|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
142/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 12
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông tư số
06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế
cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 684/TTr-SNV ngày 14 tháng 5 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử
dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên
địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26
tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế quản lý, sử dụng, khai
thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội
vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng HC-TC;
- Lưu: VT, NC (LG), M.A1298/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 142/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản
lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc
theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là các
cơ quan, đơn vị, địa phương), theo quy định tại khoản 3 Điều
16 Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức,
người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (sau đây viết tắt là
CBCCVC-NLĐ) trong các cơ quan, đơn vị, địa phương sau:
a) Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
và Ban Quản lý Khu kinh tế (sau đây gọi chung là sở và tương đương); các
ban, chi cục thuộc sở; Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới tỉnh (sau đây gọi chung là chi cục và tương đương);
b) Các ban, phòng, trung tâm
thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập
gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc sở và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự
nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ
trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây được viết tắt là Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của tỉnh) là các thông tin được thu thập từ mẫu sơ yếu lý lịch
ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông
tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ
quan nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 06/2023/TT-BNV) của mỗi
CBCCVC-NLĐ, được tổ chức thành tập hợp thông tin có cấu trúc để cập nhật, truy
cập, khai thác và quản lý thông qua trang thiết bị công nghệ thông tin.
2. Quản lý cơ sở dữ liệu là
việc quản trị, vận hành, xác thực dữ liệu điện tử; xây dựng, cập nhật, sửa đổi
nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
3. Phê duyệt dữ liệu là
thực hiện xác thực thông tin, dữ liệu bằng ký số trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ
của tỉnh.
4. Khai thác cơ sở dữ liệu là
việc thực hiện các chức năng tra cứu, tìm kiếm, xem thông tin hoặc tổng hợp các
chỉ tiêu thống kê, báo cáo, xuất, in các kết quả trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc
Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
5. Ký số là việc sử dụng
thiết bị lưu giữ thông tin chữ ký của mỗi cá nhân đã được mã hóa phục vụ việc sử
dụng dịch vụ chữ ký số kết hợp với chức năng của Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh
để ký các văn bản điện tử theo thẩm quyền.
Điều 4.
Nguyên tắc thực hiện
1. Công tác xây dựng và quản lý
Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương và của CBCCVC-NLĐ; được thực hiện thống nhất, đồng bộ, khoa học, phản
ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin của mỗi CBCCVC-NLĐ, kể từ khi được
tuyển dụng, ký hợp đồng lao động cho đến khi không còn làm việc tại các cơ
quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; tập
trung tối đa nguồn lực, rút ngắn thời gian trong việc thu thập, chỉnh sửa, cập
nhật thông tin CBCCVC-NLĐ trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của
tỉnh được lưu trữ, bảo mật, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo quy định của
pháp luật. Việc xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác tuân thủ các quy định của
Đảng, pháp luật có liên quan và đảm bảo đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia; quy
định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan, đơn vị, địa phương;
các quy định về bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và
các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Dữ liệu của CBCCVC-NLĐ phải
bảo đảm tính cập nhật, chính xác theo quy định của pháp luật. Dữ liệu của
CBCCVC-NLĐ được quản lý theo độ hạn chế tiếp cận, mã hóa một số trường thông
tin để bảo đảm bảo mật, an toàn thông tin trong công tác cán bộ. Việc xác định
độ hạn chế tiếp cận của dữ liệu thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật về
CBCCVC-NLĐ.
4. CBCCVC-NLĐ được cơ quan, đơn
vị, địa phương có thẩm quyền quản lý theo phân cấp, đồng ý bằng văn bản mới được
truy cập, nghiên cứu, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo quy định của pháp luật, trừ thông tin của cá nhân người
đó hoặc pháp luật có quy định khác.
5. Không cung cấp thông tin qua
hình thức văn bản đối với thông tin đã được khai thác qua hình thức kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin. Không yêu cầu khai báo lại các
thông tin, dữ liệu đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của tỉnh, trừ trường hợp phục vụ cập nhật hoặc sử dụng cho mục đích
xác minh, thẩm tra dữ liệu.
6. Việc quản lý tài khoản, quản
lý mật khẩu, xóa, vô hiệu hóa tài khoản của CBCCVC-NLĐ theo TCVN 14423:2025 quy
định về tiêu chuẩn an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng.
7. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Quy chế
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản
mới và theo quy định hiện hành.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI
THÁC, CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LÀM VIỆC THEO CHẾ ĐỘ
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Điều 5. Quản
lý Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động
1. Sở Nội vụ là cơ quan chủ
trì, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của
tỉnh; chịu trách nhiệm quản trị, vận hành hệ thống, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật,
an toàn, an ninh và bảo mật thông tin; tổ chức việc lưu trữ, sao lưu dữ liệu định
kỳ; cấp phát, hạn chế, mở rộng hoặc hủy quyền truy cập tài khoản người dùng cho
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định và phê duyệt ký số dữ liệu của tỉnh
để đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương trực tiếp sử dụng CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm quản lý tài khoản; tổ chức
quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc tạo lập và cập nhật thông tin vào dữ liệu của
cơ quan, đơn vị mình; thực hiện phê duyệt bằng ký số đối với hồ sơ, dữ liệu mới
hoặc dữ liệu có thay đổi, bổ sung của CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm quyền quản lý trước
khi thực hiện đồng bộ dữ liệu; bảo đảm bí mật, an toàn thông tin tài khoản và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý.
3. Cá nhân CBCCVC-NLĐ có trách
nhiệm tự quản lý, bảo mật tài khoản và mật khẩu truy cập cá nhân được cấp,
không được tiết lộ hoặc chia sẻ tài khoản cho người khác; thực hiện thay đổi mật
khẩu định kỳ và tuân thủ các tiêu chuẩn an ninh mạng đối với hệ thống thông tin
theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan có thẩm quyền về
tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu do mình tự cập nhật, điều
chỉnh trên hệ thống thông qua tài khoản cá nhân.
Điều 6. Tạo
lập, cập nhật dữ liệu
1. Chuẩn hóa thông tin đầu vào,
quản lý thông tin dữ liệu của Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 06/2023/TT-BNV.
2. Cơ quan, đơn vị, địa phương
trực tiếp sử dụng CBCCVC-NLĐ có trách nhiệm tạo lập tài khoản cá nhân cho
CBCCVC-NLĐ và chỉ đạo việc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của
tỉnh.
3. Cá nhân CBCCVC-NLĐ có trách
nhiệm truy cập vào tài khoản của mình đã được cấp để cập nhật thông tin vào Cơ
sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh; thông tin phải đầy đủ, chính xác theo mẫu sơ yếu
lý lịch/mẫu hợp đồng lao động đã được cấp có thẩm quyền quản lý xác nhận; sao
lưu dữ liệu và gửi đến người được giao nhiệm vụ quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của
cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp.
4. Đối với thông tin, dữ liệu của
CBCCVC-NLĐ có thay đổi, hiệu chỉnh thì cá nhân có trách nhiệm cập nhật thông
tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh (tối đa không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày có thông tin thay đổi), kèm theo bản số hóa của tài liệu
đã được cấp có thẩm quyền xác nhận (Bản số hóa tài liệu được đính kèm trong
Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh là các văn bản kiểm chứng cho nội dung có
thay đổi, hiệu chỉnh).
Điều 7. Xác
thực, phê duyệt dữ liệu
1. Định kỳ trước ngày 25 hằng
tháng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc người được ủy quyền, có
trách nhiệm phê duyệt bằng ký số trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh những dữ
liệu mới, dữ liệu được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung của CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm
quyền quản lý, để đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo phân cấp; chỉ đạo thực
hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, dữ liệu được phê duyệt bằng
ký số.
2. Trong thời hạn 05 ngày cuối
hằng tháng, Giám đốc Sở Nội vụ hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phê duyệt
bằng ký số dữ liệu của tỉnh đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
Điều 8.
Khai thác Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động của tỉnh
1. Sở Nội vụ sử dụng dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh để tổng hợp, phân tích đội ngũ CBCCVC-NLĐ, tổ
chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm và các nội dung khác thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Sở Nội vụ, phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ
liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh lên Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Quy chế
này và Thông tư số 06/2023/TT-BNV.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương được khai thác, sử dụng dữ liệu tổng hợp, phân tích chung dữ liệu về
CBCCVC-NLĐ của cơ quan, đơn vị, địa phương trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh
theo phân cấp quản lý. Các dữ liệu này được chia sẻ mặc định từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân cấp để phục vụ công tác
chỉ đạo, điều hành theo chức năng, nhiệm vụ.
