|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
08 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 2 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ
Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 03/TTr-SNV ngày 02 tháng 07 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa
giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành
chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng;
văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm
xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân
công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự
thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương
trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn
tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm
vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ, các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường
(sau đây gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; phân cấp, ủy
quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện liên tục,
thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh được giao theo
quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục, tổ chức tương
đương chi cục thuộc Sở Nội vụ (nếu có);
đ) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội
vụ (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
e) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở
Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định việc thành
lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ của Phòng Văn hóa - Xã hội
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản
lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
b) Thẩm định đối với các dự thảo văn bản:
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm việc
thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ trong chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh, cấp
xã;
Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối
hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của địa phương theo quy định
của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về vị trí việc làm, biên chế công chức:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định,
quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân công, phân cấp và theo
quy định của Đảng, quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thẩm định, tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công
chức hằng năm hoặc theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế công chức của các cơ
quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp xã gửi Bộ Nội vụ
theo quy định của pháp luật;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế
công chức của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp
xã trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao; giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
trình Hội đồng nhân dân tỉnh số lượng ký hợp đồng lao động làm chuyên môn nghiệp
vụ tại các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn theo quy định;
c) Tổng hợp vị trí việc làm và ngạch công chức
tương ứng của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp
xã; trình Ủy ban nhân dân tỉnh để gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh
nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh
vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự
nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập
do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự
bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thẩm định số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp
(nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên của địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách
nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người
làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;
Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc
hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự
bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc
được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định;
Quyết định về số lượng người làm việc hưởng lương từ
nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản
lý; số lượng người ký hợp đồng lao động làm chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cơ
chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người
làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa
phương.
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm
chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ
cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương
trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và
các chế độ chính sách khác theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ,
chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
8. Về cải cách hành chính:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp
thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của công tác cải cách hành chính;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh:
Chỉ đạo, triển khai chương trình, kế hoạch và các
văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải cách hành chính;
Quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành
chính theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Triển khai xác định, chấm điểm chỉ số cải cách hành
chính; đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước hằng năm trên địa bàn tỉnh theo quy định, hướng dẫn của Bộ Nội vụ
ban hành theo yêu cầu của cải cách hành chính nhà nước từng giai đoạn;
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực
hiện nhiệm vụ về cải cách hành chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc,
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức triển khai nội dung cải cách tổ
chức bộ máy; chế độ công vụ, công chức; lao động, tiền lương; bảo hiểm xã hội;
việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; thanh niên; bình đẳng giới;
văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng và công tác thông tin, tuyên
truyền về cải cách hành chính.
9. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của
cơ quan cấp trên;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật;
c) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp
luật;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người
đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp
xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã theo khung số lượng do Chính phủ quy định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với thôn, tổ dân phố theo quy
định của pháp luật.
10. Về địa giới đơn vị hành chính và phân loại đơn
vị hành chính:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện công tác quản lý địa giới đơn vị hành
chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các cấp trên địa bàn theo
quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, hoàn thiện hồ sơ, văn bản gửi Bộ Nội
vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án
thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới, đổi tên
đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị
hành chính tỉnh, cấp xã; phân loại đơn vị hành chính tỉnh; công nhận vùng an
toàn khu;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định công nhận xã đảo, xã an toàn khu; phân loại đơn vị hành chính cấp
xã;
d) Triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên
quan đến địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành
chính sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
11. Về cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động
không chuyên trách:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc
tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường
hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác; việc quản lý đối với người giữ chức
danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; người hoạt động không chuyên trách theo
quy định của Đảng, của pháp luật và quy định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về
tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng có thẩm quyền;
c) Các nội dung khác liên quan đến cán bộ, công chức,
viên chức và người hoạt động không chuyên trách thực hiện theo quy định của
pháp luật và cấp có thẩm quyền.
12. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn theo yêu cầu vị
trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối với công chức, viên chức
và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của địa phương theo quy định của
pháp luật;
d) Tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức gửi Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
13. Về tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức
phi chính phủ:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật về hội, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, tổ chức phi chính phủ và quy định pháp luật có liên quan;
b) Tham mưu về hoạt động chữ thập đỏ ở địa phương
theo quy định của pháp luật.
