|
SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG TẠO
LẬP THỊ TRƯỜNG VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Quyết định số
37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức
và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số
757/QĐ-BTC ngày 01/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức
và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP
ngày 11/9/2025;
Căn cứ Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ
phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu, chứng quyền có
bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số
122/2025/TT-BTC ngày 22/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng
quyền có bảo đảm;
Căn cứ Công văn số
4984/UBCK-QLKD ngày 04/6/2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc chấp thuận
ban hành Quy chế hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro của tổ chức
phát hành chứng quyền có bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số
27/NQ-HĐTV ngày 25/5/2026 của Hội đồng Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam về việc phê duyệt nội dung dự thảo Quy chế hoạt động tạo lập thị trường và
phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm;
Theo đề nghị của Tổng
Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động tạo lập
thị trường và phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành chứng quyền có bảo đảm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổng Giám đốc, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh các tổ chức và
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCK;
- VSDC;
- HĐTV, BKS;
- Các thành viên;
- Lưu: VT, QLTV (11b).
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Lương Hải Sinh
|
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG VÀ PHÒNG
NGỪA RỦI RO CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về hoạt
động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành chứng quyền
có bảo đảm tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng là tổ chức
phát hành chứng quyền có bảo đảm và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ
ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. UBCKNN: Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước.
2. Sở GDCK Việt Nam:
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
3. Sở GDCK TP.HCM:
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Chứng quyền có bảo đảm
(sau đây gọi tắt là chứng quyền) là loại chứng khoán được quy định tại Điều 3 Thông tư số 122/2025/TT-BTC ngày 22/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm (sau đây gọi tắt là Thông tư số
122/2025/TT-BTC).
5. Tạo lập thị trường
là hoạt động đặt lệnh chào mua và/hoặc chào bán của tổ chức phát hành khi xảy
ra các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường quy định tại
Quy chế này nhằm tạo thanh khoản cho chứng quyền của tổ chức phát hành đó. Giao dịch tạo lập thị trường thực
hiện trên tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành (sau đây gọi là tài khoản tạo
lập thị trường) và được quản lý tách biệt theo mã nhận diện lệnh do Sở GDCK
TP.HCM cung cấp.
6. Mã nhận diện lệnh
(Trader ID) là mã trên hệ thống giao dịch do Sở GDCK TP.HCM cấp cho tổ chức
phát hành.
7. Hệ thống giao dịch
là hệ thống công nghệ thông tin dùng cho hoạt động giao dịch chứng quyền tại Sở
GDCK TP.HCM.
8. Phương tiện công bố
thông tin điện tử là hệ thống của Sở GDCK TP.HCM được sử dụng để công bố
thông tin và tiếp nhận báo cáo của tổ chức phát hành chứng quyền.
9. Tỷ lệ chênh lệch giá
là tỷ lệ phần trăm chênh lệch giá giữa giá chào bán thấp nhất và giá chào mua
cao nhất so với giá chào mua cao nhất. Công thức tính cụ thể như sau:
|
Tỷ lệ chênh lệch giá =
|
Giá chào bán thấp nhất - Giá chào mua cao nhất
|
x 100%
|
|
Giá chào mua cao nhất
|
10. Lệnh tạo lập thị
trường là lệnh giới hạn yết giá 1 chiều hoặc 2 chiều vào hệ thống giao dịch
thông qua ký hiệu nhận diện riêng, mã nhận diện lệnh và tài khoản tạo lập thị trường
để thực hiện hoạt động nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường. Mã nhận diện lệnh
được quản lý tách biệt do Sở GDCK TP.HCM cấp.
Chương
II
HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ
TRƯỜNG
Điều
4. Quyền của tổ chức phát hành khi thực hiện tạo lập thị trường
1. Đề xuất, kiến nghị các
vấn đề liên quan đến hoạt động của tổ chức tạo lập thị trường tại Sở GDCK
TP.HCM.
2. Được chuyển số chứng
quyền có bảo đảm chưa phân phối hết vào tài khoản tự doanh và được tiếp tục
phân phối trên hệ thống giao dịch của Sở GDCK TP.HCM sau khi niêm yết thông qua
hoạt động tạo lập thị trường.
3. Các quyền khác theo quy
định của pháp luật.
