|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG CAMERA HỆ THỐNG
THIẾT BỊ TRUNG TÂM VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Quản lý sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày
22/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;
Căn
cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 6/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí
nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
Căn
cứ Nghị quyết số 39/2025/NQ-HĐND ngày 29/9/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội quy định về trình tự, thủ tục xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật khác
với quy định hoặc chưa được quy định trong văn bản của cơ quan nhà nước cấp
trên thuộc lĩnh vực xây dựng của thành phố Hà Nội (thực hiện khoản
5, khoản 6 điều 37 luật thủ đô số 39/2024/QH15);
Căn
cứ Thông báo kết luận số 727/TB-UBND ngày 13/6/2026 của UBND Thành phố về việc
ban hành Quyết định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế kỹ thuật công
tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị
ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Theo
đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 216/TTr-SXD ngày 09/5/2026 và Văn bản số 13083/SXD-PTCN ngày 17/6/2026 về việc ban hành Quy trình
công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống
camera hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn Thành phố.
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định về việc ban hành Quy trình công nghệ
và Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống
thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Phạm vi điều chỉnh:
Quyết
định này quy định về Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật công
tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị
ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
Phụ lục
1 - Quy trình công nghệ: Bao gồm 68 quy trình.
Phụ lục
2 - Định mức kinh tế kỹ thuật: Bao gồm 133 mã hiệu định mức.
2.
Đối tượng áp dụng
a) Cơ
quan quản lý nhà nước: Các Sở, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường (chính quyền
cấp cơ sở).
b) Các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đặt hàng, đấu thầu công tác quản lý,
bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên
địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách của Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ
Quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định
này để xây dựng đơn giá dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết
bị trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét, ban hành theo quy định về giá, ngân sách nhà nước,
đặt hàng, đấu thầu và quy định pháp luật có liên quan.
a) Sở
Tài chính phối hợp rà soát đơn giá, nguồn kinh phí, dự toán, cơ chế đặt hàng hoặc
đấu thầu theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Sở
Nội vụ phối hợp rà soát sự phù hợp của chi phí nhân công và các nội dung khác
liên quan đến đơn giá theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Sở
Khoa học và Công nghệ phối hợp rà soát các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn kỹ
thuật, công nghệ, chuyển đổi số, an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ.
d)
Công an Thành phố phối hợp rà soát sự phù hợp của quy trình công nghệ, mã hiệu
định mức với yêu cầu quản lý, vận hành, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Công an Thành phố và các
cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
chính, Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Giám đốc Công an Thành phố,
các đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị
trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội; các tổ chức, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP Hà Nội;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND TP: CVP, các PCVP, các PCM;
- Trung tâm TT, DL và Công nghệ số thành phố HN;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ LỤC 01
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG CAMERA, HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRUNG TÂM VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày….tháng….năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
Mục lục
|
STT
|
Số hiệu
|
Tên Quy trình
|
Trang
|
|
|
|
Các
văn bản quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu
|
|
|
I
|
|
Công
tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
1
|
Số: 01/QT
|
Lắp
đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
|
|
2
|
Số: 02/QT
|
Lắp
đặt nguồn cấp POE
|
|
|
3
|
Số: 03/QT
|
Lắp
đặt tủ rack
|
|
|
4
|
Số: 04/QT
|
Lắp
đặt tủ kỹ thuật
|
|
|
5
|
Số: 05/QT
|
Lắp
đèn hồng ngoại trợ sáng
|
|
|
6
|
Số: 06/QT
|
Lắp
đặt rada cảm biến
|
|
|
7
|
Số: 07/QT
|
Lắp
đặt thiết bị ổn áp dòng điện
|
|
|
8
|
Số: 08/QT
|
Lắp đặt
thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
|
|
9
|
Số: 09/QT
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
|
|
10
|
Số: 10/QT
|
Lắp
đặt bảng đồng tiếp địa
|
|
|
11
|
Số: 11/QT
|
Ra
kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50
|
|
|
12
|
Số: 12/QT
|
Ra
kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16
|
|
|
13
|
Số: 13/QT
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm, treo
|
|
|
14
|
Số: 14/QT
|
Ra
kéo rải cáp mạng
|
|
|
15
|
Số: 15/QT
|
Đấu
nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
|
|
16
|
Số: 16/QT
|
Lắp
đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
|
|
17
|
Số: 17/QT
|
Cài đặt
hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
|
|
II
|
|
Công
tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
1
|
Số: 18/QT
|
Bảo
dưỡng camera cố định
|
|
|
2
|
Số: 19/QT
|
Bảo
dưỡng camera quay quét
|
|
|
3
|
Số: 20/QT
|
Bảo dưỡng
máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
|
|
4
|
Số: 21/QT
|
Bảo
dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch)
|
|
|
5
|
Số: 22/QT
|
Bảo
dưỡng nguồn cấp POE
|
|
|
6
|
Số: 23/QT
|
Bảo
dưỡng tủ rack
|
|
|
7
|
Số: 24/QT
|
Bảo
dưỡng tủ kỹ thuật
|
|
|
8
|
Số: 25/QT
|
Bảo
dưỡng converter
|
|
|
9
|
Số: 26/QT
|
Bảo
dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng
|
|
|
10
|
Số: 27/QT
|
Bảo
dưỡng rada cảm biến
|
|
|
11
|
Số: 28/QT
|
Bảo
dưỡng firewall
|
|
|
12
|
Số: 29/QT
|
Bảo
dưỡng thiết bị lưu điện UPS
|
|
|
13
|
Số: 30/QT
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
|
|
14
|
Số: 31/QT
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
|
|
15
|
Số: 32/QT
|
Bảo
dưỡng bảng đồng tiếp địa
|
|
|
16
|
Số: 33/QT
|
Bảo
dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
|
|
17
|
Số: 34/QT
|
Bảo dưỡng
phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
|
|
18
|
Số: 35/QT
|
Bảo
dưỡng máy tính trạm
|
|
|
19
|
Số: 36/QT
|
Bảo
dưỡng cột
|
|
|
20
|
Số: 37/QT
|
Bảo
dưỡng hố ga
|
|
|
21
|
Số: 38/QT
|
Đo,
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng
|
|
|
22
|
Số: 39/QT
|
Bảo
dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
|
|
23
|
Số: 40/QT
|
Bảo
dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
|
|
24
|
Số: 41/QT
|
Bảo
dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện
|
|
|
III
|
|
Công
tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết
bị ngoại vi
|
|
|
1
|
Số: 42/QT
|
Thay
thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera
|
|
|
2
|
Số: 43/QT
|
Thay
thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera
|
|
|
3
|
Số: 44/QT
|
Thay
thế giá đỡ Camera
|
|
|
4
|
Số: 45/QT
|
Thay
thế vỏ bảo vệ Camera
|
|
|
5
|
Số: 46/QT
|
Thay
thế kính bảo vệ Camera
|
|
|
6
|
Số: 47/QT
|
Thay
thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin
|
|
|
7
|
Số: 48/QT
|
Thay
thế bảng điện tử
|
|
|
8
|
Số: 49/QT
|
Kiểm
tra sửa chữa tủ rack
|
|
|
9
|
Số: 50/QT
|
Kiểm
tra sửa chữa Camera
|
|
|
10
|
Số: 51/QT
|
Kiểm
tra sự cố đường truyền mạng
|
|
|
11
|
Số: 52/QT
|
Kiểm
tra định kỳ cáp quang
|
|
|
12
|
Số: 53/QT
|
Kiểm
tra định kỳ cáp mạng
|
|
|
13
|
Số: 54/QT
|
Kiểm
tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera
|
|
|
14
|
Số: 55/QT
|
Kiểm
tra lỗi bộ rada cảm biến
|
|
|
15
|
Số: 56/QT
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng
|
|
|
16
|
Số: 57/QT
|
Kiểm
tra lỗi bảng đồng tiếp địa
|
|
|
17
|
Số: 58/QT
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
|
|
18
|
Số: 59/QT
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
|
|
19
|
Số: 60/QT
|
Kiểm
tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
|
|
20
|
Số: 61/QT
|
Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
|
|
21
|
Số: 62/QT
|
Kiểm
tra định kỳ cột
|
|
|
22
|
Số: 63/QT
|
Kiểm
tra định kỳ hố ga
|
|
|
23
|
Số: 64/QT
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện
|
|
|
24
|
Số: 65/QT
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS
|
|
|
25
|
Số: 66/QT
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC
|
|
|
26
|
Số: 67/QT
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại
|
|
|
27
|
Số: 68/QT
|
Sửa
chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
|
CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH, QUY CHUẨN VÀ
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT THAM CHIẾU
Nghị định
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TTBTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
và Quyết định số 724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
ban hành bộ tiêu chí về yêu cầu an toàn thông tin mạng cơ bản cho camera giám
sát;
Tiêu
chuẩn cơ sở TCCS 131:2025/BCA ban hành kèm theo Quyết định số: 2998/QĐ-BCA ngày
25/4/2025 của Bộ Công an về việc ban hành tiêu chuẩn cơ sở đối với hệ thống
camera giám sát an ninh trong Công an nhân dân - yêu cầu kỹ thuật; Quyết định số
724/QĐ-BTTTT ngày 07/5/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học
và Công nghệ) về việc ban hành bộ tiêu chí về yêu cầu an toàn thông tin mạng cơ
bản cho camera giám sát; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám
sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin cơ bản
(QCVN 135:2024/BTTTT) ban hành kèm theo Thông tư số 21/2024/TT-BTTTT ngày
31/12/2024;
Thông
tư số 62/2024/TT-BCA về ban hành “Quy chuẩn Quốc gia về hệ thống giám sát bảo đảm
an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ”, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về
“thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe” và
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về “trung tâm chỉ huy giao thông”;
Văn bản
số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn áp
dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống camera giám sát trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC LẮP ĐẶT HỆ THỐNG
CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY
CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ, THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Số 01/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi phải trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy tính xách tay, cồn công nghiệp, lạt nhựa và giấy A4.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Kỹ
sư bậc 3,0/8
|
01
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế: Trước khi triển khai, tiến hành
nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt,
thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm nắm rõ phương án thi công, các
yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Chuẩn
bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy
đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt
bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp,
đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Đấu
nối cáp nguồn, dây đất… vào thiết bị: Thực hiện đấu nối cáp điện nguồn, dây tiếp
địa vào thiết bị. Quá trình đấu nối đảm bảo tuân thủ đúng sơ đồ kỹ thuật, tiêu
chuẩn an toàn điện và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Kiểm
tra theo yêu cầu kỹ thuật: Sau khi hoàn thành đấu nối, thiết bị được kiểm tra tổng
thể để đảm bảo hoạt động ổn định. Các thông số kỹ thuật được đo lường, so sánh
với tiêu chuẩn nhằm đảm bảo thiết bị vận hành đúng thiết kế.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị,
thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục
vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
- Thu
dọn vệ sinh: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn,
vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm
bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Các hệ
thống máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT NGUỒN CẤP POE
Số: 02/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt nguồn cấp POE phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
cồn công nghiệp, thiết hàn và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
- Đấu
cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị: Thực hiện đấu nối cáp điện nguồn, cáp tín
hiệu vào thiết bị. Quá trình đấu nối đảm bảo tuân thủ đúng sơ đồ kỹ thuật, tiêu
chuẩn an toàn điện và yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Vệ
sinh, thu dọn: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu
dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định,
đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
- Xác
lập số liệu: Tiến hành xác lập các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế
độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công
tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
nguồn cấp POE.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT TỦ RACK
Số: 03/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt tủ RACK phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an
toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan 1Kw, cồn công nghiệp, Vít nở M8 và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Trước
khi tiến hành thi công, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và bản vẽ thi công để hiểu
rõ vị trí lắp đặt, kích thước tủ, sơ đồ đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật liên
quan. Việc này giúp đảm bảo quá trình thi công được thực hiện đúng theo thiết kế
và hạn chế sai sót.
- Chuẩn
bị dụng cụ, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị
phục vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Xác
định vị trí và đánh dấu điểm lắp đặt tủ: Tiến hành đo đạc và xác định chính xác
vị trí lắp đặt tủ theo bản vẽ
- Lắp
đặt tủ: Thực hiện lắp đặt tủ vào đúng vị trí đã đánh dấu. Tủ được cân chỉnh thẳng
đứng, vững chắc và cố định chắc chắn vào nền/sàn hoặc tường theo yêu cầu kỹ thuật.
- Đấu
nối nguồn điện cấp cho tủ: Thực hiện đấu nguồn điện. Quá trình đấu nối đảm bảo
tuân thủ đúng sơ đồ kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn điện và yêu cầu kỹ thuật của
nhà sản xuất.
- Kiểm
tra lại theo yêu cầu: Sau khi lắp đặt và đấu nối xong, toàn bộ hệ thống được kiểm
tra lại kỹ lưỡng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Vệ
sinh, thu dọn: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu
dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định,
đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
tủ RACK.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT TỦ KỸ THUẬT
Số: 04/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt tủ kỹ thuật
phải
trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước
khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan 1kW và Máy cắt kim loại 5kW, cồn công nghiệp, giấy giáp số 0, Đinh
vít nở M14, Bu lông M10, sơn màu tổng hợp và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần suất:
hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Nghiên
cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công: Trước khi triển khai, tiến hành
nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt,
thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm nắm rõ phương án, lập phương án
thi công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Chuẩn
bị mặt bằng. dụng cụ thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
- Nhận,
mở hòm kiểm tra, vận chuyện thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt: Các thiết bị
sau khi được bàn giao sẽ được mở kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng
kỹ thuật. Sau đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt
theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Đánh
dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp: Thực hiện đo đạc và đánh dấu chính xác các điểm
cần khoan trên sàn hoặc cầu cáp để lắp đặt thiết. Khoan lỗ đúng kích thước, độ
sâu và vị trí, đảm bảo chắc chắn và an toàn khi lắp đặt.
- Lắp
đặt tủ, đấu dây theo thiết kế: Tiến hành đưa tủ vào vị trí, lắp đặt cố định chắc
chắn. Tiếp đó, đấu nối dây nguồn, dây điều khiển, dây tiếp địa và các dây tín hiệu
khác theo đúng sơ đồ kỹ thuật. Đảm bảo đấu nối chắc chắn, đúng thứ tự và tiêu
chuẩn kỹ thuật.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành: Sau khi lắp đặt và đấu nối xong, toàn bộ hệ thống
được kiểm tra lại kỹ lưỡng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Thu
dọn vệ sinh, xác nhập số liệu: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực
thi công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại
đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng. Tiến hành xác lập
các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu.
Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành
chính thức.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
tủ kỹ thuật.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ
SÁNG
Số: 05/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt đèn hồng ngoại trợ sáng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng
quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Đèn hồng ngoại trợ sáng và một số loại vật liệu phụ khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị
vật liệu và dụng cụ thi công: Kiểm tra chủng loại đèn, chao chụp, dây dẫn, phụ
kiện và dụng cụ lắp đặt theo yêu cầu thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Đo đạc,
lấy dấu vị trí lắp đặt: Xác định chính xác vị trí treo hoặc gắn đèn theo bản vẽ,
đảm bảo đúng cao độ, khoảng cách và hướng chiếu sáng.
- Cố định
đế và giá đỡ: Khoan, bắt vít hoặc nở để cố định đế đèn, thanh treo hoặc giá đỡ
chắc chắn, bảo đảm an toàn.
- Đấu
nối dây điện: Đấu dây cấp nguồn cho đèn theo đúng sơ đồ kỹ thuật, bảo đảm tiếp
xúc tốt, an toàn điện và thẩm mỹ.
- Lắp
chao chụp và hoàn thiện: Gắn chao chụp, kiểm tra độ kín, độ chắc; vệ sinh bề mặt
đèn, chao và khu vực xung quanh.
- Thử
sáng và bàn giao: Cấp điện thử, kiểm tra độ sáng, hướng chiếu và độ an toàn của
đèn; khắc phục sai sót (nếu có) và bàn giao hạng mục hoàn chỉnh.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
đèn hồng ngoại trợ sáng.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT RADA CẢM BIẾN
Số: 06/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt rada cảm biến phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Rada cảm biến, vải trắng, băng làm kín, cồn công nghiệp, xăng và một số loại vật
liệu phụ khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,5/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị, nghiên cứu Tài liệu kỹ thuật và bản vẽ: Trước khi tiến hành thi công thực hiện
đọc, nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế và bản vẽ thi công để hiểu rõ vị trí lắp đặt,
kích thước tủ, sơ đồ đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Việc này giúp đảm
bảo quá trình thi công được thực hiện đúng theo thiết kế và hạn chế sai sót.
- Kiểm
tra giao nhận thiết bị: Các thiết bị sau khi được bàn giao sẽ được kiểm tra về
số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật.
2.2.
Công tác thi công:
- Lắp
đặt thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm: Thực hiện lắp đặt theo đúng
bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật; cân chỉnh vị trí, cao độ, hướng lắp đặt, cố định chắc
chắn. Tiến hành kiểm tra, chạy thử, điều chỉnh và hoàn thiện đảm bảo thiết bị
hoạt động ổn định, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bàn giao
- Vận
chuyển thiết bị trong phạm vi 30m.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
rada cảm biến.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG
ĐIỆN
Số: 07/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt thiết bị ổn áp dòng điện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng
quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Đồng hồ vạn năng, tài giả cồn công nghiệp, thiếc hàn, nhựa thông, băng dính
15x20.000mm, ống ghen, giấy giáp số 2 và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
|
Công
nhân bậc 5,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Nghiên
cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, bản
vẽ kỹ thuật, đối chiếu với điều kiện thực tế tại hiện trường để xác định phương
án thi công phù hợp. Kiểm tra các yếu tố liên quan như vị trí lắp đặt, hướng
tuyến, không gian thi công và điều kiện an toàn.
- Nhận,
kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi
được bàn giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật.
Sau
đó, tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết
kế.
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công: Dọn dẹp, bố trí mặt bằng thi công; chuẩn bị máy móc,
dụng cụ, phương tiện và vật tư phụ trợ cần thiết; bảo đảm khu vực thi công sạch
sẽ, thông thoáng và đủ diện tích thao tác.
2.2.
Công tác thi công:
- Đo đạc,
lấy dấu, lắp đặt thiết bị: Tiến hành đo đạc, lấy dấu vị trí lắp đặt theo bản vẽ;
thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao độ, hướng và vị trí thiết kế.
Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
- Kiểm
tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải: Đo, kiểm tra nguồn
điện lưới, độ ổn định điện áp ra; tiến hành thử tải theo quy định để đánh giá
khả năng vận hành của thiết bị; ghi nhận thông số kỹ thuật thực tế
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành: Kiểm tra toàn bộ công việc đã hoàn thành, bảo đảm
đáp ứng đúng yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật. Tiến hành nghiệm thu nội
bộ trước khi bàn giao.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh: Chạy thử hệ thống hoặc thiết bị sau lắp đặt,
điều chỉnh các sai số (nếu có); hoàn thiện chi tiết còn lại; thu dọn vật tư thừa,
làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an toàn.
- Xác
lập số liệu: Ghi chép, lập biên bản xác nhận thông số kỹ thuật, kết quả thử
nghiệm; tổng hợp số liệu phục vụ công tác nghiệm thu, bàn giao.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị ổn áp dòng điện.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT
ĐƯỜNG NGUỒN
Số: 08/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan 1kW , Giá đỡ thiết bị, đinh vít nở (M8÷M12), bu lông M12 và một số loại
vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Kỹ
sư bậc 3,0/8
|
01
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công: Trước khi triển khai,
tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng
dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm lập phương án thi
công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Đấu
nối cáp nguồn vào thiết bị và tải: Thực hiện đấu nối dây nguồn từ tủ điện đến
thiết bị và từ thiết bị đến tải theo đúng sơ đồ thiết kế. Việc đấu nối được thực
hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật điện và đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Lắp
đặt thanh tiếp đất phụ: Tiến hành xác định vị trí đóng thanh tiếp đất phụ theo
thiết kế. Đào hố hoặc rãnh tiếp đất đúng kích thước yêu cầu, đóng thanh tiếp xuống
độ sâu quy định.
- Đấu
nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ: Thực hiện đấu nối dây tiếp
đất giữa thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc,
đánh dấu, khoan tường: Xác định và đánh dấu vị trí lắp đặt thiết bị trên tường
theo bản vẽ. Kiểm tra độ thẳng và cân bằng. Khoan lỗ đúng kích thước bu lông nở,
làm sạch vị trí trước khi lắp đặt ke đỡ.
- Bắt
chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà: Lắp đặt ke đỡ tại các vị trí
đã được đánh dấu. Dùng bu lông nở hoặc vít chuyên dụng để cố định ke đỡ. Kiểm
tra độ chắc chắn, độ phẳng và khả năng chịu tải của giá đỡ trước khi đặt thiết
bị lên.
- Lắp
đặt thiết bị vào ke đỡ: Đưa thiết bị lên giá đỡ bằng tay hoặc dụng cụ nâng hạ
phù hợp, đặt đúng vị trí theo thiết kế. Căn chỉnh và cố định thiết bị bằng bu
lông, đảm bảo chắc chắn, cân đối, thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng sau
này.
- Kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét: Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh,
tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật theo tài liệu của nhà sản xuất: điện
áp làm việc, khả năng cắt sét, điện trở nối đất, độ kín mối nối. Đảm bảo thiết
bị đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào vận hành.
- Thu
dọn vệ sinh: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn,
vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm
bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
- Xác
lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập
chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho
công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị cắt lọc sét đường nguồn.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT
ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Số: 09/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan 1kW, Giá đỡ thiết bị, đinh vít nở M12, bu lông M12 và một số loại vật
liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Kỹ
sư bậc 3,0/8
|
01
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công: Trước khi triển khai,
tiến hành nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng
dẫn lắp đặt, thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm lập phương án thi
công, các yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Đấu
nối cáp nguồn vào thiết bị và tải: Thực hiện đấu nối dây nguồn từ tủ điện đến
thiết bị và từ thiết bị đến tải theo đúng sơ đồ thiết kế. Việc đấu nối được thực
hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật điện và đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Lắp
đặt thanh tiếp đất phụ: Tiến hành xác định vị trí đóng thanh tiếp đất phụ theo
thiết kế. Đào hố hoặc rãnh tiếp đất đúng kích thước yêu cầu, đóng thanh tiếp xuống
độ sâu quy định.
- Đấu
nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ: Thực hiện đấu nối dây tiếp
đất giữa thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc,
đánh dấu, khoan tường: Xác định và đánh dấu vị trí lắp đặt thiết bị trên tường
theo bản vẽ. Kiểm tra độ thẳng và cân bằng. Khoan lỗ đúng kích thước bu lông nở,
làm sạch vị trí trước khi lắp đặt ke đỡ.
- Bắt
chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà: Lắp đặt ke đỡ tại các vị trí
đã được đánh dấu. Dùng bu lông nở hoặc vít chuyên dụng để cố định ke đỡ. Kiểm
tra độ chắc chắn, độ phẳng và khả năng chịu tải của giá đỡ trước khi đặt thiết
bị lên.
- Lắp
đặt thiết bị vào ke đỡ: Đưa thiết bị lên giá đỡ bằng tay hoặc dụng cụ nâng hạ
phù hợp, đặt đúng vị trí theo thiết kế. Căn chỉnh và cố định thiết bị bằng bu
lông, đảm bảo chắc chắn, cân đối, thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng sau
này.
- Kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét: Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh,
tiến hành kiểm tra các thông số kỹ thuật theo tài liệu của nhà sản xuất: điện
áp làm việc, khả năng cắt sét, điện trở nối đất, độ kín mối nối. Đảm bảo thiết
bị đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn trước khi đưa vào vận hành.
- Thu
dọn vệ sinh: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi công được thu dọn,
vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại đúng nơi quy định, đảm
bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng.
- Xác
lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị, thiết lập
chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục vụ cho
công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Số: 10/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt bảng đồng tiếp địa phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan 1kW, Bảng tiếp địa (bao gồm cả bulông, êcu... đã mạ niken để kết cuối
cáp)Nhân công, Bulông ϕ12 (bao gồm cả vòng đệm cách điện), Đầu cốt cáp dẫn đất
(M100 - M300), Đầu cốt cáp các loại (M14 - M50).
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Nghiên
cứu bản vẽ kỹ thuật: Trước khi tiến hành thi công, thực hiện đọc, nghiên cứu kỹ
bản vẽ thiết kế và bản vẽ thi công để hiểu rõ vị trí lắp đặt, kích thước tủ, sơ
đồ đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật liên quan. Việc này giúp đảm bảo quá trình
thi công được thực hiện đúng theo thiết kế và hạn chế sai sót.
- Chuẩn
bị dụng cụ, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị
phục vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Đo đạc,
xác định vị trí đặt tấm tiếp đất: Tiến hành đo đạc, định vị chính xác vị trí lắp
đặt tấm tiếp đất theo bản vẽ. Sử dụng thiết bị đo lường để đảm bảo vị trí đúng
theo tọa độ thiết kế, thuận tiện cho việc kết nối với hệ thống dây tiếp đất hiện
có.
-
Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp đất vào vị trí quy định: Căn cứ theo vị trí đã
xác định, tiến hành khoan lỗ cố định tấm tiếp đất trên bề mặt tường, nền hoặc cột
kim loại (tùy thiết kế). Lắp bu lông nở hoặc vít chuyên dụng và cố định chặt tấm
tiếp đất.
- Ép đầu
cốt: Thực hiện ép đầu cốt bằng dụng cụ ép đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Kết
nối dây cáp với tấm tiếp đất: Đấu nối dây cáp đồng đã ép đầu cốt vào tấm tiếp đất
bằng bu lông, ê-cu.
- Xác
lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác đấu nối, tiến hành kiểm tra và ghi nhận
các thông số kỹ thuật gồm: điện trở nối đất, điện trở tiếp xúc, vị trí lắp đặt
thực tế so với thiết kế.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
bảng đồng tiếp địa.
