiện kịp thời
các hư hỏng, biểu hiện mất ổn định hoặc quá tải của thiết bị; Cập nhật tình
trạng thiết bị và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời;
- Điều chỉnh các thông
số của thiết bị khi cần thiết;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: Thiết bị/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
SAN-
Switch
|
SAN
|
NAS
|
|
01.02.02.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,081
|
0,125
|
0,125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
-Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,081
|
0,125
|
0,125
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
39.
Vận hành thiết bị lưu điện (Mã hiệu 01.02.03.00)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của các đèn tín hiệu, theo dõi các thông số theo từng dòng thiết bị;
- Kiểm tra các port,
kiểm tra đèn tín hiệu thiết bị;
- Kiểm tra nguồn vào;
nguồn ra; ắc quy;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị. Phối hợp với các đơn vị liên
quan xử lý, khắc phục sự cố;
- Phát hiện kịp thời
các hư hỏng, biểu hiện mất ổn định hoặc quá tải của thiết bị; Cập nhật tình
trạng thiết bị và đề xuất biện pháp xử lý kịp thời;
- Điều chỉnh các thông
số của thiết bị khi cần thiết;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: thiết bị/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
UPS
có hệ thống ắc quy
rời
|
UPS
không có hệ thống ắc quy rời
|
|
≤
30KVA
|
>
30KVA
|
|
01.02.03.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
0,006
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
0,003
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,138
|
0,172
|
0,038
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,100
|
0,125
|
0,025
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
40.
Vận hành đường truyền (Mã hiệu 01.02.04.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
- Kiểm tra tín hiệu đèn
converter;
- Kiểm tra băng thông
đường truyền;
- Kiểm tra kết nối
đường truyền;
- Căn cứ vào thông tin
kiểm tra, phát hiện các sự cố liên quan, gửi yêu cầu thông tin sự cố.
b) Định mức
1
đường truyền/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.04.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,081
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,063
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
41.
Vận hành máy phát điện (Mã hiệu 01.02.05.00).
a) Thành phần công việc
- Vận hành thiết bị
thường xuyên:
+ Chuẩn bị dụng cụ, tài
liệu liên quan đến việc vận hành;
+ Kiểm tra thường xuyên
tình trạng hoạt động của thiết bị.
- Vận hành thiết bị khi
mất điện:
+ Chuẩn bị dụng cụ,
nguyên vật liệu phục vụ cho vận hành thiết bị;
+ Kiểm tra mức nhớt,
kiểm tra nhiên liệu;
+ Khởi động máy phát
điện, đóng tải cắt tải: có thể khởi động bằng tay hoặc khởi động tự động kết
hợp tủ chuyển đổi nguồn tự động ATS;
+ Theo dõi hoạt động
của thiết bị trong suốt quá trình hoạt động;
+ Phát hiện sự cố,
thông báo sự cố, phối hợp xử lý sự cố.
b) Định mức
- Vận hành thiết bị
thường xuyên
Đơn
vị tính: Thiết bị/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.05.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,03125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
- Vận hành thiết bị khi
mất điện
+ Công tác chuẩn bị:
Đơn
vị tính:1 Thiết bị/giờ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.05.02.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,1
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
+ Công tác vận hành:
Đơn
vị tính:1 Thiết bị/giờ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.05.02.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Dầu diesel
|
Lít
|
23,5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,125
|
42.
Vận hành hệ thống Camera (Mã hiệu 01.02.06.01)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra theo dõi
trạng thái đầu ghi hình, camera;
- Kiểm tra bộ điều
khiển camera;
- Kiểm tra máy tính điều
khiển;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị;
- Phát hiện sự cố,
thông báo sự cố, phối hợp xử lý sự cố;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.06.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,05
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,013
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
43.
Vận hành hệ thống báo cháy chữa cháy tự động (Mã hiệu 01.02.06.02)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra bình chữa
cháy;
- Kiểm tra hệ thống báo
cháy chữa cháy;
- Kiểm tra Tủ điều
khiển trung tâm, cáp tín hiệu, đầu dò khói, đèn chớp, còi báo cháy, nút nhấn
khẩn cấp;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị;
- Phát hiện sự cố,
thông báo sự cố, phối hợp xử lý sự cố;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.06.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,0813
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
44.
Vận hành hệ thống cảnh báo nhiệt độ Trung tâm mạng (Mã hiệu 01.02.06.03)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra thiết bị
cảnh báo nhiệt độ;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị;
- Phát hiện sự cố,
thông báo sự cố, phối hợp xử lý sự cố.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.06.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,05
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
-Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,050
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
45.
Vận hành hệ thống điều hòa nhiệt độ thường (Mã hiệu 01.02.06.04.01)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra nhiệt độ độ
ẩm;
- Kiểm tra dàn nóng;
- Kiểm tra dàn lạnh;
- Giám sát hoạt động
bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, thay thế thiết bị;
- Phát hiện sự cố,
thông báo sự cố, phối hợp xử lý sự cố.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.06.04.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,0938
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
46.Vận
hành hệ thống điều hòa chính xác (Mã hiệu 01.02.06.04.02)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra dàn nóng;
- Kiểm tra dàn lạnh;
- Giám sát hoạt động:
Nhiệt độ, độ ẩm, công suất, số vòng quay của quạt,…;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.06.04.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,094
|
|
+ Ca máy
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,015
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
47.
Vận hành bảng Led điện tử (Mã hiệu 01.02.06.05)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra độ sáng của
các module LED có đồng đều không;
- Kiểm tra màu sắc hiển
thị có chính xác không;
- Kiểm tra khả năng
hiển thị các hiệu ứng đặc biệt (nếu có);
- Kiểm tra cầu chì,
aptomat có hoạt động tốt không;
- Kiểm tra hệ thống tản
nhiệt có hoạt động tốt không;
- Kiểm tra nguồn điện
có ổn định không;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của bộ điều khiển;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của các tấm module, nguồn 5v, card thu trên màn hình;
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của máy tính trình chiếu;
- Ghi lại tình trạng và
các thông số liên quan đến thiết bị.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
01.02.06.05
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,094
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,000
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
Điều
5. Định mức kinh tế kỹ thuật Dịch vụ quản trị, vận hành, điều phối, giám sát,
cập nhật, bảo trì, bảo dưỡng cho các hệ thống thông tin, nền tảng số, ứng dụng
số, cơ sở dữ liệu các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
1.
Quản trị hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
02.01.01.01)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra, cập nhật
thông tin tài khoản, phân quyền và thay đổi phân quyền của người dùng, nhóm
người dùng, danh mục các chức năng của phần mềm;
- Kiểm tra các thông
tin về cấu hình của hệ thống;
- Kiểm tra tốc độ truy
cập, tốc độ xử lý của hệ thống;
- Ghi nhật ký quản trị
hệ thống.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.01.01
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,069
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,069
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
2.
Vận hành hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
02.01.01.02).
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của hệ thống;
- Kiểm tra các chức
năng, dịch vụ của hệ thống;
- Kiểm tra các file:
Temporary File; Logs file...;
- Thực hiện sao lưu dữ
liệu; kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sao lưu;
- Phối hợp trong quá
trình bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
hệ thống thông tin;
- Ghi nhận sự cố, đưa
ra giải pháp khắc phục (khi xảy ra);
- Thực hiện phục hồi hệ
thống khi có yêu cầu;
- Ghi nhật ký vận hành
hệ thống.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.01.02
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,181
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,181
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
3.
Hỗ trợ người dùng hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
(Mã hiệu 02.01.01.03)
a) Thành phần công việc
- Hỗ trợ người dùng sử
dụng hệ thống thông tin; Ghi nhận các thông tin, ý kiến của người dùng về hệ
thống, phục vụ cho việc nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin;….
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.01.03
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,094
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,094
|
Ghi chú: Định mức được áp dụng
đối với phần mềm triển khai truy cập đồng thời đến 50 người sử dụng. Quy mô
trên 50 người sử dụng được nhân hệ số như sau:
- Từ 50 - 100 người sử
dụng nhân hệ số 1,2;
- Từ 100 - 150 người sử
dụng nhân hệ số 1,5;
- Từ 150 - 200 người sử
dụng nhân hệ số 1,8;
- Từ 200* (1+N) người
sử dụng nhân hệ số (1,8+0,1*N) (N<9);
- Từ 1000 *(1+M) người
sử dụng nhân hệ số (2,7+0,1*M) ;
- Từ 10000*(1+L) người
sử dụng nhân hệ số (3,6+0.1*L).
4.
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào
Cai (Mã hiệu 02.01.01.04)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu,
hướng dẫn sử dụng;
- Chuẩn bị bản vá lỗi,
nâng cấp (nếu có);
- Chuẩn bị máy tính
chuyên dụng để hỗ trợ cho công tác bảo trì, giúp sao lưu dữ liệu dự phòng, kết
nối vào phần mềm dùng chung để thực hiện các công việc bảo trì;
- Chuẩn bị các biểu mẫu
nhật ký, báo cáo theo quy định;
- Kiểm tra chức năng,
cấu hình của phần mềm;
- Chạy chương trình để
kiểm tra tình trạng hệ thống trước khi bảo trì;
- Ghi lại tình trạng và
các thông số liên quan đến phần mềm;
- Sao lưu dữ liệu của phần
mềm ra thiết bị sao lưu;
- Cài đặt bản vá lỗi,
nâng cấp (nếu có);
- Kiểm tra lại cấu hình
của phần mềm sau khi cài đặt, cập nhật cấu hình mới nếu cần;
- Khôi phục lại dữ liệu
đã sao lưu nếu cần;
- Chạy lại chương trình
phần mềm;
- Ghi lại các kết quả;
- Thu dọn, vệ sinh khu
vực bảo trì, cất thiết bị, đúng nơi quy định;
- Ghi lại đầy đủ các
nội dung, kết quả công tác bảo trì vào mẫu bảo trì, báo cáo người phụ trách đơn
vị.
b) Định mức
Đơn
vị tính: Lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.01.04
|
+Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,1665
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,08325
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
công
|
12,75
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
12,190
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
Ghi chú: Định mức được áp dụng
đối với phần mềm triển khai truy cập đồng thời đến 50 người sử dụng. Quy mô
trên 50 người sử dụng được nhân hệ số như sau:
- Từ 50 - 100 người sử
dụng nhân hệ số 1,2;
- Từ 100 - 150 người sử
dụng nhân hệ số 1,5;
- Từ 150 - 200 người sử
dụng nhân hệ số 1,8;
- Từ 200* (1+N) người
sử dụng nhân hệ số (1,8+0,1*N) (N<9);
- Từ 1000 *(1+M) người
sử dụng nhân hệ số (2,7+0,1*M) ;
- Từ 10000*(1+L) người
sử dụng nhân hệ số (3,6+0.1*L).
5.
Quản trị hệ thống thông tin gồm: Kho dữ liệu, Trung tâm giám sát điều hành
thông minh (IOC), Nền tảng chính quyền số (EGOV), Lào Cai số (Lao Cai S),…và
các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.02.01)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra, cập nhật
thông tin tài khoản, phân quyền và thay đổi phân quyền của người dùng, nhóm người
dùng, danh mục các chức năng của phần mềm;
- Kiểm tra các thông
tin về cấu hình của hệ thống;
- Kiểm tra tốc độ truy
cập, tốc độ xử lý của hệ thống;
- Ghi nhật ký quản trị
hệ thống.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.02.01
|
+Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,256
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,256
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
6.
Vận hành phần mềm giám sát, điều hành thông minh (IOC) (Mã hiệu 02.01.02.02.01).
a) Thành phần công việc
- Định kỳ kiểm tra để đảm
bảo hệ thống đang hoạt động ổn định;
- Kiểm tra tốc độ truy
cập, tốc độ xử lý của phần mềm, đảm bảo người dùng sử dụng bình thường;
- Quản lý giám sát hệ
thống và tiếp nhận cảnh báo. Theo dõi quá trình xử lý cảnh báo;
- Theo dõi các thông tin
được tích hợp từ các hệ thống CNTT của tỉnh;
- Hỗ trợ người sử dụng
trong quá trình sử dụng các chức năng của phần mềm;
- Thêm mới sửa, xóa tài khoản,
cấp lại mật khẩu người dùng khi có yêu cầu;
- Cập nhật thông tin tài khoản,
phân quyền và thay đổi phân quyền của người dùng, nhóm người dùng khi có yêu
cầu;
- Thường xuyên kiểm tra
để đảm bảo an toàn của hệ thống;
- Kịp thời xử lý khi có
sự cố về an toàn thông tin;
- Thông báo cho cấp quản
lý khi có sự cố an toàn thông tin xảy ra;
- Phối hợp với tổ ứng cứu
sự cố máy tính của tỉnh để đảm bảo an toàn của hệ thống cũng như khắc phục khi
có sự cố an toàn xảy ra;
- Thực hiện sao lưu dữ
liệu định kỳ;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống /ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.02.02.01
|
+Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
1
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
1
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
7.