Điều
5. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành khi thực hiện tạo lập thị trường
1. Đảm bảo hoạt động tạo lập
thị trường tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông
tư số 122/2025/TT-BTC.
2. Có cơ sở vật chất kỹ
thuật đảm bảo cho hoạt động tạo lập thị trường.
3. Chỉ được đặt lệnh thông
qua tài khoản tạo lập thị trường đã thông báo với Sở GDCK TP.HCM, mã nhận diện
lệnh do Sở GDCK TP.HCM cấp và đánh dấu ký hiệu nhận diện riêng khi giao dịch tạo
lập thị trường.
4. Tuân thủ quy định về
nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường tại Điều 6 Quy chế này.
5. Tuân thủ các quy định của
pháp luật và các quy chế, quy định khác của Sở GDCK.
Điều
6. Nghĩa vụ yết giá tạo lập thị trường
1. Tổ chức phát hành phải
tham gia đặt lệnh tạo lập thị trường trong vòng năm (05) phút kể từ khi có một
trong các sự việc sau đây xảy ra:
a) Chỉ có lệnh bên mua hoặc
bên bán chứng quyền;
b) Không có lệnh bên mua
và bên bán chứng quyền;
c) Tỷ lệ chênh lệch giá
trên thị trường vượt quá 5%.
2. Khi tham gia đặt lệnh
theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tạo lập thị trường phải tuân thủ:
a) Khối lượng mỗi lệnh tối
thiểu là 100 chứng quyền;
b) Loại lệnh sử dụng là lệnh
giới hạn;
c) Giá đặt lệnh phải đảm bảo
không vượt tỷ lệ chênh lệch giá quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
d) Trường hợp không có lệnh
mua và lệnh bán chứng quyền, tổ chức tạo lập thị trường phải yết giá hai chiều
(đặt cả lệnh chào mua và lệnh chào bán);
đ) Thời gian tồn tại của lệnh
trên hệ thống giao dịch tối thiểu là một (01) phút.
3. Trong các trường hợp
sau, tổ chức phát hành không phải thực hiện hoạt động tạo lập thị trường:
a) Đợt khớp lệnh định kỳ
xác định giá mở cửa, năm (05) phút đầu sau khi kết thúc đợt khớp lệnh định kỳ
xác định giá mở cửa và đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa;
b) Tài sản cơ sở của chứng
quyền bị tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch;
c) Khi giá lý thuyết của
chứng quyền được tính theo công thức nêu tại bản cáo bạch của tổ chức phát hành
nhỏ hơn hoặc bằng 10 đồng;
d) Khi mức giá khớp lệnh của
chứng quyền dưới 200 đồng;
đ) Số lượng chứng quyền
trên tài khoản tạo lập thị trường không đáp ứng số lượng tối thiểu 100 chứng
quyền, tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh bán;
e) Khi chưa có chứng quyền
nào được lưu hành (trường hợp tổ chức phát hành chưa bán được chứng quyền nào
cho nhà đầu tư), tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh mua;
g) Trường hợp thực hiện hủy
bỏ niêm yết chứng quyền, tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh bán;
h) Giá chứng quyền tăng kịch
trần (dư mua trần), tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh bán hoặc giá chứng quyền
giảm kịch sàn (dư bán sàn), tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh mua;
i) Giá chứng khoán cơ sở của
chứng quyền tăng kịch trần (dư mua trần), tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh
bán;
k) Giá chứng khoán cơ sở của
chứng quyền giảm kịch sàn (dư bán sàn), tổ chức phát hành được miễn đặt lệnh
mua;
l) Giá chứng khoán cơ sở của
chứng quyền đang cao hơn 30% so với giá thực hiện của chứng quyền, tổ chức phát
hành được miễn đặt lệnh bán;
m) Trong mười bốn (14)
ngày trước khi chứng quyền đáo hạn;
n) Các trường hợp khác được
Sở GDCK TP.HCM áp dụng sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN.
4. Sở GDCK TP.HCM thực hiện
giám sát việc yết giá tạo lập thị trường của tổ chức phát hành và yêu cầu tổ chức
phát hành giải trình nếu cần.
Điều
7. Tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường
1. Sở GDCK TP.HCM tạm ngừng
hoạt động tạo lập thị trường của tổ chức phát hành trong trường hợp tổ chức
phát hành là thành viên giao dịch bị Sở GDCK Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch
trên thị trường chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch.
