|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2026/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
05 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC
NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 1993; HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI
CÁC LOẠI ĐẤT; HẠN MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN; DIỆN
TÍCH ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP; ĐIỀU KIỆN
VÀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT; XÁC ĐỊNH
DIỆN TÍCH ĐẤT Ở ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở
TRÊN GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15
ngày 29/6/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật
Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3652/TTr-SNNMT ngày 14/4/2026, Công
văn số 4776/SNNMT-QLĐĐ ngày 08/5/2026 và Công văn số 6170/SNNMT-QLĐĐ ngày
02/6/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15
tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại
đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất
để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện
tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất; xác định diện
tích đất ở đối với các trường hợp chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giấy tờ
khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất,
công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ
trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa,
hợp thửa đối với các loại đất; xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp
chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.
2. Kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên:
a) Quyết định số
43/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
quy định giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng
công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, kích thước và diện
tích tối thiểu được tách thửa, hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
b) Quyết định số
14/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định
chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
c) Điều 3, Điều 4 Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy
định một số nội dung cụ thể thực hiện Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai để áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
d) Quyết định số
17/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định
diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các đơn vị liên quan và các tổ chức, người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Anhd. T5/2026.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
QUY ĐỊNH
GIẤY TỜ KHÁC VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ TRƯỚC NGÀY 15 THÁNG 10
NĂM 1993; HẠN MỨC GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT; HẠN
MỨC NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA CÁ NHÂN; DIỆN TÍCH ĐẤT ĐỂ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP; ĐIỀU KIỆN VÀ DIỆN TÍCH
TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT; XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT
Ở ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP CHƯA XÁC ĐỊNH CỤ THỂ DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TRÊN GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 55/2026/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chi tiết giấy
tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; hạn mức giao đất,
công nhận quyền sử dụng đất đối với các loại đất; hạn mức nhận chuyển quyền sử
dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ
trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện và diện tích tối thiểu được tách thửa,
hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo điểm n khoản 1
Điều 137, khoản 4 Điều 139, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản 3 Điều
177, khoản 3 Điều 178, khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều 213,
khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai; xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp
chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã
cấp theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thực hiện thủ tục về giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa
đối với các loại đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, theo
quy định của Luật Đất đai đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa xác định cụ thể diện tích đất ở
trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai mà được thể hiện
chung đất ở với đất khác (như: “thổ cư”, “thổ tập chung”, “làm nhà ở”, “đất ở +
vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”).
3. Người sử dụng đất được quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
4. Tổ chức, cá nhân khác có quyền
và nghĩa vụ liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. Quy
định Giấy tờ về quyền sử dụng đất và hạn mức sử dụng đất
Điều 3. Giấy
tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại
điểm n khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai
1. Các loại giấy tờ được lập
trong quá trình thực hiện Luật Đất đai năm 1987, cụ thể: sổ mục kê; biên bản
xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất
là hợp pháp; bảng tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân
dân cấp xã lập; tờ trình đề nghị cấp giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã.
2. Các loại giấy tờ được lập
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, cụ thể:
a) Giấy tờ giao sử dụng đất ở của
hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn quản
lý về đất đai, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận trước ngày 15
tháng 10 năm 1993; Biên bản bàn giao đất để xây dựng nhà ở do phòng, ban chuyên
môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức bàn giao đất.
b) Giấy tờ liên quan đến hồ sơ
đo đạc giải thửa, sơ đồ thửa đất qua các thời kỳ có tên người sử dụng đất được
cơ quan, tổ chức đo đạc xác nhận theo quy định tại thời điểm xác nhận; tài liệu
đo đạc đã được nghiệm thu, thẩm duyệt có tên người sử dụng đất; giấy tờ mua bán
đất, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất viết tay chưa được cơ quan có thẩm quyền
xác nhận, nhưng nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đã được sử dụng
ổn định vào mục đích đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; giấy tờ liên quan đến
thửa đất được Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ
quan chuyên môn quản lý về đất đai, xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
xác nhận đã xây dựng nhà ở trên đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
Điều 4. Hạn
mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp
do tự khai hoang theo quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Đất đai
1. Giao đất để sử dụng vào mục
đích trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 02 ha cho mỗi loại đất.