Vận hành hệ thống phần mềm giám sát an toàn thông tin (SOC) (Mã hiệu
02.01.02.02.02).
a) Thành phần công việc
- Tiếp nhận cảnh báo từ
các nguồn thông tin như: Theo dõi màn hình giám sát; Thu thập thông tin liên
quan tới cảnh báo từ các nguồn log đã đẩy về hệ thống SIEM; Các thông báo về
các cảnh báo, nguy cơ, sự kiện, thông tin về ATTT do các đơn vị liên hệ qua
điện thoại, email; Những đơn vị đang triển khai dịch vụ giám sát ATTT nhưng nằm
ngoài hệ thống giám sát ATTT phát hiện các hiện tượng nghi sự cố ATTT; Đối tác,
đơn vị bên ngoài, các tổ chức về ATTT;
- Thực hiện cập nhật
thông tin xử lý, xác minh thông tin cảnh báo;
- Giám sát ATTT mạng trên
các hệ thống thuộc Trung tâm dữ liệu, cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
có kết nối với Trung tâm IOC như: mạng LAN, hệ thống thông tin thuộc các cơ
quan đơn vị;
- Giám sát các kết nối
truy vấn tới các máy chủ độc hại, các tệp tin chứa mã độc và tên miền nguy hiểm
được truyền trên môi trường mạng. Các hành vi bất thường như dò quét mạng, dò quét
tài khoản;
- Giám sát các thông tin
như: giao thức mạng, thông số mạng, dữ liệu truyền trên môi trường mạng, … nhằm
phát hiện dấu hiệu thăm dò, tấn công khai thác lỗ hổng trên các thiết bị mạng;
- Giám sát các hành vi
mất ATTT như tấn công, khai thác lỗ hổng bảo mật, mã độc, đánh cắp dữ liệu. Tấn
công thay đổi giao diện, khai thác thông tin trái phép;
- Lưu trữ tổng hợp, phân
tích dữ liệu an toàn thông tin mạng;
- Thu thập đầy đủ log
ATTT gồm địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, cổng nguồn, cổng đích, nội dung gói tin,
… của các thiết bị kết nối, có khả năng phân tích dữ liệu và đưa ra các sự kiện
cảnh báo nguy cơ, tấn công;
- Lưu trữ log/dữ liệu an
toàn thông tin;
- Kiểm tra kết nối dữ
liệu đến Trung tâm Không gian mạng quốc gia;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.02.02.02
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,012
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,006
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,238
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
Công
|
0,469
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,706
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
8.
Vận hành Kho dữ liệu, Nền tảng chính quyền số (Egov), Lào Cai số (Lao Cai S) và
các hệ thống thông tin dùng chung khác tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.02.02.03)
a) Thành phần công việc
- Định kỳ kiểm tra để đảm
bảo hệ thống đang hoạt động ổn định;
- Kiểm tra tốc độ truy
cập, tốc độ xử lý của phần mềm, đảm bảo người dùng sử dụng bình thường;
- Quản lý giám sát hệ
thống và tiếp nhận cảnh báo. Theo dõi quá trình xử lý cảnh báo;
- Theo dõi các thông tin
được tích hợp từ các hệ thống CNTT của tỉnh;
- Hỗ trợ người sử dụng
trong quá trình sử dụng các chức năng của phần mềm;
- Thêm mới sửa, xóa tài khoản,
cấp lại mật khẩu người dùng khi có yêu cầu;
- Cập nhật thông tin tài khoản,
phân quyền và thay đổi phân quyền của người dùng, nhóm người dùng khi có yêu
cầu;
- Thường xuyên kiểm tra
để đảm bảo an toàn của hệ thống;
- Kịp thời xử lý khi có
sự cố về an toàn thông tin;
- Thông báo cho cấp quản
lý khi có sự cố an toàn thông tin xảy ra;
- Phối hợp với tổ ứng cứu
sự cố máy tính của tỉnh để đảm bảo an toàn của hệ thống cũng như khắc phục khi
có sự cố an toàn xảy ra;
- Thực hiện sao lưu dữ
liệu định kỳ;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống /ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.02.02.03
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
1
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
1
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
9.
Bảo trì, bảo dưỡng phần mềm giám sát, điều hành thông minh (IOC) (Mã hiệu
02.01.02.04.01)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu,
hướng dẫn sử dụng;
- Chuẩn bị bản vá lỗi,
nâng cấp (nếu có);
- Chuẩn bị máy tính
chuyên dụng để hỗ trợ cho công tác bảo trì, giúp sao lưu dữ liệu dự phòng, kết
nối vào phần mềm dùng chung để thực hiện các công việc bảo trì;
- Chuẩn bị các biểu mẫu
nhật ký, báo cáo theo quy định;
- Kiểm tra chức năng,
cấu hình của phần mềm;
- Chạy chương trình để
kiểm tra tình trạng hệ thống trước khi bảo trì;
- Ghi lại tình trạng và
các thông số liên quan đến phần mềm;
- Sao lưu dữ liệu của phần
mềm ra thiết bị sao lưu;
- Cài đặt bản vá lỗi,
nâng cấp (nếu có);
- Kiểm tra lại cấu hình
của phần mềm sau khi cài đặt, cập nhật cấu hình mới nếu cần;
- Khôi phục lại dữ liệu
đã sao lưu nếu cần;
- Chạy lại chương trình
phần mềm sau khi bảo trì;
- Ghi lại các kết quả;
- Thu dọn, vệ sinh khu
vực bảo trì, cất thiết bị, đúng nơi quy định;
- Ghi lại đầy đủ các
nội dung, kết quả công tác bảo trì vào mẫu bảo trì, báo cáo người phụ trách đơn
vị.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.02.04.01
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
21,875
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
19,688
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
10.
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống thông tin gồm: Kho dữ liệu, Nền tảng chính quyền số
(EGOV), Lào Cai số (Lao Cai S) và các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Lào
Cai (Mã hiệu 02.01.02.04.02).
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra chức năng và
tình trạng hệ thống trước khi bảo trì:
+ Kiểm tra log lỗi;
+ Kiểm tra log cảnh
báo;
+ Kiểm tra log truy cập
bất thường;
+ Quét lỗ hổng hệ
thống;
+ Kiểm tra CPU, RAM,
Disk I/O.
- Sao lưu dữ liệu/cấu
hình trước khi cập nhật:
+ Sao lưu hệ thống;
+ Kiểm tra khôi phục
thử (test restore).
- Cài đặt các bản vá
lỗi, bản cập nhật phần mềm (nếu có);
- Kiểm tra hoạt động
của hệ thống sau khi cập nhật.
+ Kiểm tra giao diện;
+ Kiểm tra chức năng;
+ Kiểm tra kết nối.
- Phục hồi dữ liệu khi
cần thiết;
- Hoàn thiện báo cáo bảo
trì và ghi nhật ký bảo trì.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.02.04.02
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,020
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,010
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
Công
|
36,875
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
36,875
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
11.
Giám sát các hệ thống thông tin, nền tảng số, ứng dụng số, cơ sở dữ liệu của
các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.03.00).
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra màn hình
giám sát, thống kê toàn bộ cảnh báo;
- Thu thập thông tin
liên quan tới cảnh báo từ các nguồn log đã để về phần mềm giám sát;
- Giám sát ứng dụng có
những thay đổi bất thường: giao diện, module, kênh tin,….;
- Giám sát thông tin
truy cập ứng dụng;
- Giám sát thông tin
khi đăng nhập quản trị ứng dụng;
- Giám sát các lỗi phát
sinh trong quá trình hoạt động;
- Giám sát thông tin
thay đổi cấu hình ứng dụng;
- Giám sát, phát hiện
và cảnh báo các tấn công vào ứng dụng (dò quét mật khẩu, khai thác thông tin,
thay đổi giao diện, Phishing, từ chối dịch vụ,….);
- Đánh giá phân loại
cảnh báo:
+ Trung bình: Tự xử lý;
+ Cao: Báo cáo bộ phận
vận hành dịch vụ công nghệ thông tin xử lý;
+ Nghiêm trọng: Báo cáo
Lãnh đạo để đưa ra phương án xử lý.
- Cập nhật đầy đủ,
chính xác lỗi phát sinh;
- Giám sát công việc
sao lưu dự phòng định kỳ dữ liệu trên hệ thống;
- Ghi nhật ký giám sát;
- Tổng hợp báo cáo.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.03.00
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,40
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,40
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
12.
Vận hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu (LGSP và nền tảng kết nối khác, …)
(Mã hiệu 02.01.04.01)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị tài liệu,
công cụ phục vụ công tác vận hành;
- Kiểm tra các công cụ
hỗ trợ hiển thị trạng thái hoạt động của nền tảng (nếu có) để bảo đảm công cụ
hỗ trợ hoạt động bình thường, tin cậy.Thực hiện Cập nhật thông tin xử lý, xác
minh thông tin cảnh báo;
- Kiểm tra các chỉ số
hoạt động của nền tảng để đảm bảo hệ thống đang hoạt động ổn định;
- Kiểm tra tốc độ truy
cập, tốc độ xử lý của nền tảng, bảo đảm trạng thái kết nối, xử lý dữ liệu thông
suốt;
- Phối hợp với bộ phận/nhóm
thực hiện dịch vụ điều phối việc kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng;
- Cập nhật, thay đổi
cấu hình của hệ thống khi có yêu cầu; cập nhật bản vá bảo mật đối với các phần
mềm hệ thống (môi trường cài đặt, hoạt động của nền tảng;
- Thường xuyên kiểm tra
các chỉ số về bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình hoạt động của nền tảng;
- Kịp thời xử lý khi có
sự cố về an toàn thông tin liên quan đến hệ thống;
- Thông báo cho cấp
quản lý khi có sự cố an toàn thông tin xảy ra;
- Phối hợp với tổ ứng
cứu sự cố máy tính của tỉnh, nhóm thực hiện dịch vụ ứng cứu sự cố để đảm bảo an
toàn của hệ thống cũng như khắc phục khi có sự cố an toàn xảy ra;
- Thực hiện sao lưu dữ
liệu định kỳ theo chính sách an toàn chung của các hệ thống thông tin thuộc
Trung tâm mạng thông tin của tỉnh;
- Phục hồi dữ liệu từ
bản sao lưu (trong trường hợp có sự cố xảy ra đối với hệ thống nền tảng mà
không thể sử dụng được dữ liệu hoạt động của các phần mềm liên quan thuộc nền
tảng;
- Ghi nhật ký vận hành.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.04.01
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
1,063
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
1,063
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
13.
Điều phối việc kết nối, chia sẻ dữ liệu qua các nền tảng kết nối, chia sẻ dữ
liệu (Mã hiệu 02.01.04.02).
a) Thành phần công việc
- Khảo sát thu thập
thông tin ứng dụng kết nối, tích hợp với nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Xây dựng kịch bản kết
nối, tích hợp ứng dụng với nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Xây dựng các hàm, thủ
tục trên nền tảng nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Phối hợp tổ chức kết
nối, tích hợp ứng dụng với nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu;
- Đánh giá, nghiệm thu,
thông báo đưa vào khai thác;
- Báo cáo định kỳ theo
quy định về hiện trạng kết nối, chia sẻ qua nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 kết nối
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.04.02
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,5
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,25
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
Công
|
96
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
96
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
14.
Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu (Mã hiệu
02.01.04.03)
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
kỹ thuật của phần mềm cần được bảo trì;
- Chuẩn bị bản vá lỗi,
nâng cấp (nếu có);
- Chuẩn bị máy tính
chuyên dụng để hỗ trợ cho công tác bảo trì, giúp sao lưu dữ liệu dự phòng, kết
nối vào phần mềm dùng chung để thực hiện các công việc bảo trì;
- Kiểm tra chức năng,
cấu hình của phần mềm;
- Chạy chương trình để
kiểm tra tình trạng hệ thống trước khi bảo trì;
- Ghi lại tình trạng và
các thông số liên quan đến phần mềm;
- Sao lưu dữ liệu của phần
mềm ra thiết bị sao lưu;
- Cài đặt bản vá lỗi,
nâng cấp (nếu có);
- Khôi phục lại dữ liệu
sao lưu (nếu cần);
- Kiểm tra lại hoạt
động của phần mềm sau bảo trì;
- Thu dọn, vệ sinh khu
vực bảo trì;
- Ghi nhật ký công tác
bảo trì.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.01.04.03
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,16
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,08
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
132,33
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
132,33
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
15.
Cập nhật dữ liệu cho hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào
Cai (Mã hiệu 02.01.05.00).
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra dữ liệu cần
cập nhật trước khi cập nhật vào CSDL;
- Ghi lại tình trạng,
thông số của CSDL trước khi cập nhật dữ liệu;
- Sao lưu CSDL ra thiết
bị sao lưu trước khi tiến hành cập nhật dữ liệu;
- Cập nhật dữ liệu vào
CSDL trên môi trường chạy thử;
- Cập nhật dữ liệu vào
CSDL;
- Kiểm tra, ghi thông
số CSDL sau khi cập nhật dữ liệu;
- Khôi phục lại CSDL đã
sao lưu, nếu trong quá trình cập nhật dữ liệu xảy ra sự cố;
- Ghi nhật ký cập nhật
CSDL.
- Nhập dữ liệu có cấu
trúc
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 trường
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
02.01.05.01
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
Công
|
0,0024
|
0,00307
|
0,00384
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,00225
|
0,003
|
0,003
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3,000
|
Ghi chú: Hướng dẫn xác định mức
độ phức tạp
- Trường dữ liệu <15
ký tự áp dụng Mức 1;
- Trường dữ liệu: từ 16
đến 50 ký tự áp dụng Mức 2;
- Trường dữ liệu >50
ký tự áp dụng Mức 3.