2. Tổ chức phát hành được
tạm ngừng hoạt động tạo lập thị trường trong trường hợp vì lý do bất khả kháng
như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, bệnh dịch và các lý do bất khả kháng
khác. Tổ chức phát hành phải báo cáo Sở GDCK TP.HCM về việc tạm ngừng hoạt động
tạo lập thị trường theo mẫu quy định tại Phụ lục
01/QCCW ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều
8. Chấm dứt hoạt động tạo lập thị trường
1. Tổ chức phát hành bị chấm
dứt hoạt động tạo lập thị trường trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức phát hành là
thành viên giao dịch bị Sở GDCK Việt Nam ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách
thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch;
b) Các trường hợp khác để
bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư sau khi được UBCKNN chấp thuận.
2. Ngày chấm dứt hoạt động
tạo lập thị trường do Sở GDCK TP.HCM quyết định.
Chương
III
HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI
RO
Điều
9. Quy định về hoạt động phòng ngừa rủi ro
1. Tổ chức phát hành phải
ban hành các quy trình, quy chế và bố trí nhân sự theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số 122/2025/TT-BTC.
2. Tổ chức phát hành phải
đảm bảo có đủ số lượng chứng khoán cơ sở để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền
đang lưu hành theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số
122/2025/TT-BTC.
3. Tài sản ký quỹ tại ngân
hàng lưu ký phải tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số
122/2025/TT-BTC.
4. Hoạt động phòng ngừa rủi
ro được thực hiện trên tài khoản tự doanh của tổ chức phát hành đã thông báo với
Sở GDCK TP.HCM và được quản lý tách biệt theo mã nhận diện lệnh do Sở GDCK
TP.HCM cung cấp. Hoạt động giao dịch phòng ngừa rủi ro trên tài khoản này phải
đảm bảo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Thông tư số
122/2025/TT-BTC.
5. Tổ chức phát hành có
trách nhiệm gửi báo cáo quy định tại Điều 11 Quy chế này và
chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của các số liệu trong báo cáo.
6. Tổ chức phát hành thực
hiện phòng ngừa rủi ro và quản lý vị thế phòng ngừa rủi ro áp dụng cho từng chứng
quyền.
7. Sở GDCK TP.HCM giám sát
chênh lệch vị thế phòng ngừa rủi ro theo từng chứng quyền. Sở GDCK TP.HCM có
quyền yêu cầu tổ chức phát hành giải trình các thông số tính toán vị thế phòng
ngừa rủi ro lý thuyết trường hợp xét thấy các thông số đó được đưa ra chưa hợp
lý.
Điều
10. Xử lý trường hợp không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro
1. Trường hợp tổ chức phát
hành không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro, Sở GDCK TP.HCM áp dụng các biện
pháp xử lý theo quy định khoản 8 Điều 10 Thông tư số
122/2025/TT-BTC.
2. Trường hợp sau khi bị cảnh
báo toàn thị trường theo quy định khoản 8 Điều 10 Thông tư số
122/2025/TT-BTC, tổ chức phát hành vẫn không thực hiện phòng ngừa rủi ro để
giảm mức chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi
ro thực tế xuống bằng hoặc dưới 20%, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
bị cảnh báo, Sở GDCK TP.HCM trình UBCKNN thực hiện tạm ngừng giao dịch toàn bộ chứng quyền đã
phát hành.
3. Chứng quyền được đưa ra
khỏi diện tạm ngừng giao dịch nếu tổ chức phát hành duy trì được mức chênh lệch
giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế
không vượt quá 20% trong vòng 30 ngày giao dịch liên tục kể từ ngày tạm ngừng
giao dịch.
4. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày chứng quyền bị tạm ngừng giao dịch, tổ chức phát hành vẫn
không thực hiện đưa mức chênh lệch giữa vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết và vị
thế phòng ngừa rủi ro thực tế xuống bằng hoặc dưới 20% và không có phương án xử
lý phù hợp, Sở GDCK TP.HCM trình UBCKNN thực hiện hủy niêm yết toàn bộ chứng
quyền đã phát hành.
