|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2058/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo
đảm;
Căn cứ Thông tư số
01/2024/TT-BTP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về bãi bỏ một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 104/TTr-STP ngày 29 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp
trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế các Quyết định số 1665/QĐ-UBND ngày 12/9/2024 của UBND tỉnh Bình Thuận
(cũ) và Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 14/10/2024 của UBND tỉnh Lâm Đồng (cũ).
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp,
Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước khu vực 10; Hội công chứng viên tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu;
các cơ quan đăng ký có thẩm quyền; các tổ chức hành nghề công chứng, văn phòng
thừa phát lại và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- Cục ĐKGDBĐ&BTNN - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- TAND tỉnh, VKSND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NN&MT, NC(Hữu).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN
PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 2058/QĐ-UBND ngày 12/5/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định mục
đích, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị
trong công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Các nội dung không quy định
tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan, đơn vị: Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Khoa học
và Công nghệ, Ngân hàng Nhà nước khu vực 10, Thi hành án dân sự tỉnh, các cơ
quan đăng ký biện pháp bảo đảm có thẩm quyền (cơ quan đăng ký), các tổ chức
hành nghề công chứng, văn phòng thừa phát lại và các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan.
Điều 3. Mục
đích, nguyên tắc phối hợp
1. Mục đích phối hợp
a) Bảo đảm tính kịp thời, đồng
bộ, thống nhất và hiệu quả trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
b) Phân định rõ trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp công tác khi thực hiện nhiệm vụ.
c) Kịp thời giải quyết các yêu
cầu của tổ chức, cá nhân về đăng ký biện pháp bảo đảm.
2. Nguyên tắc phối hợp
a) Thực hiện trên cơ sở chức
năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và các quy định của pháp luật có liên quan;
không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của từng cơ quan, đơn vị, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Bảo đảm tính khách quan, kỷ
luật, kỷ cương và hiệu quả trong các hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá
nhân của người đứng đầu cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và cán bộ, công chức,
viên chức tham gia phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Quản lý nhà nước đối với hoạt
động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
2. Xây dựng và triển khai kế hoạch
thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất; sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
3. Rà soát các quy định pháp luật
liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất.
4. Quản lý nhà nước đối với cơ
quan đăng ký biện pháp bảo đảm; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa
bàn tỉnh.
5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
6. Tổ chức triển khai xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai làm cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
7. Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo thẩm quyền về đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
8. Cung cấp thông tin và thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Tư pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Điều 5. Cơ
quan chủ trì và các cơ quan phối hợp
1. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan sau đây có trách
nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước
về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Sở Nội vụ;
c) Ngân hàng Nhà nước Khu vực
10;
d) Hội Công chứng viên tỉnh;
đ) UBND các xã, phường, đặc
khu;
e) Các cơ quan, đơn vị có liên
quan.
Điều 6. Xây
dựng và triển khai kế hoạch thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Định kỳ hằng năm (trước ngày
31/12 năm kế hoạch), Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 10 và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh
ban hành kế hoạch thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đóng góp ý kiến trong việc xây dựng
kế hoạch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước khu vực 10 và các cơ
quan, đơn vị liên quan kịp thời phối hợp, tham gia góp ý gửi về Sở Tư pháp.
Điều 7.
Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo
đảm; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký
biện pháp bảo đảm.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên
môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đăng ký biện pháp bảo đảm.
3. Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tư
pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác xây dựng và triển khai thực
hiện kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng nêu tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
4. Sở Khoa học và Công nghệ phối
hợp với Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức có
liên quan tham mưu thực hiện các nội dung liên quan đến công tác tuyên truyền,
phổ biến quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất.
5. UBND các xã, phường, đặc khu
phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan
xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn xã.
Điều 8. Rà
soát các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà
soát các quy định pháp luật, thủ tục hành chính về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, kịp thời tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ
hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế cho phù hợp với các quy định mới liên quan đến
hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện rà
soát các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất.
Điều 9. Quản
lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất
1. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm trên
địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công
tác đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo tính hiệu lực, hiệu
quả trong công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Ngân hàng Nhà nước khu vực
10 chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng thực hiện đúng các quy định pháp luật
về đăng ký biện pháp bảo đảm và các văn bản liên quan; làm đầu mối tiếp nhận
thông tin liên quan đến việc thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm của các tổ chức tín dụng, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (thông qua
Sở Tư pháp) để kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
Điều 10.
Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm
Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các cơ quan đăng ký; trực tiếp quản lý,
theo dõi, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và chỉ đạo các cơ quan đăng ký thực hiện
nghiêm túc, kịp thời, đầy đủ các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm,
trao đổi, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm.
Điều 11. Tổ
chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện
đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý, tổ chức triển khai
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh để tạo cơ sở cho việc thực hiện
đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm hỗ trợ về kỹ thuật và các nội dung có liên quan đến việc xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai và thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 12.
Hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan đăng ký và cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; pháp luật về đất
đai; pháp luật về nhà ở và các văn bản khác có liên quan; chia sẻ thông tin về
tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giúp các tổ chức và cá nhân ký kết,
thực hiện giao dịch bảo đảm an toàn, đúng pháp luật.
