|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1571/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH LẤY MẪU GIÁM SÁT AN TOÀN THỰC
PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm
số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định
15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg
ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về Tiếp tục tăng cường trách
nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Thông tư
08/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn về quy định giám sát an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản;
Căn cứ Quyết định số
121/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phân
cấp quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Căn cứ Kế hoạch số
270/KH-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa về triển khai
công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định
86/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc
ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 774/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 5 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình lấy mẫu
giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp
và Môi trường, Y tế, Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch
UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa;
- Các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các Thành viên Ban Chỉ đạo[1];
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, NNMT, VHXHNVH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
CHƯƠNG TRÌNH
LẤY MẪU GIÁM SÁT AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI
ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục
đích
- Tăng cường trách nhiệm quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) ở các cấp; hoạt động giám sát ATTP
giúp đánh giá, nhận diện và cảnh báo các nguy cơ gây mất ATTP đối với các sản
phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường nhằm định hướng giải
pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác bảo đảm ATTP trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.
- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn,
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hạn chế tình trạng ngộ độc thực phẩm và các bệnh
truyền qua thực phẩm, chủ động trong việc bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người
tiêu dùng.
- Nâng cao trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân đối với hoạt động kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản
xuất, kinh doanh, tạo niềm tin đối với người tiêu dùng, từ đó nâng cao uy tín,
thương hiệu cho nông sản thực phẩm của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai, thực hiện phải
đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, đúng đối tượng, nội dung và tiến độ, bảo đảm tính
chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời, tuân thủ đúng quy định của
pháp luật.
- Công tác lấy mẫu giám sát,
đánh giá các nguy cơ về ATTP phải tập trung vào các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực
phẩm có nguy cơ cao, sản phẩm được người dân sử dụng hàng ngày, kịp thời phát
hiện và ngăn chặn tối đa các nguy cơ gây mất ATTP.
- Thực hiện chế độ báo cáo,
thông tin cảnh báo và xử lý, truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm mất an
toàn theo quy định.
II. MỤC TIÊU
VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu
Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước của các cấp chính quyền, các ngành chức năng trong công
tác đảm bảo ATTP trong tình hình mới; tăng cường hoạt động giám sát an toàn thực
phẩm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm về an toàn thực
phẩm; đảm bảo người dân trên địa bàn tỉnh được sử dụng thực phẩm an toàn, có kiểm
soát; giảm thiểu sự cố về an toàn thực phẩm, ngộ độc thực phẩm xảy ra trên địa
bàn tỉnh; góp phần thực hiện thắng lợi chỉ tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
Số lượng mẫu thực phẩm được lấy
để giám sát của từng sở, ngành, UBND các xã, phường được giao (có Phụ lục
chi tiết kèm theo).
III. NỘI
DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng
giám sát ATTP
Các sản phẩm, nhóm sản phẩm có
nguy cơ cao gây mất ATTP, sản phẩm được người dân sử dụng hàng ngày như: Rau, củ,
quả và sản phẩm từ rau, củ, quả; thịt và sản phẩm từ thịt; thủy sản và sản phẩm
từ thủy sản; nước uống đóng chai; đá dùng liền và nước nước đá dùng để bảo quản,
chế biến thực phẩm; rượu, nước giải khát, sữa tươi, tinh bột và sản phẩm từ
tinh bột, bánh, kẹo,…
2. Phạm
vi giám sát ATTP
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm; chợ kinh doanh thực phẩm, chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản
trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ
quan giám sát ATTP
- Các cơ quan chuyên môn thuộc
Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương được giao nhiệm vụ quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- UBND các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
4. Nội dung
giám sát
Lấy mẫu thực phẩm, kiểm nghiệm
các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm, chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm để đánh
giá sự phù hợp so với quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn sản phẩm
của cơ sở công bố.
