|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT PHÚ THỌ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 (có hiệu lực thi
hành từ 01/7/2025);
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29
tháng 6 năm 2024, Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023, Luật Kinh doanh bất động
sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 1 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9
năm 2020 về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập; số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc
Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ và Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Phú Thọ (sau đây viết là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, có chức năng tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất;
tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức thực hiện việc
đấu giá quyền sử dụng đất; cung cấp các dịch vụ khác trong lĩnh vực đất đai, Thực
hiện thu giá dịch vụ theo quy định của pháp luật;Tổ chức thực hiện quản lý,
khai thác các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ khi được giao nhiệm
vụ.
2. Trung tâm Phát triển quỹ đất
Phú Thọ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.
Trụ sở làm việc của Trung tâm
Phát triển quỹ đất Phú Thọ: Đặt tại Tòa nhà 7 tầng, đường Quang Trung, phường Dữu
Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Trụ sở làm việc của Chi nhánh
Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực liên xã, phường: Đặt tại các đơn vị hành
chính liên xã, phường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Quản lý quỹ đất, bao gồm:
a) Đất đã thu hồi vì mục đích
quốc phòng, an ninh và đất đã thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị.
b) Đất thu hồi trong trường hợp
sau để đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện dự án vùng phụ cận các điểm kết nối
giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển; thực hiện dự án đầu
tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây
dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn.
c) Đất thu hồi tại khu vực đô
thị, gồm:
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật
về đất đai: Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê,
công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng
đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; người sử dụng đất hủy hoại đất và
đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm; đất
được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; đất do nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà
người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định
của Luật Đất đai; đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất;
người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; đất trồng
cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12
tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng
liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục
và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn
ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; đất được Nhà nước giao, cho
thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong
thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến
độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp
không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải
nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu
tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về
đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử
dụng đất theo pháp luật: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện
nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự; đất được Nhà nước
giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất; thu hồi đất
trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Thu hồi đất do người sử dụng đất
giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.
d) Đất chuyển giao về địa
phương quản lý, xử lý, thu hồi do sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trừ trường hợp nhà, đất đó được xử
lý theo hình thức điều chuyển hoặc bố trí sử dụng vào mục đích của Nhà nước
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
đ) Đất có nguồn gốc cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm mà Nhà
nước thu hồi đất giao quản lý;
e) Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản được trả lại theo quy định trong hợp đồng thuê đất.
g) Đất thu hồi trong trường hợp
thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực
hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật
Đất đai.
2. Lập và thực hiện dự án tạo
quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Lập, tổ chức thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo
quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu
số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
4. Tổ chức thực hiện việc đầu
tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi
đất và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Tổ chức thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Lập danh mục và tổ chức cho
thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất.
7. Thực hiện các dịch vụ trong
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ
khác trong lĩnh vực quản lý đất đai.
8. Liên doanh, liên kết, hợp
tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về
cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác
có liên quan.
9. Ký hợp đồng thuê các tổ chức,
cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
10. Thực hiện thu giá dịch vụ
theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức thực hiện quản lý, khai
thác các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ khi được giao nhiệm vụ.
12. Quản lý viên chức, người
lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật; thực
hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về
các lĩnh vực công tác được giao.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Trung tâm có Giám đốc và các
Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật.
b) Giám đốc Trung tâm là người
đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
c) Phó Giám đốc Trung tâm chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, cách chức,
nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Trung
tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ và các Chi nhánh trực thuộc
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Quản lý và Phát triển
Quỹ đất;
d) Phòng Bồi thường giải phóng
mặt bằng.
đ) Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực liên xã, phường gồm:
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Việt Trì;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Phú Thọ;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Lâm Thao;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Phù Ninh;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Thanh Ba;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Hạ Hoà;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Đoan Hùng;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Tam Nông;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Thanh Thuỷ;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Thanh Sơn;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Tân Sơn;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Cẩm Khê;
- Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực Yên Lập.
Chi nhánh Trung tâm Phát triển
quỹ đất khu vực liên các xã có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn vị hạch
toán độc lập; được Nhà nước bố trí văn phòng, trang thiết bị làm việc theo quy
định của pháp luật. Chi nhánh có Giám đốc, các Phó Giám đốc theo quy định của
pháp luật và các bộ phận chuyên môn.
3. Số lượng người làm việc của
Trung tâm được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ và
nằm trong tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo Quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính và
số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập hàng năm.
Điều 4. Cơ
chế tài chính
Trung tâm thực hiện cơ chế tài
chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản
pháp luật khác có liên quan; các quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn
của cơ quan tài chính có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất và Kỹ thuật
tài nguyên môi trường trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ
đất Phú Thọ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
|