|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 184/QĐ-BNN-QLCL bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021
|
Số hiệu:
|
184/QĐ-BNN-QLCL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
Người ký:
|
Phùng Đức Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
12/01/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
184/QĐ-BNN-QLCL
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
NĂM 2021
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg
ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động bảo đảm
an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Trưởng ban Ban Quản lý An toàn thực phẩm, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận TQVN;
- Lãnh đạo Bộ NN&PTNT;
- Đảng ủy Bộ NN&PTNT;
- Các Bộ Y tế; Công thương; Công an;
- Hội Nông dân Việt Nam;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, QLCL.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
KẾ HOẠCH
HÀNH
ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNN-QLCL ngày
tháng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn)
I. MỤC TIÊU
Bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng và
năng lực cạnh tranh của nông lâm thủy sản Việt Nam đáp ứng yêu cầu tiêu dùng
trong nước và thúc đẩy xuất khẩu trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tiếp tục diễn
biến phức tạp và biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan: đảm bảo mục tiêu chung của
toàn Ngành nông nghiệp về an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng và phát triển
bền vững.
II. KẾT QUẢ VÀ CHỈ SỐ CẦN ĐẠT
- 100% văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm được xây dựng,
sửa đổi, bổ sung theo đúng kế hoạch và chỉ đạo đột xuất của Bộ, Chính phủ.
- 100% nhiệm vụ kế hoạch của Bộ về phổ biến, giáo dục
pháp luật và truyền thông, quảng bá chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực
phẩm được thực hiện;
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy
sản xếp loại A, B tăng lên 98.5% so với 98% năm 2020;
- Tỷ lệ các cơ sở nhỏ lẻ ký cam kết sản xuất thực
phẩm an toàn tăng lên 75% so với 72% năm 2020;
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản giám sát
trên diện rộng vi phạm quy định về ô nhiễm sinh học, tạp chất, tồn dư thuốc bảo
vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, kháng sinh giảm 10% so với năm 2020: tiếp tục
kiểm soát tốt việc sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG
ĐIỂM
1. Tiếp tục chỉ đạo điều hành gắn kết chặt
chẽ công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm
thủy sản với các nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất
lượng hàng nông sản và hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong bối cảnh dịch bệnh
Covid còn tiếp diễn;
2. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chính sách
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp,
đảm bảo ATTP hài hòa với các chuẩn mực quốc tế; tích cực triển khai các Nghị
quyết số 68/NQ-CP. Nghị quyết số 02/NQ-CP tạo môi trường thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh, liên kết phát triển các chuỗi giá trị
nông sản chất lượng cao, đảm bảo ATTP. Đẩy mạnh rà soát, loại bỏ các loại vật
tư nông nghiệp không bảo đảm chất lượng, an toàn khỏi danh mục được phép sản xuất,
kinh doanh theo quy định của pháp luật;
3. Nhân rộng, mở rộng sản xuất tập trung các
sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực địa phương theo chuỗi giá trị gắn với
ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu và hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến; thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất nông
sản thực phẩm an toàn, làng nghề thực phẩm, chợ đầu mối nông sản thực phẩm an
toàn.
4. Gia tăng số lượng và đa dạng thông tin,
tuyên truyền vận động cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản tuân thủ pháp
luật ATTP: phối hợp với Báo, đài phổ biến pháp luật, thông tin quản lý chất lượng
vật tư nông nghiệp, đảm bảo ATTP và truyền thông quảng bá sản xuất, kinh doanh
nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn.
5. Triển khai diện rộng Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 và Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ
NN&PTNT để quản lý tổng thể, toàn diện điều kiện đảm bảo ATTP của các cơ sở
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm trên địa bàn; chuyển mạnh sang hậu kiểm,
thanh tra đột xuất, xử lý vi phạm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông
lâm thủy sản cũng như các tổ chức được chỉ định phục vụ quản lý nhà nước về chất
lượng, an toàn thực phẩm.
6. Duy trì triển khai các chương trình giám
sát vệ sinh ATTP nông lâm thủy sản; kịp thời phát hiện, cảnh báo, xử lý, tổ chức
thanh tra đột xuất, xử phạt nghiêm vi phạm. Tăng cường quản lý thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, chợ đầu mối nông sản thực phẩm
an toàn.