2. Sở Tư pháp hướng dẫn UBND
các xã, phường, đặc khu; các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện nghiêm quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến
tài sản bảo đảm; chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm
giúp các tổ chức và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm an toàn, đúng
pháp luật.
3. Ngân hàng Nhà nước Khu vực
10 chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo, hướng
dẫn các tổ chức tín dụng thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc các quy định
của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất; tích cực tra cứu thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm, đẩy mạnh
chia sẻ thông tin về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm nhằm giúp các tổ chức
và cá nhân ký kết, thực hiện giao dịch bảo đảm an toàn, đúng pháp luật.
Điều 13.
Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định
kỳ hoặc đột xuất các cơ quan đăng ký về kết quả thực hiện đăng ký, cung cấp
thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm; chuẩn bị các điều kiện liên quan phục vụ
việc kiểm tra về hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh khi có
yêu cầu của cơ quan thẩm quyền.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm phối hợp cử công chức, viên chức tham gia làm thành viên các
đoàn kiểm tra theo đề nghị của Sở Tư pháp.
Điều 14.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo thẩm quyền về đăng ký biện
pháp bảo đảm
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan xem
xét xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo thẩm quyền về đăng
ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo liên quan đến hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức
liên quan có trách nhiệm phối hợp với nhau trong hoạt động giải quyết khiếu nại,
tố cáo.
Điều 15.
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo các cơ quan đăng ký thực hiện tổng hợp, thống kê kết quả hoạt động về
đăng ký biện pháp bảo đảm gửi về Sở Tư pháp theo quy định pháp luật về thống
kê; báo cáo 06 tháng (trước ngày 06/6), 01 năm (trước ngày 07/11) và báo cáo
năm chính thức (trước ngày 31/01 hằng năm).
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi
báo cáo thống kê kết quả hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất, 06 tháng (trước ngày 25/6), 01 năm (trước ngày
28/11) và báo cáo năm chính thức (trước ngày 20/02 hằng năm) gửi về Bộ Tư pháp
và UBND tỉnh theo đúng quy định.
3. Khi có yêu cầu đột xuất của
cơ quan có thẩm quyền, Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo các cơ quan đăng ký
thực hiện báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu.
Điều 16.
Cung cấp thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm
1. Các cơ quan đăng ký; đề nghị
Thi hành án dân sự tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, cơ
quan điều tra và người có thẩm quyền của các cơ quan này có trách nhiệm phối hợp
trong công tác cung cấp thông tin liên quan đến bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm,
tài sản bảo đảm, thời điểm đăng ký hoặc các thông tin có liên quan khác theo
đúng quy định pháp luật.
2. Các cơ quan đăng ký thực hiện
cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, đúng quy định pháp luật.
Điều 17.
Công tác giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác đăng ký biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xem xét, giải quyết kịp thời những khó khăn,
vướng mắc của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện quy định
pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
2. Ngân hàng Nhà nước Khu vực
10 có trách nhiệm tổng hợp các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức tín dụng
trong quá trình thực hiện pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, trao đổi với
Sở Tư pháp, Sở Nông nghiệp và Môi Trường, các cơ quan, tổ chức có liên quan để
xử lý kịp thời.
3. Hội Công chứng viên tỉnh có
trách nhiệm tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của các tổ chức hành nghề công chứng
phản ánh về Sở Tư pháp để phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý kịp
thời hoặc kiến nghị cấp thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18.
Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tư pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan thực hiện theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo các cơ quan đăng ký
thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các quy định pháp luật về đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
b) Kịp thời phối hợp với Sở Tư
pháp tham mưu UBND tỉnh công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh theo quy định
tại khoản 8 Điều 55 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về
đăng ký biện pháp bảo đảm.
3. Các cơ quan đăng ký
a) Thường xuyên cập nhật, tích
hợp thông tin về các biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất được thực hiện tại đơn vị vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh và cung cấp
thông tin kịp thời cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
b) Tổng hợp số liệu và gửi báo
cáo thống kê về Sở Tư pháp theo định kỳ (06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất) bảo
đảm thời gian quy định.
c) Phối hợp với Thi hành án dân
sự tỉnh, các tổ chức hành nghề công chứng, văn phòng thừa phát lại trong hoạt động
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, kịp
thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị những biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
d) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ
các quy định pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm liên quan đến quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất, pháp luật về đất đai, nhà ở và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
4. Thi hành án dân sự tỉnh, các
tổ chức hành nghề công chứng, văn phòng thừa phát lại trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các cơ quan đăng
ký trong hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất; kịp thời báo cáo, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc để Sở Tư
pháp, Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị giải quyết
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
5. Các sở, ban, ngành, địa
phương có liên quan
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức thực hiện nghiêm, hiệu quả Quy chế này.
Điều 19. Sửa
đổi, bổ sung Quy chế
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có phát sinh các vấn đề mới, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, giải
quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất
UBND tỉnh xem xét, quyết định./.