5. Cơ quan
giám sát, số lượng mẫu và trình tự thực hiện giám sát
5.1. Phân công cơ quan thực
hiện lấy mẫu giám sát ATTP
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tổ chức lấy mẫu giám sát ATTP tại các chợ đầu mối, chợ đấu giá nông lâm thủy sản,
các cơ sở chuyên doanh thực phẩm nông lâm thủy sản, các cơ sở sản xuất, kinh
doanh các sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp
và Môi trường được quy định tại Phụ lục II, Quyết định 121/2025/QĐ-UBND ngày
16/9/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Sở Y tế: Tổ chức lấy mẫu giám
sát ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở Y tế được quy định tại Phụ lục I, Quyết định
121/2025/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa
- Sở Công Thương: Tăng cường kiểm
tra, kiểm soát đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của
ngành Công Thương được quy định tại Phụ lục III, Quyết định số 121/2025/QĐ-UBND
ngày 16/9/2025 của UBND tỉnh Thanh Hoá; kết hợp lấy mẫu giám sát an toàn thực
phẩm (nếu cần thiết) đối với nhóm thực phẩm có nguy cơ cao gây mất ATTP.
- UBND các xã, phường: Tổ chức
lấy mẫu giám sát ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn
được phân cấp quản lý, đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm có
lợi thế, sản phẩm được sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ nhiều trên địa bàn.
5.2. Số lượng mẫu giám
sát ATTP
Trên cơ sở số lượng mẫu giám
sát được giao, các sở, ngành, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch lấy mẫu
giám sát phù hợp với từng thời điểm, mùa vụ, tập trung vào các đợt cao điểm
như: Tết Nguyên đán, Tết Trung thu, mùa lễ hội, mùa du lịch và Tháng hành động
vì an toàn thực phẩm. Tùy theo tình hình thực tế, các sở, ngành, UBND các xã,
phường có thể tăng số lượng mẫu giám sát, sản phẩm thực phẩm cần giám sát hoặc
các sản phẩm thực phẩm có nguy cơ cao gây mất ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý đảm bảo theo đúng quy định.
5.3. Nội dung, trình tự
thực hiện giám sát
a) Tổ chức lấy mẫu thực phẩm
- Căn cứ vào kế hoạch đã được
phê duyệt, cơ quan giám sát tổ chức thực hiện lấy mẫu giám sát.
- Công tác lấy mẫu giám sát phải
bảo đảm lấy được mẫu đại diện, truy xuất được nguồn gốc, thuận lợi cho việc triển
khai kế hoạch giám sát.
- Bảo quản mẫu và chỉ định chỉ
tiêu kiểm nghiệm cụ thể cho từng mẫu; khối lượng mẫu kiểm nghiệm phải đảm bảo đủ
để kiểm nghiệm lần đầu và kiểm nghiệm khẳng định; Lập biên bản thu mẫu, có chữ
ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu.
- Mẫu sau khi lấy phải được
niêm phong và có ký hiệu nhận biết (mã hóa). Cơ quan giám sát phải gửi mẫu
đến các Phòng kiểm nghiệm để thực hiện kiểm nghiệm kịp thời theo yêu cầu của từng
loại mẫu và chỉ tiêu phân tích.
b) Kiểm nghiệm
- Việc xác định các mối nguy để
kiểm nghiệm: Căn cứ các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn sản
phẩm của cơ sở công bố, đánh giá các mối nguy về ATTP đối với sản phẩm/nhóm sản
phẩm và các quy định khác của nhà nước có liên quan về chất lượng, an toàn thực
phẩm là cơ sở để xác định.
- Mẫu giám sát được thực hiện
kiểm nghiệm tại các phòng kiểm nghiệm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước hoặc công
nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025: 2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025: 2005.
c) Xử lý kết quả giám sát
- Đối với kết quả lấy mẫu
giám sát không phát hiện nguy cơ gây mất ATTP: Cơ quan giám sát thông báo kết
quả đến cơ sở được lấy mẫu biết để tiếp tục duy trì thực hiện các điều kiện
về đảm bảo ATTP trong sản xuất, kinh doanh tại cơ sở.
- Đối với kết quả lấy mẫu
giám sát phát hiện mẫu thực phẩm không đáp ứng quy định về ATTP, cơ quan lấy mẫu
giám sát thực hiện các nội dung:
+ Thông báo bằng văn bản tới cơ
sở được lấy mẫu giám sát và cơ quan quản lý cơ sở; yêu cầu cơ sở thực hiện việc
truy xuất nguồn gốc, thu hồi sản phẩm không đảm bảo ATTP; xác định nguyên nhân
vi phạm và thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp.
