|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 28
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
THANH TRA TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày
14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 15/NQ-HĐND
ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về tổ chức lại hệ
thống cơ quan Thanh tra tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh Phú Thọ (sau
đây gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú
Thọ, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy
định của pháp luật.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự
chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch
5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được
giao;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh theo
quy định pháp luật;
d) Dự thảo quyết định thành lập,
tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh;
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị
cá biệt về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch thanh tra
hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thông
tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện
pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Về công tác thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch
thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện
kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; của Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân
thuộc sở và cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân các cấp đại diện
chủ sở hữu;
đ) Thanh tra khi phát hiện dấu
hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về
thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh.
6. Về công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến
nghị các biện pháp để làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả
xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận việc giải
quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở và tương đương đã
giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng
việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại,
tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, trừ trường hợp thuộc
thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
c) Phối hợp với cơ quan Kiểm
toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong
việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý người có hành vi tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực;
d) Kiểm soát, xác minh tài sản,
thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương; kiến
nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập trong
phạm vi quản lý;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra
tỉnh.
8. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của
pháp luật; được đề nghị Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức
có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của
Thanh tra tỉnh khi cần thiết.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ; lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện công tác thông tin,
tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý tổ
chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực
hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Thanh tra tỉnh có Chánh
Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra theo quy định của pháp luật.
b) Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu cơ
quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là
người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân
công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt,
một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh
Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề
nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ gồm:
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Tổng hợp, giám sát và
thẩm định;
(3) Phòng Theo dõi, đôn đốc và
xử lý sau thanh tra;
(4) Phòng Thanh tra, phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
(5) Phòng Nghiệp vụ 1: Thực hiện
chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Tài chính, Y tế,
Giáo dục.
(6) Phòng Nghiệp vụ 2: Thực hiện
chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường.
(7) Phòng Nghiệp vụ 3: Thực hiện
chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Xây dựng.
(8) Phòng Nghiệp vụ 4: Thực hiện
chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nội vụ, tư pháp, dân
tộc, tôn giáo.
(9) Phòng Nghiệp vụ 5: Thực hiện
chức năng thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Khoa học, công nghệ,
văn hóa, thể thao, du lịch, công thương.
3. Biên chế
a) Biên chế công chức của Thanh
tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị
trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản
lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, người
lao động thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý và quy định của
pháp luật hiện hành.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Sau khi thực hiện sắp xếp, số
lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị nhiều hơn số lượng tối
đa theo quy định pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị phải theo
đúng quy định.
Điều 5.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Quang
|