14. Về văn thư, lưu trữ nhà nước:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
danh mục cơ quan, tổ chức của Nhà nước không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Lưu trữ nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch
sử của Nhà nước ở tỉnh theo thẩm quyền;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở tỉnh; quyết
định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở tỉnh ra nước
ngoài; phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có điều kiện tại lưu trữ lịch
sử của Nhà nước ở tỉnh; công nhận, hủy bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có
giá trị đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ
chức thuộc địa bàn quản lý, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài
liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở tỉnh; cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ theo thẩm quyền quản lý; xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu
lưu trữ của địa phương, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ
Nhà nước Việt Nam theo thẩm quyền quản lý;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức lưu trữ
lịch sử của Nhà nước ở tỉnh; chỉ đạo lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở tỉnh thực
hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
15. Về thanh niên và bình đẳng giới:
a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật,
chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa
phương; bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ; Tháng hành động vì bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
b) Thực hiện hoặc hướng dẫn lồng ghép các chỉ tiêu,
mục tiêu phát triển thanh niên; vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương hằng năm và từng giai đoạn;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công
tác thanh niên, về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới;
d) Thực hiện công tác thống kê, quản lý, khai thác
và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển thanh niên tại địa
phương; hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống
kê định kỳ của địa phương về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ;
đ) Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy định,
chính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác thanh niên; bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn;
e) Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan trên địa bàn thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và bình đẳng giới theo từng lĩnh vực cụ
thể.
16. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua
yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến,
gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu
trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào
thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
của địa phương thực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm
quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng;
quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định
của pháp luật;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua,
khen thưởng; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng tỉnh.
17. Về lĩnh vực việc làm:
a) Tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình,
kế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm,
phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng
và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thu
thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và quản lý thông tin thị
trường lao động của địa phương;
b) Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc
làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về dịch vụ việc làm tại địa phương;
d) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động
nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia
hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động;
đ) Thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
18. Về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng:
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Nhận và ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn
lao động cho doanh nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản lý;
b) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho doanh
nghiệp trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài theo thẩm quyền quản
lý;
c) Nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp hoàn thành hợp
đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp trúng thầu, nhận
thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
d) Nhận báo cáo và trả lời bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
đ) Nhận và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp thực
hiện đăng ký đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng
nghề ở nước ngoài có thời gian từ 90 ngày trở lên theo thẩm quyền quản lý;
e) Ban hành văn bản chấp thuận đăng ký hoạt động dịch
vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
g) Nhận danh sách và xác nhận danh sách người lao động
Việt Nam đi làm giúp việc gia đình ở nước ngoài;
h) Ban hành văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề
nghị trả tiền ký quỹ cho doanh nghiệp (đối với hợp đồng đào tạo nghề có thời
gian đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài từ 90 ngày trở lên)
theo thẩm quyền quản lý;
i) Cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;
k) Cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu
tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng
ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;
l) Hỗ trợ người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch
vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.
19. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại
tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, giải quyết
tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người lao động trong sắp xếp,
tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng
quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá
sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về
chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối
với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi, lao động là
người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp việc gia
đình và một số lao động khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt
động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
20. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật
và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị
trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các Bộ, ngành có liên quan giải
quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động
thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc đối với cơ
quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xin tạm
dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ
quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội
trên địa bàn.
21. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà
nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ
ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Hướng dẫn và triển khai công tác quản lý nhà nước
về chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù;
d) Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính
về an toàn vệ sinh lao động, sản phẩm hàng hóa đặc thù được phân cấp;
đ) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn
lao động;
e) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động
chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên; điều
tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề
nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa,
chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu
thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động; công bố, đánh giá về
tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động
nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;
h) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm
thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.
22. Về lĩnh vực người có công:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với
cách mạng;
b) Triển khai thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã
hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công trình ghi công
liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo phân
cấp trên địa bàn;
c) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và
an táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp; thông tin, báo tin về mộ
liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí
thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và
thân nhân của họ;
đ) Hướng dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp
nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh.
23. Về công tác dân chủ, dân vận:
a) Tham mưu, tổ chức thi hành pháp luật về thực hiện
dân chủ ở cơ sở trên địa bàn;
b) Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở
cơ sở trên địa bàn;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về tình hình thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Tham mưu, triển khai thực hiện công tác dân vận
của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp theo quy định của Đảng,
quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
24. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, quỹ xã hội, quỹ
từ thiện và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
25. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
26. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản
lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,
lĩnh vực quản lý đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
28. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ
chức vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại địa phương bảo đảm
thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia sẻ.
29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao thuộc phạm vi quản lý nhà
nước với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
30. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ
trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
31. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực
nội vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
32. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị
trí việc làm, tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
34. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
35. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được
phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật
và các quy định khác của cấp có thẩm quyền. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo và
các quy định pháp luật liên quan.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành:
a) Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Tiền Giang;
b)
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2025 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường trên
địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Tổ chức - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Báo và ĐPTTH tỉnh;
- Công an tỉnh;
- CVP và các PCVP UBND Tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, PTH,V.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|