+ Lấy mẫu giám sát tăng cường đối
với cơ sở có mẫu vi phạm cho đến khi kết quả giám sát đáp ứng quy định về
ATTP.
+ Thông báo cho cơ quan quản lý
để tổ chức giám sát các biện pháp khắc phục, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy
định của pháp luật.
5.4. Công khai kết quả lấy
mẫu giám sát ATTP
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Y tế, Công Thương; UBND các xã, phường, căn cứ theo các quy định của pháp luật
hiện hành, phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn thực hiện
công khai kết quả lấy mẫu giám sát ATTP trên các phương tiện thông tin đại
chúng, trang thông tin điện tử của các sở, ngành, hệ thống loa truyền thanh,
niêm yết tại nhà văn hóa thôn, chợ theo đúng các quy định để đông đảo nhân dân
trong tỉnh được biết.
6. Thời
gian thực hiện: Từ năm 2026 - 2030.
7. Kinh phí
thực hiện
Kinh phí thực hiện Chương trình
được bố trí theo phân cấp ngân sách; c ác nhiệm vụ chi từ ngân sách cấp tỉnh được
bố trí từ kinh phí thực hiện Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm, lồng ghép
với nguồn chi thường xuyên, nguồn các chương trình đề án, dự án, kế hoạch giai
đoạn 2026 - 2030; nguồn xã hội hóa và huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và
xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định và tổ
chức thực hiện chương trình lấy mẫu giám sát ATTP theo lĩnh vực được phân công.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi
phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có mẫu giám sát không đáp
ứng yêu cầu về ATTP theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các sở:
Công Thương, Y tế đôn đốc, hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình này, định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
giám sát báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước 15 tháng 12 hàng năm hoặc báo cáo đột
xuất khi có yêu cầu.
2. Các Sở:
Y tế, Công Thương
- Hằng năm xây dựng kế hoạch và
xây dựng dự toán chi tiết kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định và tổ
chức thực hiện chương trình lấy mẫu giám sát ATTP theo lĩnh vực được phân công.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi
phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có mẫu giám sát không đáp
ứng yêu cầu về ATTP theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình giám sát ATTP gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường
trước ngày 05 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Sở Tài
chính
Phối hợp với các sở, ngành liên
quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Chương trình; căn cứ khả năng cân đối
ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật hiện
hành.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với các Sở
ngành, UBND xã, phường hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thanh cơ
sở thực hiện công khai kết quả giám sát ATTP theo đề nghị của các sở, ngành,
UBND các xã, phường.
5. Đề nghị
Báo và Phát thanh, truyền hình Thanh Hóa, các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa
bàn tỉnh
Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền về ATTP, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan công khai
kết quả lấy mẫu giám sát ATTP trên các chuyên trang, chuyên mục theo để kịp thời
cảnh báo nguy cơ gây mất ATTP đến cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân
trong tỉnh.
6. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với các Sở, ngành tổ
chức thực hiện chương trình lấy mẫu giám sát ATTP trên địa bàn quản lý.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện
chương trình lấy mẫu giám sát ATTP trên địa bàn theo quy định.
- Bố trí ngân sách của địa
phương, tranh thủ kinh phí hỗ trợ của các dự án (nếu có) và huy động xã
hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp để tổ chức thực hiện chương
trình lấy mẫu giám sát đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về
ATTP trên địa bàn.
- Tổ chức kiểm tra và xử lý vi
phạm đối với các cơ sở có mẫu giám sát không đáp ứng yêu cầu về ATTP theo quy
định của pháp luật.
- Chủ động, phối hợp các cơ
quan liên quan trong việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm ATTP.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết
quả lấy mẫu giám sát ATTP gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 05
tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh./.