QUY TRÌNH
RA KÉO RẢI DÂY LIÊN KẾT ĐIỆN
CỰC ≥M50
Số: 11/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
ra kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50 phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo
đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Dây liên kết điện cực
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị dây liên kết: Công tác chuẩn bị bao gồm kiểm tra chủng loại, tiết diện, chiều
dài và vật liệu của liên kết (dẹt hoặc tròn) theo bản vẽ thiết kế và tiêu chuẩn
kỹ thuật.
2.2.
Công tác thi công:
- Cắt
dây thành từng đoạn theo thiết kế: Căn cứ vào sơ đồ bố trí hệ thống tiếp đất,
tiến hành đo và cắt dây thành từng đoạn có chiều dài phù hợp với từng vị trí lắp
đặt.
- Uốn
thẳng dây: Dây sau khi cắt được tiến hành duỗi thẳng nhằm đảm bảo dây không bị
xoắn, cong hoặc gập khúc.
- Kéo,
rải dây theo các rãnh đã đào: Tiến hành kéo và rải dây đồng theo đúng tuyến
rãnh đã được đào và định vị trong thiết kế. Dây được đặt nằm thẳng, không chồng
chéo, không xoắn, và đảm bảo khoảng cách, độ sâu chôn dây đúng theo yêu cầu kỹ
thuật.
- Xác
lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác kéo rải dây, tiến hành kiểm tra và ghi
nhận các thông số kỹ thuật so với thiết kế.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50.
QUY TRÌNH
RA KÉO RẢI DÂY TIẾP ĐỊA CHO
THIẾT BỊ ≤ M16
Số: 12/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
ra kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16 phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy hàn 14 kW, Dây thép (đồng) tiếp địa, que hàn thép (đồng), vật liệu phụ khác
như sơn chống rỉ, giẻ lau…
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 3.5/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Căn
cứ vào bản vẽ thiết kế, tiến hành đo đạc và xác định vị trí lắp đặt chân bật.
- Thực
hiện công tác đục rãnh hoặc tạo lỗ tại vị trí lắp đặt để chôn, giấu phần dây tiếp
địa.
-Tiến
hành kéo, rải dây từ hệ thống tiếp đất hoặc thiết bị lên vị trí chân bật theo
tuyến quy định.
- Tiến
hành hàn nối dây dẫn vào chân bật theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Sau
khi hàn và làm sạch, tiến hành sơn chống rỉ cho toàn bộ phần kim loại lộ thiên
của chân bật và khu vực mối hàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ
thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp
thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16.
QUY TRÌNH
RA KÉO RẢI CÁP QUANG NGẦM,
TREO
Số: 13/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
ra kéo rải cáp quang phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Cáp quang, giấy lau mịn, Asiton, Côliê nhựa, ống nhựa PVC, bảng báo cáp quang
và độ cao, cẩu 5 tấn , máy đo cáp quang.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
05
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Khảo
sát mặt bằng, lập phương án thi công: Trước khi thi công, đội thi công phối hợp
tiến hành khảo sát thực tế tuyến thi công, xác định tuyến cáp treo, vị trí cột,
khoảng cách giữa các cột, điều kiện địa hình và các chướng ngại vật..
- Ưu
tiên sử dụng đường truyền cáp quang độc lập, không kết nối Internet hoặc đường
truyền kênh trắng để chia sẻ dữ liệu về Trung tâm Thông tin chỉ huy tuân thủ Hướng
dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với hệ thống camera giám sát trên
địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày 07/02/2026 của UBND Thành
phố cho đến khi có quy định mới.
2.2.
Công tác thi công:
- Đo
thử cáp tại kho: Trước khi đưa cáp ra công trường, tiến hành đo thử toàn bộ cuộn
cáp quang tại kho để kiểm tra chất lượng và tính liên tục của sợi quang.
- Cảnh
giới an toàn giao thông: Trong quá trình thi công ngoài hiện trường, bố trí
nhân viên cảnh giới và biển báo theo đúng quy định an toàn giao thông.
- Vận
chuyển cáp quang cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m: Cáp quang được vận
chuyển từ khu vực tập kết đến vị trí kéo rải. Trong quá trình di chuyển, đảm bảo
cuộn cáp không bị rơi, va đập, xoắn hoặc kéo lê trên mặt đất.
- Ra,
kéo, căng hãm cáp trên cột: Tiến hành ra và kéo cáp theo đúng tuyến thiết kế.
- Treo
bảng báo độ cao treo cáp: Tại các vị trí giao cắt đường giao thông, đường vào
nhà dân, hoặc khu vực yêu cầu đặc biệt, treo bảng báo độ cao cáp theo quy định.
- Đảm
bảo tuyến cáp đáp ứng khoảng cách truyền dẫn hỗ trợ ≥ 10 Km nếu kết nối qua thiết
bị chuyển đổi quang điện.
- Đo
thử sau thi công: Sau khi hoàn tất công tác kéo rải, tiến hành đo kiểm tra toàn
tuyến bằng máy đo cáp quang.
- Kiểm
tra, hoàn thiện công trình: Kiểm tra toàn bộ hệ thống treo, điểm neo, độ cao
cáp, khoảng cách võng, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và đúng thiết kế.
- Xác
lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác kéo rải cáp, tiến hành kiểm tra và ghi
nhận các thông số kỹ thuật so với thiết kế.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
kéo rải cáp quang ngầm, treo.
QUY TRÌNH
RA KÉO RẢI CÁP MẠNG
Số: 14/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
ra kéo rải cáp mạng, loại cáp 8 sợi hoặc cáp đồng UTP phải trang bị đầy đủ bảo
hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Cáp đồng UTP hoặc cáp 8 sợi, lạt nhựa, tem đánh dấu, cồn công nghiệp, đồng hồ
đo vạn năng, đồng hồ đo quang.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Đọc
thiết kế: Nắm bắt sơ đồ nguyên lý, đường đi của cáp, lựa chọn đúng loại cáp cần
kéo rải..
- Chuẩn
bị dụng cụ, vật liệu: Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cần thiết như kéo, dao cắt,
tem đánh dấu vị trí cáp, loại cáp, lạt nhựa để buộc cố định các đoạn cáp cho gọn,
cồn công nghiệp để vệ sinh đấu nối dây cáp mạng khi cần,….
2.2.
Công tác thi công:
- Đo
thử cáp tại kho: Trước khi đưa cáp ra công trường, tiến hành đo thử toàn bộ cuộn
cáp tại kho để kiểm tra chất lượng và tính liên tục.
- Cảnh
giới an toàn giao thông: Trong quá trình thi công ngoài hiện trường, bố trí
nhân viên cảnh giới và biển báo theo đúng quy định an toàn giao thông.
- Vận
chuyển cáp cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m: Cáp được vận chuyển từ
khu vực tập kết đến vị trí kéo rải. Trong quá trình di chuyển, đảm bảo cuộn cáp
không bị rơi, va đập, xoắn hoặc kéo lê trên mặt đất.
- Lắp
đặt giàn giáo đảm bảo an toàn và chiều cao có thể thao tác thi công, đo đạc, lấy
dấu trước khi tiến hành cắt cáp để tránh lãng phí, cắt cáp.
- Ra,
kéo, căng hãm cáp: Tiến hành ra và kéo cáp theo đúng tuyến thiết kế.
- Đo
thử sau thi công: Sau khi hoàn tất công tác kéo rải, tiến hành đo kiểm tra toàn
tuyến bằng máy đồng hồ đo vạn năng.
- Kiểm
tra, hoàn thiện công trình: Kiểm tra toàn bộ hệ thống treo, điểm neo, độ cao
cáp, khoảng cách võng, đảm bảo an toàn, thẩm mỹ và đúng thiết kế.
- Xác
lập số liệu: Sau khi hoàn thành công tác kéo rải cáp, tiến hành kiểm tra và ghi
nhận các thông số kỹ thuật so với thiết kế.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ
thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp
thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
kéo rải cáp mạng.
QUY TRÌNH
ĐẤU NỐI GIẮC NGUỒN, GIẮC
TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, ĐẦU CÚT CÁC LOẠI
Số: 15/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cút các loại phải trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy làm đầu cáp chuyên dụng, cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Cắt
đầu cáp, tách bóc vỏ cáp, tuốt đầu sợi cáp: Căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật và chủng
loại cáp, tiến hành đo chiều dài cần đấu nối và cắt đầu cáp. Thực hiện tách bóc
lớp vỏ ngoài, lớp chống nhiễu và tuốt đầu sợi cáp đúng chiều dài quy định, đảm
bảo không làm đứt hoặc sước lõi dẫn điện.
- Đo
kiểm tra sợi cáp: Sau khi tuốt đầu, tiến hành đo và kiểm tra tính liên tục của
sợi cáp bằng đồng hồ đo điện hoặc thiết bị test cáp chuyên dụng
- Đấu
nối (hàn) cáp vào giắc cắm, đầu cút theo yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo đúng thứ tự
màu dây, cực tính, độ siết chặt và cách điện.
- Kiểm
tra công việc đã thực hiện: Kiểm tra đấu nối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Vệ
sinh, thu dọn: thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch
sẽ và an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
đấu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, bnc, đầu cút các loại.
QUY TRÌNH
LẮP ĐẶT GHEN HỘP, GHEN TRÒN
BẢO VỆ DÂY
Số: 16/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
lắp đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW, Ống ghen và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Chuẩn
bị vật liệu, dụng cụ và thiết bị thi công theo đúng yêu cầu kỹ thuật; đo đạc,
xác định vị trí, kích thước tuyến đi dây và lấy dấu trên bề mặt lắp đặt. Sau đó
tiến hành cưa cắt ống, ghen theo kích thước đã đo, lắp đặt ghen hộp, ghen ống
luồn đúng tuyến, đảm bảo chắc chắn. Trong quá trình thi công, các mối nối được
liên kết bằng phụ kiện. Sau khi lắp đặt xong, tiến hành kiểm tra toàn bộ tuyến
ghen hộp, ghen về độ thẳng, độ chắc chắn và sự kín khít; làm sạch khu vực thi
công, hoàn thiện và bàn giao cho bộ phận giám sát hoặc chủ đầu tư nghiệm thu.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây.
QUY TRÌNH
CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO
MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Số: 17/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
cài đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy tính xách tay, Đĩa CD/DVD, Giấy A4 và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế: Trước khi triển khai, tiến hành
nghiên cứu chi tiết các tài liệu liên quan như bản vẽ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt,
thông số kỹ thuật của thiết bị… Việc này nhằm nắm rõ phương án thi công, các
yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị phù hợp cho các bước tiếp theo.
- Chuẩn
bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy
đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt
bằng thi công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp,
đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ: Tìm hiểu và phân tích các tài liệu kỹ
thuật liên quan đến phần cứng, phần mềm, yêu cầu hệ thống và quy trình cài đặt
máy chủ nhằm đảm bảo hiểu rõ các bước thi công và các tiêu chuẩn cần tuân thủ.
-
Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại: Kiểm tra,
khảo sát cấu hình phần cứng và phần mềm hiện có của máy chủ, tổng hợp các thông
số kỹ thuật để làm cơ sở cho việc thiết lập cấu hình mới hoặc nâng cấp.
- Chuẩn
bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu: Xác định các tham số cấu hình cần thiết
phù hợp với yêu cầu hệ thống, đồng thời sao lưu toàn bộ dữ liệu quan trọng hiện
có nhằm tránh mất mát trong quá trình cài đặt.
- Kiểm
tra môi trường cài đặt: Đánh giá điều kiện vật lý, môi trường mạng, nguồn điện
và các yếu tố liên quan để đảm bảo phù hợp và an toàn cho việc triển khai máy
chủ.
- Cài
đặt hệ điều hành cho máy chủ: Tiến hành cài đặt hệ điều hành theo đúng phiên bản
và chuẩn kỹ thuật đã định, cấu hình các tùy chọn cơ bản ban đầu.
- Cài
đặt các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ: Cài đặt đầy đủ và chính xác các
driver cần thiết cho các thiết bị phần cứng nhằm đảm bảo máy chủ hoạt động ổn định
và hiệu quả.
- Thiết
lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch,
hotfix: Cấu hình các thiết lập bảo mật như tường lửa, quyền truy cập, và cập nhật
các bản vá lỗi để phòng ngừa nguy cơ tấn công và đảm bảo an toàn dữ liệu.
- Đồng
bộ hệ thống: Thực hiện đồng bộ các thành phần phần mềm, dữ liệu và thiết lập đồng
bộ thời gian giữa các thiết bị trong hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động liên tục
và nhất quán.
- Kiểm
tra chức năng hoạt động của hệ thống: Thực hiện các bài kiểm tra toàn diện nhằm
xác nhận hệ thống hoạt động đúng chức năng, ổn định và đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật đề ra.
- Thay
đổi các cấu hình và mật khẩu mặc định của thiết bị; thiết lập phân vùng mạng an
toàn (vùng DMZ, vùng quản trị, v.v.); sử dụng thiết bị tường lửa để bảo vệ hệ
thống, đáp ứng Yêu cầu về an toàn thông tin.
- Lưu
lại cấu hình chi tiết: Ghi chép, lưu trữ toàn bộ cấu hình, thông số và các thay
đổi đã thực hiện trong quá trình cài đặt để phục vụ việc quản lý, bảo trì và xử
lý sự cố sau này.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
điều hành cho máy chủ, máy trạm.
CHƯƠNG II: CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG
CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG CAMERA CỐ ĐỊNH
Số: 18/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng camera cố định phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, nước lau kính, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện ngắt nguồn điện cấp cho camera theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo
nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Lau
sạch bề mặt vỏ camera bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
Dùng nước lau kính vệ sinh ống kính, tránh trầy xước và đảm bảo hình ảnh thu được
rõ nét.
- Kiểm
tra gioăng cao su, vỏ bọc để đảm bảo duy trì tiêu chuẩn bảo vệ IP67, IK10 hoặc
cao hơn đối với camera ngoài trời tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật
tạm thời đối với hệ thống camera giám sát.
- Kiểm
tra độ chắc chắn của giá đỡ, bulông, ốc vít. Siết chặt hoặc thay thế bulông, ốc
nếu bị lỏng hoặc gỉ sét. Điều chỉnh lại góc quay, hướng quan sát của camera
theo thiết kế ban đầu hoặc yêu cầu thực tế.
- Kiểm
tra tuyến cáp mạng từ camera về thiết bị lưu trữ. Làm sạch đầu cáp, rack mạng
RJ45 và khu vực đấu nối trong rack mạng..
- Cấp
lại nguồn điện cho camera sau khi hoàn tất bảo dưỡng. Kiểm tra tín hiệu hình ảnh
trên màn hình hiển thị, đảm bảo rõ nét, đúng góc, không nhiễu. Ghi nhận các
thông số kỹ thuật, cập nhật nhật ký bảo dưỡng..
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
camera cố định.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG CAMERA QUAY QUÉT
Số: 19/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng camera quay quét phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, nước lau kính, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện ngắt nguồn điện cấp cho camera theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo
nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Lau
sạch bề mặt vỏ camera bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
Dùng nước lau kính vệ sinh ống kính, tránh trầy xước và đảm bảo hình ảnh thu được
rõ nét.
- Kiểm
tra độ chắc chắn của giá đỡ, bulông, ốc vít. Siết chặt hoặc thay thế bulông, ốc
nếu bị lỏng hoặc gỉ sét. Điều chỉnh lại góc quay, hướng quan sát của camera
theo thiết kế ban đầu hoặc yêu cầu thực tế.
- Kiểm
tra tuyến cáp mạng từ camera về thiết bị lưu trữ. Làm sạch đầu cáp, rack mạng
RJ45 và khu vực đấu nối trong rack mạng..
- Cấp
lại nguồn điện cho camera sau khi hoàn tất bảo dưỡng. Kiểm tra tín hiệu hình ảnh
trên màn hình hiển thị, đảm bảo rõ nét, đúng góc, không nhiễu. Ghi nhận các
thông số kỹ thuật, cập nhật nhật ký bảo dưỡng..
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
camera quay quét.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG MÁY CHỦ LƯU TRỮ,
MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ, THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Số: 20/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước
khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, nước rửa chuyên dụng, Máy nén khí 120m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy nén khí 120m3/h.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện ngắt nguồn điện cấp cho camera theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo
nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Mở nắp
máy chủ, thực hiện vệ sinh tổng thể bên trong bằng máy nén khí. Lau sạch bề mặt
thiết bị bằng khăn mềm, sử dụng chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện. Dùng nước
rửa chuyên dụng vệ thiết bị máy. Kiểm tra, vệ sinh các thành phần: các bó máy
tính song song, main, quạt CPU, chân ram, khe cắm, keo tản nhiệt,… Đảm bảo toàn
bộ linh kiện được lắp lại chắc chắn, đúng vị trí.
- Kết
nối lại dây nguồn, dây mạng, và thiết bị ngoại vi theo sơ đồ ban đầu. Cấp nguồn
cho máy chủ và quan sát các chỉ báo hoạt động (đèn nguồn, đèn ổ cứng, đèn mạng...).
Đảm bảo quạt CPU và quạt hệ thống quay ổn định, không phát ra tiếng ồn bất thường.
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động của máy chủ ổn định đảm bảo không có lỗi phần cứng hoặc
cảnh báo nhiệt độ. Kiểm tra hiệu năng, dung lượng và tốc độ truy cập dữ liệu.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH
(SWITCH)
Số: 21/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch) phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2.
Công tác thi công:
- Ngắt
nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng khí nén hoặc chổi tĩnh điện
để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng
giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm
tra giá đỡ, khay lắp cố định switch trong rack. Đảm bảo thiết bị được cố định
chắc chắn, không rung lắc hoặc lệch vị trí.
- Kiểm
tra toàn bộ dây mạng kết nối đến switch. Đảm bảo dây mạng không bị gãy, đứt, lỏng
đầu cắm hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng,
đúng sơ đồ kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị
lỏng hoặc oxy hóa..
- Sử dụng
vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò
không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo
điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi
nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì.
Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp
tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu
phát hiện bất thường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị chuyển mạch (Switch).
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG ĐẶT NGUỒN CẤP POE
Số: 22/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng đặt nguồn cấp POE phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy
định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, bàn chải.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2.
Công tác thi công:
- Ngắt
nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng bàn chải để loại bỏ bụi bẩn
bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau, chổi
lông.
- Kiểm
tra toàn bộ dây mạng kết nối. Đảm bảo dây mạng không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm
hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ
kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc
oxy hóa..
- Ghi
nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì.
Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp
tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu
phát hiện bất thường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
nguồn cấp POE.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG TỦ RACK
Số: 23/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng tủ RACK phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an
toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2.
Công tác thi công:
- Ngắt
nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng khí nén hoặc chổi tĩnh điện
để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực tủ. Lau bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm
nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm
tra tình trạng cong vênh của tủ. Đảm bảo tủ được cố định chắc chắn, không rung
lắc hoặc lệch vị trí.
- Sử dụng
vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên tủ. Đảm bảo điện áp rò không vượt
quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo điện trở
tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi
nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì.
Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp
tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu
phát hiện bất thường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
tủ RACK.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG TỦ KỸ THUẬT
Số: 24/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng tủ kỹ thuật phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 2,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công. Kiểm tra tình trạng
hoạt động của tủ
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện ngắt nguồn điện cấp cho tủ theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm bảo nguồn
điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết bị.
- Mở nắp
tủ, thực hiện vệ sinh tổng thể bên trong và ngoài bằng máy nén khí. Lau sạch bề
mặt thiết bị bằng giẻ lau, sử dụng chổi lông, bàn chải loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
Dùng nước rửa chuyên dụng vệ sinh tủ.
- Sử dụng
vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò
không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo
điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Kết
nối lại dây nguồn, dây dữ liệu, và thiết bị ngoại vi theo sơ đồ ban đầu. Cấp
nguồn cho máy chủ và quan sát các chỉ báo hoạt động (đèn nguồn, đèn ổ cứng, đèn
mạng...).
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động của máy chủ ổn định đảm bảo không có lỗi phần cứng hoặc
cảnh báo nhiệt độ. Kiểm tra hiệu năng, dung lượng và tốc độ truy cập dữ liệu.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
tủ kỹ thuật.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG CONVERTER
Số: 25/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng converter phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Dùng
chổi lông, bàn chỉ để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau
bề mặt thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa
lọt vào bên trong.
- Kiểm
tra toàn bộ rack kết nối. Đảm bảo dây dữ liệu không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm
hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ
kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc
oxy hóa..
- Sử dụng
vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò
không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo
điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi
nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì.
Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp
tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu
phát hiện bất thường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
Converter.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ
SÁNG
Số: 26/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo
đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện vệ sinh tổng thể bên ngoài đèn. Lau sạch bề mặt đèn bằng giẻ lau, sử dụng
chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
đèn hồng ngoại trợ sáng.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG RADA CẢM BIẾN
Số: 27/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng rada cảm biến phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Khăn mềm, giẻ lau
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện vệ sinh tổng thể bên ngoài cột thu phát và cảm biến hồng ngoại. Lau sạch bề
mặt thiết bị bằng giẻ lau, khăn mềm loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
rada cảm biến.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG FIREWALL
Số: 28/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng firewall phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2.
Công tác thi công:
- Ngắt
nguồn điện cấp cho thiết bị trước khi vệ sinh. Dùng khí nén hoặc chổi tĩnh điện
để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt thiết bị bằng
giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt vào bên trong.
- Kiểm
tra toàn bộ dây mạng kết nối. Đảm bảo dây dữ liệu không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm
hoặc uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ
kết nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc
oxy hóa..
- Kiểm
tra các thông lượng (thông lượng kiểm tra tường lửa ≥ 1 Gbps, thông lượng VPN
IPsec ≥ 500 Mbps, v.v.) và cập nhật signature, kiểm tra các tính năng IPS, IDS,
Anti-virus.
- Sử dụng
vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò
không vượt quá giới hạn cho phép. Kiểm tra tiếp đất của rack và thiết bị, đảm bảo
điện trở tiếp đất đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi
nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì.
Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp
tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu
phát hiện bất thường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
firewall.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN
UPS
Số: 29/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng thiết bị lưu điện UPS phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng
quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
khăn mềm, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử; Máy nén khí động cơ điện, công
suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và vật tư cần thiết.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện quy trình ngắt nguồn UPS đúng kỹ thuật. Xác nhận hệ thống đã được ngắt
hoàn toàn trước khi mở nắp thiết bị.
- Dùng
nén khí làm sạch bên ngoài và bên trong UPS (khu vực bo mạch, quạt làm mát, khe
tản nhiệt). Lau sạch bề mặt thiết bị bằng khăn mềm, tránh để dung dịch thấm vào
linh kiện.
- Sau
khi vệ sinh và kiểm tra, cấp lại nguồn điện cho UPS. Theo dõi các chỉ báo trên
màn hình điều khiển (nguồn vào, nguồn ra, tải, mức pin, cảnh báo). Thực hiện kiểm
tra chức năng, đánh giá tình trạng hoạt động tổng thể của thiết bị, ghi nhận
thông số vận hành và cảnh báo (nếu có).
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị lưu điện UPS.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC
SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Số: 30/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện việc bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét nguồn theo đúng yêu cầu kỹ thuật bao gồm:
ngắt nguồn điện để đảm bảo an toàn, vệ sinh thiết bị, kiểm tra phần cơ khí, kiểm
tra phần điện.
- Ghi
nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của từng thiết bị cắt lọc
sét sau bảo dưỡng
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị cắt lọc sét đường nguồn.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC
SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Số: 31/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện việc bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ
thuật bao gồm: ngắt nguồn điện để đảm bảo an toàn, vệ sinh thiết bị, kiểm tra phần
cơ khí, kiểm tra phần điện.
- Ghi
nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của từng thiết bị cắt lọc
sét sau bảo dưỡng.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị cắt lọc sét đường thiết bị.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Số: 32/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy
định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện vệ sinh tổng thể bảng đồng tiếp địa. Lau sạch bề mặt thiết bị bằng giẻ
lau, chổi lông loại bỏ bụi bẩn, mạng nhện.
- Ghi
nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của từng thiết bị cắt lọc
sét sau bảo dưỡng.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
bảng đồng tiếp địa.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG HỆ ĐIỀU HÀNH CHO
MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Số: 33/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Đĩa CD/DVD, Giấy A4, Máy tính xách tay.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ: Tìm hiểu và phân tích các tài
liệu kỹ thuật liên quan đến phần cứng, phần mềm, yêu cầu hệ thống và quy trình
cài đặt máy chủ nhằm đảm bảo hiểu rõ các bước thi công và các tiêu chuẩn cần
tuân thủ.
2.2.
Công tác thi công:
-
Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại: Kiểm tra,
khảo sát cấu hình phần cứng và phần mềm hiện có của máy chủ, tổng hợp các thông
số kỹ thuật để làm cơ sở cho việc thiết lập cấu hình mới hoặc nâng cấp.
- Chuẩn
bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu: Xác định các tham số cấu hình cần thiết
phù hợp với yêu cầu hệ thống, đồng thời sao lưu toàn bộ dữ liệu quan trọng hiện
có nhằm tránh mất mát trong quá trình cài đặt.
- Kiểm
tra môi trường cài đặt: Đánh giá điều kiện vật lý, môi trường mạng, nguồn điện
và các yếu tố liên quan để đảm bảo phù hợp và an toàn cho việc triển khai máy
chủ.
- Kiểm
tra hệ điều hành cho máy chủ: Tiến hành cài đặt hệ điều hành theo đúng phiên bản
và chuẩn kỹ thuật đã định, cấu hình các tùy chọn cơ bản ban đầu Kiểm tra các
trình điều khiển (Driver) cho máy chủ: Cài đặt đầy đủ và chính xác các driver cần
thiết cho các thiết bị phần cứng nhằm đảm bảo máy chủ hoạt động ổn định và hiệu
quả.
- Thiết
lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch,
hotfix: Cấu hình các thiết lập bảo mật như tường lửa, quyền truy cập, và cập nhật
các bản vá lỗi để phòng ngừa nguy cơ tấn công và đảm bảo an toàn dữ liệu.
- Đồng
bộ hệ thống: Thực hiện đồng bộ các thành phần phần mềm, dữ liệu và thiết lập đồng
bộ thời gian giữa các thiết bị trong hệ thống nhằm đảm bảo hoạt động liên tục
và nhất quán.