5. Định kỳ hàng tháng, Sở
GDCK TP.HCM báo cáo UBCKNN về các trường hợp không tuân thủ phương án phòng ngừa
rủi ro theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Thông tư số
122/2025/TT-BTC.
Chương
IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều
11. Các loại báo cáo và thời hạn nộp
1. Tổ chức phát hành báo
cáo Sở GDCK TP.HCM về hoạt động phòng ngừa rủi ro và số lượng chứng quyền đã
chào bán trong ngày theo biểu mẫu tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 122/2025/TT-BTC và biểu mẫu tại Phụ lục 02/QCCW ban hành kèm theo Quy chế này chậm
nhất vào 17 giờ ngày làm việc tiếp theo.
2. Tổ chức phát hành báo
cáo Sở GDCK TP.HCM định kỳ hàng tháng theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 16 Thông tư số 122/2025/TT-BTC.
3. Báo cáo theo yêu cầu:
Trường hợp cần thiết, tổ chức phát hành phải báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu
của Sở GDCK TP.HCM.
Điều
12. Hình thức nộp báo cáo
1. Tổ chức phát hành gửi
báo cáo dưới hình thức văn bản điện tử trên phương tiện công bố thông tin điện
tử của Sở GDCK TP.HCM.
2. Báo cáo bằng dữ liệu điện
tử phải sử dụng bảng mã Unicode.
3. Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được ủy quyền báo cáo của tổ chức phát hành phải đăng ký địa
chỉ hộp thư điện tử để gửi báo cáo cho Sở GDCK TP.HCM.
Chương
V
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
13. Nguyên tắc, thời hiệu xử lý vi phạm
1. Việc xử lý vi phạm căn
cứ vào tính chất, mức độ, thời gian, tần suất vi phạm để quyết định hình thức
và phạm vi xử lý vi phạm phù hợp.
2. Thời hiệu xử lý vi phạm
được quy định như sau:
a) Đối với vi phạm đã kết
thúc, thời hiệu xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với vi phạm đang được
thực hiện, thời hiệu xử lý vi phạm là 01 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
3. Tổng Giám đốc Sở GDCK
TP.HCM quyết định hình thức xử lý vi phạm đối với tổ chức phát hành chứng quyền.
Điều
14. Các hình thức xử lý vi phạm
1. Nhắc nhở.
2. Khiển trách.
3. Cảnh báo toàn thị trường.
Điều
15. Vi phạm hoạt động tạo lập thị trường
1. Áp dụng hình thức nhắc
nhở đối với trường hợp tổ chức phát hành không tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại
Điều 5, Điều 6 Quy chế này.
2. Áp dụng hình thức khiển
trách đối với trường hợp tổ chức phát hành bị xử lý vi phạm với hình thức nhắc
nhở nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK TP.HCM
yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.
Điều
16. Vi phạm hoạt động phòng ngừa rủi ro
1. Áp dụng hình thức nhắc
nhở đối với trường hợp tổ chức phát hành không tuân thủ quy định tại Điều 9 Quy chế này.
2. Áp dụng hình thức khiển
trách đối với trường hợp tổ chức phát hành bị xử lý vi phạm với hình thức nhắc
nhở nhưng không khắc phục được tình trạng vi phạm theo thời hạn Sở GDCK TP.HCM
yêu cầu hoặc tiếp tục vi phạm.
3. Áp dụng hình thức cảnh
báo toàn thị trường đối với trường hợp tổ chức phát hành không tuân thủ phương
án phòng ngừa rủi ro theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 10
Thông tư số 122/2025/TT-BTC.
Điều
17. Thủ tục xử lý vi phạm
1. Trình tự, thủ tục xử lý
đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 15 và khoản 1,
khoản 2 Điều 16 Quy chế này như sau:
a) Khi phát hiện vi phạm,
Sở GDCK TP.HCM yêu cầu tổ chức phát hành chứng quyền giải trình về lỗi vi phạm
trước khi quyết định hình thức xử lý vi phạm (nếu cần).
b) Căn cứ tính chất, mức độ
vi phạm, Sở GDCK TP.HCM quyết định hình thức xử lý vi phạm phù hợp và thực hiện
công bố thông
tin theo quy định.
c) Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày văn bản xử lý vi phạm có hiệu lực, tổ chức phát hành chứng quyền có
quyền yêu cầu Sở GDCK TP.HCM xem xét lại văn bản xử lý vi phạm. Tổ chức phát
hành chứng quyền
có nghĩa vụ thực hiện theo văn bản xử lý vi phạm có hiệu lực của Sở GDCK TP.HCM
cho đến khi có quyết định khác. Trường hợp giữ nguyên quyết định xử lý vi phạm,
Sở GDCK TP.HCM có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Trình tự, thủ tục xử lý
đối với trường hợp không tuân thủ phương án phòng ngừa rủi ro thực hiện theo
quy định tại Điều 10 Quy chế này.