- Nhập dữ liệu phi cấu
trúc
Đơn
vị tính: 1 trang A4
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
02.01.05.02
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
công
|
0,045
|
0,0576
|
0,072
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,0375
|
0,05
|
0,058
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
Ghi chú: 1 trang văn bản tương
ứng với 46 dòng x 70 ký tự/dòng
- Trang tài liệu chỉ gồm
các chữ cái, chữ số: Mức 1;
- Trang tài liệu có bảng
biểu kèm theo: Mức 2;
- Trang tài liệu dạng đặc
biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự đặc biệt: Mức 3.
16.
Quản lý, vận hành Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.01.00)
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của hệ thống;
- Kiểm tra các chức năng,
dịch vụ của hệ thống;
- Kiểm tra các file:
Temporary File; Logs file... ;
- Thực hiện sao lưu dữ
liệu; kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu sao lưu;
- Phối hợp trong quá
trình bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
hệ thống thông tin;
- Phối hợp trong quá
trình bảo trì, bảo dưỡng, khắc phục các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
hệ thống thông tin (nếu có) ;
- Ghi nhận sự cố, đưa
ra giải pháp khắc phục (khi xảy ra) ;
- Ghi nhật ký quản lý,
vận hành hàng ngày.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 Hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.01.00
|
+Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,004
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,002
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,131
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,131
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
17.
Cập nhật tin bài cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.02.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị nội dung tin
bài cập nhật;
- Biên tập, hiệu chỉnh,
cập nhật tin bài;
- Trình duyệt tin bài.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 tin bài
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.02.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,063
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,063
|
18.
Duyệt tin bài cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.03.00).
a) Thành phần công việc
- Hiệu chỉnh tin bài (nếu
cần);
- Kiểm duyệt tin bài.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 tin bài
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.03.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
Công
|
0,125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,125
|
19.
Sản xuất tin bài cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.01).
a) Thành phần công việc
- Xây dựng ý tưởng, nội
dung;
- Thu thập thông tin,
hình ảnh, tư liệu;
- Biên tập, soạn thảo
tin, bài;
- Kiểm duyệt nội dung;
- Đăng tải và theo dõi
phản hồi.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 tin/ bài (01 trang A4)
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.04.01
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,813
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,813
|
20.
Sưu tầm, tổng hợp tin viết, trả lời bạn đọc cho Cổng/Trang thông tin điện tử
của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.02).
a) Thành phần công việc
- Xác định chủ đề, phạm
vi tổng hợp;
- Thu thập nguồn tin, tư
liệu;
- Biên tập, tổng hợp nội
dung;
- Rà soát, thẩm định nội
dung;
- Đăng tải và theo dõi.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 tin/ bài (01 trang A4)
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.04.02
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
0,156
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,156
|
21.
Sản xuất tranh, ảnh cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị
thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.03).
a) Thành phần công việc
- Tiếp nhận nhiệm vụ, xác
định yêu cầu chụp ảnh;
- Chuẩn bị thiết bị và
phương án tác nghiệp;
- Thực hiện chụp ảnh tại
hiện trường;
- Lựa chọn, xử lý và lưu
trữ ảnh.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 tranh/ảnh
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.04.03
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,521
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,521
|
|
- Máy ảnh
|
Ca
|
0,521
|
22.
Sản xuất tổng hợp; phân tích; nghiên cứu, phóng sự, phỏng vấn cho Cổng/Trang
thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.04).
a) Thành phần công việc
- Xây dựng ý tưởng, nội
dung;
- Thu thập thông tin,
hình ảnh, tư liệu;
- Biên tập, soạn thảo
tin, bài;
- Kiểm duyệt nội dung;
- Đăng tải và theo dõi
phản hồi.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 bài viết
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.04.04
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
2,688
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,688
|
23.
Sản xuất Media cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.05).
a) Thành phần công việc
- Tiếp nhận nhiệm vụ, xác
định yêu cầu sản xuất;
- Xây dựng ý tưởng và
kịch bản;
- Chuẩn bị tư liệu và
phương án quay dựng;
- Thực hiện quay video;
- Biên tập, dựng hậu kỳ;
- Gửi duyệt và chỉnh sửa;
- Nghiệm thu, phát hành
và lưu trữ.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 media
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
02.02.04.05
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
8,125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
8,125
|
|
- Máy ảnh
|
Ca
|
8,125
|
Điều
6. Định mức kinh tế kỹ thuật Dịch vụ dịch vụ Bồi dưỡng, tập huấn về lĩnh vực
Công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin
1.
Tập huấn nâng cao về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Chuyên trách Công nghệ thông tin trong các cơ quan đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh (Mã hiệu 03.02.01.01)
a) Nội dung tổ chức:
- Mục tiêu: Nâng cao
nhận thức, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành về chuyển đổi số cho đội
ngũ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn tỉnh; Bảo đảm đội ngũ cán bộ CNTT nắm vững chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước và của tỉnh, sử dụng thành thạo các nền tảng, hệ thống thông tin
dùng chung, đáp ứng yêu cầu triển khai chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
trong giai đoạn hiện nay;
- Đối tượng: Cán bộ làm
công tác chuyên trách CNTT của các sở, ban ngành, UBND các xã, phường;
- Thời lượng: 06 ngày/1
lớp đối với lớp dành cho cán bộ chuyên trách;
- Địa điểm thực hiện:
Tại trung tâm Phường Yên Bái và phường Cam Đường.
b) Thành phần công việc
- Xây dựng kế hoạch tổ
chức lớp tập huấn;
- Ban hành Quyết định
phân công giảng dạy;
- Xây dựng, biên soạn
tài liệu tập huấn;
- Thông báo, triệu tập
học viên;
- Tổng hợp, lập danh
sách học viên đăng ký tham gia;
- In ấn, chuẩn bị tài
liệu học tập;
- Tổ chức đón tiếp và
chuẩn bị lớp học;
- Tổ chức triển khai
giảng dạy, tập huấn;
- Đánh giá, tổng kết
lớp tập huấn;
- Báo cáo, lưu trữ hồ
sơ.
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 lớp
|
ST
T
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
1
|
03.02.01.01
|
Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
5
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
1
|
|
- Mực photocopy
|
Hộp
|
1
|
|
- Giấy chứng nhận
|
Giấy
chứng nhận
|
30
|
|
Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
6,750
|
|
- Giảng viên chính
|
Công
|
6
|
|
- Trợ giảng
|
Công
|
6
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy in
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy photocopy
|
Ca
|
6,750
|
Ghi chú: Định mức này
áp dụng đối với lớp có 30 học viên/6 ngày/lớp, đối với các lớp có số học viên
khác khi xây dựng đơn giá được tính hệ số như sau:
- Dưới 30 học viên:
Nhân hệ số 0,9;
- Trên 30 học viên đến
dưới 40 học viên: Nhân hệ số 1,1;
- Từ 3 ngày: Nhân hệ số
0,6;
- Từ 4-5 ngày: Nhân hệ
số 0,8;
- Định mức chưa bao gồm
các hao phí về: Phòng nghỉ, đi lại, lưu trú cho giảng viên chính, trợ giảng,
thuê hội trường, thuê máy chủ, máy tính thực hành cho học viên, giải khát giữa
giờ. Các hao phí này được tính toán trong đơn giá đặt hàng theo quy định hiện
hành;
- Mỗi ngày tính là 01
công.
2.
Tập huấn nâng cao về Chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ
trách CNTT (Mã hiệu 03.02.01.02)
a) Nội dung tổ chức
- Mục tiêu: Tổ chức tập
huấn nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn
vị, địa phương. Qua đó, giúp học viên nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước và của tỉnh về chuyển đổi số; nâng cao năng lực triển khai, quản trị,
vận hành và khai thác hiệu quả các hệ thống, nền tảng số dùng chung, bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số đồng bộ và hiệu quả
trên địa bàn tỉnh;
- Đối tượng: Cán bộ
công chức, viên chức phụ trách CNTT của các đơn vị trực thuộc sở, ngành đơn vị
nhà nước cấp xã, phường, trường học trong tỉnh;
- Thời lượng: 3 ngày/1
lớp;
- Địa điểm thực hiện:
Tại trung tâm Phường Yên Bái và phường Cam Đường. b) Thành phần công việc
- Xây dựng kế hoạch tổ
chức lớp tập huấn;
- Ban hành Quyết định
phân công giảng dạy;
- Xây dựng, biên soạn
tài liệu tập huấn;
- Thông báo, triệu tập
học viên;
- Tổng hợp, lập danh
sách học viên đăng ký tham gia;
- In ấn, chuẩn bị tài
liệu học tập;
- Tổ chức đón tiếp và
chuẩn bị lớp học;
- Tổ chức triển khai
giảng dạy, tập huấn;
- Đánh giá, tổng kết
lớp tập huấn;
- Báo cáo, lưu trữ hồ
sơ.
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 lớp
|
STT
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
1
|
03.02.01.02
|
Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
5
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
1
|
|
- Mực photocopy
|
Hộp
|
1
|
|
Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
6,750
|
|
- Giảng viên chính
|
Công
|
3
|
|
- Trợ giảng
|
Công
|
3
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy in
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy photocopy
|
Ca
|
6,750
|
Ghi chú: Định mức này
áp dụng đối với lớp có 30 học viên/3 ngày, đối với các lớp có số học viên khác
khi xây dựng đơn giá được tính hệ số như sau:
- Dưới 30 học viên:
Nhân hệ số 0,9;
- Trên 30 học viên đến
dưới 40 học viên: Nhân hệ số 1,1;
- Lớp học dưới 3 ngày:
Nhân hệ số 0,8;
- Định mức chưa bao gồm
các hao phí về: Phòng nghỉ, đi lại, lưu trú cho giảng viên chính, trợ giảng,
thuê hội trường, thuê máy chủ, máy tính thực hành cho học viên, giải khát giữa
giờ. Các hao phí này được tính toán trong đơn giá đặt hàng theo quy định hiện
hành của Bộ Tài chính và của tỉnh Lào Cai;
- Mỗi ngày tính là 01
công.
3.
Tập huấn kỹ năng số, tổng hợp, phân tích số liệu, trí tuệ nhân tạo (AI) cho các
đơn vị (Mã hiệu 03.02.01.03)
a) Nội dung tổ chức
- Mục tiêu: Tổ chức tập
huấn nhằm trang bị và nâng cao kỹ năng số, năng lực tổng hợp, phân tích số
liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và kiến thức về chuyển đổi số cho các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả công tác,
thúc đẩy công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh;
- Đối tượng: CBCCVC các
đơn vị cấp tỉnh, cấp xã, phường tỉnh Lào Cai, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Thời lượng: 3 ngày/1
lớp;
- Địa điểm thực hiện:
Tại trung tâm Phường Yên Bái và phường Cam Đường.
b) Thành phần công việc
- Xây dựng kế hoạch tổ
chức lớp tập huấn;
- Ban hành Quyết định
phân công giảng dạy;
- Xây dựng, biên soạn
tài liệu tập huấn;
- Thông báo, triệu tập
học viên;
- Tổng hợp, lập danh
sách học viên đăng ký tham gia;
- In ấn, chuẩn bị tài
liệu học tập;
- Tổ chức đón tiếp và
chuẩn bị lớp học;
- Tổ chức triển khai
giảng dạy, tập huấn;
- Đánh giá, tổng kết
lớp tập huấn;
- Báo cáo, lưu trữ hồ
sơ.
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 lớp
|
ST
T
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
1
|
03.02.01.03
|
Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
5
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
1
|
|
- Mực photocopy
|
Hộp
|
1
|
|
Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
6,750
|
|
- Giảng viên chính
|
Công
|
3
|
|
- Trợ giảng
|
Công
|
3
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy in
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy photocopy
|
Ca
|
6,750
|
Ghi chú: Định mức này áp dụng
đối với lớp có 30 học viên/3 ngày, đối với các lớp có số học viên khác khi xây
dựng đơn giá được tính hệ số như sau:
- Dưới 30 học viên:
Nhân hệ số 0,9;
- Trên 30 học viên đến
dưới 40 học viên: Nhân hệ số 1,1;
- Lớp học dưới 3 ngày:
Nhân hệ số 0,8;
- Định mức chưa bao gồm
các hao phí về: Phòng nghỉ, đi lại, lưu trú cho giảng viên chính, trợ giảng,
thuê hội trường, máy tính thực hành cho học viên, giải khát giữa giờ. Các hao
phí này được tính toán trong đơn giá đặt hàng theo quy định hiện hành của Bộ
Tài chính và của tỉnh Lào Cai;
- Mỗi ngày tính là 01
công.
4.