2. Giao đất để sử dụng vào mục
đích trồng cây lâu năm không quá 30 ha.
3. Giao đất để sử dụng vào mục
đích trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất là rừng trồng không quá 30 ha cho
mỗi loại đất.
Điều 5. Hạn
mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật Đất đai
1. Đối với trường hợp thửa đất
được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, mà diện tích đất ở thể hiện
trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi
rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất
ở như sau:
a) Đất ở tại các phường
Đối với trường hợp không trực
tiếp sản xuất nông nghiệp không quá 750 m2.
Đối với trường hợp trực tiếp sản
xuất nông nghiệp không quá 1.250 m2.
b) Đất ở tại các xã không quá
1.500 m2
2. Đối với trường hợp thửa đất
được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm
1993, mà diện tích đất ở thể hiện trên giấy tờ về quyền sử dụng đất nhỏ hơn hạn
mức công nhận đất ở hoặc chưa ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được
xác định bằng hạn mức công nhận đất ở như sau:
a) Hạn mức công nhận đất ở cho
mỗi hộ gia đình có từ 01 đến 04 thành viên:
Đối với trường hợp không trực
tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường không quá 200 m2.
Đối với trường hợp trực tiếp sản
xuất nông nghiệp tại các phường không quá 250 m2.
Tại các xã không quá 300 m2.
b) Trường hợp hộ gia đình có từ
thành viên thứ 5 trở lên thì mỗi thành viên tăng thêm được cộng vào hạn mức
công nhận đất ở tại điểm a khoản này như sau: Đối với trường hợp không trực tiếp
sản xuất nông nghiệp tại các phường: 35 m2/01 thành viên.
Đối với trường hợp trực tiếp sản
xuất nông nghiệp tại các phường: 50 m2/01 thành viên.
Tại các xã: 75 m2/01 thành
viên.
Trường hợp thửa đất có diện
tích lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản này, thì tổng diện
tích công nhận đất ở tối đa cho các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
khoản này không vượt quá hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Số lượng thành viên trong hộ
gia đình để xác định diện tích đất ở quy định tại khoản 2 Điều này là những người
có quan hệ theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai và có hộ khẩu thường
trú đang sống chung trên cùng thửa đất tại thời điểm xét công nhận quyền sử dụng
đất (bao gồm cả hộ gia đình đã hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật
đang sống chung trên cùng thửa đất), trừ trường hợp nhập khẩu sau ngày Luật Đất
đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Hạn
mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản
5 Điều 176 Luật Đất đai
1. Giao đất để sử dụng vào mục
đích trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 02 ha cho mỗi loại đất.
2. Giao đất để sử dụng vào mục
đích trồng cây lâu năm không quá 30 ha.
3. Giao đất để sử dụng vào mục
đích trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất là rừng trồng không quá 30 ha cho
mỗi loại đất.
Điều 7. Hạn
mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại
khoản 3 Điều 177 Luật Đất đai
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng
đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản của mỗi cá nhân, như sau:
1. Đối với đất trồng cây hằng
năm và đất nuôi trồng thủy sản: Không quá 30 ha tại các xã, phường.
2. Đối với đất trồng cây lâu
năm: Không quá 150 ha tại các xã, phường.
3. Đối với đất rừng phòng hộ và
đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 450 ha tại các xã, phường.