7. Chủ động xử lý các sự cố mất an toàn thực
phẩm và đàm phán xử lý các rào cản kỹ thuật, mở rộng thị trường xuất khẩu sản
phẩm nông lâm thủy sản Việt Nam. Phối hợp với các Bộ, Ngành, kịp thời hỗ trợ
doanh nghiệp tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu
nông sản, thủy sản trong bối cảnh Covid-19.
8. Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương tổ chức
lực lượng quản lý chất lượng, ATTP, chế biến và phát triển thị trường đáp ứng yêu
cầu tình hình mới. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao cho cán bộ quản lý chất
lượng vật tư nông nghiệp, ATTP, Tổ chức đánh giá, chỉ định, giám sát cơ sở kiểm
nghiệm vật tư nông nghiệp, ATTP theo quy định.
9. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi và giảm tối đa thời gian, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
đặc biệt trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm nâng cao năng lực kiểm
soát an toàn thực phẩm trong các chuỗi giá trị nông sản.
(Nội dung chi tiết và phân công tại Phụ lục kèm
theo)
IV. NGUỒN KINH PHÍ
1. Ngân sách nhà nước cho quản lý, kiểm soát
an toàn thực phẩm, hoạt động đào tạo, thông tin tuyên truyền về an toàn thực phẩm.
2. Ngân sách nhà nước thông qua các đề tài
xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn.
3. Kinh phí hỗ trợ của các Dự án, Tổ chức Quốc
tế.
4. Kinh phí huy động xã hội hóa từ các doanh
nghiệp.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan
a) Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn:
- Cơ quan được phân công chủ trì chịu trách nhiệm
xây dựng kế hoạch triển khai từng nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm tiến độ, hiệu quả:
- Định kỳ trước ngày 23 hàng tháng, cơ quan được
phân công chủ trì báo cáo Bộ (qua Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản)
kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn
thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện;
- Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
chủ trì theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ hàng
tháng tổng hợp báo cáo Bộ.
b) Ban Quản lý An toàn thực phẩm, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn:
- Xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm lĩnh
vực nông nghiệp 2021 tại địa phương trình Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương phê duyệt và tổ chức triển khai bảo đảm đúng tiến độ, hiệu quả;
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện
nghiêm túc kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông
nghiệp năm 2021 trên địa bàn quản lý;
- Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, Ban Quản lý An
toàn thực phẩm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban Nhân dân
tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý chất lượng nông
lâm sản và thủy sản) kết quả thực hiện trong đó nêu rõ những việc đã hoàn
thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.
2. Sơ kết và tổng kết:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ
chức sơ kết và tổng kết để đánh giá kết quả triển khai kế hoạch hành động: thống
nhất giải pháp, biện pháp khắc phục các khó khăn vướng mắc trong thực hiện làm
cơ sở cho việc triển khai kế hoạch giai đoạn tiếp theo.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa
đổi, bổ sung Kế hoạch hành động, Thủ trưởng các cơ quan chủ động báo cáo Bộ
(qua Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản) để xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC
PHẨM TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNN-QLCL ngày
tháng năm của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
1
|
Công tác chỉ đạo điều
hành
|
|
1.1
|
Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch hành động bảo
đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021
|
Cục Quản lý chất lượng NLS&TS
|
- Tổng cục, Cục chuyên ngành: Thanh tra Bộ
- Ban Quản lý ATTP: Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn các tỉnh, thành phố
|
Tháng 01/2021
|
|
1.2
|
Đôn đốc, kiểm tra thực tế tại địa phương và tổ chức
họp giao ban hàng tháng tại Bộ nhằm xác định giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong triển khai Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh
vực nông nghiệp năm 2021 và Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp
tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP trong tình hình mới
|
- Các Tổng cục, Cục, Thanh tra Bộ chỉ đạo, đôn đốc
địa phương triển khai trong lĩnh vực được giao phụ trách
- Cục Quản lý chất lượng NLS&TS chủ trì tổ chức
họp giao ban hàng tháng tại Bộ
|
Ban Quản lý ATTP; Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Trong năm
|
|
1.3
|
Chỉ đạo xây dựng và mở rộng vùng sản xuất tập
trung quy mô lớn các sản phẩm chủ lực quốc gia, sản phẩm chủ lực tỉnh; nhân rộng
mô hình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) theo chuỗi giá trị gắn với ứng dụng công
nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm.