Tập huấn kỹ năng chuyển đổi số, AI, Bình dân học vụ số cho thành viên Tổ công
nghệ cộng đồng (Mã hiệu 03.02.01.04)
a) Nội dung tổ chức
- Mục tiêu: Trang bị
kiến thức, kỹ năng cơ bản về chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và
“Bình dân học vụ số” cho các thành viên Tổ công nghệ cộng đồng không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước; qua đó nâng cao năng lực tuyên truyền, hướng dẫn,
hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng hiệu quả các nền tảng, dịch vụ số, góp phần
thúc đẩy chuyển đổi số từ cơ sở;
- Đối tượng: Là thành
viên Tổ công nghệ cộng đồng (người không hưởng lương từ NSNN) của các xã,
phường;
- Thời lượng: 2 ngày/1
lớp;
- Địa điểm thực hiện:
Tại các xã, phường tỉnh Lào Cai.
b) Thành phần công việc
- Xây dựng kế hoạch tổ
chức lớp tập huấn;
- Ban hành Quyết định
phân công giảng dạy;
- Xây dựng, biên soạn
tài liệu tập huấn;
- Thông báo, triệu tập
học viên;
- Tổng hợp, lập danh
sách học viên đăng ký tham gia;
- In ấn, chuẩn bị tài
liệu học tập;
- Tổ chức đón tiếp và chuẩn
bị lớp học;
- Tổ chức triển khai
giảng dạy, tập huấn;
- Đánh giá, tổng kết
lớp tập huấn;
- Báo cáo, lưu trữ hồ
sơ.
c) Định mức
Đơn
vị tính: 01 lớp
|
STT
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
1
|
03.02.01.04
|
Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
5
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
1
|
|
- Mực photocopy
|
Hộp
|
1
|
|
Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
6,750
|
|
- Giảng viên chính
|
Ngày
|
2
|
|
- Trợ giảng
|
Ngày
|
2
|
|
Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy in
|
Ca
|
6,750
|
|
- Máy photocopy
|
Ca
|
6,750
|
Ghi chú: Định mức này
áp dụng đối với lớp có 50 học viên/2 ngày, đối với các lớp có số học viên khác
khi xây dựng đơn giá được tính hệ số như sau:
- Dưới 50 học viên:
Nhân hệ số 0,9;
- Trên 50 học viên đến
dưới 60 học viên: Nhân hệ số 1,1;
- Lớp học dưới 2 ngày:
Nhân hệ số 0,8;
- Mỗi ngày tính là 01
công hoặc 01 ca;
- Định mức chưa bao gồm
các hao phí về: Phòng nghỉ, đi lại, lưu trú cho giảng viên chính, trợ giảng và
thuê hội trường, giải khát giữa giờ. Các hao phí này được tính toán trong đơn
giá đặt hàng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và của tỉnh Lào Cai;
- Định mức chi phí hỗ
trợ cho người không hưởng lương ngân sách nhà nước: đơn vị lập dự toán, trình
cấp có thẩm quyền thẩm định, quyết định;
Điều
7. Định mức kinh tế - kỹ thuật Dịch vụ An toàn thông tin (ATTT); Dịch vụ hỗ trợ
chuyển đổi số các cơ quan, đơn vị
1.
Đánh giá an toàn thông tin cho hệ thống thông tin cấp độ 1 (Mã hiệu 04.01.01.00)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị máy tính để
cài đặt phần mềm chuyên dụng cần thiết kiểm tra đánh giá an toàn thông tin
(Kali linux, acunetix, nessus...);
- Chuẩn bị ổ điện, dây
mạng LAN, switch.
- Khảo sát hạ tầng hệ
thống thông tin;
- Lắp đặt thiết bị đánh
giá an toàn thông tin;
- Kiểm tra việc tuân
thủ quy định về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Tiếp nhận tài khoản
quản trị hệ thống;
- Kiểm tra các biện
pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
- Đánh giá phát hiện mã
độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống:
+ Phân tích nhật ký
giám sát;
+ Đánh giá mã độc, lỗ
hổng, các điểm yếu;
+ Thử nghiệm xâm nhập
hệ thống;
- Thu hồi thiết bị;
- Tổng hợp báo cáo.
b) Định mức
Đơn
vị tính: Hệ thống/lần
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Hệ
thống mạng
|
Hệ
thống phần mềm, CSDL
|
|
04.01.01.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,1
|
0,1
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,05
|
0,05
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
3,25
|
3,250
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
6,5
|
12,0
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
Công
|
28,0
|
30,0
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
20,625
|
45,25
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,03
|
0,03
|
2.
Đánh giá an toàn thông tin cho hệ thống thông tin cấp độ 2 (Mã hiệu 04.01.02.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị máy tính để
cài đặt phần mềm chuyên dụng cần thiết kiểm tra đánh giá an toàn thông tin
(Kali linux, acunetix, nessus...);
- Chuẩn bị ổ điện, dây
mạng LAN, switch;
- Khảo sát hạ tầng hệ
thống thông tin;
- Lắp đặt thiết bị đánh
giá an toàn thông tin;
- Kiểm tra việc tuân
thủ quy định về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
- Tiếp nhận tài khoản
quản trị hệ thống;
- Kiểm tra các biện
pháp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin;
- Đánh giá phát hiện mã
độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống:
+ Phân tích nhật ký
giám sát;
+ Đánh giá mã độc, lỗ
hổng, các điểm yếu;
+ Thử nghiệm xâm nhập
hệ thống;
- Thu hồi thiết bị;
- Tổng hợp báo cáo.
b) Định mức
Đơn
vị tính: Hệ thống/lần
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Hệ
thống mạng
|
Hệ
thống phần mềm, CSDL
|
|
04.01.02.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,100
|
0,100
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,050
|
0,050
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
5,25
|
5,250
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
14,50
|
30,500
|
|
- Kỹ sư 5,0/9
|
Công
|
96,00
|
96,000
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
115,75
|
131,750
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,03
|
0,03
|
|
|
1
|
2
|
3.
Dịch vụ Xây dựng hồ sơ cấp độ (Mã hiệu 04.02.00.00)
a) Thành phần công việc
- Khảo sát, thu thập và
phân tích hệ thống thông tin;
- Đối chiếu theo các tiêu
chí trong Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 để xác định hồ sơ đề xuất cấp
độ;
- Xây dựng quy trình xử
lý sự cố tại chỗ;
- Xây dựng thuyết minh
đề xuất cấp độ an và phương án bảo đảm an toàn thông tin theo quy định hiện
hành;
- Tổng hợp hồ sơ thực
hiện bàn giao.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 hồ sơ
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.02.00.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,4
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,2
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
21,573
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
21,573
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
43,146
|
|
- Máy in
|
Ca
|
1
|
4.
Ứng cứu sự cố các ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị thuộc
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.01.01)
a) Thành phần công việc
- Tiếp nhận sự cố;
- Xác minh, phân tích,
đánh giá và phân loại sự cố;
- Triển khai phương án
ứng cứu ban đầu;
- Báo cáo sự cố;
- Thu thập phân tích
xác định quy mô sự cố;
- Xử lý sự cố;
- Khôi phục hoạt động;
- Kiểm tra đánh giá sau
khắc phục;
- Tổng kết báo cáo kết
quả khắc phục.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 sự cố
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.01.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,024
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,012
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
3,256
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
-Máy tính
|
Ca
|
3,256
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,003
|
|
- Công cụ khác
|
%
|
50
|
5.
Ứng cứu sự cố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị
thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.01.02).
a) Thành phần công việc
- Tiếp nhận sự cố;
- Xác minh, phân tích,
đánh giá và phân loại sự cố;
- Triển khai phương án
ứng cứu ban đầu;
- Báo cáo sự cố;
- Thu thập phân tích
xác định quy mô sự cố;
- Xử lý sự cố;
- Khôi phục hoạt động;
- Kiểm tra đánh giá sau
khắc phục;
- Tổng kết báo cáo kết
quả khắc phục.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 sự cố
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.01.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,107
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,053
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
8,906
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
8,906
|
|
- Công cụ khác
|
%
|
50
|
Ghi chú: Định mức trên được áp
dụng với quy mô hệ thống, ứng dụng dưới 25 người dùng. Từ 25 người dùng trở lên
được điều chỉnh nhân hệ số như sau:
- Quy mô hệ thống, ứng
dụng từ 25-50 người dùng: nhân hệ số 2.0
- Quy mô hệ thống, ứng
dụng từ (50+25×N) đến (75+25×N) người dùng: nhân hệ số (3,0+N).
6.
Tiếp nhận thông tin và kiểm tra hệ thống trong xử lý mã độc cho các cơ quan
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.02.01).
a) Thành phần công việc
- Kiểm tra, xác định hệ
thống bị nhiễm mã độc;
- Khoanh vùng xử lý, cô
lập các máy chủ, máy trạm có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm mã độc;
- Ghi lại nhật ký các
thông tin liên quan đến quá trình hệ thống bị nhiễm mã độc;
- Giữ nguyên hiện trạng
của phần cứng, phần mềm liên quan đến hệ thống bị nhiễm;
- Xác định thông tin về
hệ điều hành, trình duyệt, phần mềm bảo mật, các tiến trình đang sử dụng nhằm
xác định nguồn gốc và nguyên nhân lây lan mã độc vào hệ thống.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.02.01
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,020
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,010
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,500
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,500
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
7.
Thu thập mẫu mã độc trong xử lý mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.02.02).
a) Thành phần công việc
- Sao lưu dữ liệu ổ
cứng của máy tính bị nhiễm ra thiết bị khác;
- Sử dụng các công cụ
thực hiện thu thập mẫu mã độc (Threat expert, Virus total, IDA, …).
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.02.02
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
1,125
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
1,125
|
|
- Các công cụ khác
|
%
|
50
|
8.
Phân tích mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.02.03)
a) Thành phần công việc
Phân tích sơ lược
- Phân tích đặc trưng
kiểm tra đặc điểm tệp tin, giá trị băm, các chuỗi ký tự;
- Phân tích file nén,
để kiểm tra xem tệp tin có bị nén hay không. Nếu bị nén thì có thể sử dụng các
công cụ giải nén sau đó quay trở lại bước 1, nếu không giải nén được thì chuyển
sang bước sau;
- Kiểm tra tương quan,
thu nhận các kết quả;
- Sử dụng cơ sở dữ liệu
online để kiểm tra giá trị băm của tệp tin phân xem mẫu này đã được phân tích
hay chưa? Nếu đã có kết quả phân tích thì lưu lại làm tài liệu để so sánh kết
quả phân tích sau này.
Phân tích tĩnh
- Sử dụng một bộ phân
tích (Disassembler) để dịch ngược các đoạn mã bên trong một chương trình mã độc
thành dạng hợp ngữ;
- Xác định hành vi độc
hại của chương trình.
Phân tích động
- Thực hiện quan sát
các tiến trình (processes);
- Thực hiện quan sát
các DLL được tải cùng với file phân tích;
- Kiểm tra các thông
tin về Registry;
- Quan sát các thay đổi
của các tệp, thư mục;
- Quan sát lưu lượng
mạng và các kết nối TCP/IP.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.02.03
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
2,313
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,313
|
|
- Các công cụ khác
|
%
|
50
|
9.
Xử lý, gỡ bỏ mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.02.04).
a) Thành phần công việc
- Gỡ bỏ mã độc (đối với
mã độc có thể xử lý);
- Xác định và gỡ bỏ các
backdoors;
- Thu thập các tập tin,
hình ảnh, email,… bị nhiễm mã độc;
- Thu thập các tệp tin
không thể khôi phục.
- Triển khai các biện
pháp đảm bảo an toàn thông tin:
+ Rà quét lại toàn bộ
hệ thống;
+ Đánh giá, loại bỏ,
khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng bảo mật trong hệ thống.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.02.04
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
2,25
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,25
|
|
- Các công cụ khác
|
%
|
50
|
10.
Khôi phục, Kiểm tra, phân tích hệ thống sau khi gỡ bỏ mã độc (Mã hiệu
04.03.02.05).
a) Thành phần công việc
- Khôi phục dữ liệu cho
máy chủ, máy trạm (đối với các tệp tin có thể khôi phục);
- Kết nối, cấu hình lại
hệ thống;
- Đánh giá hệ thống
thông tin sau khi khắc phục sự cố mã độc;
- Khôi phục hệ thống
hoạt động trở lại bình thường.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.02.05
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
1,0
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
1,0
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
11.
Lập báo cáo, đánh giá và ghi nhật ký xử lý mã độc (Mã hiệu 04.03.02.06).
a) Thành phần công việc
- Tổng hợp các thông
tin, báo cáo mã độc cho đơn vị;
- Phân tích, đánh giá
sự cố mã độc;
- Đề xuất biện pháp bổ
sung ngăn ngừa sự cố trong tương lai.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.02.06
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/9
|
Công
|
0,21
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,21
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
Ghi chú: Định mức trên được áp
dụng với quy mô hệ thống dưới 25 người dùng. Từ 25 người dùng trở lên được điều
chỉnh nhân hệ số như sau:
- Quy mô hệ thống, ứng
dụng từ 25-50 người dùng: nhân hệ số 2.0;
- Quy mô hệ thống, ứng
dụng từ (50+25xN) đến (75+25xN) người dùng: nhân hệ số (3,0+N).
12.
Dịch vụ giám sát, phòng chống, ngăn chặn thư rác, tin nhắn (Mã hiệu
04.03.03.00).
a) Thành phần công việc
- Mở máy tính, đăng
nhập tài khoản, mật khẩu vào đường dẫn hệ thống.