Điều 8. Diện
tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông
nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo quy định tại
khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai
1. Cá nhân được chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi để sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định tại khoản
3 Điều 178 Luật Đất đai được xây dựng công trình trên đất nông nghiệp đảm bảo
các quy định sau:
a) Khu vực đất nông nghiệp được
phép xây dựng công trình phải tập trung, liền khoảnh, liền thửa và có diện tích
tối thiểu là 1.000 m2 đối với đất rừng và 500 m2 đối với đất nông nghiệp khác
không phải là đất rừng;
b) Diện tích đất xây dựng công
trình để sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 05% của diện tích đất và không
quá 500 m2.
2. Việc xây dựng công trình phục
vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không làm mất đi điều kiện cần
thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
b) Đất có mặt nước không được
san lấp, làm thay đổi dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước;
c) Không ảnh hưởng đến quốc
phòng, an ninh;
d) Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn
hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường;
đ) Không làm ảnh hưởng đến việc
sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
e) Công trình chỉ được xây dựng
01 tầng, không được xây dựng tầng hầm, không phải là công trình kiên cố, có quy
mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử
dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng
và pháp luật khác có liên quan.
Điều 9. Hạn
mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật
Đất đai
1. Đất ở tại các phường
Đối với trường hợp không trực
tiếp sản xuất nông nghiệp: Không quá 150 m2.
Đối với trường hợp trực tiếp sản
xuất nông nghiệp: Không quá 250 m2.
2. Đất ở tại các xã không quá
300 m2.
Điều 10. Hạn
mức giao đất tôn giáo theo quy định tại khoản 4 Điều 213 Luật Đất
đai
1. Hạn mức giao đất không thu
tiền sử dụng đất đối với đất xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không quá 5.000 m2.
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất tôn giáo có nhu cầu giao đất để mở rộng
thì tổng diện tích đất không thu tiền sử dụng đất sau khi giao không vượt quá
quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 2. Quy
định về tách thửa đất, hợp thửa đất, xác định diện tích đất ở đối với các trường
hợp chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp
(Theo quy định tại khoản 4
Điều 220 Luật Đất đai và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Điều 11.
Điều kiện chung để được tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Đảm bảo các điều kiện quy định
tại Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai.
2. Thửa đất chưa có thông báo
thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất, không nằm trong ranh giới các công
trình, dự án phải thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, không nằm
trong ranh giới các công trình, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Trường hợp thửa đất có thông
báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất hoặc thửa đất nằm trong ranh giới
các công trình, dự án phải thu hồi đất đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua
hoặc thửa đất nằm trong ranh giới các công trình, dự án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà không hết
thửa đất theo quy hoạch thì phần diện tích còn lại của thửa đất đó nằm ngoài
ranh giới công trình, dự án được phép tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định.
Không áp dụng điều kiện về diện
tích tối thiểu được tách thửa quy định tại Điều 12 Quy định này
đối với trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm trong ranh giới dự án và
phần diện tích còn lại nằm ngoài ranh giới dự án khi thực hiện dự án thông qua
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
hoặc dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.
3. Trường hợp tách thửa bao gồm
thửa đất có đất ở và đất nông nghiệp cùng thửa với thửa đất có đất ở hoặc có
nguồn gốc cùng thửa với đất ở thì diện tích đất ở phải theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định này, phần diện tích đất nông nghiệp
cùng thửa với thửa đất có đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa với đất ở không áp
dụng theo diện tích tách thửa quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết
định này.
4. Loại đất được phép tách thửa,
hợp thửa quy định tại Quyết định này được xác định theo mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
5. Trường hợp thửa đất đã được
cấp giấy chứng nhận lần đầu hoặc đã thực hiện đăng ký biến động đất đai mà khi
cấp giấy chứng nhận đã tách thành các thửa riêng biệt hoặc định vị vị trí đất ở,
nay người sử dụng đất cung cấp được giấy tờ chứng minh thửa đất có nguồn gốc
cùng thửa hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác định có nguồn gốc cùng thửa (đất
ở và thửa đất khác trong cùng thửa đất) thì được hợp thửa và không phải xác định
ranh giới giữa các loại đất.