- Kiểm
tra chức năng hoạt động của hệ thống: Thực hiện các bài kiểm tra toàn diện nhằm
xác nhận hệ thống hoạt động đúng chức năng, ổn định và đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật đề ra.
- Lưu
lại cấu hình chi tiết: Ghi chép, lưu trữ toàn bộ cấu hình, thông số và các thay
đổi đã thực hiện trong quá trình cài đặt để phục vụ việc quản lý, bảo trì và xử
lý sự cố sau này.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
điều hành cho máy chủ, máy trạm.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Số: 34/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh phải
trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước
khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Đĩa cài CD (driver), Đĩa cài CD (softwave) và giấy in A4, Máy tính xách tay
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị
- Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật: Tìm hiểu và phân tích các tài liệu kỹ thuật liên quan đến
phần cứng, phần mềm, yêu cầu hệ thống và quy trình cài đặt máy chủ nhằm đảm bảo
hiểu rõ các bước thi công và các tiêu chuẩn cần tuân thủ.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra, bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông
minh theo yêu cầu kỹ thuật: Thực hiện các bài kiểm tra toàn diện nhằm xác nhận
hệ thống hoạt động đúng chức năng, ổn định và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề
ra.
- Kiểm
tra việc tuân thủ các giao thức mở ONVIF Profile S, T, G, M và kiểm tra khả
năng chia sẻ kết nối cho phần mềm thứ 3. Đồng thời, yêu cầu xác nhận việc quản
lý kết nối bằng địa chỉ MAC cho từng thiết bị và dải địa chỉ IP.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị,
thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục
vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
- Thực
hiện việc lưu cấu hình chi tiết/
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG MÁY TÍNH TRẠM
Số: 35/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng máy tính trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, khăn mềm, cỏ vệ sinh, nước rửa chuyên dụng, Máy nén khí động cơ điện,
công suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy nén khí động cơ điện, công suất
5 m3/h.
2.2.
Công tác thi công:
- Thực
hiện ngắt nguồn điện cấp cho máy tính trạm theo đúng quy trình an toàn điện. Đảm
bảo nguồn điện đã được ngắt hoàn toàn trước khi tiến hành vệ sinh hoặc tháo thiết
bị
- Tháo
vỏ máy máy tính trạm, thực hiện vệ sinh tổng thể bên trong bằng máy nén khí.
Lau sạch bề mặt thiết bị bằng khăn mềm, sử dụng cọ vệ sinh loại bỏ bụi bẩn, mạng
nhện. Dùng nước rửa chuyên dụng vệ thiết bị máy. Kiểm tra, vệ sinh các thành phần:
main, quạt CPU, chân ram, khe. Đảm bảo toàn bộ linh kiện được lắp lại chắc chắn,
đúng vị trí.
- Kết
nối lại dây nguồn, dây mạng, và thiết bị ngoại vi theo sơ đồ ban đầu. Cấp nguồn
cho máy tính trạm và quan sát các chỉ báo hoạt động (đèn nguồn, đèn ổ cứng, đèn
mạng...)..
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động của máy tính trạm ổn định đảm bảo không có lỗi phần cứng
hoặc cảnh báo nhiệt độ. Kiểm tra hiệu năng, dung lượng và tốc độ truy cập dữ liệu.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
máy tính trạm.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG CỘT CAMERA
Số: 36/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng cột Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và xe thang 9m.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra độ thẳng đứng của cột so với phương thẳng đứng chuẩn.
- Kiểm
tra toàn bộ hệ thống bulông, đai ốc, liên kết giữa cột và bệ móng.
- Kiểm
tra tuyến dây dẫn điện cấp nguồn cho đèn tín hiệu và camera trên cột, đảm bảo
cách điện tốt, không nứt gãy hoặc bong tróc vỏ cách điện.
- Kiểm
tra hệ thống che chắn, đảm bảo kín khít, không hở nước, không bị vỡ hoặc cong
vênh.
- Lau
sạch thân cột, loại bỏ bụi bẩn, rác thải, mạng nhện. Thu dọn toàn bộ dụng cụ, vật
tư sau khi hoàn thành công việc
- Ghi
nhận đầy đủ các thông số đo kiểm, tình trạng hoạt động của cột.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
cột camera.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG HỐ GA
Số: 37/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng hố ga phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an
toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Thuốc chống côn trùng, bàn chải sắt, niêm tem.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị
- Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra xung quanh hố ga bằng mắt thường để phát hiện các hư hỏng, nứt vỡ, sụt lún
hoặc tình trạng tắc nghẽn.
- Bó gọn,
sắp xếp lại các dây dẫn dự phòng trong hố để tránh chồng chéo, đảm bảo an toàn
kỹ thuật và thuận tiện cho việc kiểm tra, bảo trì sau này.
- Vệ
sinh, hút nước đọng bên trong hố ga, loại bỏ rác thải, lá cây, đất cát, bùn bẩn
và các tạp chất khác.
- Nạo
vét bùn đất, thu gom và vận chuyển ra khu vực quy định, đảm bảo lòng hố thông
thoáng, không bị tắc nghẽn.
- Trám
trít, vá lại những vị trí bong tróc, nứt vỡ nhỏ trên thành, đáy hố ga bằng vật
liệu phù hợp, đảm bảo kín khít, không thấm nước.
- Xử
lý các vị trí bị hoen rỉ, ăn mòn (nếu có) trên các chi tiết kim loại như nắp hố,
khung thép, thanh liên kết; có thể sơn chống rỉ, bôi mỡ bảo vệ hoặc thay thế
khi cần thiết.
- Phun
thuốc chống côn trùng tại khu vực hố ga nhằm ngăn ngừa ruồi, muỗi, gián, côn
trùng gây hại.
- Kiểm
tra lại toàn bộ hố sau bảo dưỡng, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo, an toàn và hoạt động
bình thường.
- Ghi
chép kết quả bảo dưỡng, tổng hợp lập hồ sơ, báo cáo tình trạng thực tế của hố
ga và các đề xuất xử lý tiếp theo (nếu có).
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
hố ga.
QUY TRÌNH
ĐO, KIỂM TRA, DUY TU, BẢO
DƯỠNG CÁP QUANG, CÁP MẠNG
Số: 38/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
đo, kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng phải trang bị đầy đủ bảo hộ
lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
giẻ lau, dung dịch RP7, cồn và một số loại vật liệu khác, Xe nâng 12m; Ô tô bán
tải 1,5T.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, dụng cụ, thiết bị cần thiết cho công tác đo kiểm và bảo dưỡng; đảm bảo
đầy đủ an toàn lao động.
2.2.
Công tác thi công:
- Di
chuyển đến vị trí làm việc, bố trí khu vực thao tác gọn gàng, thuận tiện.
- Nâng
người đến vị trí thi công thích hợp bằng xe nâng 12m để tiếp cận tuyến cáp.
- Đo,
kiểm tra tình trạng hoạt động của cáp quang/cáp mạng.
- Tiến
hành bảo dưỡng: vệ sinh, làm sạch bụi bẩn, dùng sung dịch RP7 chống oxy hóa tại
các điểm tiếp xúc; khắc phục các mối nối bị lỏng, làm lại đầu cáp hỏng.
- Kiểm
tra lại hệ thống sau bảo dưỡng, đảm bảo tín hiệu truyền dẫn ổn định, đúng thông
số kỹ thuật.
- Thu
dọn vật tư, dụng cụ, làm sạch hiện trường, ghi chép nhật ký, lập báo cáo kết quả
kiểm tra, bảo dưỡng..
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
cáp quang, cáp mạng.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG ĐẦU NỐI GIẮC TÍN
HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, GIẮC NGUỒN, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Số: 39/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, giắc nguồn, đầu cốt. phải trang
bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm
việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
giẻ lau, cồn, chổi lông, bình xịt hơi bóp tay, Máy nén khí động cơ điện, công
suất 5 m3/h.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, dụng cụ, thiết bị cần thiết cho công tác đo kiểm và bảo dưỡng; đảm bảo
đầy đủ an toàn lao động.
2.2.
Công tác thi công:
- Di
chuyển đến vị trí làm việc, bố trí khu vực thao tác gọn gàng, thuận tiện.
- Đo,
kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị.
- Tiến
hành bảo dưỡng: sử dụng giẻ lau, cồn, chổi bông, bình xịt hơi bóp tay vệ sinh,
làm sạch bụi bẩn.
- Kiểm
tra lại hệ thống sau bảo dưỡng, đảm bảo thiết bị ổn định, đúng thông số kỹ thuật.
- Thu
dọn vật tư, dụng cụ, làm sạch hiện trường, ghi chép nhật ký, lập báo cáo kết quả
kiểm tra, bảo dưỡng..
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, giắc nguồn, đầu cốt.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG GHEN HỘP, GHEN
TRÒN BẢO VỆ DÂY
Số: 40/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
giẻ lau, xà phòng và một số loại vật liệu khác, Ô tô bán tải 1,5T.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn bị
vật tư, dụng cụ, thiết bị cần thiết cho công tác đo kiểm và bảo dưỡng; đảm bảo
đầy đủ an toàn lao động.
2.2.
Công tác thi công:
- Tiến
hành bảo dưỡng: sử dụng giẻ lau, xà phòng vệ sinh, làm sạch bụi bẩn. đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật.
- Thu
dọn vật tư, dụng cụ, làm sạch hiện trường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây.
QUY TRÌNH
BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ỔN ÁP
DÒNG ĐIỆN
Số: 41/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
bảo dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo
đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, bàn chải, nước rửa chuyên dụng, Vôn mét điện tử..
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị bảo hộ cá nhân và máy thi công.
2.2.
Công tác thi công:
- Dùng
chổi lông để loại bỏ bụi bẩn bên ngoài và khu vực khe thoáng gió. Lau bề mặt
thiết bị bằng giẻ lau thấm nước rửa vệ sinh chuyên dụng, tránh để nước rửa lọt
vào bên trong.
- Kiểm
tra toàn bộ dây mạng kết nối. Đảm bảo dây không bị gãy, đứt, lỏng đầu cắm hoặc
uốn cong quá mức. Kiểm tra nhãn đánh dấu dây, sắp xếp gọn gàng, đúng sơ đồ kết
nối. Kiểm tra dây nguồn, phích cắm, ổ cắm điện; đảm bảo không bị lỏng hoặc oxy
hóa..
- Sử dụng
vôn mét điện tử để kiểm tra độ dò điện trên vỏ thiết bị. Đảm bảo điện áp rò không
vượt quá giới hạn cho phép.
- Ghi
nhận tình trạng từng thiết bị (trước và sau khi bảo dưỡng) vào nhật ký bảo trì.
Ghi rõ các hạng mục đã kiểm tra, vệ sinh, thay thế (nếu có). Báo cáo tổng hợp
tình trạng hoạt động, đưa ra kiến nghị sửa chữa hoặc thay thế linh kiện nếu
phát hiện bất thường.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị ổn áp dòng điện.
CHƯƠNG III: CÔNG TÁC KIỂM TRA, SỬA
CHỮA, THAY THẾ HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
QUY TRÌNH
THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG
RECORDER, MÁY TÍNH TRẠM ĐIỀU KHIỂN CAMERA
Số: 42/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
thay thế các linh kiện trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera phải
trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước
khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Linh kiện thay thế.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, chở đến hiện trường: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng
cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2.
Công tác thi công:
- Ngắt
điện Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera: Ngắt toàn bộ nguồn điện cấp cho
Recorder và máy tính trạm điều khiển Camera. Đảm bảo an toàn khi kiểm tra, sửa
chữa, thay thế thiết bị.
- Tháo
dỡ linh kiện cần thay thế: Mở vỏ thiết bị, tháo rời các linh kiện hư hỏng
- Thay
thế lắp đặt linh kiện mới: Lắp đặt linh kiện mới đúng vị trí, đảm bảo tiếp xúc
tốt, đúng cực tính và chắc chắn
- Đấu
nối dây kết nối đến linh kiện: Đấu nối lại dây nguồn, dây dữ liệu, cáp tín hiệu
Camera,… Siết chặt các ốc cố định, đảm bảo kết cấu thiết bị an toàn.
- Đóng
điện để kiểm tra vận hành: cấp lại nguồn điện, bật thiết bị để kiểm tra. Theo
dõi quá trình khởi động, kiểm tra nhiệt độ linh kiện, tốc độ quạt, đèn báo hoạt
động.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo
quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
- Giám
sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc: Giám sát an toàn trong suốt
quá trình thi công, thực hiện cảnh giới và bố trí biển báo khu vực làm việc.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
linh kiện trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera.
QUY TRÌNH
THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG
TỦ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN CAMERA
Số: 43/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Thay thế các linh kiện trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera phải trang bị đầy đủ
bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Linh kiện thay thế.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, chở đến hiện trường: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng
cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2.
Công tác thi công:
- Tắt
tủ kỹ thuật điều khiển Camera: Ngắt toàn bộ nguồn điện cấp cho tủ kỹ thuật điều
khiển Camera. Đảm bảo an toàn khi kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị.
- Tháo
dỡ linh kiện cần thay thế: Mở vỏ tủ, tháo rời các linh kiện hư hỏng
- Thay
thế lắp đặt linh kiện mới: Lắp đặt linh kiện mới đúng vị trí, đảm bảo tiếp xúc
tốt, đúng cực tính và chắc chắn.
- Đấu
nối dây kết nối đến linh kiện: Đấu nối lại dây nguồn, dây dữ liệu, … Siết chặt
các ốc cố định, đảm bảo kết cấu thiết bị an toàn.
- Đóng
điện để kiểm tra vận hành: cấp lại nguồn điện, bật thiết bị để kiểm tra. Theo
dõi quá trình khởi động, kiểm tra nhiệt độ linh kiện, tốc độ quạt, đèn báo hoạt
động.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo
quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
- Giám
sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc: Giám sát an toàn trong suốt
quá trình thi công, thực hiện cảnh giới và bố trí biển báo khu vực làm việc.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
linh kiện trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera.
QUY TRÌNH
THAY THẾ GIÁ ĐỠ CAMERA
Số: 44/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Thay thế giá đỡ Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Giá đỡ Camera.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng
cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2.
Công tác thi công:
- Tháo
dỡ giá đỡ Camera: Tiến hành tháo giá đỡ ra khỏi vị trí.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá: Tiến hành đo đạc, lấy dấu vị
trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao độ,
hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo an toàn và thẩm mỹ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý giá đỡ và vật tư thừa theo quy định.
Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
Camera.
QUY TRÌNH
THAY THẾ VỎ BẢO VỆ CAMERA
Số: 45/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Thay thế vỏ bảo vệ Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Vỏ bảo vệ Camera.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng
cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2.
Công tác thi công:
- Tháo
dỡ vỏ bảo vệ Camera: Tiến hành tháo vỏ bảo vệ camera ra khỏi vị trí.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt vỏ bảo vệ: Tiến hành đo đạc, lấy dấu
vị trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao
độ, hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo an toàn và thẩm
mỹ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý thiết bị và vật tư thừa theo quy định.
Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
Camera.
QUY TRÌNH
THAY THẾ VỎ BẢO VỆ CAMERA
Số: 46/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Thay thế kính bảo vệ Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy
định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Kính bảo vệ Camera.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng
cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2.
Công tác thi công:
- Tháo
dỡ kính bảo vệ Camera: Tiến hành tháo kính bảo vệ camera ra khỏi vị trí.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt kính bảo vệ: Tiến hành đo đạc, lấy dấu
vị trí lắp đặt theo bản vẽ; thực hiện lắp đặt thiết bị đúng kỹ thuật, đúng cao
độ, hướng và vị trí thiết kế. Cố định thiết bị chắc chắn, đảm bảo đúng kỹ thuật,
không bị xước và thẩm mỹ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý thiết bị và vật tư thừa theo quy định.
Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ
thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp
thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
Camera.
QUY TRÌNH
THAY THẾ VỎ TỦ KỸ THUẬT
THÔNG TIN
Số: 47/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Thay thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo
đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
vỏ tủ kỹ thuật thông tin
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế: Chuẩn bị đầy đủ vật tư, linh kiện thay thế và dụng
cụ thi công cần thiết, vận chuyển vật tư, thiết bị đến hiện trường.
2.2.
Công tác thi công:
- Tháo
đầu cáp nguồn. Tháo đầu cáp điều khiển. Tháo dỡ tủ kỹ thuật thông tin cũ: Tháo
đầu cáp nguồn và đầu cáp điều khiển kết nối vào tủ kỹ thuật. Ghi chú, đánh dấu
từng đầu cáp, đầu thiết bị để thuận tiện lắp đặt lại đúng vị trí. Tháo thiết bị
bên trong tủ. Tháo vỏ tủ kỹ thuật thông tin cũ, di chuyển ra khỏi khu vực lắp đặt,
thu gom để xử lý đúng quy định.
- Lắp
đặt vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới. Tháo dỡ, lắp đặt thiết bị trong tủ. Lắp đặt đầu
cáp nguồn. Lắp đặt đầu cáp điều khiển: Đưa vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới vào vị
trí, cân chỉnh thăng bằng, cố định chắc chắn bằng bulông, giá đỡ hoặc bệ móng sẵn
có. Lắp đặt lại thiết bị bên trong tủ theo đúng sơ đồ và vị trí ban đầu. Đấu nối
đầu cáp nguồn và đầu cáp điều khiển.
- Kiểm
tra và chạy thử. Giám sát an toàn, cắt điện, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm
việc: Thực hiện công tắc kiểm tra đúng yêu cầu kỹ thật và chạy thử. Giám sát an
toàn trong suốt quá trình thi công, thực hiện cảnh giới và bố trí biển báo khu
vực làm việc.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo
quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
vỏ tủ kỹ thuật thông tin.
QUY TRÌNH
THAY THẾ BẢNG ĐIỆN TỬ
Số: 48/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Thay thế bảng điện tử phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Thiếc hàn, nhựa thông và một số loại vật liệu khác, Đồng hồ vạn năng.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng
cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt: Các thiết bị sau khi được bàn
giao sẽ được kiểm tra về số lượng, chủng loại và tình trạng kỹ thuật. Sau đó,
tiến hành di chuyển và đặt thiết bị vào đúng vị trí lắp đặt theo bản vẽ thiết kế.
2.2.
Công tác thi công:
- Tháo
dỡ thiết bị cũ: Tháo dỡ bảng điện tử cũ và các dây kết nối liên quan. Ghi chú,
đánh dấu đầu dây nguồn, dây tín hiệu để thuận tiện đấu nối lại.
- Xác
định vị trí lắp bảng điện tử: Định vị chính xác vị trí lắp đặt theo bản vẽ kỹ
thuật hoặc vị trí cũ và Căn chỉnh thăng bằng
- Lắp
đặt bảng điện tử mới và các phụ kiện: Thực hiện lắp đặt bảng điện và phụ kiện
vào vị trí lắp đặt đã đánh dấu. Đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật và chắc chắn, thẩm
mỹ.
- Làm
đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào bảng điện tử: Cắt, tuốt dây,
ép đầu connector theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết nối dây nguồn vào điểm cấp điện
được chỉ định. Đấu nối dây tín hiệu theo đúng sơ đồ kỹ thuật
- Kiểm
tra toàn bộ công việc: Kiểm tra độ chắc chắn của bảng điện và điện áp điện ổn định.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo
quy định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
bảng điện tử.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỬA CHỮA TỦ RACK
Số: 49/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
kiểm tra sửa chữa tủ RACK phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan điện 1kW..
3.
Nhân công
|
T
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra, xác định hư hỏng: Quan sát khung, cánh cửa, khóa, hệ thống quạt, ổ cắm nguồn,
dây tiếp địa, vị trí lắp đặt thiết bị. Kiểm tra các mối nối, dây nguồn, dây tín
hiệu trong tủ có bị lỏng, đứt, chạm chập, gỉ sét hoặc hư hỏng không.. Ghi nhận
chi tiết tình trạng hư hỏng, đánh giá mức độ và xác định phương án sửa chữa phù
hợp.
- Sửa
chữa tủ rack theo đúng yêu cầu kỹ thuật: Đối với công tác cơ khí: Sửa chữa,
thay thế các bộ phận hư hỏng như bản lề, khóa cửa, khung đỡ, vít cố định, sơn
phủ chống rỉ, làm sạch khung tủ, xử lý các vị trí móp méo, han gỉ; ... Đối với
công tác điện: Siết chặt lại toàn bộ các đầu nối nguồn và dây tín hiệu., Thay
dây nguồn, phích cắm bị hư hỏng. Kiểm tra và đảm bảo dây tiếp địa được nối đúng
vị trí, đạt yêu cầu an toàn điện. Đảm bảo sắp xếp lại dây dẫn gọn gàng, có gen
bảo vệ, dán nhãn nhận diện rõ ràng
- Kiểm
tra và chạy thử: Sau khi lắp đặt và đấu nối xong, toàn bộ hệ thống được kiểm
tra lại kỹ lưỡng đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Theo dõi trong thời gian chạy
thử để xác nhận hoạt động ổn định
- Vệ
sinh, thu dọn hiện trường: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi
công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại
đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng
Hệ thống
tủ RACK.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỬA CHỮA CAMERA
Số: 50/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
kiểm tra sửa chữa Camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan điện 1kW , Vôn mét điện tử, Đồng hồ vạn năng
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Ngắt
nguồn điện, xác định hư hỏng: Ngắt hoàn toàn nguồn điện cấp cho Camera trước
khi tháo, kiểm tra hoặc sửa chữa. Kiểm tra nguồn đảm bảo có điện áp ổn định. Kiểm
tra đầu nối tín hiệu: phát hiện các mối nối lỏng, đứt, oxy hóa. Quan sát Camera
và hình ảnh hiển thị trên màn hình hoặc phần mềm giám sát: Hình ảnh bị nhiễu, mất
tín hiệu, sai màu, mờ, lệch góc, hoặc không lên hình. Xác định nguyên nhân sự cố:
do nguồn, dây tín hiệu, thiết bị trung gian hoặc do chính camera. Ghi nhận tình
trạng chi tiết trước khi sửa chữa.
- Sửa
chữa camera theo đúng yêu cầu kỹ thuật: Khắc phục sự cố điện – tín hiệu và cơ
khí.
- Kiểm
tra và chạy thử: Cấp lại nguồn điện, khởi động camera để kiểm tra hoạt động.
Quan sát hình ảnh trực tiếp trên màn hình hoặc phần mềm quản lý.
- Vệ
sinh, thu dọn hiện trường: Sau khi hoàn thành công việc, toàn bộ khu vực thi
công được thu dọn, vệ sinh sạch sẽ. Các dụng cụ, vật tư dư thừa được gom lại
đúng nơi quy định, đảm bảo an toàn và gọn gàng cho mặt bằng
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
Camera.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỰ CỐ ĐƯỜNG TRUYỀN
MẠNG
Số: 51/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
kiểm tra sự cố đường truyền mạng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng
quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Giấy in A4, Đĩa CD và một số loại vật liệu khác , Máy đo đồng bộ mạng, Máy vi
tính, Bộ lưu điện (UPS) 1000W, Máy ổn áp <=2 KVA.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ sư
bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1. Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra an toàn: Xem xét bản vẽ thiết kế, sơ đồ
đấu nối, danh mục thiết bị mạng, tuyến cáp truyền dữ liệu và hệ thống tiếp đất.
Kiểm tra khu vực làm việc, thực hiện các biện pháp an toàn điện, an toàn thông
tin và phòng chống tĩnh điện.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra đấu nối toàn trình, kiểm tra tiếp đất chống sét: Kiểm tra tình trạng cáp mạng,
đầu nối. Đảm bảo các mối nối chắc chắn, không bị oxi hóa, gãy, hoặc sai cực
tính. Đo điện trở tiếp đất thiết bị mạng, bộ lưu điện, tủ mạng. Kiểm tra liên kết
giữa các điểm tiếp đất, dây dẫn chống sét, kiểm tra nhãn nhận biết.
- Vận
hành, hiệu chỉnh thiết bị: Bật nguồn thiết bị, kiểm tra trạng thái đèn báo, khởi
tạo lại cấu hình. Hiệu chỉnh thông số kỹ thuật khác nếu phát hiện sai lệch.
Thay thế thiết bị hoặc dây dẫn lỗi (nếu có) theo quy trình kỹ thuật. nếu cần.
Thực hiện chạy thử kết nối đến các điểm đầu – cuối đường truyền.
- Đo
chỉ tiêu kỹ thuật luồng số: Ghi vào biên bản đo kiểm các chỉ tiêu kỹ thuật. So
sánh với các giá trị chuẩn theo thiết kế hoặc quy chuẩn kỹ thuật để đánh giá chất
lượng đường truyền.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu: Tiến hành hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật trên thiết bị,
thiết lập chế độ hoạt động theo yêu cầu. Các số liệu đầu ra được ghi nhận để phục
vụ cho công tác nghiệm thu và vận hành chính thức.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
đường truyền mạng.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CÁP QUANG
Số: 52/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra định kỳ cáp quang phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, sổ ghi chép, Máy đo cáp quang OTDR.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng
cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Vệ sinh thiết bị và đầu nối: Làm sạch bề mặt,
dùng chổi lông loại bỏ bụi bẩn trong hộp phối quang và trên dây dẫn.
2.2.
Công tác thi công:
- Sử dụng
máy OTDR để đo chiều dài, vị trí mối hàn, độ suy hao trung bình và điểm gãy (nếu
có). Đánh giá mức suy hao tại từng điểm nối, đầu nối và adaptor quang. Ghi nhận
giá trị và so sánh với giới hạn tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép. Ghi vào sổ đo kiểm
các kết quả đo suy hao, chiều dài tuyến, vị trí điểm suy hao. Lập biên bản kiểm
tra định kỳ, ghi rõ tình trạng tuyến cáp, nhận xét, kiến nghị bảo dưỡng hoặc
thay thế.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
cáp quang.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MẠNG
Số: 53/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra định kỳ cáp mạng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Chổi lông, giẻ lau, sổ ghi chép, Máy đo chất lượng cáp.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng
cụ, thiết bị phục vụ cho công việc. Vệ sinh thiết bị: Làm sạch bề mặt, dùng chổi
lông loại bỏ bụi bẩn trên cáp mạng.
2.2.