3. CBCCVC-NLĐ được khai thác dữ
liệu của mình; được truy cập, nghiên cứu, sử dụng và khai thác dữ liệu trên Cơ
sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh khi được cơ quan có thẩm quyền quản lý
CBCCVC-NLĐ đồng ý bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
4. Dữ liệu CBCCVC-NLĐ khi được
xuất theo định dạng văn bản điện tử, được ký số bởi người có thẩm quyền và ký số
của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật thì văn bản điện tử đó có giá
trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
Điều 9.
Cách thức sử dụng, khai thác dữ liệu
1. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương và cá nhân đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh bằng tài khoản
được cấp tại địa chỉ https://qlhscbccvc.camau.gov.vn
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương sử dụng, khai thác dữ liệu của cơ quan, đơn vị, địa phương mình bằng việc
sử dụng tài khoản do Sở Nội vụ cung cấp để đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của tỉnh thông qua địa chỉ tại khoản 1 Điều này.
3. CBCCVC-NLĐ sử dụng, khai
thác dữ liệu cá nhân bằng việc sử dụng tài khoản cá nhân đã được cấp để đăng nhập
vào Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thông qua địa chỉ tại khoản 1 Điều này.
Điều 10.
Lưu trữ Cơ sở dữ liệu
1. Dữ liệu CBCCVC-NLĐ được lưu
trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân cấp
quản lý và được Sở Nội vụ tổ chức thực hiện sao lưu định kỳ theo quy định để dự
phòng rủi ro.
2. Việc lưu trữ, sao lưu phải
tuân thủ các quy định của Đảng, pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước,
cơ yếu, bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, an toàn, an ninh thông tin.
Điều 11.
Chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu
1. Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác (gọi
chung là thay đổi công tác) đến cơ quan, đơn vị khác của Nhà nước mà không
thuộc thẩm quyền quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của cơ quan đang công tác thì thực
hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 06/2023/TT-BNV.
2. Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức có quyết định thay đổi công tác đến bộ phận mới trong cùng đơn vị,
trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực, đơn vị có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh đến bộ phận mới.
3. Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức thay đổi công tác theo quy định tại khoản 1 Điều này; chuyển công tác
ra khỏi cơ quan, đơn vị của Nhà nước; nghỉ hưu; thôi việc; qua đời thì dữ liệu
cán bộ, công chức, viên chức đó vẫn phải được lưu trữ tại thư mục riêng trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
Điều 12. Kết
nối, chia sẻ dữ liệu
1. Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của
tỉnh được kết nối, chia sẻ theo quy định kỹ thuật về cấu trúc, định dạng dữ liệu,
gói tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu do Bộ Nội vụ ban hành.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (sử dụng mạng truyền số liệu chuyên
dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước) bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị định
số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương
trực tiếp sử dụng CBCCVC-NLĐ thực hiện ký số phê duyệt hồ sơ CBCCVC-NLĐ thuộc
thẩm quyền quản lý trước khi đồng bộ dữ liệu của cơ quan, đơn vị, địa phương
lên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.
Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động
1. Chấp hành theo Quy chế này
và các quy định của Đảng, pháp luật, quy chế của cơ quan, đơn vị trong việc quản
lý, sử dụng, khai thác Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
2. Thực hiện các trách nhiệm được
quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy chế này.
Điều 14.
Trách nhiệm của công chức được giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu
cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của
tỉnh; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được giao thực hiện công tác
quản lý dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp
đồng lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp
1. Trách nhiệm của công chức được
giao thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
a) Chấp hành nghiêm túc các nội
dung tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Thông qua kỹ thuật nghiệp vụ,
tổ chức việc bảo quản, lưu trữ Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh; kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia
theo quy định pháp luật.
c) Cung cấp thông tin, dữ liệu
CBCCVC-NLĐ chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
d) Nghiên cứu, phát hiện các vấn
đề chưa rõ trong Cơ sở dữ liệu CBCCVC- NLĐ của tỉnh và những vấn đề phát sinh
trong quá trình quản lý, sử dụng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
đ) Tham mưu đôn đốc việc hoàn
thiện đầy đủ các trường thông tin trong dữ liệu CBCCVC-NLĐ thuộc thẩm quyền quản
lý của tỉnh.
e) Thường xuyên học tập, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý dữ liệu
CBCCVC-NLĐ theo yêu cầu công việc.
g) Chịu trách nhiệm bảo đảm bí
mật, an toàn thông tin của Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh. Không tiết lộ,
cung cấp thông tin tài khoản người dùng nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của
cơ quan có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, cấp có thẩm
quyền về việc vi phạm các quy định về bảo đảm bí mật, an toàn thông tin.