|
Ban Quản lý ATTP; Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
2
|
Hoàn thiện cơ chế
chính sách, pháp luật
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát, hoàn thiện chính sách pháp luật về quản
lý chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP nông lâm thủy sản, thực hiện nghiêm
các Nghị quyết số 68/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa các quy định
liên quan đến hoạt động kinh doanh chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành (theo chức năng,
nhiệm vụ được giao)
|
Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ
|
Theo kế hoạch
|
|
2.2
|
Chủ trì, phối hợp với các đơn rà soát, đề xuất Kế
hoạch xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, ATTP trong
năm 2021 và nhiệm kỳ mới. Nghiên cứu đề xuất bổ sung chuyên mục khoa học công
nghệ riêng cho lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm.
|
Vụ KHCN&MT
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành (theo chức năng,
nhiệm vụ được giao)
|
Theo kế hoạch
|
|
2.3
|
Rà soát, loại bỏ các sản phẩm không bảo đảm chất
lượng, an toàn khỏi danh mục thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm xử
lý môi trường, thức ăn chăn nuôi, thủy sản, phân bón được phép sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành (theo chức năng,
nhiệm vụ được giao)
|
Vụ Pháp chế
|
Trong năm
|
|
3
|
Tổ chức sản xuất, tiêu
thụ nông sản thực phẩm an toàn; kiểm soát chặt chẽ an toàn thực phẩm nhập khẩu
|
|
3.1
|
Mở rộng tổ chức sản xuất tập trung gắn với ứng dụng
công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến;
thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất nông sản thực phẩm an toàn, làng nghề
thực phẩm, chợ đầu mối nông sản thực phẩm an toàn.
|
Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
3.2
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp; tăng đầu tư cải thiện điều kiện ATTP trong giết mổ, sơ chế, bảo
quản, bày bán nông sản, thủy sản tươi sống, chợ đầu mối nông sản thực phẩm; tổ
chức liên kết, nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản chất
lượng, an toàn gắn với truy xuất nguồn gốc, quảng bá sản phẩm thông qua bao
gói, ghi nhãn, dán tem truy xuất điện tử.
|
Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành Hội Nông dân,
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt nam
|
Trong năm
|
|
3.3
|
Tổ chức kiểm tra chặt chẽ chất lượng vật tư nông
nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam theo quy
định.
|
Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành (theo chức
năng, nhiệm vụ được giao), Thanh tra Bộ
|
Ban ATTP các tỉnh, thành phố; Sở NN&PTNT các
tỉnh, thành phố
|
Trong năm
|
|
4
|
Công tác thông tin, truyền
thông về chất lượng, an toàn thực phẩm
|
|
4.1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật về chất lượng VTNN, an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản; tăng cường truyền thông, quảng bá cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vật
tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn.
|
Văn phòng Bộ
|
- Các Tổng cục, Cục chuyên ngành, Thanh tra Bộ,
Trung tâm Tin học và Thống kê;
- Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT các tỉnh,
thành phố
|
Trong năm
|
|
4.2
|
Chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, phản
ánh đúng đắn, khách quan công tác quản lý vật tư nông nghiệp và bảo đảm an
toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị cho các cơ quan truyền thông
khi được yêu cầu và tại các cuộc họp báo định kỳ của Bộ.
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành, Thanh tra Bộ
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Tin học và Thống kê.
|
Trong năm
|
|
4.3
|
Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam xây dựng Chương
trình phối hợp tuyên truyền, giám sát sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn
giai đoạn 2021 -2025 và chỉ đạo các cấp triển khai hiệu quả
|
Cục Quản lý chất lượng NLS&TS
|
- Tổng cục, Cục chuyên ngành, Trung tâm Tin học
và Thống kê;
- Ban Quản lý ATTP; Sở NN&PTNT các tỉnh,
thành phố
|
Trong năm
|
|
5
|
Công tác giám sát, kiểm
tra, thanh tra và xử lý vi phạm
|
|
5.1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát
trên diện rộng sản phẩm nông lâm thủy sản rủi ro cao; kế hoạch thanh tra, kiểm
tra, ưu tiên thanh tra đột xuất cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, cơ sở giết mổ, sơ chế,
bảo quản, bày bán nông sản, thủy sản tươi sống; chợ đầu mối nông sản thực phẩm
an toàn.; truy xuất và xử lý triệt để trường hợp vi phạm theo quy định.
