|
ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 7
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2024/QĐ-UBND
|
Quận 7, ngày 25
tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN QUẬN 7
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí
Minh;
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng
5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 33/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số
131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô
thị tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30
tháng 07 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BXD ngày 27 tháng
9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 15
tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành về quy
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 26
tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định
về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức (Quy chế mẫu) của Phòng
Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý đô thị tại
Tờ trình số 2491/TTr-QLĐT ngày 21 tháng 11 năm 2024; Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ
trình số 1291/TTr-NV ngày 21 tháng 11 năm 2024 và kết quả thẩm định tại Báo cáo
số 1809/BC-TP ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Phòng Tư pháp Quận 7.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức
và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 7.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
02 tháng 12 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
02/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 7 về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị Quận 7 và Quyết
định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 7 về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng
Quản lý đô thị Quận 7 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 04
tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Quận 7.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân quận thực hiện
niêm yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân Quận 7 và trên
trang thông tin điện tử Quận 7 ngay sau khi Quyết định này được ký ban hành.
2. Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Nội vụ,
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị
thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường, các tổ chức và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Sở Xây dựng TP.HCM;
- Sở Giao thông Vận tải TP.HCM;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP.HCM;
- Sở Tư pháp;
- Thường trực Quận ủy;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND quận;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt nam quận;
- Trung tâm Công báo Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Quận;
- Lưu: VT, QLĐT (10)
|
Q. CHỦ TỊCH
Châu Xuân Đại Thắng
|
QUY CHẾ
VỀ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ QUẬN 7
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân Quận 7)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân Quận 7 (sau đây
viết tắt là Phòng Quản lý đô thị); mối quan hệ công tác giữa Phòng Quản lý đô
thị với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với công chức đang công tác
tại Phòng Quản lý đô thị; các cá nhân, tổ chức có liên quan đến quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Quản lý đô thị.
Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân Quận 7, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động
đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp,
khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng;
chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt
sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đô thị); nhà ở (nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư); công sở; vật liệu xây dựng; giao
thông và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
2. Phòng Quản lý đô thị có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận,
đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định
khác của Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch - Kiến trúc.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân quận:
a) Dự thảo quyết định, quy hoạch, kế hoạch phát triển
trung hạn và hằng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, giao thông
vận tải trên địa bàn quận;
b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp
liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa
bàn quận;
c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Dự thảo quyết định phân loại đường huyện, đường
xã theo quy định của pháp luật;
đ) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý đô thị.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận dự thảo các
văn bản về lĩnh vực phụ trách thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận theo phân công.
3. Lĩnh vực giao thông vận tải:
a) Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản
khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị,
đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do quận chịu trách nhiệm quản lý;
c) Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy
định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn
chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao thông, lấn chiếm hành lang
an toàn giao thông; phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải tỏa lấn
chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan quản
lý chuyên ngành, Sở Giao thông vận tải và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận;
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai
hoạt động tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và
hàng không xảy ra trên địa bàn;
e) Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện và chịu
trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi
trách nhiệm, thẩm quyền của Phòng Quản lý đô thị theo quy định của pháp luật và
theo phân công của Ủy ban nhân dân quận;
g) Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và
các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật
4. Lĩnh vực xây dựng:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án và các văn bản khác
trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo
dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận trong việc tổ
chức thực hiện nhiệm vụ các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng; kiến trúc; hoạt động
đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; kết cấu hạ tầng giao
thông; nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật
và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện lập
quy chế quản lý kiến trúc, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết
kế đô thị theo phân công, phân cấp và ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện cấp,
cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình đã được cấp
trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng (đối với dự án có công trình cấp III, cấp IV sử dụng vốn khác) theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận lập chương
trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình
phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn;
g) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận
phê duyệt, hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân quận tổ chức lập, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực
hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; tổ chức thực hiện công tác điều
tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở trên địa bàn;
i) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình
theo quy chế quản lý kiến trúc, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị,
thiết kế đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai
các quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc
giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn theo phân cấp;
k) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định
về hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân quận;
l) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn quy
chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm: cấp nước, thoát
nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất
vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ
nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở
hạ tầng kỹ thuật đô thị) do quận chịu trách nhiệm quản lý.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà
nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động
đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối
với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
thuộc lĩnh vực phụ trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực
quản lý của Phòng Quản lý đô thị cho cán bộ, công chức 10 phường.
7. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ;
xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt
động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Quản lý đô thị.
8. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật và thực hiện các
quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng Quản lý đô thị; báo cáo
Ủy ban nhân dân quận xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi
phạm các quy định thuộc lĩnh vực phụ trách; giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong ngành theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận.
9. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân quận, Sở Xây dựng,
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải và các cơ quan có thẩm quyền
khác theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên
chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách,
chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp
vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật, theo phân
công của Ủy ban nhân dân quận.
11. Quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả và chịu
trách nhiệm về tài chính, tài sản, các phương tiện làm việc và ngân sách được
giao của Phòng Quản lý đô thị theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của
Ủy ban nhân dân quận.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức bộ máy
1. Phòng Quản lý đô thị hoạt động theo chế độ Thủ
trưởng. Phòng Quản lý đô thị có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và các công
chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ vào tình hình thực tế số
lượng công việc, nhiệm vụ được giao, Ủy ban nhân dân quận quyết định cụ thể số
lượng Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý đô thị cho phù hợp và đúng quy định.
2. Trưởng phòng Phòng Quản lý đô thị:
a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận bổ nhiệm; chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và pháp
luật về việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Quản lý
đô thị và các công việc được Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm
khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn
vị thuộc quyền quản lý của mình;
b) Báo cáo với Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải
về tổ chức, hoạt động của Phòng Quản lý đô thị và Ủy ban nhân dân quận khi được
yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị
- xã hội quận giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Phòng Quản lý đô thị.
3. Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ
đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được
phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng Quản lý đô thị.
4. Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt
phái, khen thưởng, kỷ luật, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện
chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Biên chế công chức
1. Biên chế công chức của Phòng Quản lý đô thị do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế công chức đã được
cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng
Quản lý đô thị phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn ngạch công chức và
phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức; gắn tinh giản biên chế với việc cơ
cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại Phòng Quản lý đô thị.
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động
của phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách
lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết công việc
phát sinh.
2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ
trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng
phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết
định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới
phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.
3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu
công chức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu
đó được thực hiện nhưng công chức đó phải báo cáo Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ
trách.
Điều 7. Chế độ họp
1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng hội ý để đánh giá hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ công tác.
2. Hàng tháng họp cơ quan một lần và đột xuất.
3. Hàng quý họp giao ban công chức Địa chính - xây
dựng - đô thị và môi trường 10 phường một lần và đột xuất.
4. Lịch làm việc tuần thể hiện cụ thể nội dung hoạt
động của công chức.
Điều 8. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở
Giao thông vận tải: Phòng Quản lý đô thị chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông
vận tải; thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của
Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Giao thông vận tải.
2. Đối với Ủy ban nhân dân quận: Phòng Quản lý đô
thị chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo
chức năng, nhiệm vụ của Phòng; Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung
công tác từ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách và phải
thường xuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã được
phân công. Định kỳ (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) báo cáo với Ủy ban nhân dân
quận về nội dung công tác của phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công
tác chuyên môn về quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.
3. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban
nhân dân quận: Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng,
theo chức năng, nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của
quận. Trong trường hợp Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp giải quyết công việc,
nếu chưa thống nhất với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng
phòng tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
phụ trách xem xét, quyết định.
4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
đơn vị sự nghiệp, các ban ngành, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc quận:
Phòng Quản lý đô thị phối hợp và hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Khi các cơ
quan này có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng
Quản lý đô thị, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận chỉ đạo giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.
5. Đối với Ủy ban nhân dân 10 phường:
a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân
dân phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm
vụ của Phòng Quản lý đô thị.
b) Hướng dẫn, kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân phường
về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực do Phòng Quản lý đô thị phụ trách.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Quản lý đô thị
có trách nhiệm rà soát, phân công, đôn đốc, điều hành, kiểm tra, theo dõi công
chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
2. Trưởng Phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy
chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì Trưởng Phòng Quản lý đô thị nghiên
cứu đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi,
bổ sung Quy chế cho phù hợp./.