Công tác thi công:
- Sử dụng
máy đo chất lượng để đo chiều dài, vị trí mối hàn, độ suy hao trung bình và điểm
gãy (nếu có). Đánh giá mức suy hao tại từng điểm nối, đầu nối. Ghi nhận giá trị
và so sánh với giới hạn tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép. Ghi vào sổ đo kiểm các kết
quả đo suy hao, chiều dài tuyến, vị trí điểm suy hao. Lập biên bản kiểm tra định
kỳ, ghi rõ tình trạng tuyến cáp, nhận xét, kiến nghị bảo dưỡng hoặc thay thế.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
cáp mạng.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI ĐÈN HỒNG NGOẠI
TRỢ SÁNG CHO CAMERA
Số: 54/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Sổ ghi chép, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ vật tư: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục
vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Đo
điện áp tại đầu vào của đèn hồng ngoại, đảm bảo đúng điện áp định mức. Dùng đèn
chiếu sáng mô phỏng ánh sáng ban ngày để quan sát sự thay đổi trạng thái bật/tắt
của đèn hồng ngoại. Đảm bảo chế độ cài đặt đèn hồng ngoại đúng yêu cầu kỹ thuật.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI BỘ RADA CẢM BIẾN
Số: 55/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi bộ rada cảm biến phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng
quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Xe nâng 12m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 3,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra tình trạng, chức năng làm việc của bộ ra đa cảm biến theo yêu cầu của quy
trình: Kiểm tra tình trạng bên ngoài, kiểm tra dây nối, tín hiệu, hoạt động của
phần mềm.
- Cập
nhật thông tin vào hệ thống quản lý, đề xuất giải pháp sửa chữa, thay thế: Ghi
nhận tình trạng hoạt động của từng bộ rada, vị trí, thông số đo và kết quả kiểm
tra. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị. Đưa
ra khuyến nghị sửa chữa, thay thế hoặc hiệu chỉnh kỹ thuật (nếu thiết bị lỗi hoặc
suy giảm hiệu suất).
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy
định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
rada cảm biến.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ ĐO ĐẾM LƯU
LƯỢNG
Số: 56/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi thiết bị đo đém lưu lượng phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Xe nâng 12m, Sổ ghi chép.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
2.2.
Công tác thi công:
- Cô lập
nguồn điện. Đảm bảo phân luồng giao thông: Cắt hoặc cô lập nguồn điện cung cấp
cho thiết bị trước khi kiểm tra. Thiết lập biển báo, rào chắn, cọc tiêu và bố
trí người hướng dẫn giao thông nếu thi công gần làn xe.
- Kiểm
tra các lỗi hư hỏng của thiết bị: Kiểm tra tình trạng bên ngoài, kiểm tra dây nối,
tín hiệu, hoạt động của phần mềm
- Ghi
chép tổng hợp báo cáo lỗi để có phương án sửa chữa: Ghi nhận tình trạng hoạt động
của thiết bị. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết
bị. Đưa ra khuyến nghị sửa chữa, thay thế hoặc hiệu chỉnh kỹ thuật (nếu thiết bị
lỗi hoặc suy giảm hiệu suất).
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy
định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
rada cảm biến.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI BẢNG ĐỒNG TIẾP
ĐỊA
Số: 57/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi bảng đồng tiếp địa phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng
quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Vôn mét điện tử, Sổ ghi chép.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái: Quan sát tình trạng hoạt động của
các đèn báo (nguồn, tín hiệu, lỗi, hoạt động).
- Kiểm
tra cuộn cảm: Đo điện trở cuộn dây, kiểm tra độ thông mạch, độ cách điện giữa
các đầu cuộn. Kiểm tra dấu hiệu cháy xém, mùi khét, hoặc rò điện trên thân cuộn
cảm.
- Kiểm
tra tụ điện: Đo dung lượng tụ, kiểm tra độ rò, hiện tượng phồng hoặc rỉ dầu. Đảm
bảo tụ hoạt động ổn định, đúng thông số thiết kế và không rò điện ra vỏ.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy
định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
bảng đồng tiếp địa.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC
SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Số: 58/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Vôn mét điện tử, Sổ ghi chép.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 3,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần suất:
hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái: Quan sát tình trạng hoạt động của
các đèn báo (nguồn, tín hiệu, lỗi, hoạt động).
- Kiểm
tra cuộn cảm: Đo điện trở cuộn dây, kiểm tra độ thông mạch, độ cách điện giữa
các đầu cuộn. Kiểm tra dấu hiệu cháy xém, mùi khét, hoặc rò điện trên thân cuộn
cảm.
- Kiểm
tra tụ điện: Đo dung lượng tụ, kiểm tra độ rò, hiện tượng phồng hoặc rỉ dầu. Đảm
bảo tụ hoạt động ổn định, đúng thông số thiết kế và không rò điện ra vỏ.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy
định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT ngày
07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị cắt lọc sét đường nguồn.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC
SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Số: 59/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu phải trang bị đầy đủ bảo hộ
lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy ảnh, Máy đo vạn năng, Ống nhòm, Sổ ghi chép.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 3,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ,
thiết bị phục vụ cho công việc. Đồng thời, khảo sát hiện trạng mặt bằng thi
công để đánh giá điều kiện thực tế, từ đó có phương án thi công phù hợp, đảm bảo
an toàn và hiệu quả.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái: Quan sát tình trạng hoạt động của
các đèn báo (nguồn, tín hiệu, lỗi, hoạt động).
- Kiểm
tra cuộn cảm: Đo điện trở cuộn dây, kiểm tra độ thông mạch, độ cách điện giữa
các đầu cuộn. Kiểm tra dấu hiệu cháy xém, mùi khét, hoặc rò điện trên thân cuộn
cảm.
- Kiểm
tra tụ điện: Đo dung lượng tụ, kiểm tra độ rò, hiện tượng phồng hoặc rỉ dầu. Đảm
bảo tụ hoạt động ổn định, đúng thông số thiết kế và không rò điện ra vỏ.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI HỆ ĐIỀU HÀNH
CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Số: 60/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
USB, Sổ ghi chép và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
- Sáng:
Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho
công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra phần cứng: Thực hiện kiểm tra từng linh kiện: mainboard, RAM, ổ cứng, quạt
tản nhiệt, nguồn, CPU.
- Kiểm
tra hệ điều hành: Kiểm tra khả năng khởi động, các dịch vụ hệ thống, trình điều
khiển thiết bị, phần mềm điều khiển chuyên dụng. Phát hiện các lỗi khởi động, lỗi
driver, hoặc lỗi xung đột hệ thống..
- Tháo
dỡ, vệ sinh vỏ tủ, thiết bị linh kiện bên trong vỏ máy: tháo các tấm che, vỏ tủ,
vệ sinh bụi bẩn bên trong. Làm sạch quạt tản nhiệt, cánh tản, các khe cắm linh
kiện, bo mạch.
- Lắp
đặt, chạy kiểm tra hoạt động của máy và thông số máy: kểm tra lại đầu nối, lắp
ráp hoàn thiện. Đấu nối nguồn, khởi động và kiểm tra các thông số vận hành. Đảm
bảo thiết bị vận hành ổn định, không còn lỗi phần cứng hay hệ điều hành.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
điều hành cho máy chủ, máy trạm.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA LỖI PHẦN MỀM QUẢN
LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Số: 61/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước
khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
USB, Sổ ghi chép và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị dụng cụ: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho
công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra chức năng lưu trữ: Đánh giá quá trình ghi, đọc và truy xuất dữ liệu hình ảnh
hoặc thông tin cảm biến. Kiểm tra dung lượng lưu trữ, cấu trúc thư mục, nhật ký
hệ thống.
- Kiểm
tra chức năng hiển thị: Đánh giá khả năng hiển thị dữ liệu. Kiểm tra tính chính
xác và thời gian cập nhật dữ liệu.
- Kiểm
tra các tính năng ứng dụng thông minh: Đánh giá hoạt động trong ứng dụng, nhận
dạng biển số, phát hiện sự cố, cảnh báo tự động, hoặc phân tích lưu lượng. Kiểm
tra khả năng kết nối và đồng bộ giữa phần mềm quản lý và thiết bị đầu cuối
(camera, cảm biến, bộ điều khiển).
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CỘT
Số: 62/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra định kỳ cột phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định về
an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Sổ ghi chép, Xe thang 9m.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ 22h
đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục
vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông: Sử dụng công cụ đo để xác định độ
thẳng đứng của cột. Kiểm tra liên kết bulông, đai ốc, bản mã tại chân cột và
các khớp nối.
- Kiểm
tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột: Đo điện
áp, dòng điện, điện trở cách điện đảm bảo an toàn và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống che chắn xung quanh cột, nắp hộp kỹ thuật, đảm bảo
kín khít và an toàn.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, xử lý linh kiện hỏng và vật tư thừa theo quy
định. Vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
cột.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỐ GA
Số: 63/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra định kỳ hố ga phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định
về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Sổ ghi chép.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị vật tư, thiết bị: Thực hiện kiểm tra và chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, thiết bị phục
vụ cho công việc.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra hố ga theo yêu cầu kỹ thuật: Nắp hố, khung nắp, thành hố, đáy hố, các đường
ống và cáp kỹ thuật. Ghi nhận các dấu hiệu hư hỏng: nứt vỡ, lún sụt, nước đọng,
bùn đất, rác thải. Đánh giá khả năng thoát nước: thử xả hoặc quan sát dòng chảy,
phát hiện tắc nghẽn.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo: Ghi nhận tình trạng hoạt động của thiết bị. Cập nhật dữ
liệu vào hệ thống quản lý bảo trì hoặc nhật ký thiết bị.
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường: Thu gom, vệ sinh khu vực làm việc, đảm bảo sạch sẽ, an
toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
hố ga.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ ỔN
ÁP DÒNG ĐIỆN
Số: 64/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Thiếc hàn, Nhựa thông, Băng dính 12x20.000mm, Ống ghen, Giấy giáp số 2, Cồn
công nghiệp và một số loại vật liệu khác, Đồng hồ vạn năng, Tải giả.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 5,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công: Chuẩn bị mặt bằng thi công, bố trí khu vực làm việc
an toàn. Tập kết, kiểm tra tình trạng và chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải: Dùng thiết bị
chuyên dụng để đo đạc, xác định vị trí lắp đặt máy móc, đảm bảo đúng thiết kế.
Kiểm tra nguồn điện lưới: điện áp, tần số, pha, công suất và khả năng chịu tải.
Đánh giá độ ổn định điện áp đầu ra của nguồn cung cấp để tránh gây hư hỏng thiết
bị. Thực hiện thử tải (không tải và có tải) để kiểm tra tính năng hoạt động của
thiết bị, đảm bảo các thông số nằm trong giới hạn cho phép.
- Sửa
chữa hỏng hóc thiết bị: Phát hiện, phân loại các hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật
trong quá trình kiểm tra, thử tải. Thực hiện sửa chữa, thay thế linh kiện, căn
chỉnh, bôi trơn, siết chặt bu lông, đấu nối lại các điểm điện hoặc cơ khí chưa
đạt. Sau khi sửa chữa, tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống, đảm bảo thiết bị
hoạt động bình thường.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh: Hoàn chỉnh lắp đặt, kiểm tra lần cuối các đầu
nối, ốc siết, dây dẫn, đường ống,… Vận hành chạy thử toàn bộ hệ thống. Thu dọn
vật tư, dụng cụ, phế thải, đảm bảo mặt bằng sạch sẽ, gọn gàng
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị ổn áp dòng điện.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ
LƯU ĐIỆN UPS
Số: 65/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Đồng hồ vạn năng, Tải giả, Máy hiện sóng Băng dính 12x20.000mm, Giấy giáp số 2,
và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Kỹ
sư bậc 4,0/8
|
01
|
|
2
|
Công
nhân bậc 5,0/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công: Chuẩn bị mặt bằng thi công, bố trí khu vực làm việc
an toàn. Tập kết, kiểm tra tình trạng và chuẩn bị máy móc, thiết bị thi công.
2.2.
Công tác thi công:
- Kiểm
tra, thử tải: Dùng thiết bị chuyên dụng để đo đạc, xác định vị trí lắp đặt máy
móc, đảm bảo đúng thiết kế. Thực hiện thử tải (không tải và có tải) để kiểm tra
tính năng hoạt động của thiết bị, đảm bảo các thông số nằm trong giới hạn cho
phép.
- Sửa
chữa hỏng hóc thiết bị: Phát hiện, phân loại các hư hỏng hoặc lỗi kỹ thuật trong
quá trình kiểm tra, thử tải. Thực hiện sửa chữa, thay thế linh kiện, căn chỉnh,
bôi trơn, siết chặt bu lông, đấu nối lại các điểm điện hoặc cơ khí chưa đạt.
Sau khi sửa chữa, tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống, đảm bảo thiết bị hoạt
động bình thường.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh: Hoàn chỉnh lắp đặt, kiểm tra lần cuối các đầu
nối, ốc siết, dây dẫn, đường ống,… Vận hành chạy thử toàn bộ hệ thống. Thu dọn
vật tư, dụng cụ, phế thải, đảm bảo mặt bằng sạch sẽ, gọn gàng
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
thiết bị lưu điện UPS.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI
GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC
Số: 66/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC phải trang bị đầy đủ bảo
hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy làm đầu cáp chuyên dụng, cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Chuẩn
bị các vật tư dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc: Tập kết đầy đủ vật tư, thiết
bị, dụng cụ phục vụ công việc. Di chuyển vật tư, thiết bị đến vị trí được phân
công.
- Thực
hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật: quan sát tình trạng đầu nối, hạt mạng, giắc BNC, dây tín hiệu để phát hiện
hư hỏng cơ học (đứt, gãy, lỏng, rỉ sét, biến dạng). Làm sạch các đầu nối, loại
bỏ bụi bẩn, oxi hóa. Thay thế giắc, hạt mạng, hoặc dây tín hiệu bị hỏng.
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động thiết bị: Kết nối lại các đầu cáp, giắc tín hiệu vào
thiết bị. Chạy thử, theo dõi tín hiệu đầu ra, ghi nhận các thông số đo được. Đảm
bảo tín hiệu không bị nhiễu, đứt quãng hoặc suy hao quá mức cho phép.
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ: Kiểm tra đấu nối đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật. thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an
toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC.
QUY TRÌNH
KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI
GIẮC NGUỒN, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Số: 67/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Kiểm tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại phải trang bị đầy đủ bảo
hộ lao động theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy làm đầu cáp chuyên dụng, cồn công nghiệp và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 4,0/7
|
01
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Chuẩn
bị các vật tư dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc: Tập kết đầy đủ vật tư, thiết
bị, dụng cụ phục vụ công việc. Di chuyển vật tư, thiết bị đến vị trí được phân
công.
- Thực
hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật: quan sát tình trạng đầu nối, hạt mạng, giắc BNC, dây tín hiệu để phát hiện
hư hỏng cơ học (đứt, gãy, lỏng, rỉ sét, biến dạng). Làm sạch các đầu nối, loại
bỏ bụi bẩn, oxi hóa. Thay thế giắc, hạt mạng, hoặc dây tín hiệu bị hỏng.
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động thiết bị: Kết nối lại các đầu cáp, giắc tín hiệu vào
thiết bị. Chạy thử, theo dõi tín hiệu đầu ra, ghi nhận các thông số đo được. Đảm
bảo tín hiệu không bị nhiễu, đứt quãng hoặc suy hao quá mức cho phép.
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ: Kiểm tra đấu nối đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật. thu dọn vật tư thừa, làm vệ sinh khu vực thi công, đảm bảo sạch sẽ và an
toàn.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
giắc nguồn, đầu cốt các loại.
QUY TRÌNH
SỬA CHỮA GHEN HỘP, GHEN
TRÒN BẢO VỆ DÂY
Số: 68/QT
I. Công tác chuẩn bị:
1.
An toàn lao động
Đơn vị
Sửa chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
theo đúng quy định về an toàn lao động trước khi làm việc.
2.
Dụng cụ lao động
Tài liệu,
hồ sơ liên quan, biên bản để làm việc và các dụng cụ thi công cần thiết bao gồm:
Máy khoan bê tông cầm tay 0,62 kW, ống nhựa và một số loại vật liệu khác.
3.
Nhân công
|
TT
|
Danh mục nhân lực
|
Số lượng (người)
|
|
1
|
Công
nhân bậc 3,5/7
|
02
|
II. Nội dung quy trình:
1.
Thời gian làm việc
- Tần
suất: hàng ngày.
-
Sáng: Bắt đầu từ 7h30’ đến 12h00’
- Chiều:
Bắt đầu từ 13h00’ đến 16h30’
+ Nghỉ
trưa từ 12h00’ đến 13h00’
+ Giữa
giờ làm việc sáng và chiều nghỉ giải lao 15’
- Ban
đêm:
+ Từ
22h đến 05h sáng ngày hôm sau.
2.
Thực hành thao tác:
2.1.
Công tác thi công:
- Chuẩn
bị các vật tư dụng cụ: Tập kết đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ công việc.
- Kiểm
tra hỏng hóc, đo kích thước vị trí hỏng, lấy dấu: Tiến hành kiểm tra trực quan,
đánh giá mức độ hư hỏng của ống hoặc phụ kiện. Đo đạc, xác định kích thước, vị
trí chính xác của đoạn cần sửa chữa hoặc thay thế. Đánh dấu vị trí hư hỏng trên
đường ống hoặc thiết bị để phục vụ công tác cắt, thay thế.
- Cưa
cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến hành sửa chữa thay thế theo đúng yêu cầu kỹ
thuật: Thực hiện cưa cắt ống tại vị trí đã đánh dấu bằng dụng cụ chuyên dụng, đảm
bảo mép cắt phẳng, không làm biến dạng ống. Vận chuyển vật tư, ống và thiết bị
đến đúng vị trí lắp đặt. Cố định các đoạn ống hoặc chi tiết sau khi lắp xong,
tránh xê dịch hoặc va chạm
- Kiểm
tra và bàn giao: Sau khi hoàn thành công tác sửa chữa, kiểm tra toàn bộ hệ thống
để đảm bảo đạt yêu cầu kỹ thuật. Bàn giao cho bộ phận quản lý vận hành.
III. Yêu cầu về chất lượng:
Các bước
công việc thực hiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công
nghệ thi công từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện
pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu xây dựng.
Yêu cầu
kỹ thuật đảm bảo tuân thủ Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tạm thời đối với
hệ thống camera giám sát trên địa bàn thành phố theo Văn bản số 558/UBND-ĐMPT
ngày 07/02/2026 của UBND Thành phố cho đến khi có quy định mới.
IV. Phạm vi áp dụng:
Hệ thống
ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây.
PHỤ LỤC 02
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT (ĐỊNH
MỨC DỰ TOÁN) CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG CAMERA, HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRUNG
TÂM VÀ THIẾT BỊ NGOẠI VI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/2026/QĐ-UBND ngày….tháng….năm 2026 của
UBND thành phố Hà Nội)
Mục lục
|
Mã hiệu
|
Nội dung định mức
|
Trang
|
|
|
Phần
I. Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng
|
|
|
|
Phần
II. Nội dung xây dựng định mức
|
|
|
|
Phần
III. Định mức kinh tế kỹ thuật
|
|
|
|
Chương
1: Công tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
GSHN.11100
|
Lắp
đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
|
|
GSHN.11200
|
Lắp
đặt nguồn cấp POE
|
|
|
GSHN.11300
|
Lắp
đặt tủ rack
|
|
|
GSHN.11400
|
Lắp
đặt tủ kỹ thuật
|
|
|
GSHN.11500
|
Lắp
đèn hồng ngoại trợ sáng
|
|
|
GSHN.11600
|
Lắp
đặt rada cảm biến
|
|
|
GSHN.11700
|
Lắp đặt
thiết bị ổn áp dòng điện
|
|
|
GSHN.11800
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
|
|
GSHN.11900
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
|
|
GSHN.12000
|
Lắp
đặt bảng đồng tiếp địa
|
|
|
GSHN.12100
|
Ra
kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50
|
|
|
GSHN.12200
|
Ra kéo
rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16
|
|
|
GSHN.12300
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm, treo
|
|
|
GSHN.12400
|
Ra
kéo rải cáp mạng
|
|
|
GSHN.12500
|
Đấu
nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
|
|
GSHN.12600
|
Lắp
đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
|
|
GSHN.12700
|
Cài
đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
|
|
|
Chương
2: Công tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
GSHN.21100
|
Bảo
dưỡng camera cố định
|
|
|
GSHN.21200
|
Bảo
dưỡng camera quay quét
|
|
|
GSHN.21300
|
Bảo
dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
|
|
GSHN.21400
|
Bảo
dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch)
|
|
|
GSHN.21500
|
Bảo
dưỡng nguồn cấp POE
|
|
|
GSHN.21600
|
Bảo
dưỡng tủ rack
|
|
|
GSHN.21700
|
Bảo
dưỡng tủ kỹ thuật
|
|
|
GSHN.21800
|
Bảo dưỡng
converter
|
|
|
GSHN.21900
|
Bảo
dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng
|
|
|
GSHN.22000
|
Bảo
dưỡng rada cảm biến
|
|
|
GSHN.22100
|
Bảo
dưỡng firewall
|
|
|
GSHN.22200
|
Bảo
dưỡng thiết bị lưu điện UPS
|
|
|
GSHN.22300
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
|
|
GSHN.22400
|
Bảo dưỡng
thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
|
|
GSHN.22500
|
Bảo
dưỡng bảng đồng tiếp địa
|
|
|
GSHN.22600
|
Bảo
dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
|
|
GSHN.22700
|
Bảo
dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
|
|
GSHN.22800
|
Bảo
dưỡng máy tính trạm
|
|
|
GSHN.22900
|
Bảo
dưỡng cột
|
|
|
GSHN.23000
|
Bảo
dưỡng hố ga
|
|
|
GSHN.23100
|
Đo,
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng
|
|
|
GSHN.23200
|
Bảo
dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
|
|
GSHN.23300
|
Bảo dưỡng
ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
|
|
GSHN.23400
|
Bảo
dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện
|
|
|
|
Chương
3: Công tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ
thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
GSHN.31100
|
Thay
thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera
|
|
|
GSHN.31200
|
Thay
thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera
|
|
|
GSHN.31300
|
Thay
thế giá đỡ Camera
|
|
|
GSHN.31400
|
Thay
thế vỏ bảo vệ Camera
|
|
|
GSHN.31500
|
Thay
thế kính bảo vệ Camera
|
|
|
GSHN.31600
|
Thay
thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin
|
|
|
GSHN.31700
|
Thay
thế bảng điện tử
|
|
|
GSHN.31800
|
Kiểm
tra sửa chữa tủ rack
|
|
|
GSHN.31900
|
Kiểm
tra sửa chữa Camera
|
|
|
GSHN.32000
|
Kiểm
tra sự cố đường truyền mạng
|
|
|
GSHN.32100
|
Kiểm
tra định kỳ cáp quang
|
|
|
GSHN.32200
|
Kiểm
tra định kỳ cáp mạng
|
|
|
GSHN.32300
|
Kiểm
tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera
|
|
|
GSHN.32400
|
Kiểm
tra lỗi bộ rada cảm biến
|
|
|
GSHN.32500
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng
|
|
|
GSHN.32600
|
Kiểm
tra lỗi bảng đồng tiếp địa
|
|
|
GSHN.32700
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
|
|
GSHN.32800
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
|
|
GSHN.32900
|
Kiểm
tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
|
|
GSHN.33000
|
Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
|
|
GSHN.33100
|
Kiểm
tra định kỳ cột
|
|
|
GSHN.33200
|
Kiểm
tra định kỳ hố ga
|
|
|
GSHN.33300
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện
|
|
|
GSHN.33400
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS
|
|
|
GSHN.33500
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC
|
|
|
GSHN.33600
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại
|
|
|
GSHN.33700
|
Sửa
chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
|
|
|
Phần
IV. Nội dung một số công việc tham chiếu theo các định mức đã được ban hành
|
|
|
BA.16200
|
Kéo
rải các loại dây dẫn 2 ruột
|
|
|
BA.19102
|
Đóng
cọc chống sét đã có sẵn
|
|
|
23.050400.00
|
Cải
tạo đất bằng hợp chất hoá học
|
|
|
23.040400.00
|
Hàn điện
cực tiếp đất với dây liên kết bằng phương pháp hàn hoá nhiệt
|
|
|
22.110220.00
|
Hàn
nối ODF cáp sợi quang, loại cáp quang
|
|
|
31.160100.01
|
Lắp
đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị: Camera, monitor, bàn điều
khiển tín hiệu hình
|
|
|
31.060101.00
|
Lắp
đặt khung giá thiết bị
|
|
|
31.170100.01
|
Lắp
đặt thiết bị tin học. Loại thiết bị: máy trạm (Work Station)
|
|
|
31.020300.00
|
Lắp
đặt cáp tín hiệu trên máng cáp, trên cầu cáp
|
|
|
31.180500.02
|
Lắp đặt
các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA, CCTV...) Loại
thiết bị chia tín hiệu <= 4 đường
|
|
|
31.180500.01
|
Lắp
đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA,
CCTV...) Loại thiết bị đầu cuối tín hiệu
|
|
|
31.160200.02
|
Lắp
đặt bộ điều khiển, bộ chuyển mạch và các đầu báo từ của hệ thống camera. Loại
thiết bị: Bộ chuyển mạch
|
|
|
31.140400.00
|
Lắp
đặt bộ đổi điện một chiều sang xoay chiều
|
|
|
31.140600.00
|
Lắp
đặt thiết bị lưu điện UPS
|
|
|
01.04.05.01
|
Lắp đặt
thiết bị NAS
|
|
|
01.04.05.02
|
Cài
đặt thiết bị NAS
|
|
|
01.04.06.00
|
Lắp
đặt và cài đặt thiết bị lưu trữ liên kết các thiết bị lưu trữ trên mạng (SAN)
|
|
PHẦN I. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN
SỬ DỤNG
Định mức
công tác duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết
bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội thể hiện mức hao phí vật liệu, hao
phí lao động, máy và thiết bị thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công
tác từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công việc.
Định mức
dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; thông tin thu
thập, khảo sát thực tế tại hiện trường, phù hợp với điều kiện thực hiện công việc,
quy trình thi công, biện pháp thi công chủ đạo.