- Vào chức năng kiểm
dịch thư rác (Spam Quarentine) để xem thư rác được gửi vào hệ thống;
- Thu thập thông tin
thư rác trên hệ thống;
- Đánh giá, phân loại
thư rác;
- Kiểm tra thông tin
địa chỉ thư rác gửi đến Tracking Center;
- Thực hiện đưa các địa
chỉ rác vào blacklist;
- Gỡ bỏ MxToolbox
Blacklist Summary.
b) Định mức
Đơn
vị tính: lần/1 hệ thống
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.03.03.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,244
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,081
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,006
|
13.
Thiết kế market (Mã hiệu 04.04.01.00)
a) Thành phần công
việc:
- Tìm hiểu yêu cầu;
- Xây dựng ý tưởng;
- Thu thập ảnh, tư
liệu;
- Thực hiện thiết kế;
- Gửi duyệt và chỉnh
sửa theo yêu cầu.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 market
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.04.01.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,938
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,938
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
14.
Thiết kế Inforgraphic (Mã hiệu 04.04.02.00)
a) Thành phần công
việc:
- Tìm hiểu yêu cầu;
- Xây dựng ý tưởng;
- Thu thập ảnh, tư liệu;
- Thực hiện thiết kế;
- Gửi duyệt và chỉnh
sửa theo yêu cầu.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 inforgraphic
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.04.02.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Hộp
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
2,500
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,500
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,006
|
15.
Thiết kế Slide báo cáo hội nghị (Mã hiệu 04.04.03.00).
a) Thành phần công
việc:
- Tìm hiểu yêu cầu;
- Xây dựng ý tưởng;
- Thu thập ảnh, tư
liệu;
- Thực hiện thiết kế;
- Gửi duyệt và chỉnh
sửa theo yêu cầu.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 file slide
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.04.03.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
2,917
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,917
|
16.
Thiết kế Slide AI, Video clip, báo cáo Hội nghị (Mã hiệu 04.04.04.00)
a) Thành phần công
việc:
- Tìm hiểu yêu cầu;
- Xây dựng ý tưởng;
- Thu thập ảnh, tư
liệu;
- Thực hiện thiết kế;
- Gửi duyệt và chỉnh
sửa theo yêu cầu.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 file slide
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.04.04.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
4,583
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
4,583
|
17.
Trình chiếu market, slide, video hội nghị (Mã hiệu 04.04.05.00)
a) Thành phần công
việc:
- Kết nối hệ thống màn
hình Led, tivi, hệ thống âm thanh;
- Thực hiện trình
chiếu.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 buổi
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.04.05.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,625
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,625
|
18.
Hỗ trợ kỹ thuật phục vụ hội nghị (Mã hiệu 04.04.06.00)
a) Thành phần công
việc:
- Kiêm tra kết nối và
tốc độ băng thông internet phục vụ cho phần mềm họp;
- Kiểm tra thiết bị
(Máy tính, Ipad, wifi, tivi…);
- Hỗ trợ sử dụng.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 buổi
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
04.04.06.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
2,438
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
2,438
|
Điều
8. Định mức kinh tế kỹ thuật Dịch vụ Điều tra, khảo sát, phân tích số liệu Khoa
học công nghệ; Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số (Mã hiệu 05.00.00.00).
1. Thành phần công việc
- Xây dựng đề cương chi
tiết của cuộc điều tra, khảo sát;
- Xây dựng phiếu điều
tra, khảo sát theo các tiêu chí trong đề cương khảo sát;
- Hội thảo/Hội nghị
thống nhất đề cương và mẫu phiếu điều tra, khảo sát (nếu cần thiết);
- Lập kế hoạch điều
tra, khảo sát chi tiết;
- Lựa chọn, phân công
nhiệm vụ cho các cán bộ thực hiện điều tra, khảo sát;
- In ấn tài liệu hướng
dẫn điều tra, thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ thực hiện điều tra, khảo
sát, mẫu phiếu điều tra, khảo sát;
- Tập huấn nghiệp vụ
trước khi thực hiện khảo sát (nếu cần thiết);
- Thuê người phiên dịch
tiếng dân tộc kiêm dẫn đường hoặc thuê người dẫn đường không phải phiên dịch
(nếu cần thiết);
- Điều tra, khảo sát
gián tiếp: Thực hiện việc thu thập thông tin thông qua các văn bản báo cáo, sổ
ghi chép, các hồ sơ lưu trữ,…;
+ Thực hiện gửi các mẫu
phiếu điều tra, khảo đến các địa điểm cần khảo sát;
+ Tiếp nhận kết quả gửi
về từ các địa điểm điều tra, khảo sát.
- Điều tra, khảo sát
trực tiếp: Thực hiện việc thu thập thông tin thông trực tiếp tại hiện trường,
tại đơn vị cần điều tra khảo sát thông qua phỏng vấn trực tiếp hoặc đo đạc trực
tiếp bằng các thiết bị chuyên dùng:
+ Đến trực tiếp các địa
điểm khảo sát để trực tiếp thu thập thông tin;
+ Trực tiếp điền các
thông tin lên phiếu điều tra, khảo sát hoặc đối với các nội dung có điều tra
khảo sát các vấn đề rộng rãi trong cộng đồng, người dân tự điền phiếu thì thực
hiện phát phiếu điều tra, khảo sát, hẹn thời gian đến thu phiếu điều tra, khảo
sát;
+ Vận chuyển tài liệu điều
tra khảo sát, thuê xe phục vụ điều tra, khảo sát thực địa (nếu cần).
- Tổng hợp (nhập liệu)
kết quả điều tra, khảo sát đã thu thập được từ các mẫu phiếu khảo sát và các
công cụ khảo sát khác (nếu có);
- Phân tích số liệu điều
tra, khảo sát;
- Lập hồ sơ báo cáo điều
tra, khảo sát với các thông tin, số liệu đã tổng hợp.
- Căn cứ vào kết quả điều
tra, khảo sát thông tin đã được tổng hợp, phân tích ở trên để phân tích, đánh
giá kết quả khảo sát và đề xuất nội dung theo mục tiêu của cuộc điều tra, khảo
sát;
- Thống nhất về kết quả
điều tra, khảo sát;
- Lập Hồ sơ lưu kết quả
điều tra, khảo sát;
- Bàn giao phiếu điều
tra, khảo sát;
- Bàn giao báo cáo kết
quả khảo sát;
- Bàn giao hồ sơ kết
quả phân tích thông tin.
2. Định mức
- Xây dựng đề cương chi
tiết cuộc điều tra, khảo sát
Đơn
vị tính: 1 đề cương
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
05.01.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,02
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
3
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
3
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
- Xây dựng mẫu phiếu
khảo sát
Đơn
vị tính: 1 mẫu phiếu khảo sát
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mẫu
phiếu đến 30 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ 30 đến 40 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ trên 40 chỉ tiêu
|
|
05.02.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,020
|
0,020
|
0,020
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,010
|
0,010
|
0,010
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
1,500
|
1,7
|
2
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
1,500
|
1,7
|
2
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
- Thực hiện khảo sát
trực tiếp
Đơn
vị tính: 1 điểm khảo sát
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mẫu
phiếu đến
30 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ 30 đến
40 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ trên 40 chỉ tiêu
|
|
05.03.00.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
4
|
5
|
6
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
4
|
5
|
6
|
|
- Máy ảnh
|
Ca
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
- Thực hiện khảo sát
gián tiếp
Đơn
vị tính: 1 điểm khảo sát
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mẫu
phiếu đến
30 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ 30 đến
40 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ trên 40 chỉ tiêu
|
|
05.04.00.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,125
|
0,150
|
0,1875
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,5
|
0,6
|
0,75
|
- Tổng hợp, phân tích
số liệu điều tra khảo sát
Đơn
vị tính: 1 phiếu khảo sát
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mẫu
phiếu đến 30 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ 30 đến
40 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ trên 40 chỉ tiêu
|
|
05.05.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,02
|
0,020
|
0,02
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,01
|
0,010
|
0,01
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,063
|
0,075
|
0,094
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,063
|
0,075
|
0,094
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
- Lập báo cáo kết quả điều
tra, khảo sát
Đơn
vị tính: 1 báo cáo
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mẫu
phiếu đến 30 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ 30 đến
40 chỉ tiêu
|
Mẫu
phiếu từ trên 40 chỉ tiêu
|
|
05.06.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,200
|
0,200
|
0,200
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,100
|
0,100
|
0,100
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
10
|
12
|
15
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
10
|
12
|
15
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
Điều
9. Định mức kinh tế kỹ thuật Dịch vụ Kiểm tra, đánh giá kỹ thuật thiết bị công
nghệ thông tin trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
1.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị máy tính: Server, desktop, laptop, các
thiết bị kèm máy vi tính khác (tách rời) (Mã hiệu 06.01.00.00)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng;
tên/mã hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý
tài sản và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần
cấu tạo máy tính; kiểm tra thông số cấu hình máy tinh; số lượng linh kiện, phụ
kiện. Các thành phần cơ bản cấu thành của 01 bộ máy tính gồm: Case, Power,
Main, CPU, RAM, HDD, ODD, Monitor, Keyboard, Mouse);
- Đánh giá sơ bộ về
hiện trạng vật lý đối với tài sản;
- Nếu máy tính không
thể khởi động, không thể hoạt động. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu máy tính hoạt
động, thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra những âm
thanh bất thường phát ra từ quạt nguồn, quạt CPU, ổ cứng, hoặc những âm thanh
cảnh báo từ loa main;
+ Kiểm tra tính ổn định
khi hoạt động;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại;
+ Kiểm tra khả năng xử
lý dữ liệu (CPU, RAM,..);
+ Kiểm tra khả năng
tương thích và đáp ứng với các phần mềm ứng dụng thông thường và phần mềm ứng
dụng chuyên ngành của đơn vị đề nghị thanh lý;
+ Kiểm tra khả năng lưu
trữ dữ liệu (kiểm tra báo cáo về dung lượng, số lượng badsecter của ổ cứng);
+ Kiểm tra tình trạng
hoạt động của màn hình (màu sắc hiển thị, độ phân giải, hiện tượng nhiễm từ,
chết điểm ảnh);
- Nêu ý kiến đánh giá,
ý kiến đề xuất trước hội đồng về tình trạng hoạt động, chất lượng của tài sản
cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết
luận về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định
kỹ thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Server
|
Các
thiết bị
còn lại
|
|
06.01.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,19
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
|
0,19
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,19
|
0,19
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
0,002
|
2.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị mạng bảo mật: Firewall, thiết bị giám sát
mạng IPS/IDS, thiết bị mạng bảo mật khác (Mã hiệu 06.01.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng;
tên/mã hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý
tài sản và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần
cấu tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về
hiện trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện, kiểm
tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt động);
- Nếu thiết bị không
thể khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá.
- Nếu thiết bị hoạt
động thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra các đèn cảnh
báo trên các cổng;
+ Thử kết nối thiết bị
vào mạng Ethernet để kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị và tình trạng
truyền nhận dữ liệu;
+ Kiểm tra tính ổn định
khi hoạt động;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại
+ Kiểm tra việc cho
phép hoặc vô hiệu hóa các dịch vụ truy cập ra bên ngoài hoặc các dịch vụ bên
ngoài truy cập vào trong, đảm bảo thông tin chỉ có trong mạng nội bộ;
+ Kiểm tra khả năng
phát hiện và ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài;
+ Kiểm tra khả năng hỗ
trợ kiểm soát địa chỉ truy cập (có thể đặt lệnh cấm hoặc là cho phép);
+ Kiểm tra tính kiểm
soát truy cập của người dùng;
+ Kiểm tra xác thực
quyền truy cập;
+ Kiểm tra khả năng lọc
các gói tin dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích và số Port (hay còn cổng), giao
thức mạng;
+ Kiểm tra tính năng
lọc ứng dụng cho phép ngăn chặn một số ứng dụng mong muốn (Facebook Messenger,
Skype, Zalo…).