Chương
VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
18. Điều khoản thi hành
1. Sở GDCK TP.HCM thực hiện
giám sát việc tuân thủ Quy chế này đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở
GDCK Việt Nam để
được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định.
3. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế thực hiện theo quy định của Sở GDCK Việt Nam, do Hội đồng thành viên Sở
GDCK Việt Nam quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận của UBCKNN./.
Phụ lục 01/QCCW
MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM NGỪNG
HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG
(Kèm theo Quy chế
hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành chứng
quyền có bảo đảm theo Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 19/6/2026 của Hội đồng
thành viên Sở GDCK Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày …. tháng …. năm ….
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG TẠO LẬP THỊ TRƯỜNG TẠI
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
Chúng tôi, Công ty chứng
khoán …………….. Giấy phép thành lập và hoạt động số ……..
Là tổ chức phát hành chứng
quyền ………. trong đợt phát hành ngày tháng năm theo Giấy chứng nhận chào bán chứng quyền số …………….
Chúng tôi đề nghị được tạm
ngừng hoạt động tạo lập thị trường tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh kể từ ngày: …./…./….. đến ngày: …./…./….. đối với chứng quyền ………………………. mã chứng khoán: ………………….
Lý do:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan những
lời khai trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các nội dung trên.
|
|
Người đại diện theo pháp luật /Tổng giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục 02/QCCW
MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG
NGỪA RỦI RO HÀNG NGÀY
(Kèm theo Quy chế
hoạt động tạo lập thị trường và phòng ngừa rủi ro của tổ chức phát hành chứng
quyền có bảo đảm theo Quyết định số 49/QĐ-HĐTV ngày 19/6/2026 của Hội đồng
thành viên Sở GDCK Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…..
|
….., ngày …. tháng …. năm …
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO
Ngày..../..../.... (T0)
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM
A. Báo cáo vị thế cho các
chứng quyền
I. Báo cáo vị thế cho
các chứng quyền trên tài sản cơ sở A:
1. Báo cáo vị thế
cho từng chứng quyền:
1.1. Chứng quyền cho
mã Chứng khoán cơ sở A:
- Mã chứng quyền: (Mã chứng
quyền 1)
- Thời hạn:
- Ngày đáo hạn:
- Tỷ lệ chuyển đổi:
- Giá thực hiện:
Báo cáo số lượng chứng
quyền lưu hành
|
1
|
Số lượng chứng quyền được
phép phát hành
|
|
|
2
|
Số lượng chứng quyền đã
bán ròng trong ngày T0
|
|
|
3
|
Số lượng chứng quyền đã
bán ròng trong ngày T-1
|
|
|
4
|
Tổng số lượng chứng quyền
đã bán ròng (số lượng chứng quyền đang lưu hành)
|
|
|
5
|
Số lượng chứng quyền còn
được phép bán (1-2-3-4)
|
|
1.2 Chứng quyền cho
mã Chứng khoán cơ sở A: (Mã chứng
quyền 2 nếu có)
2. Báo cáo vị thế
phòng ngừa rủi ro cho các chứng quyền trên tài sản cơ sở A:
- Công thức áp dụng: Vị
thế lý thuyết (P) = Delta x OI /Tỷ lệ chuyển đổi (k)
Trong đó:
+ OI = Số lượng chứng
quyền đang lưu hành + Số lượng chứng quyền đã bán ròng ngày T0 + Số
lượng chứng quyền
đã bán ròng ngày T-1 (theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 11,
Thông tư 122/2025/TT-BTC);
+ Delta : Hệ số phòng
ngừa rủi ro delta (theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 11,
Thông tư 122/2025/TT-BTC);
+ k : Tỷ lệ chuyển đổi
được làm tròn đến bốn chữ số thập phân sau dấu phẩy (theo quy định tại khoản 8, Điều 2, Thông tư 122/2025/TT-BTC).
