|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
137/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC TỶ LỆ (%)
THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC TỶ LỆ (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày
31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 471/TTr-STC ngày 27 tháng 5 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với
đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ
(%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất xây dựng
công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa
bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết,
cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường
hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan
đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3. Mức
tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với
đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính
đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không
thông qua hình thức đấu giá như sau:
a) Khu vực, tuyến đường thuộc địa
giới hành chính các phường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét
đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng
mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) là 1,75%.
b) Khu vực, tuyến đường thuộc địa
giới hành chính các xã tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét đến
yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng mà
chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) là 1,5%.
2. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất
được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai năm 2024, như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 15% của đơn giá thuê đất
trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích
sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức 15%
của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
c) Đối với đất xây dựng công
trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện
tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất
đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định
tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
3. Mức tỷ lệ (%) thu đối với đất
có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt
nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 50% của đơn giá thuê
đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của
loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn
sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 4. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp chưa được
cơ quan có thẩm quyền xác định đơn giá thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì thực hiện áp dụng mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức
tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất
có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Quyết định này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2026.
2. Các văn bản sau đây hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
56/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định
mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng
công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
b) Quyết định số
56/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban
hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ phần trăm (%)
thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với
đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện các nội
dung quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu tiền
thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê đất
đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện
Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị gửi văn bản về Sở Tài
chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng
Thuế tỉnh Cà Mau, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 4 Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB & TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT. UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Sở Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH (M12), M.A1264/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|