6. Không hợp thửa đất hình
thành từ các dự án phát triển nhà ở, các thửa đất tái định cư với thửa đất nằm
ngoài dự án.
Điều 12.
Điều kiện cụ thể và diện tích tối thiểu được tách thửa đất
1. Đối với đất nông nghiệp
a) Đối với đất trồng cây hằng
năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu của
các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 150 m2/thửa.
b) Đối với đất lâm nghiệp: Diện
tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách bằng hoặc lớn hơn 1.000 m2/thửa.
c) Đối với đất nông nghiệp cùng
thửa với đất ở hoặc có nguồn gốc cùng thửa với đất ở là thửa đất riêng biệt thì
diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách áp dụng theo quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Đối với đất ở
a) Thửa đất tách thửa phải có
ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc được người
sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng
hoặc có ít nhất một cạnh tiếp giáp với lối đi do người sử dụng đất tự thỏa thuận
và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối
đi không nhỏ hơn 4 m, cụ thể:
Tại các phường: Diện tích tối
thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được
hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 50 m2
và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối
đi không nhỏ hơn 4 m.
Tại các xã: Diện tích tối thiểu
không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình
thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 70 m2 và phải
đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi
không nhỏ hơn 4 m;
Diện tích tối thiểu thửa đất
quy định tại điểm này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo
quy định của pháp luật.
Trường hợp thửa đất bị ngăn
cách với đường giao thông bởi hệ thống cống, rãnh thoát nước, mương thủy lợi
thì việc tách thửa được thực hiện như đối với trường hợp thửa đất tiếp giáp với
đường giao thông.
b) Trường hợp khi tách thửa có
phát sinh thêm lối đi theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều
11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai:
Diện tích tối thiểu tách thửa
áp dụng theo quy định tại điểm a khoản này.
Người sử dụng đất cung cấp nội
dung thỏa thuận, thống nhất về lối đi bằng văn bản được công chứng, chứng thực
theo quy định; Thỏa thuận và chịu trách nhiệm đối với nội dung: Lối đi có chiều
rộng tối thiểu 3,5 m, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có, lối
đi phải hình thành trước khi đề nghị thực hiện thủ tục tách thửa.
c) Trường hợp thửa đất hình
thành từ các dự án phát triển nhà ở và trong các dự án kinh doanh bất động sản
không phải dự án phát triển nhà ở thì việc tách thửa đất phải phù hợp với quy
hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, trừ
trường hợp thửa đất do nhà nước bố trí tái định cư hoặc thửa đất được Nhà nước
bồi thường cho hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất theo quy định.
3. Đối với đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
Thửa đất tách thửa phải phù hợp
với quy hoạch chi tiết xây dựng (trường hợp khu vực đó đã được phê duyệt quy hoạch
chi tiết xây dựng). Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn
150 m2, có chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 5 m.
Điều 13.
Xác định diện tích đất ở đối với các trường hợp chưa xác định cụ thể diện tích
đất ở trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai mà được thể hiện chung đất ở với đất khác (như: “thổ
cư”, “thổ tập chung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”)
1. Xác định diện tích đất ở đối
với thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình có từ 1- 4
thành viên, như sau:
Không quá 300 m2 đối với trường
hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Thái
Nguyên.
Không quá 400 m2 đối với trường
hợp không trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường còn lại (trừ các phường
thuộc thành phố Thái Nguyên) và các thị trấn thuộc các huyện.
Không quá 500 m2 đối với trường
hợp trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường, thị trấn.
Không quá 600 m2 đối với trường
hợp tại các xã trung du.
Không quá 1.000 m2 đối với trường
hợp tại các xã miền núi, vùng cao.
2. Trường hợp hộ gia đình có từ
thành viên thứ 5 trở lên thì ngoài diện tích đất ở được xác định tại khoản 1 Điều
này, hộ gia đình được cộng thêm diện tích đất ở từ thành viên thứ 5 vào diện
tích đất ở, theo quy định như sau:
Đối với trường hợp không trực
tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 35 m2/01
thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được
quá 300 m2.
Đối với trường hợp không trực
tiếp sản xuất nông nghiệp tại các phường còn lại (trừ các phường thuộc thành phố
Thái Nguyên) và các thị trấn thuộc các huyện: 40 m2/01 thành viên, nhưng tổng
diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 400 m2.
Đối với trường hợp trực tiếp sản
xuất nông nghiệp tại các phường, thị trấn: 50 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện
tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không được quá 500 m2.
Đối với các xã trung du: 75
m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành viên không
được quá 600 m2.
Đối với các xã miền núi, vùng
cao: 100 m2/01 thành viên, nhưng tổng diện tích đất ở cộng thêm cho các thành
viên không được quá 1.000 m2.
3. Địa bàn các xã, phường, thị
trấn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này xác định theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
4. Tổng diện tích đất ở khi xác
định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không vượt quá diện tích thửa đất trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
5. Số lượng thành viên trong hộ
gia đình để xác định diện tích đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này là
những người có quan hệ theo quy định tại khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai và có hộ
khẩu thường trú đang sống chung trên cùng thửa đất tại thời điểm xác định diện
tích đất ở (bao gồm cả hộ gia đình đã hình thành do tách hộ theo quy định của
pháp luật đang sống chung trên cùng thửa đất), trừ trường hợp nhập khẩu sau
ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành.
6. Trường hợp người sử dụng đất
đã chuyển quyền sử dụng một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã
thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định diện tích đất ở
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải trừ đi phần diện tích đất ở đã
chuyển quyền sử dụng đất hoặc đã thu hồi. Trường hợp phần diện tích đất ở sau
khi xác định theo quy định tại Điều này nhỏ hơn hạn mức giao đất ở tại Điều 9 Quy định này mà trên đất đang có nhà ở, công trình phục
vụ cho đời sống hiện hữu thì diện tích đất ở được xác định theo diện tích nhà ở,
công trình phục vụ cho đời sống hiện hữu nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở
quy định tại Điều 9 Quy định này và không phải nộp tiền sử dụng
đất đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm
1993. Trường hợp diện tích nhà ở, công trình phục vụ cho đời sống hiện hữu lớn
hơn hạn mức giao đất ở tại Điều 9 Quy định này mà người sử dụng
đất có nhu cầu xác định là đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
7. Các trường hợp không phải
xác định diện tích đất ở nhưng phải xác định lại loại đất (“thổ cư”, “thổ tập
chung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT”) theo đúng quy định
của pháp luật về đất đai trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất
đai hoặc theo đề nghị của người sử dụng đất, như sau:
Diện tích thửa đất trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng diện tích đất ở quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều này.
Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất có nguồn gốc do nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mà diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đó đã được điều chỉnh hoặc được cấp đổi theo đúng hạn mức đất ở do Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định.
Thửa đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đã thu tiền
sử dụng đất.
8. Đối với Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất quy định tại Điều này đã được xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên Giấy chứng nhận
chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở
theo quy định tại Điều này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14.
Quy định chuyển tiếp
Hồ sơ giao đất, đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích đã được cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành
mà chưa được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, cho phép xây dựng công
trình trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích thì tiếp tục giải
quyết thủ tục theo quy định tại Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định giấy tờ khác về quyền sử
dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, hạn mức giao đất, công nhận quyền
sử dụng đất đối với các loại đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông
nghiệp của cá nhân, diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp, điều kiện, kích thước và diện tích tối thiểu được tách thửa,
hợp thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số
14/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định
chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bắc Kạn quy định một số nội dung cụ thể thực hiện Luật Đất đai năm 2024 và Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai để áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Quyết
định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
quy định diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 15.
Trách nhiệm thực hiện
Trong quá trình thực hiện Quyết
định này nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết và sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp theo quy định của pháp luật./.