- Giá trị các thông số đầu
vào:
+ Mã chứng quyền 1: Điền
các thông số đầu vào (X, S, T, Rc, σ, k, OI, Delta)
+ Mã chứng quyền 2: Điền
các thông số đầu vào (X, S, T, Rc, σ, k, OI, Delta)
- Số tài khoản tự doanh tiền
gửi đăng ký cho hoạt động phòng ngừa rủi ro mở tại Ngân hàng:
- Vị thế phòng ngừa rủi ro:
|
Ngày
|
Mã chứng quyền
|
Vị thế phòng ngừa rủi ro lý thuyết
|
Vị thế phòng ngừa rủi ro thực tế
|
Chênh lệch (%)
|
Số dư tiền tài khoản tự doanh cho hoạt động chứng quyền
|
|
Số lượng chứng khoán cơ sở thực có trong tài khoản tự
doanh cho mục đích phòng ngừa rủi ro
|
Số lượng chứng khoán cơ sở mua chờ về trên tài khoản tự
doanh cho mục đích phòng ngừa rủi ro (nếu có)
|
Số lượng chứng khoán cơ sở phát sinh do thực hiện quyền và
trường hợp chứng khoán quy đổi trên tài khoản tự doanh cho mục đích phòng ngừa
rủi ro (nếu có)
|
Tổng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
Ngày T0
|
Mã chứng quyền 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày T0
|
Mã chứng quyền 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng vị thế:
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột 3: Vị thế phòng ngừa
rủi ro lý thuyết = Delta x OI / Tỷ lệ chuyển đổi (k)
- Cột 4: Là số lượng chứng
khoán cơ sở khả dụng (đã trừ đi chứng khoán cơ sở bán tại ngày T0)
- Cột 5: Chỉ bao gồm số lượng
chứng khoán cơ sở đã mua vào ngày T0 và T-1
- Cột 7: Tính trên số lượng
chứng khoán cơ sở thực có trong tài khoản tự doanh + Số lượng chứng khoán cơ sở
chờ về trên tài khoản tự doanh được dùng cho mục đích phòng ngừa rủi ro + Số lượng
chứng khoán phát sinh do thực hiện quyền (trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát hành cổ
phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu) và số lượng chứng khoán quy
đổi trong trường hợp tổ chức phát hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là
chứng khoán có cùng chứng khoán cơ sở của chứng quyền (nếu có).
* Trường hợp TCPH có sử
dụng số lượng chứng khoán do thực hiện quyền (trả cổ tức bằng cổ phiếu, phát
hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu) dùng cho mục đích
phòng ngừa rủi ro và số lượng chứng khoán quy đổi trong trường hợp tổ chức phát
hành sử dụng chứng khoán phòng ngừa rủi ro là chứng khoán có cùng chứng khoán
cơ sở của chứng quyền, TCPH cung cấp bổ sung tổng số lượng chứng khoán do thực
hiện quyền và số lượng chứng khoán quy đổi vào cột ghi chú. (TCPH có thể tự
thêm cột ghi chú hoặc ghi chú phía dưới bảng Vị thế phòng ngừa rủi ro)
- Cột 8: [(3)-(7)]/(3) (%
được làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).
II. Báo cáo vị thế cho
các chứng quyền trên tài sản cơ sở B
(tương tự mục I)
B. Báo cáo hoạt động phòng
ngừa rủi ro
|
TT
|
Mã cổ phiếu cơ sở
|
Số lượng cổ phiếu dư đầu ngày
|
Số lượng cổ phiếu giao dịch trong ngày
|
Số lượng cổ phiếu cuối ngày
|
Tỷ lệ nắm giữ/cổ phiếu lưu hành
|
|
Mua
|
Bán
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột 3, Cột 6: Tương tự
ghi chú tại cột (7) của bảng Vị thế phòng ngừa rủi ro
Công ty cam kết các số liệu
báo cáo trên đây là chính xác, đầy đủ và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về các nội dung đã báo cáo.
|
Tài liệu đính kèm: (nếu có)
|
Người đại diện theo pháp luật/Tổng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|