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết
luận về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định
kỹ thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.02.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,198
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,198
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
3.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị mạng thông thường: (Router, Hub, Switch,
Accesspoint; IGX; modem; multiport card; thiết bị đầu cuối; hệ thống mạng LAN;
cáp mạng sợi đồng; cáp mạng sợi quang) (Mã hiệu 06.03.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng;
tên/mã hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý
tài sản và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần
cấu tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về
hiện trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không
thể khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt
động thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra các đèn cảnh
báo trên các cổng; Kiểm tra số lượng cổng kết nối còn hoạt động;
+ Thử kết nối thiết bị
vào mạng Ethernet để kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị và tình trạng
truyền nhận dữ liệu;
+ Kiểm tra tính ổn định
khi hoạt động;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại;
+ Kiểm tra khả năng cấp
phát IP, DHCP;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết
luận về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định
kỹ thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.03.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,198
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,198
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
4.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị điện tử lưu trữ: (SAN, NAS; Ổ cứng ngoài;
thư viện ổ quang từ; USB; các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác) (Mã hiệu
06.04.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng;
tên/mã hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý
tài sản và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần
cấu tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về
hiện trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không
thể khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt
động thực hiện các nội dung sau:
+ Đối với các thiết bị
lưu trữ thông thường (USB, thư viện ổ quang từ): cần kết nối với máy tính và
kiểm tra tình trạng hoạt động, khả năng lưu trữ, khả năng đáp ứng công việc
chuyên môn của đơn vị;
+ Đối với hệ thống lưu
trữ phức tạp (SAN, NAS): Kiểm tra dung lượng lưu trữ, số lượng ổ cứng, khả năng
mở rộng nâng cấp dung lượng lưu trữ trên hệ thống SAN, NAS; Kiểm tra việc kết
nối giữa các máy chủ với hệ thống SAN, NAS; Kiểm tra các kết nối giữa hệ thống
SAN/NAS đến Networker server, các Networker Client, máy chủ ứng dụng
(Application), dữ liệu (Database), DNS, Mail; Từ tất cả các máy chủ, kiểm tra
các dữ liệu lưu trữ trên SAN; kiểm tra khả năng lưu trữ trên SAN; Kiểm tra cấu
hình và khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết
luận về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định
kỹ thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
SAN/NAS
|
Các
thiết bị
còn lại
|
|
06.04.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,208
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/9
|
Công
|
|
0,208
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy tính xách
|
Ca
|
0,21
|
0,21
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
0,002
|
5.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý Máy in các loại; máy Photocopy các loại (Mã hiệu
06.05.00.00).
a) Thành phần công
việc:
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng;
tên/mã hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý
tài sản và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần
cấu tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về
hiện trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không
thể khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt
động thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra Cartridge,
trống, gạt, mực, giấy in;
+ Kiểm tra việc in thử,
chất lượng bản in trực tiếp từ máy in, máy photo;
+ Kiểm tra việc kết nối
và tương tương thích driver giữa máy tính và máy in, máy photocopy (nếu có);
+ Kiểm tra việc in thử,
chất lượng bản in của máy in, máy photocopy từ máy tính;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại của đơn vị;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết
luận về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định
kỹ thuật.
b) Định mức:
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.05.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,229
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,229
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
6.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị truyền hình: Tivi; đầu đĩa; đầu Video; máy
ảnh; máy quay phim; máy chiếu; các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác
(Mã hiệu 06.06.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng;
tên/mã hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý
tài sản và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần
cấu tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về
hiện trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không
thể khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt
động thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra chất lượng
hình ảnh, chuẩn hình ảnh, định dạng hình, màu sắc, độ nét: đối với tivi, đầu
video, các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác;
+ Kiểm tra thể loại
(cơ, kỹ thuật số, sử dụng phim âm bản, thẻ nhớ,...), kiểm tra chất lượng ghi
hình, chụp hình, độ nét: đối với máy ảnh, máy quay phim;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại của đơn vị.
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết
luận về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định
kỹ thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.06.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,183
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,183
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
7.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị truyền hình trực tuyến, thiết bị Camera
giám sát (Mã hiệu 07.07.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng, tên/mã
hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý tài sản
và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần cấu
tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về hiện
trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động) ;
- Nếu thiết bị không thể
khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt động
thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra các Camera
ghi hình: tình trạng ống kính, đèn hiệu, jack kết nối;
+ Kiểm tra thiết bị điều
khiển trung tâm (đối với thiết bị giao ban trực tuyến) đèn hiệu, các cổng kết
nối, kiểm tra âm thanh lạ phát ra từ thiết bị;
+ Kiểm tra đầu ghi hình
kỹ thuật số (đối với hệ thống Camera giám sát): kiểm tra đèn hiệu, các cổng kết
nối, kiểm tra khả năng ghi hình và lưu hình, kiểm tra dung lượng bộ nhớ lưu
trữ;
+ Kiểm tra chất lượng
hình ảnh, chất lượng âm thanh, chuẩn hình ảnh, định dạng hình, màu sắc, độ nét
khi ghi hình và hiển thị hình ảnh;
+ Kiểm tra kết nối và
truyền tải cuộc họp;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại của đơn vị;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết luận
về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định kỹ
thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
07.07.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,215
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,215
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
8.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị âm thanh: Máy ghi âm; amply; loa; thiết bị
âm thanh các loại (Mã hiệu 06.08.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng, tên/mã
hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý tài sản
và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần cấu
tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về hiện
trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không thể
khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt động
thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra tình trạng
đèn hiệu, jack kết nối, cổng kết kết nối, các công tắc;
+ Phát và kiểm tra âm
thanh: âm thanh còn trong, rõ hay sôi rè;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại của đơn vị;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết luận
về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định kỹ
thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.08.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,183
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,183
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
9.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị viễn thông: máy fax; tổng đài điện thoại,
điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc
khác (Mã hiệu 06.09.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng, tên/mã
hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý tài sản
và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần cấu
tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Đánh giá sơ bộ về hiện
trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không thể
khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt động
thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra tình trạng
đèn hiệu, jack kết nối, cổng kết kết nối, các công tắc;
+ Kiểm tra thông số về
tần số;
+ Kiểm tra khả năng
quay số, kết nối tín hiệu;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại của đơn vị;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết luận
về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định kỹ
thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.09.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,198
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,198
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
10.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý thiết bị tin học khác: tủ rack; ram flash (router);
router module; switch module; smart cell battery; máy chiếu các loại; máy hủy
tài liệu; máy quét (Scan); thiết bị lưu điện (UPS); dụng cụ sửa chữa thiết bị
tin học; các thiết bị tin học khác (Mã hiệu 06.10.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Kiểm tra số lượng, tên/mã
hiệu, năm đưa vào sử dụng, niên hạn sử dụng, đối chiếu với sổ quản lý tài sản
và văn bản đề nghị thanh lý;
- Kiểm tra thành phần cấu
tạo thiết bị; kiểm tra thông số cấu hình thiết bị; số lượng linh kiện, phụ
kiện;
- Kiểm tra và đánh giá
tình trạng vật lý bằng mắt: các vật tư, tủ rack, dụng cụ sửa chữa thiết tin
học, các thiết bị khác không phải là đồ điện tử;
- Đánh giá sơ bộ về hiện
trạng vật lý đối với thiết bị;
- Kết nối nguồn điện,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị (còn hoạt động hay không thể hoạt
động);
- Nếu thiết bị không thể
khởi động, không thể hoạt động được. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Nếu thiết bị hoạt động
thực hiện các nội dung sau:
+ Kiểm tra tình trạng
đèn hiệu, jack kết nối, cổng kết kết nối, các công tắc;
+ Kiểm tra tình trạng
hoạt động theo tính năng từng thiết bị;
+ Kiểm tra cấu hình và
khả năng đáp ứng công việc chuyên môn hiện tại của đơn vị;
- Đánh giá tình trạng
hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh lý;
- Cùng hội đồng kết luận
về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định kỹ thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.10.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/9
|
Công
|
0,215
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,215
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
11.
Kiểm định kỹ thuật thanh lý Phần mềm: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần
mềm khác. Đối với phần mềm không có định mức về niên hạn sử dụng do vậy để đánh
giá giá trị còn lại chỉ xác định được theo phần cứng (đối với phần mềm hệ thống)
và khả năng đáp ứng nhu cầu công việc chuyên môn của đơn vị quản lý sử dụng
(đối với phần mềm ứng dụng) (Mã hiệu 06.11.00.00).
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị các thiết bị
đo, vật tư, phụ tùng, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ
công tác kiểm tra, kiểm định;
- Với các phần mềm có
license được mua theo thời gian nhất định thì khi hết thời gian hiệu lực của
license đó sẽ không sử dụng được. Như vậy niên hạn sử dụng được tính theo thời
gian hiệu lực của license. Kiểm tra thông số và báo cáo về hiệu lực của
license. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Các phần mềm cài đặt
trên những máy tính nhất định (giới hạn số lượng máy tính được cài đặt) khi phần
cứng hỏng thì không thể sử dụng được phần mềm đó. Kiểm tra tình trạng hoạt động
của thiết bị. Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Kiểm tra tính tương
thích của phần mềm với thiết bị phần cứng (có thể phần mềm đưa vào sử dụng đã
lâu không còn phù hợp, tương thích với phần cứng). Đưa ra ý kiến đánh giá;
- Kiểm tra tính năng,
dịch vụ đáp ứng với nhu cầu công việc hiện tại của đơn vị đề nghị thanh lý. Nếu
phần mềm không còn đáp ứng được yêu cầu công việc (quy trình công việc thay
đổi, tính chất công việc thay đổi). Đưa ra ý kiến đánh giá và đề xuất;
- Đánh giá, ý kiến đề
xuất trước hội đồng về tình trạng hoạt động, chất lượng của tài sản cần thanh
lý;
- Cùng hội đồng kết luận
về tình trạng kỹ thuật và lập biên bản làm việc. Kết thúc việc kiểm định kỹ
thuật.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 thiết bị
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
06.11.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy in A4
|
Ram
|
0,002
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,001
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,302
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính
|
Ca
|
0,302
|
|
- Máy in
|
ca
|
0,002
|
Điều
10. Định mức kinh tế kỹ thuật Dịch vụ Quản lý, lưu trữ Cơ sở dữ liệu của các cơ
quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 07.00.00.00).
1. Thành phần công việc
- Chuẩn bị Phương tiện
lưu trữ cơ sở dữ liệu (máy chủ lưu trữ chính, máy chủ sao lưu dự phòng; thiết
bị lưu trữ ngoài: ổ cứng, thẻ nhớ, đĩa quang….);
- Theo dõi và điều chỉnh
kịp thời các thông số hoạt động của cơ sở dữ liệu;
- Sao lưu hàng ngày cơ sở
dữ liệu theo phương thức sao lưu gia tăng, ngày đầu tiên của tháng thực hiện
sao lưu theo phương thức sao lưu đầy đủ;
- Kiểm tra các tập tin
nhật kí của hệ thống dữ liệu (log file);
- Kiểm tra các bản sao
lưu dữ liệu, thực hiện thử phục hồi bản sao lưu vào hệ thống thử nghiệm để đảm
bảo các bản sao lưu có thể sử dụng được;
- Kiểm tra hoạt động của
hệ thống dự phòng, đảm bảo cơ sử dữ liệu dự phòng hoạt động ổn định, dữ liệu
đồng bộ với cơ sở dữ liệu chính và sẵn sàng hoạt động khi cần thiết;
- Đánh giá hiệu suất hoạt
động của hệ thống dữ liệu thông qua các công cụ, điều chỉnh các tham số, cấu
hình cơ sở dữ liệu để có hiệu suất tối ưu;
- Kiểm tra các báo cáo
truy cập hệ thống dữ liệu trái phép nhằm phát hiện các truy xuất bất thường vào
cơ sở dữ liệu;
- Kiểm tra, tăng giảm
dung lượng lưu trữ của hệ thống dữ liệu và xử lý các vấn đề phân mảnh lưu trữ;
kiểm tra dung lượng lưu trữ còn lại và tốc độ tăng trưởng dữ liệu dự kiến nhằm
tránh gây đầy ổ đĩa dẫn đến ngừng hoạt động của hệ thống;
- Dọn dẹp các dữ liệu tạm
và các tập tin ghi nhận lỗi phát sinh để lấy lại dung lượng lưu trữ cho hệ
thống;
- Cập nhật các bản sửa
lỗi, bản vá lỗi mới nhất;
- Cập nhật lỗi của cơ sở
dữ liệu (nếu có) nhằm đảm bảo khắc phục các lỗi có thể phát sinh trong hệ thống
do cơ sở dữ liệu gây ra;
- Nếu phát hiện sự cố xảy
ra đối với cơ sở dữ liệu cần:
+ Chuyển ngay hệ thống
dự phòng sang chạy chính;
+ Kiểm tra tính toàn
vẹn dữ liệu;
+ Xác định nguyên nhân
và xử lý sự cố;
+ Khôi phục dữ liệu cũ
và chuyển dữ liệu mới phát sinh từ hệ thống dự phòng về hệ thống chính;
- Ghi nhật ký hàng ngày
công tác lưu trữ dữ liệu;
- Thực hiện báo cáo định
kỳ theo tháng hoặc đột xuất (nếu có yêu cầu của cấp quản lý) cho cấp quản lý về
tình trạng hoạt động của cơ sở dữ liệu và tình trạng an toàn, an ninh thông tin
của cơ sở dữ liệu.
2. Định mức
Đơn
vị tính: 01 cơ sở dữ liệu/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
07.00.00.00
|
+Vật liệu
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Bút bi
|
Cái
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/8
|
Công
|
0,625
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên dụng
|
Ca
|
0,625
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
Ghi chú:
- Định mức áp dụng đối
với quy mô CSDL từ 100.000 bản ghi trở xuống.
- Đối với quy mô CSDL
lớn hơn 100.000 bản ghi, định mức nhân công được nhân với hệ số, trong đó hệ số
tính bằng: Tổng số lượng bản ghi/100.000, hệ số tối đa không quá 30.
Điều
11. Dịch vụ số hoá dữ liệu của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
1.
Giao nhận tài liệu thô gốc (Mã hiệu 08.01.00.00).
a) Thành phần công việc
- Thực hiện kiểm kê số
lượng tài liệu cần số hóa;
- Lập biên bản, ghi cụ
thể, chi tiết vào bảng mô tả tài liệu theo kết quả kiểm kê, kiểm tra.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 đơn vị tài liệu thô gốc
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.01.00.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
Công
|
0,008
|
0,01
|
0,012
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,0054
|
0,0072
|
0,008352
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
2.