2. Trách nhiệm của cán bộ, công
chức, viên chức được giao thực hiện công tác quản lý dữ liệu CBCCVC-NLĐ của cơ
quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp.
Thực hiện những nội dung theo quy
định tại điểm a, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
3. Cán bộ, công chức, viên chức
được giao thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu vi phạm các quy
định tại Quy chế này và các quy định có liên quan sẽ bị xem xét, xử lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 15.
Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
1. Thực hiện các trách nhiệm được
quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.
2. Thực hiện xác thực, phê duyệt
dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.
3. Tổ chức thực hiện quản lý dữ
liệu CBCCVC-NLĐ theo quy định tại Quy chế này và quy định của cấp có thẩm quyền.
Chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác quản lý dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của cơ quan cấp trên và cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý Cơ sở dữ
liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
4. Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về quản lý dữ liệu CBCCVC- NLĐ trong phạm vi quản lý. Xem
xét, xử lý vi phạm cơ quan, đơn vị, cá nhân không cập nhật dữ liệu, có sai phạm
trong cập nhật dữ liệu và bảo quản Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh theo phân
cấp quản lý.
5. Định kỳ hằng năm (trước
ngày 15 tháng 11), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) về kết
quả thực hiện công tác quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh thuộc phạm vi
quản lý theo quy định hoặc khi có yêu cầu.
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Đề xuất xây dựng, nâng cấp
cơ sở dữ liệu; cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Nghị định số
278/2025/NĐ-CP của Chính phủ phục vụ hoạt động quản lý nhà nước.
2. Sử dụng mã định danh điện tử
của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Quyết định số
20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh
điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ,
ngành, địa phương và Quyết định số 09/2025/QĐ- TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22 tháng
7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ
chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
3. Thực hiện các trách nhiệm được
quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này.
4. Thực hiện xác thực, phê duyệt
dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế này.
5. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kỹ năng, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, vận
hành Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh.
6. Tham mưu xây dựng và tổ chức
thực hiện kế hoạch mua sắm, thuê dịch vụ phần mềm, nâng cấp hệ quản trị cơ sở dữ
liệu, dịch vụ công nghệ thông tin có liên quan, đảm bảo vận hành phần mềm quản
lý CBCCVC-NLĐ thông suốt, an toàn.
7. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ của tỉnh tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Xem xét, báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý vi phạm các cơ quan, đơn vị và cá nhân không thực hiện
theo quy định tại Quy chế này.
8. Định kỳ hằng năm, chậm nhất
là ngày 31 tháng 01 năm sau, báo cáo tình hình quản lý Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ
của tỉnh trong năm trước liền kề về Bộ Nội vụ theo quy định.
9. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh đảm bảo hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu ổn định, thông
suốt, đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp độ an toàn thông tin theo
quy định để kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu CBCCVC-NLĐ của tỉnh với
Cơ sở dữ liệu quốc gia; thực hiện các biện pháp bảo trì, bảo dưỡng, đánh giá an
toàn thông tin cho máy chủ, mã nguồn ứng dụng định kỳ theo quy định.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này.
2. Đảm bảo điều kiện về hạ tầng
kỹ thuật (máy chủ, hệ thống lưu trữ, phần mềm hệ thống, dịch vụ có liên quan)
để vận hành phần mềm quản lý CBCCVC-NLĐ.
3. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Nội vụ và các đơn vị liên quan xử lý các sự cố an toàn thông tin, đảm bảo hệ thống
hoạt động liên tục, thông suốt.
Điều 18.
Trách nhiệm của Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và Sở Nội vụ thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ hạ tầng,
giám sát an toàn thông tin và phòng chống tấn công mạng vào Cơ sở dữ liệu
CBCCVC-NLĐ.
Điều 19. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân
có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.