|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1895/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
26 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nội vụ, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP5,7.
TC_VP7_TCBM_161
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1895/QĐ-UBND ngày 26/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Ninh Bình
(sau đây gọi là Sở Công Thương).
2. Quy định này áp dụng đối với
Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Vị
trí
1. Sở Công Thương là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, chấp hành sự chỉ đạo, quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
2. Sở Công Thương có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN HẠN
Điều 3.
Chức năng
Sở Công Thương thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm
các ngành và lĩnh vực: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái
tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ
công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây
dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực
phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu
thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa
bàn; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường;
dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại;
quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản lý hoạt động kinh
doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cụm
công nghiệp trên địa bàn.
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền
hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ.
2. Chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 37/2025/TT-BCT ngày 14/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và theo phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại như sau:
a) Về năng lượng bao gồm: Điện,
than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác;
b) Về hoá chất, vật liệu nổ
công nghiệp;
c) Về công nghiệp nặng, công
nghiệp nhẹ;
d) Về khuyến công, cụm công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;
đ) Về an toàn kỹ thuật công
nghiệp, bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương;
e) Thực hiện nhiệm vụ về quản
lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Về thương mại và thị trường
trong nước, quản lý thị trường;
h) Về xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ logistics;
i) Về phòng vệ thương mại;
k) Về thương mại điện tử và
kinh tế số;
l) Về quản lý cạnh tranh và bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa
cấp;
m) Về giá trong lĩnh vực, phạm
vi quản lý theo quy định của pháp luật;
n) Về xúc tiến thương mại;
o) Về hội nhập kinh tế quốc tế,
phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương;
p) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại và theo quy định pháp luật;
q) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ
sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng
nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản
lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
r) Thực hiện quản lý chất lượng
các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của
pháp luật;
s) Thực hiện hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công
nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các
công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ
trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định
của pháp luật;
t) Về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát
triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu
trong ngành Công Thương;
u) Về dịch vụ công;
v) Chủ trì giải quyết vụ việc
tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu
tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước,
Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký;
x) Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực
hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định
của Luật Thống kê; thực hiện các chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc
trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của
Thủ tướng Chính phủ; xây dựng chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương
và tổ chức thực hiện;
y) Chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản nhóm I
trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương
III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Công Thương
a) Lãnh đạo Sở Công Thương gồm
Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở (số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền);
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu
Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương theo Quy chế làm việc và phân công
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ
cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động
của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc
và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật và phân cấp quản lý của tỉnh;
2. Phòng chuyên môn và tương
đương
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
c) Phòng Công nghiệp;
d) Phòng Thương mại;
đ) Phòng Năng lượng;
e) Phòng Xuất nhập khẩu.
3. Chi cục thuộc Sở: Chi cục Quản
lý thị trường.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở: Trung tâm Khuyến công và Phát triển Công Thương.
Điều 6.
Biên chế công chức, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng
người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Công Thương được giao
trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng biên chế của các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Công
Thương xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
Sở Công Thương có trách nhiệm tổ
chức thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 8. Sửa
đổi, bổ sung Quy định
Sở Công Thương có trách nhiệm
thường xuyên rà soát các quy định của pháp luật có liên quan đến hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương để kịp thời tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với quy định của
pháp luật hiện hành./.