Phân loại tài liệu (Mã hiệu 08.02.00.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn phân loại dữ liệu, tài liệu;
- Vận chuyển tài liệu từ
kho đến địa điểm phân loại tài liệu;
- Đánh số cố định cho
toàn bộ hồ sơ lên báo cáo phân loại dữ liệu tài liệu và lên bìa hồ sơ;
- Vệ sinh tài liệu: Thảo
bỏ ghim, kẹp, làm phẳng tài liệu;
- Phân loại, thống kê tài
liệu theo kích thước tài liệu (A4, A3, A2, A0);
- Phân loại tài liệu theo
mức độ tình trạng tài liệu (tài liệu có hiện trạng mới dễ số hoá, tài liệu lâu
năm, xấu khó số hoá);
- Kiểm tra các tài liệu,
sắp xếp theo tiêu chí phân loại và dán nhãn nhóm dữ liệu đã phân loại.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 đơn vị tài liệu thô gốc
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
1
|
Mức
1
|
|
08.02.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
Ram
|
0,002
|
0,002
|
0,002
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 2,0/8
|
Công
|
0,01
|
0,0125
|
0,0145
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,0054
|
0,0072
|
0,008352
|
|
- Máy in laser công
suất 0,6kW/h
|
Ca
|
0,000375
|
0,0005
|
0,00058
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
Ghi chú: Mức độ phức tạp:
Số bảng mô tả dữ liệu
<4: 35 điểm, từ 4 đến 8: 50 điểm, >8: 70 điểm;
Ngôn ngữ: Tiếng Anh: 15
điểm; Ngôn ngữ khác: 30 điểm;
Nếu tổng số điểm
<=60: Mức 1, từ 60 đến 80: Mức 2; >=80: Mức 3.
3.
Quét tài liệu (Mã hiệu 08.03.00.00)
a) Thành phần công việc
- Chuẩn bị máy quét, máy
tính, thiết bị lưu trữ;
- Xây dựng hệ thống thư mục
để lưu trữ ảnh scan theo yêu cầu phân loại tài liệu, thực hiện scan tài liệu;
- Kiểm tra chất lượng
hình ảnh scan, chỉnh sửa lại ảnh tài liệu vừa quét (điều chỉnh độ sáng tối, độ
tương phản, lọc nhiễu, cắt bỏ viền đen, xoay ảnh quét tài liệu bị lệch.).
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 đơn vị tài liệu thô gốc
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
1
trang A4
|
1
trang A3
|
1
trang A2
|
1
trang A1
|
1
trang A0
|
|
08.03.00.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
Công
|
0,008
|
0,016
|
0,032
|
0,064
|
0,128
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,008
|
0,016
|
0,032
|
0,064
|
0,128
|
|
- Máy scan 0,025kW/h
|
Ca
|
0,006
|
0,012
|
0,024
|
0,048
|
0,096
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
6
|
12
|
24
|
48
|
Ghi chú: Quét tài liệu ở mức độ
khó: Nhân hệ số 1,2.
4.
Nhập dữ liệu có cấu trúc trong chuyển tài liệu thô gốc thành dữ liệu điện tử
lưu trên phần mềm hoặc trang web (Mã hiệu 08.04.01.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn nhập liệu;
- Thực hiện nhập dữ liệu
theo hướng dẫn;
- Thực hiện sửa lỗi nhập
liệu theo cáo kết quả kiểm tra.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 trường
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.04.01.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
Công
|
0,0024
|
0,00307
|
0,00384
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,00225
|
0,003
|
0,00348
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
Ghi chú:
- Trường dữ liệu <15
ký tự áp dụng Mức 1;
- Trường dữ liệu: từ 16
đến 50 ký tự áp dụng Mức 2;
- Trường dữ liệu >50
ký tự áp dụng Mức 3.
5.
Nhập dữ liệu phi cấu trúc trong chuyển tài liệu thô gốc thành dữ liệu điện tử
lưu trên phần mềm hoặc trang web (Mã hiệu 08.04.02.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn nhập liệu;
- Thực hiện nhập dữ liệu
theo hướng dẫn;
- Thực hiện sửa lỗi nhập
liệu theo cáo kết quả kiểm tra.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 trang A4
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.04.02.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
công
|
0,045
|
0,0576
|
0,072
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công
suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,0375
|
0,05
|
0,058
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
Ghi chú: 1 trang văn bản tương
ứng với 46 dòng x 70 ký tự/dòng
- Trang tài liệu chỉ gồm
các chữ cái, chữ số: Mức 1;
- Trang tài liệu có bảng
biểu kèm theo: Mức 2;
- Trang tài liệu dạng đặc
biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự đặc biệt: Mức 3.
6.
Nhập dữ liệu có cấu trúc trong Chuyển tài liệu thô gốc hoặc các tài liệu số hóa
thành tập tin điện tử có thể chỉnh sửa, lưu trữ (Mã hiệu 08.05.01.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn nhập liệu;
- Thực hiện nhập dữ liệu
theo hướng dẫn;
- Thực hiện sửa lỗi nhập liệu
theo cáo kết quả kiểm tra.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 trang A4
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.05.01.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
Công
|
0,0024
|
0,00307
|
0,00384
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công
suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,00225
|
0,003
|
0,00348
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
Ghi chú:
- Trường dữ liệu <15
ký tự áp dụng Mức 1;
- Trường dữ liệu: từ 16
đến 50 ký tự áp dụng Mức 2;
- Trường dữ liệu >50
ký tự áp dụng Mức 3.
7.
Nhập dữ liệu phi cấu trúc trong chuyển tài liệu thô gốc hoặc các tài liệu số hóa
thành tập tin điện tử có thể chỉnh sửa, lưu trữ (Mã hiệu 08.05.02.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn nhập liệu;
- Thực hiện nhập dữ liệu
theo hướng dẫn;
- Thực hiện sửa lỗi nhập liệu
theo cáo kết quả kiểm tra.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 1 trang A4
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.05.02.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 1,0/8
|
công
|
0,045
|
0,0576
|
0,072
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công suất 0,4kW/h
|
Ca
|
0,0375
|
0,05
|
0,058
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
Ghi chú: 01 trang văn bản tương
ứng với 46 dòng x 70 ký tự/dòng
- Trang tài liệu chỉ gồm
các chữ cái, chữ số: Mức 1;
- Trang tài liệu có bảng
biểu kèm theo: Mức 2;
- Trang tài liệu dạng đặc
biệt có nhiều công thức toán học, hoặc các ký tự đặc biệt: Mức 3.
8.
Xây dựng tài liệu hướng dẫn kiểm tra (Mã hiệu 08.06.00.00).
a) Thành phần công việc
- Xác định tiêu chí kiểm
tra sản phẩm;
- Xác định phương pháp
kiểm tra sản phẩm;
- Viết tài liệu hướng dẫn
kiểm tra sản phẩm;
- In, photocopy tài liệu
hướng dẫn kiểm tra sản phẩm.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 tài liệu hướng dẫn
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.06.00.00
|
+ Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Giấy A4
|
Ram
|
0,12
|
0,12
|
0,12
|
|
- Vật liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/8
|
công
|
3,5
|
4,375
|
5,075
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Máy tính để bàn
công suất 0,4kW/h
|
Ca
|
6,75
|
9
|
10,44
|
|
- Máy in laser công
suất 0,6kW/h
|
Ca
|
0,1575
|
0,21
|
0,2436
|
|
- Máy photocopy công
suất 1,3kW/h
|
Ca
|
0,1125
|
0,15
|
0,174
|
|
- Thiết bị khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
Ghi chú: Hướng dẫn xác định độ
phức tạp
- Số bảng mô tả dữ liệu
<4: 10 điểm, từ 4 đến 8: 15 điểm, >8: 20 điểm;
- Yêu cầu về độ chính xác
của dữ liệu: Sai số theo quy định: 20 điểm, Chính xác tuyệt đối: 50 điểm;
- Ngôn ngữ: Tiếng Anh: 20
điểm, Ngôn ngữ khác: 30 điểm;
Nếu tổng số điểm
<=55: Mức 1, từ 55 đến 85: Mức 2, >=85: Mức 3;
9.
Kiểm tra dữ liệu đã tạo lập (Mã hiệu 08.07.00.00).
a) Thành phần công việc
- Nghiên cứu tài liệu
hướng dẫn nhập liệu;
- Thực hiện nhập dữ liệu
theo hướng dẫn;
- Thực hiện sửa lỗi nhập liệu
theo cáo kết quả kiểm tra.
b) Định mức
Đơn
vị tính: 01 cơ sở dữ liệu
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
Mức
1
|
Mức
2
|
Mức
3
|
|
08.07.00.00
|
+ Nhân công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ sư 4,0/8
|
công
|
3,5
|
4,375
|
5,075
|
Điều
12. Định mức kinh tế kỹ thuật Dịch vụ Quản lý tài nguyên mạng dùng chung của tỉnh
Lào Cai (Tên miền, dải địa chỉ IP) (Mã hiệu 09.00.00.00).
1. Thành phần công việc
- Kiểm tra trạng thái
hoạt động của hệ thống tên miền bao gồm các tên miền chính và tên miền phụ bằng
các phần mềm công cụ;
- Thêm, sửa, xóa các
bản ghi tên miền theo dải địa chỉ IP (theo yêu cầu của cấp quản lý có thẩm
quyền) ;
- Thường xuyên kiểm tra
máy chủ phân giải tên miền DNS nội bộ liên quan đến tên miền;
- Phát hiện kịp thời
các tên miền bị lỗi. Đưa ra phương án xử lý kịp thời;
- Thường xuyên kiểm tra
để đảm bảo an toàn của hệ thống, phát hiện tấn công thông qua các hệ thống giám
sát của Trung tâm mạng, thông tin nhận được từ hệ thống giám sát không gian
mạng quốc gia;
- Thông báo cho cấp
quản lý khi có sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng xảy ra;
- Thực hiện sao lưu
định kỳ các bản ghi tên miền. Thông báo kịp thời khi phát hiện các vấn đề lỗi,
bất thường trong quá trình sao lưu dữ liệu tên miền;
- Khôi phục lại các bản
ghi trong trường hợp sự cố liên quan đến bản ghi tên miền;
- Ghi nhật ký quá trình
quản lý.
2. Định mức
Đơn
vị tính: 1 hệ thống/ngày
|
MÃ
HIỆU
|
THÀNH
PHẦN HAO PHÍ
|
ĐƠN
VỊ
|
KHỐI
LƯỢNG ĐỊNH MỨC
|
|
09.00.00.00
|
+ Vật liệu phụ
|
|
|
|
- Giấy khổ A4
|
Ram
|
0,006
|
|
- Mực in
|
Ống
|
0,003
|
|
+ Nhân công
|
|
|
|
- Kỹ sư 3,0/9
|
Công
|
0,194
|
|
+ Máy thi công
|
|
|
|
- Máy tính chuyên
dụng
|
Ca
|
0,194
|
|
- Máy in
|
Ca
|
0,002
|
MỤC
LỤC
Điều 1: Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ
ngữ và các từ viết tắt
Điều 3. Nội dung và kết
cấu định mức
Điều 4. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ vận hành, điều phối, bảo trì, bảo dưỡng hạ tầng công nghệ
thông tin bao gồm: Mạng LAN, MAN, WAN, Trung tâm dữ liệu, Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh
1. Bảo trì bảo dưỡng
thiết bị: Switch, Router, firewall, thiết bị giám sát mạng IDS/IPS, thiết bị
cân bằng tải, SAN-Switch (Mã hiệu 01.01.01.01).
2. Bảo trì bảo dưỡng Thiết
bị Modem/ Converter/ Access Point (Mã hiệu 01.01.01.02)
3. Bảo trì, bảo dưỡng
thiết bị lưu trữ dữ liệu NAS ( Mã hiệu 01.01.01.03)
4. Bảo trì, bảo dưỡng
thiết bị lưu trữ dữ liệu SAN (Mã hiệu 01.01.01.04)
5. Bảo trì, bảo dưỡng
Patch panel/ cross connect (Mã hiệu 01.01.02.01)
6. Bảo trì, bảo dưỡng
ODF (Mã hiệu 01.01.02.02).
7. Bảo trì, bảo dưỡng
măng xông cáp sợi quang (MX) (Mã hiệu 01.01.02.03).
8. Bảo trì, bảo dưỡng
nút mạng (Mã hiệu 01.01.02.04)
9. Bảo trì, bảo dưỡng
dây nhẩy (Mã hiệu 01.01.02.05).
10. Bảo trì bảo dưỡng
cáp quang (Mã hiệu 01.01.02.06).
11. Lắp đặt gen nổi và
đi cáp (Mã hiệu 01.01.03.01)
12. Đấu nối cáp, sợi
dây nhảy (patchcord) vào switch và patch pannel (thay thế dây nhảy) (Mã hiệu 01.01.03.02)
13. Lắp đặt ổ cắm LAN
(mặt + đế) (lắp nổi) (Mã hiệu 01.01.03.03)
14. Lắp đặt, thay thế
dây cáp mạng đi trong ống, máng bảo vệ (đi cáp vào máng, ống máng đã có sẵn)
(Mã hiệu 01.01.03.04)
15. Bảo trì, bảo dưỡng
máy chủ vật lý (Mã hiệu 01.01.04.01).