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG MẪU THỰC HIỆN GIÁM SÁT ATTP GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(kèm theo Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
TT
|
Cơ quan thực hiện
|
Số lượng mẫu giám sát
|
|
Năm 2026
|
Năm 2027
|
Năm 2028
|
Năm 2029
|
Năm 2030
|
Tổng
|
|
I
|
Sở Y tế thực hiện giám sát
đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc trách nhiệm quản lý, gồm:
|
54
|
69
|
69
|
69
|
69
|
330
|
|
1
|
Nước uống đóng chai, nước
khoáng thiên nhiên, nước đá dùng liền, nước đá dùng để chế biến thực phẩm
|
30
|
30
|
30
|
30
|
30
|
150
|
|
2
|
Thực phẩm bổ sung, thực phẩm
dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng
dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi
|
24
|
24
|
24
|
24
|
24
|
120
|
|
4
|
Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
đựng thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Y tế
|
0
|
15
|
15
|
15
|
15
|
60
|
|
II
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện giám sát đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thuộc trách nhiệm quản
lý, gồm
|
487
|
692
|
875
|
1.040
|
1.200
|
4.294
|
|
1
|
Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc
đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử
lý nhiệt,...)
|
20
|
40
|
40
|
40
|
40
|
180
|
|
2
|
Thịt gia súc, gia cầm và phụ
phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ,
máu,...)
|
100
|
120
|
150
|
180
|
200
|
750
|
|
3
|
Sản phẩm chế biến từ thịt và
phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối,
collagen, gelatin..,); Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn,
salami, xúc xích, Jăm bông, Pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, tẩm bột, ngâm dầu,
súp, nước ép, nước chiết,...)
|
50
|
80
|
100
|
120
|
130
|
480
|
|
4
|
Thủy sản sống, tươi, ướp đá,
bảo quản lạnh (dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ,
cán mỏng,...)
|
50
|
80
|
100
|
120
|
130
|
480
|
|
5
|
Sản phẩm chế biến từ thủy sản
và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt,
xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước
ép, gelatin, collagen... kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế
biến); sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến,
dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,...)
|
50
|
50
|
80
|
100
|
150
|
430
|
|
6
|
Rau, củ, quả tươi và sơ chế
(cắt mảnh, tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,...)
|
100
|
120
|
150
|
150
|
150
|
670
|
|
7
|
Rau, củ, quả chế biến (lên men,
làm khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm
đường, bao bột, dịch chiết, nước ép,...)
|
50
|
80
|
100
|
120
|
150
|
500
|
|
8
|
Trứng động vật trên cạn và lưỡng
cư; Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh,
đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo dược,...)
|
10
|
30
|
50
|
80
|
100
|
270
|
|
9
|
Mật ong nguyên chất, cô đặc,
pha loãng; Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không có mật ong
|
5
|
10
|
10
|
15
|
20
|
60
|
|
10
|
Muối biển, muối mỏ; muối tinh
chế, chế biến, phối trộn với các thành phần khác
|
5
|
10
|
10
|
15
|
15
|
55
|
|
11
|
Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia
vị có nguồn gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột,
dịch chiết, mù tạt,...)
|
5
|
10
|
15
|
20
|
25
|
75
|
|
12
|
Nước xốt và các chế phẩm làm
nước xốt
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
50
|
|
13
|
Tương, nước chấm
|
5
|
10
|
10
|
15
|
15
|
55
|
|
14
|
Đường mía
|
5
|
10
|
10
|
10
|
10
|
45
|
|
15
|
Chè tươi, chế biến đã hoặc
chưa pha hương liệu; Các sản phẩm trà từ thực vật khác
|
10
|
20
|
20
|
25
|
30
|
105
|
|
16
|
Các loại hạt (hướng dương, hạt
bí, hạt dưa,...) đã hoặc chưa chế biến; Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật
dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc
nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của
một số loại cây,...)
|
10
|
10
|
15
|
15
|
20
|
70
|
|
17
|
Tổ yến và các sản phẩm từ tổ
yến
|
2
|
2
|
5
|
5
|
5
|
19
|
|
III
|
UBND các xã/phường thực hiện
giám sát đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm có nguy cơ mất ATTP, sản phẩm chủ
lực, sản phẩm có lợi thế trên địa bàn quản lý (số lượng của mỗi xã/phường)
|
10
|
15
|
20
|
25
|
30
|
100
|
[1] Các
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh: Số 2833/QĐ-UBND ngày 21 ngày 8 năm 2025 về
việc thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Thanh
Hóa; số 3377/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc thay đổi thành viên Ban
Ch ỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa; số 3974/QĐ- UBND ngày
19 tháng 12 năm 2025 v ề việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về
an toàn thực phẩm tỉnh Thanh Hóa; số 249/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 về
việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh
Thanh Hóa.