Định mức
dự toán công tác duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm
và thiết bị ngoại vi bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần
công việc, quy định áp dụng và bảng các hao phí định mức.
1. Nội dung định mức
Định mức
dự toán bao gồm: mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, qui
định áp dụng (nếu có) và bảng các hao phí định mức; trong đó: thành phần công
việc qui định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành
công tác theo điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ
thể.
1.1
Mức hao phí vật liệu
Là mức
quy định về sử dụng khối lượng vật liệu cần thiết cho việc thực hiện và hoàn
thành khối lượng công tác (không kể vật liệu cần dùng cho máy móc, phương tiện
vận chuyển và những vật liệu chi trong khoản chi phí chung).
Số lượng
vật liệu trong các bảng định mức bao gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ và vật
liệu khác và có tính đến tỷ lệ hao hụt qua các khâu và luân chuyển theo qui định
chung của Nhà nước. Định mức vật liệu phụ được xác định bằng khối lượng hao
phí, định mức vật liệu khác được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu
phụ. Trong thực tế tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể thay thế một số vật liệu
tương tự, số lượng vật liệu thay thế căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, tính chất vật
liệu mà quy đổi tương đương.
1.2
Mức hao phí nhân công:
Là số
ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa và bảo dưỡng từ khi chuẩn bị
đến khi kết thúc. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc
công nhân. Cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp
và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt,
sửa chữa và bảo dưỡng.
Mức
lao động đã tính đến cho việc vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 mét ở điều
kiện bình thường.
1.3
Mức hao phí máy thi công:
Là số
ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Mức hao phí máy thi công trực tiếp
thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy khác phục vụ
được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
2. Kết cấu tập định mức dự toán:
Mỗi định
mức được trình bày gồm: thành phần công việc, các trị số định mức và đơn vị
tính.
Định mức
duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại
vi trên địa bàn thành phố Hà Nội có kết cầu gồm 4 phần:
- Phần
I: Thuyết minh định mức
- Phần
II: Nội dung xây dựng định mức
- Phần
III: Nội dung định mức dự toán (thành phần công việc, bảng trị số định mức, ghi
chú (nếu có))
- Phần
IV: Nội dung một số công việc tham chiếu theo các định mức đã được ban hành
Mỗi loại
định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều
kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để
thực hiện công tác.
II. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Định mức
duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung tâm và thiết bị ngoại
vi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Định mức làm cơ sở để lập dự toán, đơn giá,
giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng thường xuyên phải thực hiện trong
năm, xây dựng kế hoạch quản lý vốn theo quy định.
Định mức
đối với các hạng mục công tác duy tu, sửa chữa trong tập định mức này chưa bao
gồm công tác đưa, đón công nhân đến công trường, công tác vận chuyển vật liệu,
thiết bị đến công trường.
Quá
trình sử dụng định mức để lập dự toán, nếu công việc có trong tập định mức này
nhưng thực tế không thực hiện thì không đưa vào dự toán, đơn giá, giá dịch vụ sự
nghiệp công, nếu công việc không có trong tập định mức này nhưng thực tế có thực
hiện thì tham chiếu tại phần IV của tập định mức này hoặc áp dụng định mức đã
được cơ quan có thẩm quyền (Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học công nghệ,...) công bố/ban
hành để lập dự toán, đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công. Trường hợp công tác
yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập định mức
này hoặc những loại công tác khác chưa có định mức thì thực hiện điều chỉnh định
mức hoặc xác định định mức mới theo hướng dẫn về phương pháp xác định định mức
dự toán của Bộ Xây dựng.
PHẦN II. NỘI DUNG XÂY DỰNG ĐỊNH
MỨC
1. Trình tự các bước lập định mức dự toán
Bước
1: Nghiên cứu, phân tích hồ sơ
-
Nghiên cứu toàn bộ các hồ sơ, nội dung liên quan đến công tác cần xây dựng định
mức dự toán;
-
Nghiên cứu trình tự các bước thực hiện của từng loại công tác cần xây dựng định
mức;
-
Nghiên cứu biện pháp khảo sát và tổ chức thực hiện của từng loại công tác cần
xây dựng định mức.
Bước
2: Xác định danh mục và đơn vị các định mức. Bước 3: Xác định thành phần công
việc.
Bước
4: Tính toán xác định hao phí.
Bước
5: Lập các tiết định mức.
2. Danh mục định mức và đơn vị các định mức
Trên cơ
sở nội dung hợp đồng gồm các định mức và xác định đơn vị tính tương ứng với từng
định mức như sau:
|
STT
|
Nội dung công tác
|
Đơn vị định
mức
|
|
I
|
Công
tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
1
|
Lắp
đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
thiết bị
|
|
2
|
Lắp
đặt nguồn cấp POE
|
bộ
|
|
3
|
Lắp
đặt tủ rack
|
tủ
|
|
4
|
Lắp
đặt tủ kỹ thuật
|
tủ
|
|
5
|
Lắp
đèn hồng ngoại trợ sáng
|
bộ
|
|
6
|
Lắp
đặt rada cảm biến
|
bộ
|
|
7
|
Lắp
đặt thiết bị ổn áp dòng điện
|
thiết bị
|
|
8
|
Lắp đặt
thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
thiết bị
|
|
9
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
thiết bị
|
|
10
|
Lắp
đặt bảng đồng tiếp địa
|
tấm
|
|
11
|
Ra
kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50
|
m
|
|
12
|
Ra
kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16
|
m
|
|
13
|
Ra kéo
rải cáp quang ngầm, treo
|
km cáp
|
|
14
|
Ra
kéo rải cáp mạng
|
10m
|
|
15
|
Đấu
nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
bộ (hoặc 10 đầu cốt)
|
|
16
|
Lắp
đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
m
|
|
17
|
Cài
đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
máy
|
|
II
|
Công
tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
1
|
Bảo
dưỡng camera cố định
|
bộ
|
|
2
|
Bảo
dưỡng camera quay quét
|
bộ
|
|
3
|
Bảo
dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
bộ máy/lần
|
|
4
|
Bảo dưỡng
thiết bị chuyển mạch (Switch)
|
thiết bị
|
|
5
|
Bảo
dưỡng nguồn cấp POE
|
thiết bị
|
|
6
|
Bảo
dưỡng tủ rack
|
tủ
|
|
7
|
Bảo
dưỡng tủ kỹ thuật
|
tủ
|
|
8
|
Bảo
dưỡng converter
|
bộ
|
|
9
|
Bảo
dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng
|
bộ
|
|
10
|
Bảo
dưỡng rada cảm biến
|
bộ
|
|
11
|
Bảo
dưỡng firewall
|
thiết bị
|
|
12
|
Bảo
dưỡng thiết bị lưu điện UPS
|
bộ
|
|
13
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
thiết bị
|
|
14
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
thiết bị
|
|
15
|
Bảo
dưỡng bảng đồng tiếp địa
|
bảng
|
|
16
|
Bảo
dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
máy
|
|
17
|
Bảo
dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
thiết bị
|
|
18
|
Bảo
dưỡng máy tính trạm
|
máy
|
|
19
|
Bảo
dưỡng cột
|
cột
|
|
20
|
Bảo
dưỡng hố ga
|
hố
|
|
21
|
Đo,
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng
|
100m
|
|
22
|
Bảo dưỡng
đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
bộ
|
|
23
|
Bảo
dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
100m
|
|
24
|
Bảo
dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện
|
bộ
|
|
III
|
Công
tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
|
1
|
Thay
thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera
|
cái
|
|
2
|
Thay
thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera
|
cái
|
|
3
|
Thay
thế giá đỡ Camera
|
cái
|
|
4
|
Thay
thế vỏ bảo vệ Camera
|
cái
|
|
5
|
Thay
thế kính bảo vệ Camera
|
cái
|
|
6
|
Thay
thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin
|
vỏ tủ
|
|
7
|
Thay
thế bảng điện tử
|
thiết bị
|
|
8
|
Kiểm
tra sửa chữa tủ rack
|
tủ
|
|
9
|
Kiểm
tra sửa chữa Camera
|
bộ
|
|
10
|
Kiểm
tra sự cố đường truyền mạng
|
đường truyền
|
|
11
|
Kiểm
tra định kỳ cáp quang
|
lần kiểm tra
|
|
12
|
Kiểm
tra định kỳ cáp mạng
|
lần kiểm tra
|
|
13
|
Kiểm
tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera
|
bộ
|
|
14
|
Kiểm
tra lỗi bộ rada cảm biến
|
bộ
|
|
15
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng
|
bộ
|
|
16
|
Kiểm
tra lỗi bảng đồng tiếp địa
|
bảng
|
|
17
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
thiết bị
|
|
18
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
thiết bị
|
|
19
|
Kiểm
tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
máy
|
|
20
|
Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
máy
|
|
21
|
Kiểm
tra định kỳ cột
|
cột
|
|
22
|
Kiểm
tra định kỳ hố ga
|
hố
|
|
23
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện
|
thiết bị
|
|
24
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS
|
bộ
|
|
25
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC
|
bộ
|
|
26
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại
|
bộ
|
|
27
|
Sửa
chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
m
|
3. Xác định thành phần công việc
Thành phần
công việc của mỗi định mức dự toán phải nêu rõ các bước công việc thực hiện của
từng công nghệ thi công từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc phù hợp với
điều kiện, phương thức thực hiện và phạm vi thực hiện công việc của công tác.
Căn cứ
vào quy trình công tác quản lý, bảo trì hệ thống camera, hệ thống thiết bị
trung tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội và thực tế công
tác thực hiện tại hiện trường, xác định thành phần công việc đối với từng định
mức như sau:
|
STT
|
Nội dung công tác
|
Thành phần công việc
|
|
I
|
Công
tác lắp đặt hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
1
|
Lắp
đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế.
-
Chuẩn bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công.
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí.
- Đấu
nối cáp nguồn, dây đất… vào thiết bị.
- Kiểm
tra theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu.
-
Thu dọn vệ sinh.
|
|
2
|
Lắp
đặt nguồn cấp POE
|
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Đấu
cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị.
- Vệ
sinh, thu dọn.
-
Xác lập số liệu.
|
|
3
|
Lắp
đặt tủ rack
|
- Đọc
bản vẽ thiết kế, thi công.
-
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị.
-
Xác định vị trí và đánh dấu điểm lắp đặt tủ.
- Lắp
đặt tủ.
- Đấu
nối nguồn điện cấp cho tủ.
- Kiểm
tra lại theo yêu cầu.
- Vệ
sinh, thu dọn.
|
|
4
|
Lắp
đặt tủ kỹ thuật
|
-
Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công.
-
Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công.
- Nhận,
mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt.
- Đánh
dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp.
- Lắp
đặt tủ, đấu dây theo thiết kế.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
-
Thu dọn vệ sinh, xác lập số liệu.
|
|
5
|
Lắp
đèn hồng ngoại trợ sáng
|
-
Chuẩn bị vật liệu
- Đo
lấy dấu, cắt và đấu dây vào hệ thống, bắt vít cố định
- Lắp
các phụ kiện, thử và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra bàn giao.
|
|
6
|
Lắp
đặt rada cảm biến
|
-
Chuẩn bị, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và bản vẽ, kiểm tra giao nhận thiết bị;
lắp đặt thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm. Vận chuyển thiết bị
trong phạm vi 30m.
|
|
7
|
Lắp
đặt thiết bị ổn áp dòng điện
|
-
Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận,
kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
-
Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo
đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm
tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
-
Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
-
Xác lập số liệu.
|
|
8
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đấu
nối cáp nguồn vào thiết bị và tải.
- Lắp
đặt thanh tiếp đất phụ.
- Đấu
nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo
đạc, đánh dấu, khoan tường.
- Bắt
chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà.
- Lắp
đặt thiết bị vào ke đỡ.
- Kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét.
-
Thu dọn, vệ sinh.
-
Xác lập số liệu.
|
|
9
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
- Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đấu
nối cáp nguồn vào thiết bị và tải.
- Lắp
đặt thanh tiếp đất phụ.
- Đấu
nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo
đạc, đánh dấu, khoan tường.
- Bắt
chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà.
- Lắp
đặt thiết bị vào ke đỡ.
- Kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét.
-
Thu dọn, vệ sinh.
-
Xác lập số liệu.
|
|
10
|
Lắp
đặt bảng đồng tiếp địa
|
-
Nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật.
- Đo
đạc, xác định vị trí đặt tấm tiếp đất.
-
Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp đất vào vị trí quy định.
- Ép
đầu cốt.
- Kết
nối dây cáp với tấm tiếp đất.
-
Xác lập số liệu.
|
|
11
|
Ra
kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50
|
-
Chuẩn bị dây liên kết.
- Cắt
dây thành từng đoạn theo thiết kế.
- Uốn
thẳng dây.
-
Kéo, rải dây theo các rãnh đã đào.
-
Xác lập số liệu.
|
|
12
|
Ra
kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16
|
-
Gia công và lắp đặt chân bật, đục chèn trát, kéo rải dây, hàn cố định vào chân
bật, sơn chống rỉ hoàn chỉnh.
|
|
13
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm, treo
|
Cáp
quang ngầm:
- Khảo
sát mặt bằng, lập phương án thi công.
- Đo
thử cáp tại kho.
- Cảnh
giới an toàn giao thông.
- Vận
chuyển cáp quang cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m.
-
Ra, kéo cáp và lắp đặt ống nhựa PVC 2 mảnh.
- Đặt
tấm đậy bê tông.
- Đo
thử toàn tuyến.
- Kiểm
tra, hoàn thiện công trình.
-
Xác lập số liệu. Cáp quang treo:
- Khảo
sát hiện trường, lập phương án thi công.
- Đo
thử cáp tại kho.
- Vận
chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30 m.
-
Ra, kéo, căng hãm cáp trên cột.
-
Treo bảng báo độ cao treo cáp.
- Cảnh
giới thi công.
- Đo
thử sau thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình.
-
Xác lập số liệu.
|
|
14
|
Ra
kéo rải cáp mạng
|
- Đọc
thiết kế; chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
- Đo
kích thước, lấy dấu; lắp đặt giàn giáo
- Cắt
cáp, ra cáp, lắp đặt cáp;
- Đo
kiểm tra các thông số cáp;
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu;
-
Thu dọn vệ sinh.
|
|
15
|
Đấu
nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
- Cắt
đầu cáp, tách bóc vỏ cáp, tuốt đầu sợi cáp.
- Đo
kiểm tra sợi cáp.
- Đấu
nối (hàn) cáp vào giắc cắm, đầu cút theo yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra công việc đã thực hiện.
- Vệ
sinh, thu dọn.
|
|
16
|
Lắp
đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
- Chuẩn
bị vật liệu, đo kích thước, lấy dấu, cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến
hành lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao
|
|
17
|
Cài
đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ.
-
Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại.
-
Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu.
- Kiểm
tra môi trường cài đặt.
-
Cài đặt hệ điều hành cho máy chủ.
-
Cài đặt các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ.
-
Thiết lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật,
patch, hotfix.
- Đồng
bộ hệ thống.
- Kiểm
tra chức năng hoạt động của hệ thống.
-
Lưu lại cấu hình chi tiết.
|
|
II
|
Công
tác bảo dưỡng hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết bị ngoại vi
|
|
1
|
Bảo
dưỡng camera cố định
|
-
Chuẩn bị vật tư thiết bị;
- Ngắt
nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại giá camera; vệ sinh
cáp mạng và rack mạng RJ45;
- Kiểm
tra chất lượng hình ảnh
|
|
2
|
Bảo
dưỡng camera quay quét
|
-
Chuẩn bị vật tư thiết bị;
- Ngắt
nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại giá camera; vệ sinh
cáp mạng và rack mạng RJ45;
- Kiểm
tra chất lượng hình ảnh
|
|
3
|
Bảo
dưỡng máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên dụng
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Ngắt
nguồn điện; vệ sinh, kiểm tra các bó máy tính song song, main, quạt CPU, chân
ram, khe cắm, keo tản nhiệt,…;
- Khởi
động nguồn điện; kiểm tra tình trạng hoạt động của máy chủ
|
|
4
|
Bảo
dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch)
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Vệ
sinh thiết bị;
- Kiểm
tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn;
kiểm tra độ dò điện; ghi chép, tổng hợp
|
|
5
|
Bảo
dưỡng nguồn cấp POE
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Vệ
sinh, kiểm tra rack kết nối, tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; độ dò điện;
ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
6
|
Bảo
dưỡng tủ rack
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Vệ
sinh trong và ngoài tủ; kiểm tra tình trạng cong vênh của tủ; độ dò điện; ghi
chép
|
|
7
|
Bảo
dưỡng tủ kỹ thuật
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động của tủ; ngắt nguồn điện;
- Vệ
sinh trong và ngoài tủ, thiết bị;
- Kiểm
tra rack kết nối; dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện, điện trở;
- Khởi
động nguồn điện; kiểm tra hoạt động của tủ
|
|
8
|
Bảo
dưỡng converter
|
- Vệ
sinh thiết bị;
- Kiểm
tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn;
kiểm tra độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
9
|
Bảo
dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng
|
-
Chuẩn bị dụng cụ vật tư, lau chùi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
|
|
10
|
Bảo dưỡng
rada cảm biến
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư;
- Vệ
sinh bụi bẩn cột thu phát và cảm biến hồng ngoại;
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động của thiết bị
|
|
11
|
Bảo
dưỡng firewall
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Vệ
sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối; tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; độ
dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
12
|
Bảo
dưỡng thiết bị lưu điện UPS
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Ngắt
nguồn UPS, vệ sinh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động của UPS
|
|
13
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn;
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
14
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu;
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
15
|
Bảo
dưỡng bảng đồng tiếp địa
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra, bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa;
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
16
|
Bảo
dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ
-
Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại
-
Chuẩn bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu
- Kiểm
tra, bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ hoặc máy trạm
- Kiểm
tra, bảo dưỡng các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ hoặc máy trạm
- Đồng
bộ hệ thống
- Kiểm
tra chức năng hoạt động của hệ thống
-
Lưu lại cấu hình chi tiết
|
|
17
|
Bảo
dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.
- Kiểm
tra, bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông
minh theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu.
-
Lưu lại cấu hình chi tiết
|
|
18
|
Bảo
dưỡng máy tính trạm
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
- Cắt
nguồn điện, tháo vỏ máy
- Vệ
sinh main, quạt CPU, chân ram, khe cắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Lắp
lại, bật lại nguồn, kiểm tra tình trạng hoạt động của máy; thu dọn.
|
|
19
|
Bảo
dưỡng cột camera
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị
- Kiểm
tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông
- Kiểm
tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột
- Vệ
sinh thu dọn. Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
20
|
Bảo
dưỡng hố ga
|
-
Chuẩn bi vật tư, thiết bị
- Kiểm
tra xung quanh hố bằng mắt thường; bó gọn các dây dẫn dự phòng; vệ sinh, hút
nước đọng trong hố; nạo vét bùn đất, trám trít lại những vị trí bong tróc; xử
lý các vị trí bị hoen rỉ
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
21
|
Đo,
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng
|
- Chuẩn
bị các vật tư, dụng cụ di chuyển đến nơi làm việc;
-
Nâng người đến vị trí thích hợp để làm việc;
-
Đo, Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị;
- Tiến
hành bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ
|
|
22
|
Bảo
dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt
|
-
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc
- Thực
hiện bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động thiết bị.
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ
|
|
23
|
Bảo
dưỡng ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
-
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc;
- Tiến
hành bảo dưỡng ghen, hộp ghen tròn bảo vệ dây theo quy trình công việc đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật;
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
|
|
24
|
Bảo
dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị
- Vệ
sinh thiết bị, kiểm tra kết nối, tình trạng dây, độ dò điện
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo
|
|
III
|
Công
tác kiểm tra, sữa chữa, thay thế hệ thống camera và thiết bị trung tâm, thiết
bị ngoại vi
|
|
1
|
Thay
thế các linh kiện, thiết bị trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera
|
-
Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Ngắt
điện Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera.
-
Tháo dỡ linh kiện cần thay thế.
-
Thay thế lắp đặt linh kiện mới.
- Đấu
nối dây kết nối đến linh kiện.
-
Đóng điện để kiểm tra vận hành.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
-
Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc.
|
|
2
|
Thay
thế các linh kiện, trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera
|
-
Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Tắt
tủ kỹ thuật điều khiển Camera.
-
Tháo dỡ linh kiện cần thay thế.
-
Thay thế lắp đặt linh kiện mới.
- Đấu
nối dây kết nối đến linh kiện.
- Đóng
điện để kiểm tra vận hành.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
-
Giám sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc
|
|
3
|
Thay
thế giá đỡ Camera
|
-
Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế.
-
Tháo dỡ giá đỡ Camera.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường
|
|
4
|
Thay
thế vỏ bảo vệ Camera
|
-
Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế.
-
Tháo dỡ vỏ bảo vệ Camera.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt vỏ bảo vệ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
|
|
5
|
Thay
thế kính bảo vệ Camera
|
-
Chuẩn bị mặt bằng, vật tư thay thế.
-
Tháo dỡ kính bảo vệ Camera.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp kính vỏ bảo vệ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
|
|
6
|
Thay
thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin
|
-
Chuẩn bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Tháo
đầu cáp nguồn. Tháo đầu cáp điều khiển. Tháo dỡ tủ kỹ thuật thông tin cũ.
- Lắp
đặt vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới. Tháo dỡ, lắp đặt thiết bị trong tủ. Lắp đặt
đầu cáp nguồn. Lắp đặt đầu cáp điều khiển.
- Kiểm
tra và chạy thử. Giám sát an toàn, cắt điện, cảnh giới và báo hiệu khu vực
làm việc.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
|
|
7
|
Thay
thế bảng điện tử
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
-
Tháo dỡ thiết bị cũ.
-
Xác định vị trí lắp bảng điện tử.
- Lắp
đặt bảng điện tử mới và các phụ kiện.
-
Làm đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào bảng điện tử.
- Kiểm
tra toàn bộ công việc.
- Vệ
sinh, thu dọn hiện trường.
|
|
8
|
Kiểm
tra sửa chữa tủ rack
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra, xác định hư hỏng.
- Sửa
chữa tủ rack theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra và chạy thử.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
|
|
9
|
Kiểm
tra sửa chữa Camera
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Ngắt
nguồn điện; kiểm tra hư hỏng.
- Sửa
chữa camera theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra và chạy thử.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
|
|
10
|
Kiểm
tra sự cố đường truyền mạng
|
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra an toàn.
- Kiểm
tra đấu nối toàn trình, kiểm tra tiếp đất chống sét.
- Vận
hành, hiệu chỉnh thiết bị.
- Đo
chỉ tiêu kỹ thuật luồng số.
-
Xác lập số liệu.
|
|
11
|
Kiểm
tra định kỳ cáp quang
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị
- Vệ
sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ suy hao tại các điểm
nối, đầu nối và adaptor quang
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
12
|
Kiểm
tra định kỳ cáp mạng
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị
- Vệ
sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ suy hao tại các điểm
nối, đầu nối
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
13
|
Kiểm
tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera
|
-
Chuẩn bị dụng cụ vật tư
- Kiểm
tra cảm biến ánh sáng, kết nối nguồn điện, chế độ cài đặt đèn hồng ngoại theo
yêu cầu kỹ thuật.
|
|
14
|
Kiểm
tra lỗi bộ rada cảm biến
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra tình trạng, chức năng làm việc của bộ ra đa cảm biến theo yêu cầu của quy
trình.
- Cập
nhật thông tin vào hệ thống quản lý, đề xuất giải pháp sửa chữa, thay thế.
-
Thu dọn vệ sinh hiện trường.
|
|
15
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Cô
lập nguồn điện. Đảm bảo phân luồng giao thông.
- Kiểm
tra các lỗi hư hỏng của thiết bị.
-
Ghi chép tổng hợp báo cáo lỗi để có phương án sửa chữa.
- Vệ
sinh, thu dọn hiện trường.
|
|
16
|
Kiểm
tra lỗi bảng đồng tiếp địa
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công;
- Kiểm
tra bề mặt, kiểm tra đầu cốt đồng kết nối dây đồng tiếp địa, kiểm tra độ dò
diện.
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
17
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện.
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
18
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
-
Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện.
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
19
|
Kiểm
tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
-
Chuẩn bị dụng cụ.
- Kiểm
tra lỗi phần cứng hệ điều hành.
-
Tháo dỡ, vệ sinh vỏ tủ, thiết bị linh kiện bên trong vỏ máy.
- Lắp
đặt, chạy kiểm tra hoạt động của máy và thông số máy
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
20
|
Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
-
Chuẩn bị dụng cụ.
- Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
|
|
21
|
Kiểm
tra định kỳ cột
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông.
- Kiểm
tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột.
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
|
|
22
|
Kiểm
tra định kỳ hố ga
|
-
Chuẩn bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra hố ga theo yêu cầu kỹ thuật.
-
Ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
|
|
23
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện
|
-
Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Kiểm
tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải.
- Sửa
chữa hỏng hóc thiết bị.
-
Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
|
|
24
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS
|
-
Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công.
- Kiểm
tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Sửa
chữa hỏng hóc thiết bị.
-
Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
|
|
25
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC
|
-
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc
- Thực
hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động thiết bị
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
|
|
26
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt
|
-
Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc.
- Thực
hiện kiểm tra, sữa chữa thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật.
- Kiểm
tra tình trạng hoạt động thiết bị.
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ
|
|
27
|
Sửa
chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
-
Chuẩn bị vật liệu
- Kiểm
tra hỏng hóc, đo kích thước vị trí hỏng, lấy dấu, cưa cắt ống
-
Lên ống, vận chuyển, tiến hành sửa chữa thay thế theo đúng yêu cầu kỹ thuật
- Kiểm
tra và bàn giao.
|
4. Tính toán hao phí vật liệu, lao động và máy thi công
- Định
mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị
thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện
pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác.
Việc
xác định hao phí vật liệu được tính toán từ số liệu theo thiết kế, từ các phiếu
thu thập thông tin, kết hợp tham khảo với các định mức đã được ban hành tại
“Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ
Thông tin và Truyền thông, Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm
2021 của Bộ Giao thông vận tải,...” có tính chất công việc tương tự.