16. Bảo trì, bảo dưỡng
máy chủ khung phiến (Mã hiệu 01.01.04.02).
17. Bảo trì, bảo dưỡng
máy chủ ảo (Mã hiệu 01.01.04.03).
18. Bảo trì, bảo dưỡng
máy tính để bàn (Mã hiệu 01.01.05.01)
19. Bảo trì, bảo dưỡng
máy in, máy quét (Mã hiệu 01.01.05.02).
20. Bảo trì bảo dưỡng
thiết bị hệ thống chữa cháy tự động (Mã hiệu 01.01.06.00).
21. Bảo trì bảo dưỡng
màn hình LCD (Mã hiệu 01.01.07.01)
22. Bảo trì bảo dưỡng
màn hình LED (Mã hiệu 01.01.07.02).
23. Bảo trì, bảo dưỡng
thiết bị tăng âm (Mã hiệu 01.01.08.01).
24. Bảo trì, bảo dưỡng
loa (Mã hiệu 01.01.08.02).
25. Bảo trì, bảo dưỡng
micro (Mã hiệu 01.01.08.03)
26. Bảo trì, bảo dưỡng
Camera giám sát trong nhà (Mã hiệu 01.01.09.01)
27. Bảo trì, bảo dưỡng
Camera giám sát ngoài trời (Mã hiệu 01.01.09.02)
28. Bảo trì, bảo dưỡng
đầu ghi hình camera (Mã hiệu 01.01.09.03)
29. Bảo trì, bảo dưỡng
máy phát điện (Mã hiệu 01.01.10.00)
30. Bảo trì, bảo dưỡng
thiết bị lưu điện (Mã hiệu 01.01.11.00)
31. Bảo trì bảo dưỡng điều
hoà (Mã hiệu 01.01.12.00)
32. Bảo trì bảo dưỡng
hệ thống chống sét (Mã hiệu 01.01.13.00)
33. Vận hành máy chủ
vật lý (Mã hiệu 01.02.01.01)
34. Vận hành máy chủ
khung phiến (Mã hiệu 01.02.01.02)
35. Vận hành máy chủ ảo
(Mã hiệu 01.02.01.03)
36. Vận hành thiết bị:
Switch, Router, Modem, thiết bị giám sát mạng IDS/IPS, thiết bị cân bằng tải
(Mã hiệu 01.02.02.01)
37. Vận hành thiết bị
Modem/ Converter/ Access Point (Mã hiệu 01.02.02.02)
38. Vận hành thiết bị
lưu trữ (SAN, SAN Switch, NAS,…) (Mã hiệu 01.02.02.03)
39. Vận hành thiết bị
lưu điện (Mã hiệu 01.02.03.00)
40. Vận hành đường
truyền (Mã hiệu 01.02.04.00)
41. Vận hành máy phát
điện (Mã hiệu 01.02.05.00)
42. Vận hành hệ thống
Camera (Mã hiệu 01.02.06.01)
43. Vận hành hệ thống
báo cháy chữa cháy tự động (Mã hiệu 01.02.06.02)
44. Vận hành hệ thống
cảnh báo nhiệt độ Trung tâm mạng (Mã hiệu 01.02.06.03)
45. Vận hành hệ thống điều
hòa nhiệt độ thường (Mã hiệu 01.02.06.04.01)
46.Vận hành hệ thống điều
hòa chính xác (Mã hiệu 01.02.06.04.02)
47. Vận hành bảng Led
điện tử (Mã hiệu 01.02.06.05)
Điều 5. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ quản trị, vận hành, điều phối, giám sát, cập nhật, bảo trì,
bảo dưỡng cho các hệ thống thông tin, nền tảng số, ứng dụng số, cơ sở dữ liệu
các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
1. Quản trị hệ thống
thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.01.01)
2. Vận hành hệ thống
thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.01.02)
3. Hỗ trợ người dùng hệ
thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
02.01.01.03)
4. Bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
02.01.01.04)
5. Quản trị hệ thống
thông tin gồm: Kho dữ liệu, Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC), Nền
tảng chính quyền số (EGOV), Lào Cai số (Lao Cai S),…và các hệ thống thông tin
dùng chung tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.02.01)
6. Vận hành phần mềm giám
sát, điều hành thông minh (IOC) (Mã hiệu 02.01.02.02.01)
7. Vận hành hệ thống phần
mềm giám sát an toàn thông tin (SOC) (Mã hiệu 02.01.02.02.02)
8. Vận hành Kho dữ
liệu, Nền tảng chính quyền số (Egov), Lào Cai số (Lao Cai S) và các hệ thống thông
tin dùng chung khác tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.02.02.03)
9. Bảo trì, bảo dưỡng phần
mềm giám sát, điều hành thông minh (IOC) (Mã hiệu 02.01.02.04.01)
10. Bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống thông tin gồm: Kho dữ liệu, Nền tảng chính quyền số (EGOV), Lào Cai số
(Lao Cai S) và các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
02.01.02.04.02)
11. Giám sát các hệ
thống thông tin, nền tảng số, ứng dụng số, cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.01.03.00)
12. Vận hành Nền tảng
kết nối, chia sẻ dữ liệu (LGSP và nền tảng kết nối khác, …) (Mã hiệu
02.01.04.01)
13. Điều phối việc kết
nối, chia sẻ dữ liệu qua các nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu (Mã hiệu
02.01.04.02)
14. Bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu (Mã hiệu 02.01.04.03)
15. Cập nhật dữ liệu
cho hệ thống thông tin của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
02.01.05.00)
16. Quản lý, vận hành
Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 02.02.01.00)
17. Cập nhật tin bài
cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 02.02.02.00)
18. Duyệt tin bài cho
Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 02.02.03.00)
19. Sản xuất tin bài
cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 02.02.04.01)
20. Sưu tầm, tổng hợp
tin viết, trả lời bạn đọc cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.02)
21. Sản xuất tranh, ảnh
cho Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 02.02.04.03)
22. Sản xuất tổng hợp;
phân tích; nghiên cứu, phóng sự, phỏng vấn cho Cổng/Trang thông tin điện tử của
các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 02.02.04.04)
23. Sản xuất Media cho
Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 02.02.04.05)
Điều 6. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ dịch vụ Bồi dưỡng, tập huấn về lĩnh vực Công nghệ thông
tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin
1. Tập huấn nâng cao về
chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Chuyên trách Công nghệ
thông tin trong các cơ quan đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh (Mã hiệu
03.02.01.01)
2. Tập huấn nâng cao về
Chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ trách CNTT (Mã hiệu
03.02.01.02)
3. Tập huấn kỹ năng số,
tổng hợp, phân tích số liệu, trí tuệ nhân tạo (AI) cho các đơn vị (Mã hiệu
03.02.01.03)
4. Tập huấn kỹ năng
chuyển đổi số, AI, Bình dân học vụ số cho thành viên Tổ công nghệ cộng đồng (Mã
hiệu 03.02.01.04)
Điều 7. Định mức kinh
tế - kỹ thuật Dịch vụ An toàn thông tin (ATTT); Dịch vụ hỗ trợ chuyển đổi số
các cơ quan, đơn vị
1. Đánh giá an toàn thông
tin cho hệ thống thông tin cấp độ 1 (Mã hiệu 04.01.01.00)
2. Đánh giá an toàn thông
tin cho hệ thống thông tin cấp độ 2 (Mã hiệu 04.01.02.00)
3. Dịch vụ Xây dựng hồ
sơ cấp độ (Mã hiệu 04.02.00.00)
4. Ứng cứu sự cố các
ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 04.03.01.01)
5. Ứng cứu sự cố hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
(Mã hiệu 04.03.01.02)
6. Tiếp nhận thông tin
và kiểm tra hệ thống trong xử lý mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.02.01)
7. Thu thập mẫu mã độc
trong xử lý mã độc cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 04.03.02.02)
8. Phân tích mã độc cho
các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai (Mã hiệu
04.03.02.03)
9. Xử lý, gỡ bỏ mã độc
cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh Lào Cai (Mã
hiệu 04.03.02.04)
10. Khôi phục, Kiểm
tra, phân tích hệ thống sau khi gỡ bỏ mã độc (Mã hiệu 04.03.02.05)
11. Lập báo cáo, đánh
giá và ghi nhật ký xử lý mã độc (Mã hiệu 04.03.02.06)
12. Dịch vụ giám sát, phòng
chống, ngăn chặn thư rác, tin nhắn (Mã hiệu 04.03.03.00)
13. Thiết kế market (Mã
hiệu 04.04.01.00)
14. Thiết kế
Inforgraphic (Mã hiệu 04.04.02.00)
15. Thiết kế Slide báo
cáo hội nghị (Mã hiệu 04.04.03.00)
16. Thiết kế Slide AI,
Video clip, báo cáo Hội nghị (Mã hiệu 04.04.04.00)
17. Trình chiếu market,
slide, video hội nghị (Mã hiệu 04.04.05.00)
18. Hỗ trợ kỹ thuật
phục vụ hội nghị (Mã hiệu 04.04.06.00)
Điều 8. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ Điều tra, khảo sát, phân tích số liệu Khoa học công nghệ;
Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số (Mã hiệu 05.00.00.00)
Điều 9. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ Kiểm tra, đánh giá kỹ thuật thiết bị công nghệ thông tin
trong các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
1. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị máy tính: Server, desktop, laptop, các thiết bị kèm máy vi
tính khác (tách rời) (Mã hiệu 06.01.00.00)
2. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị mạng bảo mật: Firewall, thiết bị giám sát mạng IPS/IDS, thiết
bị mạng bảo mật khác (Mã hiệu 06.01.00.00)
3. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị mạng thông thường: (Router, Hub, Switch, Accesspoint; IGX;
modem; multiport card; thiết bị đầu cuối; hệ thống mạng LAN; cáp mạng sợi đồng;
cáp mạng sợi quang) (Mã hiệu 06.03.00.00)
4. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị điện tử lưu trữ: (SAN, NAS; Ổ cứng ngoài; thư viện ổ quang
từ; USB; các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác) (Mã hiệu 06.04.00.00)
5. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý Máy in các loại; máy Photocopy các loại (Mã hiệu 06.05.00.00)
6. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị truyền hình: Tivi; đầu đĩa; đầu Video; máy ảnh; máy quay
phim; máy chiếu; các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác (Mã hiệu 06.06.00.00)
7. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị truyền hình trực tuyến, thiết bị Camera giám sát (Mã hiệu
07.07.00.00)
8. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị âm thanh: Máy ghi âm; amply; loa; thiết bị âm thanh các loại
(Mã hiệu 06.08.00.00)
9. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị viễn thông: máy fax; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định,
máy bộ đàm, điện thoại di động; thiết bị thông tin liên lạc khác (Mã hiệu
06.09.00.00)
10. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý thiết bị tin học khác: tủ rack; ram flash (router); router module;
switch module; smart cell battery; máy chiếu các loại; máy hủy tài liệu; máy
quét (Scan); thiết bị lưu điện (UPS); dụng cụ sửa chữa thiết bị tin học; các
thiết bị tin học khác (Mã hiệu 06.10.00.00)
11. Kiểm định kỹ thuật
thanh lý Phần mềm: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm khác. Đối với
phần mềm không có định mức về niên hạn sử dụng do vậy để đánh giá giá trị còn
lại chỉ xác định được theo phần cứng (đối với phần mềm hệ thống) và khả năng
đáp ứng nhu cầu công việc chuyên môn của đơn vị quản lý sử dụng (đối với phần
mềm ứng dụng) (Mã hiệu 06.11.00.00)
Điều 10. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ Quản lý, lưu trữ Cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị
thuộc tỉnh Lào Cai (Mã hiệu 07.00.00.00)
Điều 11. Dịch vụ số hoá
dữ liệu của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
1. Giao nhận tài liệu
thô gốc (Mã hiệu 08.01.00.00)
2. Phân loại tài liệu
(Mã hiệu 08.02.00.00)
3. Quét tài liệu (Mã
hiệu 08.03.00.00)
4. Nhập dữ liệu có cấu
trúc trong chuyển tài liệu thô gốc thành dữ liệu điện tử lưu trên phần mềm hoặc
trang web (Mã hiệu 08.04.01.00)
5. Nhập dữ liệu phi cấu
trúc trong chuyển tài liệu thô gốc thành dữ liệu điện tử lưu trên phần mềm hoặc
trang web (Mã hiệu 08.04.02.00)
6. Nhập dữ liệu có cấu
trúc trong Chuyển tài liệu thô gốc hoặc các tài liệu số hóa thành tập tin điện
tử có thể chỉnh sửa, lưu trữ (Mã hiệu 08.05.01.00)
7. Nhập dữ liệu phi cấu
trúc trong chuyển tài liệu thô gốc hoặc các tài liệu số hóa thành tập tin điện
tử có thể chỉnh sửa, lưu trữ (Mã hiệu 08.05.02.00)
8. Xây dựng tài liệu
hướng dẫn kiểm tra (Mã hiệu 08.06.00.00)
9. Kiểm tra dữ liệu đã
tạo lập (Mã hiệu 08.07.00.00)
Điều 12. Định mức kinh
tế kỹ thuật Dịch vụ Quản lý tài nguyên mạng dùng chung của tỉnh Lào Cai (Tên
miền, dải địa chỉ IP) (Mã hiệu 09.00.00.00)