|
Thanh tra Bộ; Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Trong năm
|
|
5.2
|
Tổ chức triển khai Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 quy định
việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy
sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm và Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2018 quy định
phương thức quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông
lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm.
|
Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Trong năm
|
|
5.3
|
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng Bộ
Công an và các Bộ, Ngành liên quan điều tra, thanh tra, triệt phá các đường
dây nhập lậu; các cơ sở tàng trữ, lưu thông, buôn bán chất cấm, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y ngoài danh mục được phép sử dụng trong trồng trọt, chăn
nuôi và nuôi trồng thủy sản.
|
Thanh tra Bộ, Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên
ngành
|
Ban Quản lý ATTP, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành
phố
|
Trong năm
|
|
6
|
Phát triển thị trường
nông lâm thủy sản
|
|
|
|
|
6.1
|
Chủ động xử lý các sự cố mất an toàn thực phẩm và
đàm phán xử lý các rào cản kỹ thuật, mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm
nông lâm thủy sản.
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành (theo chức
năng, nhiệm vụ được giao)
|
Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ KHCN&MT, Thanh tra Bộ
|
Trong năm
|
|
6.2
|
Phối hợp với các Bộ, Ngành, kịp thời hỗ trợ doanh
nghiệp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong xuất khẩu nông lâm thủy sản.
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành
|
Vụ Hợp tác quốc tế: Cục Chế biến và Phát triển thị
trường NLTS
|
Trong năm
|
|
6.3
|
Tổ chức các hội nghị phổ biến quy định thị trường,
các rào cản (TBT, SPS) của các nước nhập khẩu cho người dân/doanh nghiệp, kết
nối sản xuất tiêu thụ, xuất khẩu nông lâm thủy sản.
|
Cục Chế biến và Phát triển thị trường NLTS
|
Các Tổng cục, Cục chuyên ngành; Vụ HTQT
|
Trong năm
|
|
7
|
Tổ chức lực lượng, nâng
cao năng lực
|
|
|
|
|
7.1
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương tổ chức lực lượng
quản lý chất lượng, ATTP, chế biến và phát triển thị trường đáp ứng yêu cầu
tình hình mới.
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, Thanh tra
Bộ
|
Ban Quản lý ATTP, Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh,
thành phố
|
Trong năm
|
|
7.2
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
cán bộ quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP.
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, Thanh tra
Bộ
|
Ban Quản lý ATTP, Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh,
thành phố
|
Trong năm
|
|
7.3
|
Tổ chức đánh giá, cấp đăng ký, chỉ định: giám
sát, kiểm tra các cơ sở được cấp đăng ký, được chỉ định cung ứng dịch vụ đảm
bảo chất lượng vật tư nông nghiệp, ATTP; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các
cơ sở vi phạm theo quy định.
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, Thanh tra
Bộ
|
Ban Quản lý ATTP, Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh,
thành phố
|
Trong năm
|
|
7.4
|
Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ
thông tin nhằm tạo điều kiện thuận lợi và giảm tối đa thời gian, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm; đặc
biệt trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm nhằm nâng cao năng lực kiểm soát
an toàn thực phẩm trong các chuỗi giá trị nông sản.
|
Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, Thanh tra
Bộ, Trung tâm Tin học&TK, Văn phòng Bộ
|
Ban Quản lý ATTP, Sở Nông nghiệp &PTNT các tỉnh,
thành phố
|
Trong năm
|
Quyết định 184/QĐ-BNN-QLCL về Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 184/QĐ-BNN-QLCL về Kế hoạch hành động bảo đảm an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp ngày 12/01/2021 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2021
Ban hành:
12/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2021
Ban hành:
01/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2021
Ban hành:
12/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2020
Ban hành:
17/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/05/2020
Ban hành:
13/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2020
Ban hành:
13/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2020
Ban hành:
18/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2020
Ban hành:
21/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2021
Ban hành:
25/12/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2019
2.864
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|