Việc
xác định hao phí nhân công và máy thi công được tính toán theo số liệu từ các
phiếu thu thập thông tin, kết hợp tham khảo với các định mức đã được ban hành tại
“Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ
Thông tin và Truyền thông, Thông tư số 44/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm
2021 của Bộ Giao thông vận tải,...” có tính chất công việc tương tự.
a.
Mức hao phí vật liệu
Là số
lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật
liệu luân chuyển (không kể vật liệu cần dùng cho máy thi công và những vật liệu
tính trong chi phí chung) cần thiết cho việc hoàn thành một đơn vị khối lượng
công tác xây dựng.
Mức
hao phí vật liệu trong định mức đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công. Mức
hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật
liệu. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí vật liệu
chính.
b.
Mức hao phí nhân công
Là số
ngày công lao động của công nhân trực tiếp và công nhân phục vụ cần thiết để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khi chuẩn bị đến khi kết
thúc công tác xây dựng. Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp
bậc công nhân, cấp bậc công nhân là cấp bậc bình quân của các công nhân trực tiếp
và công nhân phục vụ tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
c.
Mức hao phí máy thi công
Là số
ca sử dụng máy thi công trực tiếp thi công, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Mức hao phí máy thi công trực
tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ
được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp thi công.
d.
Hệ số Kcđ
- Hệ số
Kcđ sang định mức dự toán xây dựng căn cứ quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III
Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
Các
hao phí trong định mức được tính toán theo số liệu ghi chép từ quá trình thi
công cụ thể, trong một khoảng thời gian nhất định đối với từng loại công tác,
chưa đại diện cho toàn bộ các điều kiện, yếu tố tác động đến quá trình thi công
của loại công tác đó, và là định mức thi công. Vì vậy, hệ số chuyển đổi sang định
mức dự toán xây dựng cần phản ánh cơ bản đầy đủ những điều kiện khách quan ảnh
hưởng đến toàn bộ quá trình thi công như quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-
BXD.
|
Nội dung
|
Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng
|
Theo số liệu thống kê của công trình đã
thực hiện
|
Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ
thi công thực tế
|
|
Hao
phí nhân công
|
≤
1,2
|
≤
1,15
|
≤
1,1
|
|
Hao
phí máy thi công
|
≤
1,15
|
≤
1,1
|
≤
1,05
|
5. Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về
vật liệu, nhân công và máy thi công.
Tập hợp
các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoản mực hao phí về vật liệu, nhân
công và máy thi công. Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:
1.
Thành phần công việc: Thuyết minh rõ, đầy đủ
nội dung các bước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc hoàn
thành công việc.
2.
Bảng định mức các khoản mục hao phí: Mô tả
rõ tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính trong công tác; cấp bậc Nhân công
bình quân; tên, công nghệ của các loại máy chính để thực hiện hoàn thành công
việc thu thập dữ liệu. Các tiết định mức được thực hiện mã hóa thống nhất.
PHẦN III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ
THUẬT
CHƯƠNG I: CÔNG TÁC LẮP ĐẶT HỆ THỐNG
CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
GSHN.11100 LẮP ĐẶT MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ,
THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế.
- Chuẩn
bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công.
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị vào vị trí.
- Đấu
nối cáp nguồn, dây đất… vào thiết bị.
- Kiểm
tra theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu.
- Thu
dọn vệ sinh.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị
|
|
≤ 2 CPU
|
> 2 CPU
|
|
GSHN.11100
|
Lắp
đặt máy chủ lưu trữ, máy chủ quản lý hiển thị, thiết bị lưu trữ chuyên
dụng
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
lít
|
0,03
|
0,04
|
|
Lạt
nhựa
|
cái
|
10
|
15
|
|
Giấy
A4
|
ram
|
0,02
|
0,02
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,3
|
0,3
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
công
|
0,4
|
0,7
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Máy
tính xách tay
|
ca
|
0,2
|
0,2
|
|
|
1
|
2
|
GSHN.11200 LẮP ĐẶT NGUỒN CẤP POE
Thành
phần công việc:
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Đấu
cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị.
- Vệ
sinh, thu dọn.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.11200
|
Lắp
đặt nguồn cấp POE
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
Thiếc
hàn
|
kg
|
0,01
|
|
Cồn
công nghiệp Vật liệu khác
|
kg
|
0,1
|
|
Nhân
công
|
%
|
2
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,5
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,5
|
|
|
1
|
GSHN.11300 LẮP ĐẶT TỦ RACK
Thành
phần công việc:
- Đọc bản
vẽ thiết kế, thi công.
- Chuẩn
bị dụng cụ, thiết bị.
- Xác
định vị trí và đánh dấu điểm lắp đặt tủ.
- Lắp
đặt tủ.
- Đấu
nối nguồn điện cấp cho tủ.
- Kiểm
tra lại theo yêu cầu.
- Vệ
sinh, thu dọn.
Đơn vị tính: tủ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Tủ Rack chuyên dụng cho lưu trữ
|
|
< 33U
|
≥ 33U
|
PDU
|
|
GSHN.11300
|
Lắp
đặt tủ rack
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
lít
|
0,02
|
0,03
|
0,02
|
|
Vít
nở M8
|
cái
|
6
|
8
|
6
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,2
|
0,25
|
0,1
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan 1kW
|
ca
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
1
|
2
|
3
|
GSHN.11400 LẮP ĐẶT TỦ KỸ THUẬT
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công.
- Chuẩn
bị mặt bằng, dụng cụ thi công.
- Nhận,
mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt.
- Đánh
dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp.
- Lắp
đặt tủ, đấu dây theo thiết kế.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
- Thu
dọn vệ sinh, xác lập số liệu.
Đơn vị tính: tủ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.11400
|
Lắp
đặt tủ kỹ thuật
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,03
|
|
Giấy
giáp số 0
|
tờ
|
0,5
|
|
Đinh
+ vít nở M14
|
bộ
|
4
|
|
Bu
lông M10
|
bộ
|
2
|
|
Sơn
màu tổng hợp
|
kg
|
0,05
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
khoan 1 kW
|
ca
|
0,1
|
|
Máy
cắt kim loại 5 kW
|
ca
|
0,05
|
|
|
1
|
GSHN.11500 LẮP ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật liệu, đo lấy dấu, cắt và đấu dây vào hệ thống, bắt vít cố định, lắp các phụ
kiện, thử và hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra bàn giao.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.11500
|
Lắp
đặt đèn hồng ngoại trợ sáng
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Đèn
hồng ngoại trợ sáng
|
bộ
|
1
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,12
|
|
|
1
|
GSHN.11600 LẮP ĐẶT RADA CẢM BIẾN
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị, nghiên cứu Tài liệu kỹ thuật và bản vẽ, kiểm tra giao nhận thiết bị; lắp đặt
thiết bị theo đúng yêu cầu kỹ thuật, thử nghiệm. Vận chuyển thiết bị trong phạm
vi 30m.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.11600
|
Lắp
đặt rada cảm biến
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Rada
cảm biến
|
bộ
|
1
|
|
Vải
trắng
|
kg
|
0,100
|
|
Băng
làm kín
|
cuộn
|
0,500
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,050
|
|
Xăng
|
kg
|
0,100
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,5/7
|
công
|
0,40
|
|
|
1
|
GSHN.11700 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Thành
phần công việc:
- Nghiên
cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận,
kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo đạc,
lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm
tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị ổn áp xoay chiều (KVA)
|
|
< 5
|
< 10
|
10
|
≤ 20
|
> 20
|
|
GSHN.11700
|
Lắp
đặt thiết bị ổn áp dòng điện
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
|
Thiếc
hàn
|
kg
|
0,1
|
0,15
|
0,2
|
0,3
|
0,5
|
|
Nhựa
thông
|
kg
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,1
|
0,15
|
|
Băng
dính 15x20.000mm
|
cuộn
|
0,1
|
0,1
|
0,2
|
0,3
|
0,4
|
|
Ống
ghen
|
m
|
0,5
|
0,7
|
1
|
1,2
|
2
|
|
Giấy
giáp số 2
|
tờ
|
0,5
|
0,5
|
0,75
|
0,75
|
1
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,2
|
0,3
|
0,4
|
0,7
|
0,7
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
4
|
4
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,48
|
0,48
|
0,60
|
0,72
|
0,78
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
công
|
1,03
|
1,14
|
1,14
|
1,60
|
1,71
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,7
|
0,7
|
|
Tải
giả
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,2
|
0,2
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
GSHN.11800 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đấu
nối cáp nguồn vào thiết bị và tải.
- Lắp
đặt thanh tiếp đất phụ.
- Đấu
nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc,
đánh dấu, khoan tường.
- Bắt
chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà.
- Lắp
đặt thiết bị vào ke đỡ.
- Kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét.
- Thu
dọn, vệ sinh.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Thiết bị cắt và lọc sét đường nguồn
|
|
≤ 32A
|
≤ 63A
|
≤125A
|
|
GSHN.11800
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Giá
đỡ thiết bị
|
bộ
|
1
|
1
|
1
|
|
Đinh
vít nở (M8÷M12)
|
bộ
|
12
|
12
|
12
|
|
Bu
lông M12
|
bộ
|
4
|
4
|
4
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,2
|
1,5
|
1,5
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
công
|
1,59
|
2,19
|
3,09
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan 1 kW
|
ca
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
|
|
1
|
2
|
3
|
GSHN.11900 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Thành
phần công việc:
- Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đấu
nối cáp nguồn vào thiết bị và tải.
- Lắp
đặt thanh tiếp đất phụ.
- Đấu
nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ.
- Đo đạc,
đánh dấu, khoan tường.
- Bắt
chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà.
- Lắp
đặt thiết bị vào ke đỡ.
- Kiểm
tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét.
- Thu
dọn, vệ sinh.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Thiết bị cắt và lọc sét đường tín hiệu
|
|
≤125A
|
≤200A
|
≤400A
|
≤630A
|
|
GSHN.11900
|
Lắp
đặt thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
Giá
đỡ thiết bị
|
bộ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Đinh
vít nở M12
|
bộ
|
12
|
12
|
12
|
12
|
|
Bu lông
M12
|
bộ
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
công
|
4,5
|
5,7
|
6,84
|
8,7
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,8
|
2,4
|
3
|
3,6
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan 1 kW
|
ca
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
GSHN.12000 LẮP ĐẶT BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật.
- Đo đạc,
xác định vị trí đặt tấm tiếp đất.
-
Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp đất vào vị trí quy định.
- Ép đầu
cốt.
- Kết
nối dây cáp với tấm tiếp đất.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: tấm
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Tiết diện bảng (m2)
|
|
(S ≤0,024)
|
(S≤0,06)
|
(S≤0,1)
|
|
GSHN.12000
|
Lắp
đặt bảng đồng tiếp địa
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
|
Bảng
tiếp địa (bao gồm cả bulông, êcu... đã mạ niken để kết cuối cáp)
|
tấm
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Bulông
ϕ12 (bao gồm cả vòng đệm cách điện)
|
bộ
|
4
|
4
|
4
|
|
Đầu
cốt cáp dẫn đất (M100 - M300)
|
cái
|
2
|
2
|
2
|
|
Đầu
cốt cáp các loại (M14 - M50)
|
cái
|
12
|
12
|
12
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,25
|
1,95
|
2,6
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan 1 kW
|
ca
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
|
|
1
|
2
|
3
|
GSHN.12100 RA KÉO RẢI DÂY LIÊN KẾT ĐIỆN CỰC ≥M50
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dây liên kết.
- Cắt dây
thành từng đoạn theo thiết kế.
- Uốn
thẳng dây.
- Kéo,
rải dây theo các rãnh đã đào.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.12100
|
Ra
kéo rải dây liên kết điện cực ≥M50
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
Dây
liên kết (dẹt hoặc tròn)
|
m
|
1,01
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,02
|
|
|
1
|
GSHN.12200 RA KÉO RẢI DÂY TIẾP ĐỊA CHO THIẾT BỊ ≤ M16
Thành
phần công việc:
Gia
công và lắp đặt chân bật, đục chèn trát, kéo rải dây, hàn cố định vào chân bật,
sơn chống rỉ hoàn chỉnh.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại dây
|
|
Dây đồng Φ8mm
|
Dây thép
|
|
Φ10mm
|
Φ12mm
|
|
GSHN.12200
|
Ra
kéo rải dây tiếp địa cho thiết bị ≤ M16
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
Dây
đồng
|
kg
|
0,43
|
-
|
-
|
|
Thép
tròn
|
kg
|
-
|
0,62
|
0,90
|
|
Que
hàn đồng
|
kg
|
0,02
|
-
|
-
|
|
Que
hàn
|
kg
|
-
|
0,02
|
0,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
10
|
10
|
10
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,018
|
0,021
|
0,021
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
hàn 14 kW
|
ca
|
0,005
|
0,005
|
0,005
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi
chú: Thép cuộn gồm cả công tời thẳng, thép đoạn gồm cả công chặt, nối.
GSHN.12300 RA KÉO RẢI CÁP QUANG NGẦM, TREO
GSHN.12300
RA KÉO RẢI CÁP QUANG NGẦM
Thành
phần công việc:
- Khảo
sát mặt bằng, lập phương án thi công.
- Đo
thử cáp tại kho.
- Cảnh
giới an toàn giao thông.
- Vận
chuyển cáp quang cả cuộn đến vị trí lắp đặt trong phạm vi 30m.
- Ra,
kéo cáp và lắp đặt ống nhựa PVC 2 mảnh.
- Đặt
tấm đậy bê tông.
- Đo
thử toàn tuyến.
- Kiểm
tra, hoàn thiện công trình.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp
|
|
≤ 12 sợi
|
≤ 24 sợi
|
≤ 48 sợi
|
|
GSHN.12300
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm
|
Vật
liêu chính
|
|
|
|
|
|
Cáp
quang
|
km
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liêu phụ
|
|
|
|
|
|
Ống
PVC 2 mảnh F40
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Côliê
nhựa
|
bộ
|
666,7
|
666,7
|
666,7
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
10
|
11,2
|
12,2
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Cẩu
5 tấn
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
0,032
|
0,063
|
0,127
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Tiếp
theo:
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp
|
|
≤ 60 sợi
|
≤ 96 sợi
|
≤ 150 sợi
|
|
GSHN.12300
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm
|
Vật
liêu chính
|
|
|
|
|
|
Cáp
quang
|
km
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liêu phụ
|
|
|
|
|
|
Ống
PVC 2 mảnh F40
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Côliê
nhựa
|
bộ
|
666,7
|
666,7
|
666,7
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
13,6
|
16
|
17,5
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Cẩu
5 tấn
|
ca
|
0,1
|
0,15
|
0,15
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
0,158
|
0,253
|
0,396
|
|
|
4
|
5
|
6
|
Tiếp
theo:
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp
|
|
≤ 200 sợi
|
≤ 250 sợi
|
≤ 300 sợi
|
|
GSHN.12300
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm
|
Vật
liêu chính
|
|
|
|
|
|
Cáp
quang
|
km
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liêu phụ
|
|
|
|
|
|
Ống
PVC 2 mảnh F40
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Côliê
nhựa
|
bộ
|
666,7
|
666,7
|
666,7
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
19
|
21
|
22,5
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Cẩu
5 tấn
|
ca
|
0,15
|
0,2
|
0,25
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
0,528
|
0,66
|
0,792
|
|
|
7
|
8
|
9
|
Tiếp
theo:
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp
|
|
≤ 400 sợi
|
≤ 600 sợi
|
|
GSHN.12300
|
Ra
kéo rải cáp quang ngầm
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
Cáp
quang
|
km
|
1
|
1
|
|
Vật
liêu phụ
|
|
|
|
|
Ống
PVC 2 mảnh F40
|
m
|
1,02
|
1,02
|
|
Côliê
nhựa
|
bộ
|
666,7
|
666,7
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
24,5
|
26
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Cẩu
5 tấn
|
ca
|
0,25
|
0,3
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
1.056
|
1.584
|
|
|
10
|
11
|
GSHN.12320 RA KÉO RẢI CÁP QUANG TREO TRÊN CỘT
Thành
phần công việc:
- Khảo
sát hiện trường, lập phương án thi công.
- Đo
thử cáp tại kho.
- Vận
chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30 m.
- Ra, kéo,
căng hãm cáp trên cột.
- Treo
bảng báo độ cao treo cáp.
- Cảnh
giới thi công.
- Đo
thử sau thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp
|
|
≤ 8 sợi
|
≤ 12 sợi
|
≤ 16 sợi
|
≤ 24 sợi
|
|
GSHN.12320
|
Ra kéo rải cáp quang treo trên cột
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
|
|
Cáp
quang
|
km
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
Giấy
lau mịn
|
hộp
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Asiton
|
lít
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
0,2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
12,7
|
13,8
|
16,3
|
17,3
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
0,032
|
0,063
|
0,127
|
0,158
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Tiếp
theo
Đơn vị tính: km cáp
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp
|
|
≤ 32 sợi
|
≤ 36 sợi
|
≤ 48 sợi
|
> 48 sợi
|
|
GSHN.12320
|
Ra kéo
rải cáp quang treo trên cột
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
|
|
Cáp
quang
|
km
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
Giấy
lau mịn
|
hộp
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
Asiton
|
lít
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
0,3
|
|
Bảng
báo cáp quang và độ cao
|
cái
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
18,6
|
20
|
21,85
|
22
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
0,253
|
0,396
|
0,528
|
0,8
|
|
|
5
|
6
|
7
|
8
|
Ghi
chú:
- Nếu
kéo cáp trong khuyên, cáp đã bó hoặc kéo cáp được nhân hệ số k=1,05.
- Định
mức của công tác ra kéo, căng hãm cáp quang trong điều kiện địa hình bằng phẳng,
trường hợp gặp địa hình khác định mức nhân công được nhân với các hệ số sau:
+ Địa
hình có độ dốc ≥ 25°: Hệ số 1,1.
+ Đồi
núi có độ dốc ≥ 35°: Hệ số 1,2.
+ Đồi
núi có độ dốc > 35°: Hệ số 1,5
GSHN.12400 RA KÉO RẢI CÁP MẠNG
GSHN.12410. RA KÉO RẢI CÁP MẠNG, LOẠI CÁP ĐỒNG UTP
Thành
phần công việc:
- Đọc
thiết kế; chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
- Đo
kích thước, lấy dấu; lắp đặt giàn giáo
- Cắt
cáp, ra cáp, lắp đặt cáp;
- Đo
kiểm tra các thông số cáp;
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu;
- Thu
dọn vệ sinh.
Đơn vị tính:10m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
UTP CAT 5/5E
|
UTP CAT 6
|
|
< 25 đôi
|
Từ 25 đến 100 đôi
|
> 100 đôi
|
< 25 đôi
|
≥ 25 đôi
|
|
GSHN.12410
|
Ra kéo
rải cáp mạng loại cáp đồng UTP
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
|
|
|
Cáp
đồng
|
m
|
10,1
|
10,1
|
10,1
|
10,1
|
10,1
|
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
|
Tem
đánh dấu
|
cái
|
2
|
3
|
4
|
2
|
3
|
|
Lạt
nhựa 5x200mm
|
cái
|
2,5
|
2,5
|
2,5
|
2,5
|
2,5
|
|
Cồn
công nghiệp
|
lít
|
0,05
|
0,1
|
0,1
|
0,05
|
0,1
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,2
|
0,3
|
0,4
|
0,2
|
0,3
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
Đồng
hồ đo vạn năng
|
ca
|
0,03
|
0,03
|
0,04
|
0,03
|
0,03
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
GSHN.12420. RA KÉO RẢI CÁP MẠNG LOẠI 8 SỢI
Thành
phần công việc:
- Đọc
thiết kế; chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
- Đo
kích thước, lấy dấu; lắp đặt giàn giáo
- Cắt
cáp, ra cáp, lắp đặt cáp;
- Đo
kiểm tra các thông số cáp;
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu;
- Thu
dọn vệ sinh.
Đơn vị tính:10m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.12420
|
Ra
kéo rải cáp mạng loại 8 sợi
|
Vật
liệu chính
|
|
|
|
Cáp
mạng
|
m
|
10,1
|
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
Tem
đánh dấu
|
cái
|
3
|
|
Lạt
nhựa 5x200 mm
|
cái
|
3
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,2
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
đo cáp quang
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
GSHN.12500 ĐẤU NỐI GIẮC NGUỒN, GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC, ĐẦU
CỐT CÁC LOẠI
Thành
phần công việc:
- Cắt
đầu cáp, tách bóc vỏ cáp, tuốt đầu sợi cáp.
- Đo
kiểm tra sợi cáp.
- Đấu nối
(hàn) cáp vào giắc cắm, đầu cút theo yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra công việc đã thực hiện.
- Vệ
sinh, thu dọn.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại giắc cắm
|
|
Giắc nguồn
|
Giắc tín hiệu
|
Hạt mạng
|
|
GSHN.12500
|
Đấu
nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,001
|
0,001
|
0,005
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,05
|
0,1
|
0,07
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
làm đầu cáp chuyên dụng
|
ca
|
0,04
|
0,075
|
0,03
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Tiếp
theo:
Đơn vị tính: 10 đầu cốt
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại đầu cốt
|
|
Đầu cốt BNC
|
Đầu cốt N
|
Đầu cốt SMA, SMB
|
Đầu cốt Siemen
|
|
GSHN.12500
|
Đấu
nối BNC, đầu cốt các loại
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,5
|
0,63
|
0,75
|
0,5
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
Máy
làm đầu cáp chuyên dụng
|
ca
|
0,4
|
0,5
|
0,6
|
0,4
|
|
|
4
|
5
|
6
|
7
|
GSHN.12600 LẮP ĐẶT GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật liệu, đo kích thước, lấy dấu, cưa cắt ống, lên ống, vận chuyển, tiến
hành lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Đường kính/đường chéo (mm)
|
|
≤ 15
|
≤ 27
|
≤ 34
|
≤ 48
|
≤ 76
|
≤ 90
|
|
GSHN.12600
|
Lắp
đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt nổi
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống
ghen
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,028
|
0,034
|
0,039
|
0,046
|
0,054
|
0,063
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan bê tông cầm tay 0,62 kW
|
ca
|
0,01
|
0,01
|
0,012
|
0,014
|
0,017
|
0,02
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Tiếp
theo (Đặt chìm)
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Đường kính/đường chéo (mm)
|
|
≤ 15
|
≤ 27
|
≤ 34
|
≤ 48
|
≤ 76
|
≤ 90
|
|
GSHN.12600
|
Lắp
đặt ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt chìm
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống
ghen
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
15
|
15
|
15
|
15
|
15
|
15
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,11
|
0,15
|
0,17
|
0,20
|
0,23
|
0,26
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan bê tông cầm tay 0,62 kW
|
ca
|
0,01
|
0,01
|
0,012
|
0,014
|
0,017
|
0,02
|
|
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
GSHN.12700 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM.
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ.
-
Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại.
- Chuẩn
bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu.
- Kiểm
tra môi trường cài đặt.
- Cài
đặt hệ điều hành cho máy chủ.
- Cài
đặt các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ.
- Thiết
lập cấu hình cho bảo mật máy chủ, cài đặt thêm các bản vá lỗi bảo mật, patch,
hotfix.
- Đồng
bộ hệ thống.
- Kiểm
tra chức năng hoạt động của hệ thống.
- Lưu
lại cấu hình chi tiết.
Đơn vị tính: máy
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Máy chủ, máy trạm
|
|
≤ 4 CPU
|
> 4 CPU
|
|
GSHN.12700
|
Cài
đặt hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
Đĩa
CD/DVD
|
cái
|
2
|
4
|
|
Giấy
A4
|
ram
|
0,01
|
0,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,6
|
1,2
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Máy
tính xách tay
|
ca
|
0,4
|
0,8
|
|
|
1
|
2
|
CHƯƠNG II: CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ
TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
GSHN.21100 BẢO DƯỠNG CAMERA CỐ ĐỊNH
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư thiết bị; ngắt nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại
giá camera; vệ sinh cáp mạng và rack mạng RJ45; kiểm tra chất lượng hình ảnh.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21100
|
Bảo
dưỡng camera cố định
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
1
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,075
|
|
Nước
lau kính
|
lít
|
0,03
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,262
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,131
|
|
|
1
|
GSHN.21200 BẢO DƯỠNG CAMERA QUAY QUÉT
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư thiết bị; ngắt nguồn điện; vệ sinh vỏ bảo vệ và ống kính; định vị lại
giá camera; vệ sinh cáp mạng và rack mạng RJ45; kiểm tra chất lượng hình ảnh.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21200
|
Bảo
dưỡng camera quay quét
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
1
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,075
|
|
Nước
lau kính
|
lít
|
0,03
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,393
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,131
|
|
|
1
|
GSHN.21300 BẢO DƯỠNG MÁY CHỦ LƯU TRỮ, MÁY CHỦ QUẢN LÝ HIỂN THỊ,
THIẾT BỊ LƯU TRỮ CHUYÊN DỤNG
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; ngắt nguồn điện; vệ sinh, kiểm tra các bó máy tính song
song, main, quạt CPU, chân ram, khe cắm, keo tản nhiệt,…; khởi động nguồn điện;
kiểm tra tình trạng hoạt động của máy chủ.
Đơn vị: bộ máy/lần
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
BDTM.30500
|
Bảo
dưỡng máy chủ dữ liệu
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,1
|
|
Khăn
mềm
|
chiếc
|
2
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,33
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,5
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
nén khí 120 m3/h
|
ca
|
0,25
|
|
|
1
|
GSHN.21400 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CHUYỂN MẠCH (SWITCH)
Thành
phần công việc:
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm
tra tình trạng dây dữ liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện; ghi chép, tổng hợp.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21400
|
Bảo
dưỡng thiết bị chuyển mạch (Switch)
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,067
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,067
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,028
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,01
|
|
Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
GSHN.21500 BẢO DƯỠNG NGUỒN CẤP POE
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; vệ sinh, kiểm tra rack kết nối, tình trạng dây dữ liệu và
dây nguồn; độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21500
|
Bảo
dưỡng nguồn cấp POE
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,067
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,067
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,028
|
|
|
1
|
GSHN.21600 BẢO DƯỠNG TỦ RACK
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; vệ sinh trong và ngoài tủ; kiểm tra tình trạng cong vênh của
tủ; độ dò điện; ghi chép.
Đơn vị: tủ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21600
|
Bảo dưỡng
tủ rack
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,2
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,075
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,1
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,109
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,03
|
|
Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,1
|
|
|
1
|
GSHN.21700 BẢO DƯỠNG TỦ KỸ THUẬT
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ; ngắt nguồn điện; vệ sinh
trong và ngoài tủ, thiết bị; kiểm tra rack kết nối; dây dữ liệu và dây nguồn;
kiểm tra độ dò điện, điện trở; khởi động nguồn điện; kiểm tra hoạt động của tủ.
Đơn vị: tủ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21700
|
Bảo dưỡng
tủ kỹ thuật
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,20
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,075
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,20
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,20
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công bậc 4/7
|
công
|
0,131
|
|
Kỹ
sư 2,0/8
|
công
|
0,131
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,1
|
|
Máy
nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,1
|
|
|
1
|
GSHN.21800 BẢO DƯỠNG CONVERTER
Thành
phần công việc:
Vệ
sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối có đảm bảo không; kiểm tra tình trạng dây dữ
liệu và dây nguồn; kiểm tra độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21800
|
Bảo
dưỡng Converter
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,067
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,067
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,028
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
GSHN.21900 BẢO DƯỠNG ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị dụng cụ vật tư, lau chùi đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.21900
|
Bảo
dưỡng đèn hồng ngoại trợ sáng
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,1
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,2
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,109
|
|
|
1
|
GSHN.22000 BẢO DƯỠNG RADA CẢM BIẾN
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị dụng cụ, vật tư; vệ sinh bụi bẩn cột thu phát và cảm biến hồng ngoại; kiểm
tra tình trạng hoạt động của thiết bị.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22000
|
Bảo
dưỡng rada cảm biến
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Khăn
mền
|
chiếc
|
0,2
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,05
|
|
|
1
|
GSHN.22100 BẢO DƯỠNG FIREWALL
Thành
phần công việc:
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra rack kết nối; tình trạng dây dữ liệu
và dây nguồn; độ dò điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22100
|
Bảo
dưỡng firewall
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,1
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,25
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,20
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,033
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,01
|
|
Máy
nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
GSHN.22200 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị, ngắt nguồn UPS, vệ sinh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; kiểm tra
tình trạng hoạt động của UPS.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22200
|
Bảo
dưỡng thiết bị lưu điện UPS
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Khăn
mềm
|
chiếc
|
0,1
|
|
Dung
dịch chuyên dụng
|
lít
|
0,13
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,0/7
|
công
|
0,088
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,02
|
|
Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,02
|
|
Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,02
|
|
|
1
|
GSHN.22300 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn; ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22300
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
Chiếc
|
0,05
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,02
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,062
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,031
|
|
|
1
|
GSHN.22400 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu;
ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22400
|
Bảo
dưỡng thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
Chiếc
|
0,053
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,021
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,065
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,033
|
|
|
1
|
GSHN.22500 BẢO DƯỠNG BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; kiểm tra, bảo dưỡng bảng đồng tiếp địa; ghi chép, lập hồ
sơ báo cáo.
Đơn vị: bảng
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22500
|
Bảo dưỡng
bảng đồng tiếp địa
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
Chiếc
|
0,053
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,021
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,065
|
|
|
1
|
GSHN.22600 BẢO DƯỠNG HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Thành
phần công việc:
- Nghiên
cứu tài liệu kỹ thuật về cài đặt máy chủ;
-
Nghiên cứu cấu hình thiết bị, thu thập thông tin cấu hình hiện tại;
- Chuẩn
bị tham số cấu hình, sao lưu số liệu;
- Kiểm
tra, bảo dưỡng hệ điều hành cho máy chủ hoặc máy trạm;
- Kiểm
tra, bảo dưỡng các trình điều khiển (Driver) cho máy chủ hoặc máy trạm;
- Đồng
bộ hệ thống;
- Kiểm
tra chức năng hoạt động của hệ thống;
- Lưu
lại cấu hình chi tiết.
Đơn vị tính: máy
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Máy chủ, máy trạm
|
|
≤ 4 CPU
|
> 4 CPU
|
|
GSHN.22600
|
Bảo
dưỡng hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm.
|
Vật
liệu:
|
|
|
|
|
Đĩa
CD/DVD
|
Cái
|
2
|
4
|
|
Giấy
A4
|
Ram
|
0,01
|
0,02
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,66
|
1,32
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Máy
tính xách tay
|
ca
|
0,44
|
0,88
|
|
|
1
|
2
|
GSHN.22700 BẢO DƯỠNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH
NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật.
- Kiểm
tra, bảo dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông
minh theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu.
- Lưu
lại cấu hình chi tiết.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22700
|
Bảo
dưỡng phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Giấy
in A4
|
ram
|
0,01
|
|
Đĩa
cài CD (driver)
|
cái
|
1
|
|
Đĩa
cài CD (softwave)
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
1,65
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
tính xách tay
|
ca
|
0,88
|
|
|
1
|
GSHN.22800 BẢO DƯỠNG MÁY TÍNH TRẠM
Thành
phần công việc:
Chuẩn bị
dụng cụ, vật liệu; cắt nguồn điện, tháo vỏ máy; vệ sinh main, quạt CPU, chân
ram, khe cắm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật; lắp lại, bật lại nguồn, kiểm tra tình trạng
hoạt động của máy; thu dọn.
Đơn vị: máy
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22800
|
Bảo
dưỡng máy tính trạm
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,1
|
|
Khăn
mềm
|
chiếc
|
0,2
|
|
Cọ vệ
sinh
|
chiếc
|
0,1
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,0656
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy nén
khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,0656
|
|
|
1
|
GSHN.22900 BẢO DƯỠNG CỘT CAMERA
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; kiểm tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông; kiểm tra hệ
thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột; vệ sinh thu dọn;
ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: cột
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.22900
|
Bảo
dưỡng cột Camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
cái
|
3,00
|
|
Giẻ lau
|
kg
|
0,25
|
|
Nhân
công
|
công
|
0,25
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
ca
|
0,04
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
|
|
|
|
1
|
GSHN.23000 BẢO DƯỠNG HỐ GA
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bi vật tư, thiết bị; kiểm tra xung quanh hố bằng mắt thường; bó gọn các dây dẫn
dự phòng; vệ sinh, hút nước đọng trong hố; nạo vét bùn đất, trám trít lại những
vị trí bong tróc; xử lý các vị trí bị hoen rỉ; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: hố
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.23000
|
Bảo
dưỡng hố ga
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Thuốc
chống côn trùng
|
lít
|
0,1
|
|
Bàn
chải sắt
|
cái
|
0,2
|
|
Niêm
tem
|
bộ
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,459
|
|
|
1
|
GSHN.23100 ĐO, KIỂM TRA, DUY TU, BẢO DƯỠNG CÁP QUANG, CÁP MẠNG
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị các vật tư, dụng cụ di chuyển đến nơi làm việc;
- Nâng
người đến vị trí thích hợp để làm việc;
- Đo,
Kiểm tra tình trạng hoạt động thiết bị;
- Tiến
hành bảo dưỡng thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: 100 m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.23100
|
Đo,
kiểm tra, duy tu, bảo dưỡng cáp quang, cáp mạng
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,50
|
|
Dung
dịch RP7
|
lít
|
0,12
|
|
Cồn
|
lít
|
0,20
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,76
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
nâng 12m
|
ca
|
0,255
|
|
Ô tô
bán tải 1,5T
|
ca
|
0,011
|
|
Máy
khác
|
%
|
2
|
|
|
1
|
GSHN.23200 BẢO DƯỠNG ĐẦU NỐI GIẮC NGUỒN, GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG,
BNC, ĐẦU CỐT
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. Thực hiện bảo dưỡng thiết bị
theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra tình trạng hoạt động
thiết bị. Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.23200
|
Bảo
dưỡng đầu nối giắc nguồn, giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC, đầu cốt các loại
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,11
|
|
Cồn
|
lít
|
0,02
|
|
Chổi
lông
|
cái
|
0,01
|
|
Bình
xịt hơi bóp tay
|
cái
|
0,01
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,08
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
nén khí động cơ điện, công suất 5 m3/h
|
ca
|
0,004
|
|
|
1
|
GSHN.23300 BẢO DƯỠNG GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị các vật tư, dụng cụ, di chuyển đến nơi làm việc;
- Tiến
hành bảo dưỡng ghen, hộp ghen tròn bảo vệ dây theo quy trình công việc đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật;
- Kết
thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: 100m
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.23300
|
Bảo dưỡng
ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Giẻ
lau
|
Kg
|
1,42
|
|
Xà
phòng
|
Kg
|
0,71
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,34
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Ô tô
bán tải 1,5T
|
Ca
|
0,019
|
|
|
1
|
GSHN.23400 BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị, vệ sinh thiết bị, kiểm tra kết nối, tình trạng dây, độ dò
điện; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.23400
|
Bảo
dưỡng thiết bị ổn áp dòng điện
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,05
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Bàn
chải
|
chiếc
|
0,1
|
|
Nước
rửa chuyên dụng
|
lít
|
0,13
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư bậc 4/8
|
công
|
0,054
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
CHƯƠNG III: CÔNG TÁC KIỂM TRA, SỬA
CHỮA, THAY THẾ HỆ THỐNG CAMERA VÀ THIẾT BỊ TRUNG TÂM, THIẾT BỊ NGOẠI VI
GSHN.31100 THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG RECORDER, MÁY TÍNH TRẠM ĐIỀU
KHIỂN CAMERA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Ngắt
điện Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera.
- Tháo
dỡ linh kiện cần thay thế.
- Thay
thế lắp đặt linh kiện mới.
- Đấu
nối dây kết nối đến linh kiện.
- Đóng
điện để kiểm tra vận hành.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
- Giám
sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31100
|
Thay
thế các linh kiện trong Recorder, máy tính trạm điều khiển Camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Linh
kiện thay thế
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,31
|
|
|
1
|
GSHN.31200 THAY THẾ CÁC LINH KIỆN TRONG TỦ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN
CAMERA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Tắt
tủ kỹ thuật điều khiển Camera.
- Tháo
dỡ linh kiện cần thay thế.
- Thay
thế lắp đặt linh kiện mới.
- Đấu
nối dây kết nối đến linh kiện.
- Đóng
điện để kiểm tra vận hành.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
- Giám
sát an toàn, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm việc.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31200
|
Thay
thế các linh kiện trong tủ kỹ thuật điều khiển Camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Linh
kiện thay thế
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,26
|
|
|
1
|
GSHN.31300 THAY THẾ GIÁ ĐỠ CAMERA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế.
- Tháo
dỡ giá đỡ Camera.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt giá.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31300
|
Thay
thế giá đỡ Camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Giá
đỡ Camera
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
1,495
|
|
|
1
|
Ghi
chú: Trường hợp độ cao >4,5m thì bổ sung hao phí xe nâng là 0,21 ca và hao
phí nhân công được nhân hệ số 1,1.
GSHN.31400 THAY THẾ VỎ BẢO VỆ CAMERA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế.
- Tháo
dỡ vỏ bảo vệ Camera.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp đặt vỏ bảo vệ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31400
|
Thay
thế vỏ bảo vệ Camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Vỏ bảo
vệ Camera
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,84
|
|
|
1
|
Ghi
chú: Trường hợp độ cao >4,5m thì bổ sung hao phí xe nâng là 0,21 ca và hao
phí nhân công được nhân hệ số 1,1.
GSHN.31500 THAY THẾ KÍNH BẢO VỆ CAMERA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị mặt bằng, vật tư thay thế.
- Tháo
dỡ kính bảo vệ Camera.
- Định
vị vị trí, đo khoảng cách, cố định lắp kính vỏ bảo vệ.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: cái
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31500
|
Thay
thế kính bảo vệ Camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Kính
bảo vệ Camera
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,756
|
|
|
1
|
Ghi
chú: Trường hợp độ cao >4,5m thì bổ sung hao phí xe nâng là 0,21 ca và hao
phí nhân công được nhân hệ số 1,1.
GSHN.31600 THAY THẾ VỎ TỦ KỸ THUẬT THÔNG TIN
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị vật tư, chở đến hiện trường.
- Tháo
đầu cáp nguồn. Tháo đầu cáp điều khiển. Tháo dỡ tủ kỹ thuật thông tin cũ.
- Lắp
đặt vỏ tủ kỹ thuật thông tin mới. Tháo dỡ, lắp đặt thiết bị trong tủ. Lắp đặt đầu
cáp nguồn. Lắp đặt đầu cáp điều khiển.
- Kiểm
tra và chạy thử. Giám sát an toàn, cắt điện, cảnh giới và báo hiệu khu vực làm
việc.
- Vệ
sinh, dọn dẹp hiện trường.
Đơn vị tính: vỏ tủ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31600
|
Thay
thế vỏ tủ kỹ thuật thông tin
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Vỏ tủ
kỹ thuật thông tin
|
cái
|
1
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,22
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,06
|
|
|
1
|
GSHN.31700 THAY THẾ BẢNG ĐIỆN TỬ
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Tháo
dỡ thiết bị cũ.
- Xác
định vị trí lắp bảng điện tử.
- Lắp đặt
bảng điện tử mới và các phụ kiện.
- Làm
đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào bảng điện tử.
- Kiểm
tra toàn bộ công việc.
- Vệ
sinh, thu dọn hiện trường.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31700
|
Thay
thế bảng điện tử
|
Vật
liệu phụ
|
|
|
|
Thiếc
hàn
|
kg
|
0,03
|
|
Nhựa
thông
|
kg
|
0,01
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,75
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,5
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,25
|
|
|
1
|
Ghi
chú: Định mức chưa bao gồm thiết bị thay thế.
GSHN.31800 KIỂM TRA SỬA CHỮA TỦ RACK
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra, xác định hư hỏng.
- Sửa
chữa tủ rack theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra và chạy thử.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: tủ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31800
|
Kiểm
tra sửa chữa tủ rack
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,230
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
khoan điện 1kW
|
ca
|
0,011
|
|
|
1
|
Ghi
chú: Định mức chưa bao gồm công tác sửa chữa các thiết bị trong tủ.
GSHN.31900 KIỂM TRA SỬA CHỮA CAMERA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Ngắt
nguồn điện; kiểm tra hư hỏng.
- Sửa
chữa camera theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm
tra và chạy thử.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.31900
|
Kiểm
tra sửa chữa Camera
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,15
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,575
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy khoan
1kW
|
ca
|
0,42
|
|
Vôn
mét điện tử
|
ca
|
0,42
|
|
Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,42
|
|
|
1
|
GSHN.32000 KIỂM TRA SỰ CỐ ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, kiểm tra an toàn.
- Kiểm
tra đấu nối toàn trình, kiểm tra tiếp đất chống sét.
- Vận
hành, hiệu chỉnh thiết bị.
- Đo
chỉ tiêu kỹ thuật luồng số.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: đường truyền
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32000
|
Kiểm
tra sự cố đường truyền mạng
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Giấy
in A4
|
ram
|
0,1
|
|
Đĩa
CD
|
cái
|
0,1
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
3
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,3
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,1
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
đo đồng bộ mạng
|
ca
|
3
|
|
Máy
vi tính
|
ca
|
0,2
|
|
Bộ lưu
điện (UPS) 1000W
|
ca
|
3
|
|
Máy ổn
áp <=2 KVA
|
ca
|
3
|
|
|
1
|
GSHN.32100 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CÁP QUANG
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra
độ suy hao tại các điểm nối, đầu nối và adaptor quang; ghi chép, lập hồ sơ báo
cáo.
Đơn vị: lần kiểm tra
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32100
|
Kiểm
tra định kỳ cáp quang
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,20
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,0656
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
đo cáp quang OTDR
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
GSHN.32200 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CÁP MẠNG
Thành
phần công việc:
Chuẩn bị
vật tư, thiết bị; vệ sinh thiết bị; kiểm tra độ suy hao đường cáp; kiểm tra độ
suy hao tại các điểm nối, đầu nối; ghi chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: lần kiểm tra
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32200
|
Kiểm
tra định kỳ cáp mạng
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Chổi
lông
|
chiếc
|
0,20
|
|
Giẻ
lau
|
kg
|
0,03
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,062
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy
đo chất lượng cáp
|
ca
|
0,01
|
|
|
1
|
GSHN.32300 KIỂM TRA LỖI ĐÈN HỒNG NGOẠI TRỢ SÁNG CHO CAMERA
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị dụng cụ vật tư, kiểm tra cảm biến ánh sáng, kết nối nguồn điện, chế độ cài đặt
đèn hồng ngoại theo yêu cầu kỹ thuật.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32300
|
Kiểm
tra lỗi đèn hồng ngoại trợ sáng cho camera
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,18
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,092
|
|
|
1
|
GSHN.32400 KIỂM TRA LỖI BỘ RADA CẢM BIẾN
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra tình trạng, chức năng làm việc của bộ ra đa cảm biến theo yêu cầu của quy
trình.
- Cập
nhật thông tin vào hệ thống quản lý, đề xuất giải pháp sửa chữa, thay thế.
- Thu
dọn vệ sinh hiện trường.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32400
|
Kiểm
tra lỗi bộ rada cảm biến
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
công
|
0,039
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,124
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
nâng 12m
|
ca
|
0,041
|
|
|
1
|
GSHN.32500 KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ ĐO ĐẾM LƯU LƯỢNG
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Cô lập
nguồn điện. Đảm bảo phân luồng giao thông.
- Kiểm
tra các lỗi hư hỏng của thiết bị.
- Ghi
chép tổng hợp báo cáo lỗi để có phương án sửa chữa.
- Vệ
sinh, thu dọn hiện trường.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32500
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị đo đếm lưu lượng
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
1,1
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
nâng 12m
|
ca
|
0,171
|
|
|
1
|
GSHN.32600 KIỂM TRA LỖI BẢNG ĐỒNG TIẾP ĐỊA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công;
- Kiểm
tra bề mặt, kiểm tra đầu cốt đồng kết nối dây đồng tiếp địa, kiểm tra độ dò diện.
- Ghi chép,
lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: bảng
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32600
|
Kiểm
tra lỗi bảng đồng tiếp địa
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,05
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,061
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Vôn mét
điện tử
|
ca
|
0,031
|
|
|
1
|
GSHN.32700 KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG NGUỒN
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32700
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường nguồn
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,10
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
công
|
0,061
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,072
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy ảnh
|
ca
|
0,025
|
|
Máy
đo vạn năng
|
ca
|
0,05
|
|
Ống
nhòm
|
ca
|
0,025
|
|
|
1
|
GSHN.32800 KIỂM TRA LỖI THIẾT BỊ CẮT LỌC SÉT ĐƯỜNG TÍN HIỆU
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Kiểm
tra tình trạng các thiết bị đèn báo trạng thái, cuộn cảm, tụ điện.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32800
|
Kiểm
tra lỗi thiết bị cắt lọc sét đường tín hiệu
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ ghi
chép
|
quyển
|
0,10
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 3,0/8
|
công
|
0,055
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,065
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Máy ảnh
|
ca
|
0,023
|
|
Máy
đo vạn năng
|
ca
|
0,045
|
|
Ống
nhòm
|
ca
|
0,023
|
|
|
1
|
GSHN.32900 KIỂM TRA LỖI HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MÁY CHỦ, MÁY TRẠM
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ.
- Kiểm
tra lỗi phần cứng hệ điều hành.
- Tháo
dỡ, vệ sinh vỏ tủ, thiết bị linh kiện bên trong vỏ máy.
- Lắp
đặt, chạy kiểm tra hoạt động của máy và thông số máy
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị: máy
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.32900
|
Kiểm
tra lỗi hệ điều hành cho máy chủ, máy trạm
|
Vật
liệu
|
|
|
|
USB
|
cái
|
0,001
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,6
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,3
|
|
|
1
|
GSHN.33000 KIỂM TRA LỖI PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯU TRỮ, HIỂN THỊ, TÍNH
NĂNG ỨNG DỤNG THÔNG MINH
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị dụng cụ.
- Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
Đơn vị tính: máy
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.33000
|
Kiểm
tra lỗi phần mềm quản lý lưu trữ, hiển thị, tính năng ứng dụng thông minh
|
Vật
liệu
|
|
|
|
USB
|
cái
|
0,002
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,04
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,9
|
|
|
1
|
GSHN.33100 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CỘT
Thành
phần công việc
- Chuẩn
bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra độ thẳng đứng của cột, bắt xiết bulông.
- Kiểm
tra hệ thống dẫn điện đèn tín hiệu, hệ thống che chắn xung quanh cột.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: 01 cột
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.33100
|
Kiểm
tra định kỳ cột
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,04
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,25
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Xe
thang 9m
|
ca
|
0,04
|
|
|
1
|
GSHN.33200 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỐ GA
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị vật tư, thiết bị;
- Kiểm
tra hố ga theo yêu cầu kỹ thuật.
- Ghi
chép, lập hồ sơ báo cáo.
- Vệ
sinh thu dọn hiện trường.
Đơn vị: 01 hố
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.33200
|
Kiểm
tra định kỳ hố ga
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Sổ
ghi chép
|
quyển
|
0,04
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,528
|
|
|
1
|
GSHN.33300 KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ ỔN ÁP DÒNG ĐIỆN
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công.
- Kiểm
tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải.
- Sửa
chữa hỏng hóc thiết bị.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
Đơn vị tính: thiết bị
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.33300
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị ổn áp dòng điện
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Thiếc
hàn
|
kg
|
0,2
|
|
Nhựa
thông
|
kg
|
0,05
|
|
Băng
dính 15x20.000mm
|
cuộn
|
0,2
|
|
Ống
ghen
|
m
|
1
|
|
Giấy
giáp số 2
|
tờ
|
0,75
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,4
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,648
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
công
|
1,234
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,525
|
|
Tải
giả
|
ca
|
0,105
|
|
|
1
|
GSHN.33400 KIỂM TRA SỬA CHỮA THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
Thành
phần công việc:
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công.
- Kiểm
tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Sửa
chữa hỏng hóc thiết bị.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
Đơn vị tính: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
GSHN.33400
|
Kiểm
tra sửa chữa thiết bị lưu điện UPS
|
Vật
liệu
|
|
|
|
Băng
dính 15x20.000mm
|
cuộn
|
0,2
|
|
Giấy
giáp số 2
|
tờ
|
0,5
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,23
|
|
Nhân
công 5,0/7
|
công
|
0,982
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,053
|
|
Máy
hiện sóng
|
ca
|
0,158
|
|
Tải
giả
|
ca
|
0,053
|
|
|
1
|
GSHN.33500 KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI GIẮC TÍN HIỆU, HẠT MẠNG, BNC
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. Thực hiện kiểm tra, sữa chữa
thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra tình trạng
hoạt động thiết bị. Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Giắc tín hiệu, hạt mạng
|
Đầu cốt BNC
|
|
GSHN.33500
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc tín hiệu, hạt mạng, BNC
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
Cồn công
nghiệp
|
kg
|
0,0168
|
0,0168
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,195
|
0,138
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Máy
làm đầu cáp chuyên dụng
|
ca
|
0,079
|
0,042
|
|
|
1
|
2
|
GSHN.33600 KIỂM TRA SỬA CHỮA ĐẦU NỐI GIẮC NGUỒN, ĐẦU CỐT CÁC LOẠI
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị các vật tư, dụng cụ. Di chuyển đến nơi làm việc. Thực hiện kiểm tra, sửa chữa
thiết bị theo quy trình công việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra tình trạng
hoạt động thiết bị. Kết thúc công việc, thu dọn vật tư, dụng cụ.
Đơn vị: bộ
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Giắc nguồn
|
Đầu cốt các loại
|
|
GSHN.33600
|
Kiểm
tra sửa chữa đầu nối giắc nguồn, đầu cốt các loại
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,0168
|
0,0168
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
Nhân
công 4,0/7
|
công
|
0,138
|
0,152
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
Máy
làm đầu cáp chuyên dụng
|
ca
|
0,042
|
0,053
|
|
|
1
|
2
|
GSHN.33600 SỬA CHỮA GHEN HỘP, GHEN TRÒN BẢO VỆ DÂY
Thành
phần công việc:
Chuẩn bị
vật liệu, kiểm tra hỏng hóc, đo kích thước vị trí hỏng, lấy dấu, cưa cắt ống,
lên ống, vận chuyển, tiến hành sửa chữa thay thế theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm
tra và bàn giao.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Công tác lắp đặt
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Đường kính/đường chéo (mm)
|
|
≤ 15
|
≤ 27
|
≤ 34
|
≤ 48
|
≤ 76
|
≤ 90
|
|
GSHN.33600
|
Sửa
chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt nổi
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống
ghen
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,032
|
0,039
|
0,045
|
0,053
|
0,062
|
0,071
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan bê tông cầm tay 0,62 kW
|
ca
|
0,011
|
0,011
|
0,013
|
0,015
|
0,018
|
0,021
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
Tiếp
theo (đặt chìm):
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Công tác lắp đặt
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Đường kính/đường chéo(mm)
|
|
≤ 15
|
≤ 27
|
≤ 34
|
≤ 48
|
≤ 76
|
≤ 90
|
|
GSHN.33600
|
Sửa
chữa ghen hộp, ghen tròn bảo vệ dây đặt chìm
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ống
ghen
|
m
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
1,02
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
15
|
15
|
15
|
15
|
15
|
15
|
|
Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,127
|
0,173
|
0,196
|
0,23
|
0,265
|
0,298
|
|
Máy
thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy
khoan bê tông cầm tay 0,62 kW
|
ca
|
0,011
|
0,011
|
0,013
|
0,015
|
0,018
|
0,021
|
|
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
PHẦN IV: NỘI DUNG MỘT SỐ CÔNG VIỆC THAM
CHIẾU THEO CÁC ĐỊNH MỨC ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH
1. Hướng dẫn sử dụng
Ngoài
các định mức công tác duy tu, sửa chữa hệ thống camera, hệ thống thiết bị trung
tâm và thiết bị ngoại vi trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được ban hành tại Phần
III, trong quá trình triển khai thực hiện lập dự toán, trường hợp có thực hiện
một số công tác khác đã có công tác tương tự trong các bộ định mức đã được cơ
quan có thẩm quyển công bố/ban hành thì được tham chiếu áp dụng theo các định mức
đã ban hành tại các văn bản này. Cụ thể:
|
STT
|
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
|
NỘI DUNG ĐỊNH MỨC ĐÃ BAN HÀNH
|
Văn bản tham chiếu
|
|
Mã hiệu
|
Tên công tác
|
|
1
|
Cáp
nguồn 2x1,5, 2x2,5, 2x6,…
|
BA.16200
|
Kéo
rải các loại dây dẫn 2 ruột
|
TT
12/2021/TT- BXD
|
|
2
|
Cọc
đồng ɸ16
|
BA.19102
|
Đóng
cọc chống sét đã có sẵn
|
TT 12/2021/TT-
BXD
|
|
3
|
Hóa
chất cải tạo đất
|
23.050400.00
|
Cải
tạo đất bằng hợp chất hoá học
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
4
|
Hàn
hóa nhiệt
|
23.040400.00
|
Hàn
điện cực tiếp đất với dây liên kết bằng phương pháp hàn hoá nhiệt
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
5
|
Hàn
nối quang
|
22.110220.00
|
Hàn
nối ODF cáp sợi quang, loại cáp quang
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
6
|
Camera
cố định
|
31.160100.01
|
Lắp
đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Camera
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
7
|
Camera
quay quét
|
31.160100.01
|
Lắp đặt
thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị: Camera
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
8
|
Bộ
tay gá camera quay quét
|
31.060101.00
|
Lắp
đặt khung giá thiết bị
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
9
|
Máy
trạm
|
31.170100.01
|
Lắp
đặt thiết bị tin học. Loại thiết bị : máy trạm (Work Station)
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
10
|
Màn
hình ghép
|
31.160100.02
|
Lắp
đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Monitor
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
11
|
Màn
hình máy tính ≤ 27 inch
|
31.160100.02
|
Lắp
đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Monitor
|
TT 44/2020/TT-
BTTTT
|
|
12
|
Màn
hình hiển thị ≥ 50 inch
|
31.160100.02
|
Lắp
đặt thiết bị của Hệ thống Camera. Loại thiết bị : Monitor
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
13
|
Dây
HDMI( loại 1,5m; 3m; 30m;…)
|
31.020300.00
|
Lắp
đặt cáp tín hiệu trên máng cáp, trên cầu cáp
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
14
|
Bộ
chia HDMI
|
31.180500.02
|
Lắp
đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA,
CCTV...) Loại thiết bị chia tín hiệu <= 4 đường
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
15
|
Bộ
kéo dài HDMI (cáp quang; dây mạng)
|
31.180500.01
|
Lắp
đặt các thiết bị chia tín hiệu cao tần các đầu cuối tín hiệu (TV, PA,
CCTV...) Loại thiết bị đầu cuối tín hiệu
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
16
|
Thiết
bị chuyển mạch Switch
|
31.160200.02
|
Lắp
đặt bộ điều khiển, bộ chuyển mạch và các đầu báo từ của hệ thống camera. Loại
thiết bị : Bộ chuyển mạch
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
17
|
Bộ
chuyển đổi nguồn
|
31.140400.00
|
Lắp
đặt bộ đổi điện một chiều sang xoay chiều
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
18
|
Bộ
lưu điện (≤2 kVA; 3 k VA; 5 kVA;…)
|
31.140600.00
|
Lắp
đặt thiết bị lưu điện UPS
|
TT
44/2020/TT- BTTTT
|
|
19
|
Thiết
bị lưu trữ mở rộng SAN, NAS
|
01.04.05.01
|
Lắp
đặt thiết bị NAS
|
QĐ
1601/QĐ- BTTTT
|
|
|
|
01.04.05.02
|
Cài
đặt thiết bị NAS
|
QĐ
1601/QĐ- BTTTT
|
|
|
|
01.04.06.00
|
Lắp
đặt và cài đặt thiết bị lưu trữ liên kết các thiết bị lưu trữ trên mạng (SAN)
|
QĐ
1601/QĐ- BTTTT
|
Ghi
chú văn bản tham chiếu:
- TT
12/2021/TT-BXD: Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 và các Thông tư sửa đổi,
bổ sung (Thông tư số 09/2024/TT-BXD ngày 30/8/2024; số 08/2025/TT-BXD ngày
30/5/2025, số 60/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025) của Bộ Xây dựng;
- TT
44/2020/TT-BTTTT: Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin
và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ);
- QĐ
1601/QĐ-BTTTT: Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 và số 1235/QĐ-BTTTT
ngày 04/9/2014 (sửa đổi Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT) của Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
2. Các định mức tham chiếu
2.1.
Các định mức tham chiếu theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ
Xây dựng
BA.16200
LẮP ĐẶT DÂY DẪN 2 RUỘT
Thành
phần công việc:
Chuẩn
bị, ra dây, vuốt thẳng, kéo rải, cắt nối, cố định dây dẫn vào vị trí, hoàn thiện
công tác theo đúng yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: m
|
Mã hiệu
|
Công tác lắp đặt
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại dây (mm2)
|
|
≤ 1
|
≤ 4
|
≤ 10
|
≤ 25
|
≤ 50
|
≤ 95
|
|
BA.162
|
Lắp
đặt dây dẫn 2 ruột
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dây
dẫn điện
|
m
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
1,01
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,023
|
0,028
|
0,033
|
0,041
|
0,047
|
0,057
|
|
|
01
|
02
|
03
|
04
|
05
|
06
|
Ghi
chú: Tiết diện nêu trong bảng định mức là tiết diện cho một lõi của dây dẫn 2
ruột.
BA.19102
GIA CÔNG VÀ ĐÓNG CỌC CHỐNG SÉT
Thành
phần công việc:
Xác định
vị trí tim cọc, đo, cắt, gia công cọc theo thiết kế, đóng cọc xuống đất đảm bảo
khoảng cách và độ sâu của cọc theo quy định của thiết kế, kiểm tra và bàn giao.
Đơn vị tính: 1 cọc
|
Mã hiệu
|
Công tác lắp đặt
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Gia công và đóng cọc
|
Đóng cọc đã có sẵn
|
Đóng cọc ống đồng ɸ≤ 50mm có sẵn
|
|
BA.191
|
Gia
công, đóng cọc chống sét
|
Vật
liệu
|
|
|
|
|
|
Cọc
chống sét
|
cái
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
1
|
1
|
|
Nhân
công 3,5/7
|
công
|
0,50
|
0,27
|
0,32
|
|
|
01
|
02
|
03
|
2.2.
Các định mức tham chiếu theo Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020 của Bộ
Thông tin và Truyền thông
23.050400.00
CẢI TẠO ĐẤT BẰNG HỢP CHẤT HOÁ HỌC.
Thành
phần công việc:
-
Nghiên cứu đặc tính kỹ thuật của hợp chất hoá học.
- Pha
chế hoá chất.
- Đưa hợp
chất hoá học vào xung quanh điện cực.
Đơn vị tính: 1 m (chiều dài điện cực được cải tạo)
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
23.050400.00
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
0,5
|
|
|
1
|
Ghi
chú: Vật liệu dùng để cải tạo đất được tính theo yêu cầu kỹ thuật và thực tế.
23.040400.00
HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HOÁ NHIỆT
Thành
phần công việc:
+
Thành phần công việc:
- Chuẩn
bị máy hàn hoặc dụng cụ để kết nối.
- Đánh
sạch dây liên kết và điện cực tiếp đất.
- Buộc
gá dây liên kết với điện cực tiếp đất.
- Thực
hiện hàn, nối dây liên kết với điện cực tiếp đất.
- Kiểm
tra mối hàn.
- Thực
hiện bảo vệ mối hàn.
Đơn vị tính: 1 điện cực
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
|
23.040400.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
- Mối
hàn cadweld
|
mối
|
1
|
|
-
Thép ϕ1
|
kg
|
0,025
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
0,12
|
|
|
1
|
22.110220.00
HÀN NỐI CÁP QUANG VÀO ODF
Thành
phần công việc:
+
Thành phần công việc:
- Vận chuyển,
máy móc dụng cụ đến các vị trí đặt máy đo, vị trí lắp hộp.
- Chuẩn
bị máy móc dụng cụ và lấy cáp lên.
- Đo
thử trước khi hàn.
- Chuẩn
bị hộp ODF.
-
Khoan lắp hộp ODF.
- Chuẩn
bị đầu cáp.
- Đưa
cáp vào hộp ODF.
- Lắp
khay đựng mối hàn.
- Chuẩn
bị và lắp dây nối.
- Hàn
cáp với dây nối.
- Đo mối
hàn.
- Đóng
ODF.
- Thu
dọn máy móc, đồ nghề.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ ODF
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp quang
|
|
ODF ≤ 8 Fo
|
ODF ≤ 10 Fo
|
ODF ≤ 12 Fo
|
ODF ≤ 24 Fo
|
ODF ≤ 4 8 Fo
|
ODF > 48 Fo
|
|
22.110220.00
|
+ Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hộp
phân phối cáp quang và các phụ kiện kèm theo
|
bộ
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Băng cách điện
|
cuộn
|
0,51
|
0,52
|
0,53
|
1,06
|
2,12
|
3,18
|
|
- Giấy
lau mịn TISSU
|
hộp
|
0,25
|
0,31
|
0,39
|
0,49
|
0,61
|
0,91
|
|
-
Asitol
|
lít
|
0,13
|
0,16
|
0,20
|
0,25
|
0,31
|
0,46
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
+
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Công nhân 5,0/7
|
công
|
0,79
|
1,115
|
2,378
|
3,28
|
4,26
|
5,17
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Máy hàn cáp sợi quang
|
ca
|
0,104
|
0,11
|
0,116
|
0,154
|
0,262
|
0,393
|
|
-
Máy đo cáp quang OTDR
|
ca
|
0,165
|
0,171
|
0,177
|
0,213
|
0,285
|
0,427
|
|
-
Máy đo công suất quang
|
ca
|
0,1
|
0,106
|
0,112
|
0,143
|
0,22
|
0,33
|
|
-
Máy điện thoại liên lạc quang
|
ca
|
0,15
|
0,156
|
0,162
|
0,198
|
0,27
|
0,405
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
31.160100.00
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG CAMERA. LOẠI THIẾT BỊ : CAMERA, MONITOR, BÀN ĐIỀU
KHIỂN TÍN HIỆU HÌNH
Thành
phần công việc:
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập phương án thi công.
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng trước khi thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt.
- Đo,
lấy dấu, khoan lỗ, lắp chân đế camera.
- Xác
định vị trí lắp monitor.
- Lắp
đặt camera và monitor, các phụ kiện (hộp che, đầu quay, ống kính v.v...).
- Làm
đầu connector, đấu nối cáp nguồn, cáp tín hiệu vào camera, vào monitor và bàn điều
khiển.
- Kiểm
tra toàn bộ công việc.
- Vệ
sinh, thu dọn.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị
|
|
Camera
|
Monitor
|
Bàn điều khiển tín hiệu hình
|
|
31.160100.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
-
Thiếc hàn
|
kg
|
0,05
|
0,03
|
0,1
|
|
- Nhựa
thông
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
0,03
|
|
- Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,2
|
|
0,2
|
|
- Giấy
giáp số 0
|
tờ
|
1
|
|
1
|
|
-
Đinh vít M5
|
bộ
|
4
|
|
|
|
-
Gen nilon cách điện ϕ6
|
|
|
1,5
|
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
1
|
0,75
|
0,25
|
|
- Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,5
|
0,5
|
0,25
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
-
Máy khoan 1kW
|
ca
|
0,4
|
0,25
|
0,8
|
|
-
Vôn mét điện tử
|
ca
|
0,4
|
|
|
|
- Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,4
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
31.060101.00
LẮP ĐẶT KHUNG GIÁ THIẾT BỊ
Thành
phần công việc:
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, lập phương án thi công.
- Chuẩn
bị mặt bằng, dụng cụ thi công.
- Nhận,
mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt.
- Đánh
dấu khoan lỗ trên sàn, cầu cáp.
- Lắp
đặt khung giá, đấu dây theo thiết kế.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
- Thu
dọn vệ sinh, xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 khung giá
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại khung giá
|
|
120 mm
|
19 inchs (480 mm)
|
|
31.060101.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
- Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,07
|
0,07
|
|
- Giấy
giáp số 0
|
tờ
|
1
|
1
|
|
-
Đinh + vít nở M14
|
bộ
|
2
|
2
|
|
-
Sơn màu tổng hợp
|
kg
|
0,03
|
0,03
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
1,5
|
1,5
|
|
+ Máy
thi công
|
|
|
|
|
-
Máy khoan 1 kW
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
|
- Máy
cắt kim loại 5 kW
|
ca
|
0,05
|
0,05
|
|
|
1
|
2
|
31.170100.00
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TIN HỌC. LOẠI THIẾT BỊ: MÁY TRẠM (WORK STATION)
Thành
phần công việc:
+
Thành phần công việc :
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế.
- Chuẩn
bị dụng cụ, mặt bằng thi công.
- Nhận,
kiểm tra, phân loại, chuyển thiết bị đến địa điểm lắp đặt.
- Lắp
đặt các thiết bị.
- Đấu
nối cáp nguồn, cáp tín hiệu, dây đất... vào thiết bị.
- Kiểm
tra toàn bộ công việc lắp đặt theo yêu cầu kỹ thuật.
- Thu dọn,
vệ sinh.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị
|
|
Máy trạm (Work Station)
|
Máy in (Printer)
|
Máy quét (Scaner)
|
|
31.170100.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
- Cồn
công nghiệp
|
kg
|
0,1
|
0,05
|
0,1
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
|
|
- Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,12
|
0,1
|
0,14
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
0,05
|
0,04
|
0,06
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
|
1
|
2
|
3
|
31.020300.00
LẮP ĐẶT CÁP TÍN HIỆU TRÊN MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP
Thành
phần công việc:
+
Thành phần công việc:
- Đọc
bản vẽ thiết kế, thi công.
- Chuẩn
bị dụng cụ thi công.
- Vận
chuyển vật tư, vật liệu tới vị trí lắp đặt (trong phạm vi 30m).
- Ra
cáp, vuốt thẳng, kéo rải cáp theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đo độ
dài cáp, đo thử các thông số kỹ thuật trước và sau khi kéo cáp.
- Vệ
sinh, thu dọn, xác lập số liệu.
Đơn vị tính: 10 m
|
Mã hiệu
|
Thành phần Hao phí
|
Đơn vị
|
Loại cáp ( mm2 )
|
|
≤5Cx0,35
|
≤10Cx0,35
|
≤15Cx0,35
|
≤20Cx0,35
|
|
31.020300.00
|
+ Vật
liệu chính
|
|
|
|
|
|
|
-
Cáp tín hiệu
|
m
|
10,3
|
10,3
|
10,3
|
10,3
|
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
-
Nhãn đánh dấu
|
cái
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
- Lạt
nhựa 5x200 mm
|
cái
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
+
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
0,1
|
0,13
|
0,16
|
0,2
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
Ghi
chú:
- Bảng
định mức trên áp dụng cho cáp tín hiệu có thiết diện ≤ 0,35 mm2.
- Nếu
cáp tín hiệu có thiết diện ≤ 1 mm2 thì định mức nhân công và máy thi công nhân
hệ số 1,2.
- Nếu
cáp tín hiệu có thiết diện > 1 mm2 thì định mức nhân công và máy thi công
nhân hệ số 1,5.
- Nếu
lắp đặt cáp trong ống thì định mức nhân công nhân hệ số 1,2.
- Nếu
cầu cáp có độ cao lớn hơn hoặc bằng 3m, thì định mức nhân công được nhân với hệ
số k như sau:
|
Độ cao cầu
|
Từ 3 - 6m
|
Từ 6 - 12m
|
Trên 12m
|
|
Hệ số k
|
1,03
|
1,06
|
1,1
|
31.180500.00
LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ CHIA TÍN HIỆU CAO TẦN CÁC ĐẦU CUỐI TÍN HIỆU (TV, PA,
CCTV...)
Thành phần
công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế.
- Nhận
mặt bằng lắp đặt, chuẩn bị dụng cụ.
- Nhận,
vận chuyển vật tư, thiết bị vào vị trí lắp đặt.
- Kiểm
tra thiết bị trước khi lắp đặt.
- Lắp
đặt, điều chỉnh các thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật.
- Hoàn
chỉnh, kiểm tra, thu dọn.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị
|
|
Đầu cuối tín hiệu
|
Chia tín hiệu ≤ 4 đường
|
|
31.180500.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
-
Băng dính 15 x 20000 mm
|
kg
|
0,01
|
0,02
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
0,2
|
0,25
|
|
- Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,2
|
0,3
|
|
+ Máy
thi công
|
|
|
|
|
-
Máy đo điện trở cách điện
|
ca
|
0,05
|
0,1
|
|
-
Máy đo suy hao
|
ca
|
0,1
|
0,15
|
|
-
Máy khoan 1 kW
|
ca
|
0,05
|
0,05
|
|
|
1
|
2
|
Ghi
chú: Bảng định mức trên áp dụng cho thiết bị chia ≤ 4 đường, khi lắp đặt thiết
bị chia ≤ 8 đường định mức được nhân với hệ số 1.
31.160200.02
LẮP ĐẶT BỘ ĐIỀU KHIỂN, BỘ CHUYỂN MẠCH VÀ CÁC ĐẦU BÁO TỪ CỦA HỆ THỐNG CAMERA. LOẠI
THIẾT BỊ: BỘ CHUYỂN MẠCH
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế, lập phương án thi công.
- Nhận,
kiểm tra, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Lắp
đặt bộ điều khiển quay quét.
- Lắp
đặt bộ điều khiển ống kính, Zoom.
- Điều
chỉnh bộ gạt nước.
- Lắp đặt
đấu nối chuyển mạch thị tần, lắp đặt điều chỉnh bộ chia hình.
- Điều
chỉnh bộ quét lần lượt ảnh cáo Camera, điều chỉnh để ghi băng kiểm tra.
- Đo đạc
lấy dấu, đục rãnh khung cửa gỗ, đấu chìm dây.
-
Khoan taro, bắt vít sắt, lắp đặt hộp đầu báo cố định và di động.
- Lắp
đặt nam châm, đấu báo vào vị trí.
- Trát
bả ma tít sơn hoá trang.
- Đấu
cáp nguồn, cáp tín hiệu vào thiết bị.
- Lắp
hộp che, đầu báo.
- Vệ
sinh, thu dọn.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị
|
|
Bộ điều khiển
|
Bộ chuyển mạch
|
Đầu báo từ vào cửa gỗ
|
Đầu báo từ bọc nhôm vào cửa sắt
|
|
31.160200.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
-
Thiếc hàn
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
0,03
|
0,03
|
|
- Nhựa
thông
|
kg
|
0,1
|
0,1
|
0,01
|
0,01
|
|
- Cồn
công nghiệp
|
kg
|
|
|
0,015
|
0,15
|
|
-
Sơn mầu
|
kg
|
|
|
1
|
1
|
|
- Giấy
giáp số 0
|
tờ
|
|
|
|
|
|
- Ma
tít
|
kg
|
|
|
0,3
|
0,3
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
+
Nhân công
|
|
|
|
|
|
|
-
Công nhân 4,0/7
|
công
|
0,3
|
1
|
1
|
1
|
|
- Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
0,1
|
1
|
0,5
|
0,5
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
-
Máy khoan 1kW
|
ca
|
|
|
0,5
|
1
|
|
- Vôn
mét điện tử
|
ca
|
|
|
0,5
|
1
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
31.140400.00
LẮP ĐẶT BỘ ĐỔI ĐIỆN MỘT CHIỀU SANG XOAY CHIỀU (HOẶC NGƯỢC LẠI)
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận,
kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo đạc,
lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm
tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
- Xác
lập số liệu.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại bộ đổi điện DC/AC (KVA)
|
|
< 5
|
< 10
|
10
|
≤ 20
|
> 20
|
|
31.140400.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Băng dính 15x20000 mm
|
cuộn
|
0,1
|
0,2
|
0,3
|
0,4
|
1
|
|
- Ống
ghen
|
m
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
|
- Giấy
giáp số 1
|
tờ
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
1
|
1
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
1,15
|
1,15
|
1,4
|
1,7
|
1,9
|
|
-
Công nhân 5,0/7
|
công
|
1,58
|
1,75
|
1,75
|
2,28
|
2,45
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,15
|
0,15
|
|
-
Máy hiện sóng
|
ca
|
0,2
|
0,2
|
0,3
|
0,3
|
0,4
|
|
- Tải
giả
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,1
|
0,15
|
0,15
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
31.140600.00
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ LƯU ĐIỆN UPS
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công.
- Nhận,
kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt.
- Chuẩn
bị mặt bằng, máy thi công.
- Đo đạc,
lấy dấu, lắp đặt thiết bị.
- Kiểm
tra các thông số kỹ thuật, thử tải.
- Kiểm
tra công việc đã hoàn thành.
- Hoàn
chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh.
Đơn vị tính: 1 bộ
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Loại thiết bị UPS (KVA)
|
|
< 5
|
5 ÷ 10
|
10
|
10 ÷20
|
> 20
|
|
31.140600.00
|
+ Vật
liệu phụ
|
|
|
|
|
|
|
|
-
Băng dính 15x20.000mm
|
cuộn
|
0,1
|
0,1
|
0,2
|
0,3
|
0,4
|
|
- Giấy
giáp số 2
|
tờ
|
0,5
|
0,5
|
0,5
|
1
|
1
|
|
- Vật
liệu khác
|
%
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
+ Nhân
công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ
sư 4,0/8
|
công
|
00,16
|
0,16
|
0,2
|
0,24
|
0,26
|
|
-
Công nhân 5,0/7
|
công
|
0,77
|
0,855
|
0,855
|
1,112
|
1,197
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đồng
hồ vạn năng
|
ca
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,075
|
0,075
|
|
-
Máy hiện sóng
|
ca
|
0,1
|
0,1
|
0,15
|
0,15
|
0,2
|
|
- Tải
giả
|
ca
|
0,05
|
0,05
|
0,05
|
0,075
|
0,075
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
2.3.
Các định mức tham chiếu theo Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT ngày 03/10/2011 và số
1235/QĐ-BTTTT ngày 04/9/2014 (sửa đổi Quyết định số 1601/QĐ-BTTTT) của Bộ Thông
tin và Truyền thông
01.04.05.01
LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NAS
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Chuẩn
bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công (tiếp đất, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt
độ...)
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt
- Tiến
hành lắp đặt thiết bị
- Đấu
nối cáp nguồn, cáp tín hiệu, dây đất, vào thiết bị
- Kiểm
tra theo yêu cầu kỹ thuật
- Thu
dọn vệ sinh.
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
LOẠI THIẾT BỊ
|
|
< 10TB
|
Từ 10 đến 50TB
|
> 50TB
|
|
01.04.05.01
|
+
Vật liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
lít
|
0,05
|
0,1
|
0,2
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Công
nhân 4/7
|
công
|
0,8
|
1,5
|
2
|
|
Kỹ
sư 3/8
|
công
|
2
|
2,5
|
3
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy tính
xách tay
|
ca
|
0,5
|
1,0
|
1,5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
- Kỹ
sư có chứng chỉ cơ bản về thiết bị của hãng
01.04.05.02.
CÀI ĐẶT THIẾT BỊ NAS
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Làm
tài liệu kỹ thuật đặc tả mô hình kết nối
- Làm báo
cáo kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống
- Cài
đặt các trình điều khiển (driver) cho thiết bị
- Thiết
lập các tham số cấu hình
- Kiểm
tra, chạy thử theo yêu cầu kỹ thuật
- Hiệu
chỉnh, xác lập số liệu
- Lưu
lại cấu hình chi tiết
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
LOẠI THIẾT BỊ
|
|
< 10TB
|
Từ 10 đến 50TB
|
> 50TB
|
|
01.04.05.02
|
+
Vật liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Giấy
in A4
|
ram
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
Đĩa
CD (driver)
|
cái
|
1
|
1
|
1
|
|
Đĩa
CD (softwave)
|
cái
|
1
|
1
|
1
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Kỹ
sư 4/8
|
công
|
1,5
|
2
|
3
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
tính xách tay
|
ca
|
0,8
|
1,1
|
2
|
|
|
1
|
2
|
3
|
- Kỹ
sư có chứng chỉ cơ bản về thiết bị của hãng
01.04.06.00.
LẮP ĐẶT VÀ CÀI ĐẶT THIẾT BỊ LƯU TRỮ LIÊN KẾT CÁC THIẾT BỊ LƯU TRỮ TRÊN MẠNG
(SAN)
Giới
thiệu
SAN là
hệ thống mạng trung gian giữa Server/Worksation và hệ thống lưu trữ, cho phép kết
nối giữa hai hệ thống này nhằm mục đích một thiết bị lưu trữ có thể phục vụ cho
nhiều Server/Workstation và ngược lại. Các hãng như HP, SUN, IBM đều có các thiết
bị SAN của hãng; ví dụ IBM có SAN DS4800…
+
Thành phần công việc:
-
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế
- Chuẩn
bị dụng cụ, khảo sát sơ bộ mặt bằng thi công (tiếp đất, nguồn điện, độ ẩm, nhiệt
độ...)
- Tiếp
nhận, kiểm tra và chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt
- Tiến
hành lắp đặt thiết bị
- Đấu
nối cáp nguồn, cáp tín hiệu, dây đất, vào thiết bị
- Kiểm
tra theo yêu cầu kỹ thuật
- Thu
dọn vệ sinh
Đơn vị tính: 1 thiết bị
|
Mã hiệu
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
LOẠI THIẾT BỊ
|
|
< 10TB
|
Từ 10TB đến 50TB
|
> 50TB
|
|
01.04.06.00
|
+
Vật liệu phụ
|
|
|
|
|
|
Cồn
công nghiệp
|
lít
|
0,05
|
0,1
|
0,2
|
|
Vật
liệu khác
|
%
|
5
|
5
|
5
|
|
+
Nhân công
|
|
|
|
|
|
Công
nhân 4/7
|
công
|
1
|
1,5
|
2
|
|
Kỹ
sư 3/8
|
công
|
2
|
3
|
4
|
|
+
Máy thi công
|
|
|
|
|
|
Máy
tính xách tay
|
ca
|
0,5
|
1,0
|
1,5
|
|
|
1
|
2
|
3
|
- Kỹ sư
có chứng chỉ cơ bản về thiết bị của hãng