|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 248/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày
19 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực giáo dục trung học
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 25/TTr-SGDĐT ngày 18/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc
phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Bãi bỏ các nội dung liên quan đến 02 thủ tục hành
chính số thứ tự 8 mục I Phụ lục I và thứ tự 8 mục III Phụ lục II đã được công bố
tại Quyết định số 1401/QĐ-UBND ngày 08/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang
về việc công bố Bộ thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang.
Điều 3.
Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng và phê
duyệt quy trình nội bộ đối với các thủ tục hành chính quy định tại Điều 1. Phối
hợp với Sở Thông tin và Truyền thông rà soát, sửa đổi quy trình điện tử và cập
nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong
thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành.
Điều 4.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, PCT TT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, KGVX, HCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC-KSTT.Linh.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY
THẾ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 248/QĐ-UBND ngày 19/02/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải quyết[1]
|
Thời hạn giải quyết
|
Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm)
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Ghi chú
|
|
Theo quy định
|
Sau cắt giảm
|
Sở
|
Cơ quan phối hợp giải quyết
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Trả kết quả
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
I
|
I
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC
|
|
1
|
1
|
Tuyển sinh trung học phổ
thông
|
K
|
Chưa quy định
|
Chưa quy định
|
|
|
Không
|
x
|
x
|
Thay thế thủ tục số thứ tự 8 mục I Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo
Quyết định số 1401/QĐ- UBND ngày 08/7/2021
|
Ghi chú:
- Thời hạn giải quyết được
tính bằng ngày làm việc;
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan,
Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Website:
http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 -
(0204) 3831.818
Số điện thoại trực tiếp nhận hồ
sơ của Sở Giáo dục và Đào tạo: (0204) 3662.00
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
STT
|
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
|
Cơ chế giải quyết[2]
|
Thời hạn giải quyết
|
Thời hạn giải quyết của các cơ quan (Sau cắt giảm)
|
Phí, lệ phí
|
Thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích
|
Ghi chú
|
|
Theo quy định
|
Sau cắt giảm
|
Phòng chuyên môn
|
UBND huyện, thành phố
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Trả kết quả
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
I
|
I
|
LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC
|
|
1
|
1
|
Tuyển sinh trung học cơ sở
|
K
|
Chưa quy định
|
Chưa quy định
|
|
|
Không
|
x
|
x
|
Thay thế thủ tục số thứ tự 8 mục III Phần I Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định số 1401/QĐ- UBND ngày 08/7/2021
|
Ghi chú:
- Thời hạn giải quyết được
tính bằng ngày làm việc;
- Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận
Tiếp nhận và trả kết quả của huyện, thành phố
PHẦN
II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Tuyển
sinh trung học phổ thông
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Hằng năm tổ chức 01
(một) lần tuyển sinh trung học phổ thông.
1.1.2. Tuyển sinh trung học
phổ thông được tổ chức theo 01 (một) trong 03 (ba) phương thức: xét tuyển,
thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
a) Xét tuyển: căn cứ xét tuyển
là kết quả rèn luyện và kết quả học tập các năm học theo chương trình giáo dục
phổ thông cấp trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung
học cơ sở của đối tượng tuyển sinh, nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học
lại của lớp đó.
b) Thi tuyển: thực hiện theo
quy định tại Điều 13 Quy chế này.
c) Kết hợp thi tuyển với xét
tuyển: thực hiện kết hợp theo quy định tại điểm a và điểm b của khoản
này.
1.1.3. Quy trình tuyển sinh
trung học phổ thông
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh
trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ
tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu
tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch
tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học
phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu,
kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực
tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường
đặt trụ sở.
b. Căn cứ kế hoạch tuyển
sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ
thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức
việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.
c. Hội đồng tuyển sinh trung
học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt;
đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học
phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu,
danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại
học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí
phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến.
Trường hợp chưa đủ điều kiện
thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình
thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện:
Trường trung học phổ thông; trường
phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học phổ thông.
1.7. Kết quả thực hiện:
Học sinh được tuyển vào học lớp
10.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Học sinh, học viên (sau
đây gọi chung là học sinh) tốt nghiệp trung học cơ sở, trong độ tuổi vào học lớp
10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học.
1.10.2. Tuyển thẳng, chế độ
ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông:
1.10.2.1. Tuyển thẳng vào
trung học phổ thông các đối tượng sau đây:
a) Học sinh trường phổ thông
dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
b) Học sinh là người dân tộc
thiểu số rất ít người.
c) Học sinh là người khuyết
tật.
d) Học sinh trung học cơ sở
đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ
và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kì thi,
hội thi (sau đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc
thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
đ) Học sinh trung học cơ sở
đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quyết định chọn cử.
1.10.2.2. Đối tượng được cộng
điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng
điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó,
nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức
lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao
động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng
nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81%
trở lên”;
- Con của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng
vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức
lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao
động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng
nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới
81 %”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là
người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1.10.2.3. Đối tượng được cộng
điểm khuyến khích
a) Học sinh trung học cơ sở
đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở,
ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc
gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều này.
b) Điểm khuyến khích được cộng
vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn
thi, bài thi. Trong đó giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng
1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
1.11. Căn cứ pháp lý
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Ghi chú: Phần in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
I. LĨNH VỰC
GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Tuyển
sinh trung học cơ sở
1.1. Trình tự thực hiện
1.1.1. Hằng năm tổ chức 01
(một) lần tuyển sinh trung học cơ sở.
1.1.2. Tuyển sinh trung học
cơ sở được thực hiện theo phương thức xét tuyển.
1.1.3. Tiêu chí xét tuyển do
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cụ thể, bảo đảm thực hiện việc xét tuyển công
bằng, khách quan, minh bạch, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Đối với trường trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó có cấp trung học cơ sở (sau đây
gọi chung là trường trung học cơ sở) thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên
cứu, tiêu chí xét tuyển do đại học, trường đại học, viện nghiên cứu trực tiếp
quản lí hướng dẫn hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi
trường đặt trụ sở.
1.1.4 Quy trình tuyển sinh
trung học cơ sở
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) phê duyệt
kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở. Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở bao gồm
các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh;
tiêu chí xét tuyển; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch
tuyển sinh trung học cơ sở được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học
cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung
học cơ sở do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện
nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Phòng Giáo dục
và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
b. Căn cứ kế hoạch tuyển
sinh trung học cơ sở đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở xây
dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc
đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.
c. Hội đồng tuyển sinh trung
học cơ sở tổ chức việc xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề
xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Trưởng
phòng Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học
cơ sở thuộc đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng
tuyển do Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên
cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến.
Trường hợp chưa đủ điều kiện
thực hiện đăng kí tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện bằng hình
thức trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Theo hướng dẫn của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
1.5. Đối tượng thực hiện: Cá
nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện:
Trường trung học cơ sở.
1.7. Kết quả thực hiện:
Học sinh được tuyển vào học lớp
6.
1.8. Phí, lệ phí: Không
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Học sinh hoàn thành chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, học viên hoàn thành chương trình xóa mù
chữ giai đoạn 2, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định tại Điều lệ trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học..
1.11. Căn cứ pháp lý
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông.
Ghi chú: Phần in
nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung
[1] Cơ chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên
thông; MC: Thực hiện theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông
[2] Cơ
chế giải quyết: MCLT: Thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông; MC: Thực hiện
theo cơ chế một cửa; K: Không thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông