|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2025/QĐ-UBND
|
Hậu Giang, ngày 06 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn
cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn
cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin
và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Văn hóa và Thông tin
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát
hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở
và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và
chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự
phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban
nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự
thảo nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Dự
thảo kế hoạch, đề án, dự án phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm
vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Dự
thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Dự
thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
đ) Dự
thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo
phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban
hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
4. Về
di sản văn hóa:
a) Tổ
chức thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Tổ
chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa
phương; cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn
cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Quản
lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ
hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;
d) Tổ
chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và
danh lam thắng cảnh ở địa phương;
đ) Thẩm
định, đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định dự án
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt; tham gia ý kiến thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích cấp tỉnh; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định
kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng
các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả
năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng
chỉ hành nghề tu bổ di tích và Giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành
nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn;
e) Tiếp
nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò,
khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội
dung giấy phép khai quật ở địa phương; rà soát, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch khảo cổ;
g) Thẩm
định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng
tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;
h) Tổ
chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức,
cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức
đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối
với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản
sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh,
bảo tàng tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định
có trụ sở trên địa bàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho
phép đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để trưng bày, triển
lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản;
i)
Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng tỉnh và điều kiện được cấp
giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương; xem xét, quyết
định việc gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng hạng II, III đối với bảo
tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ
chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng; góp ý đề nghị phê duyệt dự án trưng bày
bảo tàng tỉnh, dự án trưng bày nhà lưu niệm do địa phương quản lý;
k) Kiểm
tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng kiến
thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
tại địa phương;
l) Là
cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh
về: Đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.
5. Về
nghệ thuật biểu diễn:
a)
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc
phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành
chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa
phương theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu
diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp
văn bản xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo
quy định của pháp luật.
6. Về
điện ảnh:
a) Tổ
chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động
chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối
ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ
trang;
b)
Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản
xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim của tỉnh theo
quy định của pháp luật về điện ảnh;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt
hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện
ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;
d) Cấp,
thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
đ) Kiểm
tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện
khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng;
e) Hướng
dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh
băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương.
6. Về
mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ
chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản
lý của địa phương;
b) Tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ
thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức
trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại
Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ địa phương ra nước
ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp
giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc,
lãnh tụ; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá
nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân
nước ngoài tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội
dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp
nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm
do tổ chức, cá nhân tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại theo
quy định của pháp luật;
đ) Quản
lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.
7. Về
quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:
a) Tổ
chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ
chức và cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ
chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp,
hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền
liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng
và chế độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên
quan ở địa phương;
c) Tổ
chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa
tại địa phương; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền
ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa tại địa phương.
8. Về
thư viện:
a)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại địa
phương của thư viện tỉnh; chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa
phương cho Thư viện tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp
nhận và có văn bản trả lời đối với thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở tỉnh,
thư viện cấp huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài
có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng
dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d)
Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát
triển mạng lưới thư viện tại địa phương, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì
thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng tại địa phương; hiện
đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để
phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn.
9. Về
quảng cáo:
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương;
b) Tiếp
nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng -
rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;
c)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch
quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa
phương;
d) Hướng
dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên xuất bản phẩm trên địa bàn theo
thẩm quyền;
đ)
Giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp
luật về hoạt động quảng cáo theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
10. Về
văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Hướng
dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Hướng
dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình
văn hóa, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa tại địa phương;
d) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn Phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường
trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” của tỉnh;
đ) Tổ
chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn,
phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các
dân tộc tại địa phương;
e) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các
nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ
thống cổ động trực quan tại địa phương;
g) Tổ
chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động,
thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh
cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần
chúng, tuyên truyền lưu động và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương;
h) Hướng
dẫn, kiểm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa,
trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
i) Hướng
dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ
Chí Minh theo quy định của pháp luật;
k)
Tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày
truyền thống, ngày hưởng ứng tại địa phương;
l) Hướng
dẫn tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh
trong lễ hội.
11.
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước,
quy ước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
12. Về
văn học:
a) Tổ
chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định
của pháp luật;
b) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định
của pháp luật.
13. Về
công tác gia đình:
a) Tổ
chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan
đến công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống
bạo lực gia đình;
b) Tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia
đình;
c)
Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;
d) Tổ
chức thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo
lực gia đình;
đ) Thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở
hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở
tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật;
e) Cấp
giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận
nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp th nhân viên chăm sóc nạn
nhân bạo lực gia đình, th nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.
14. Về
thể dục, thể thao:
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch phát triển thể dục,
thể thao ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Phối
hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng
của thể dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục,
thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với
sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người
dân;
c) Tổ
chức tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d)
Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức
các cuộc thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải
trí tại địa phương;
e) Chủ
trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng
khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ
chức khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể
thao dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe
truyền thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn
thể thao dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng
dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại địa
phương;
i) Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các cơ
quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong
các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và các khu chế
xuất, khu công nghiệp tại địa phương;
k)
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động
viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
l)
Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp
với các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và
quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ
chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động
viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có
thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ
chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể
thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của
pháp luật.
15. Về
du lịch:
a) Tổ
chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý,
bảo vệ, bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của
địa phương;
b) Thực
hiện các biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa
phương; tham gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn;
c)
Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng;
đề xuất chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng
tham gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm
định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và
điểm du lịch tại địa phương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề
nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức
công bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh
doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp,
cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy
định của pháp luật;
e) Thẩm
định, công nhận, công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02
sao, hạng 03 sao và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ
khách du lịch; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công
nhận trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp
nhận thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động
hoặc có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại
diện theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo
quy định của pháp luật;
h) Tiếp
nhận thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm
du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước
khi bắt đầu kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân
đáp ứng đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Trang thông
tin điện tử của Sở;
i) Cấp,
cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, th hướng dẫn viên du
lịch nội địa, th hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật;
kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch
trên địa bàn;
k)
Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của địa phương phù hợp với chiến
lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau
khi được phê duyệt;
l) Tổ
chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức
cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
16. Về
báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh,
truyền hình, bản tin):
a) Quản
lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa
phương;
b)
Trình cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện theo thẩm quyền việc cấp giấy phép, thay
đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ
quan, tổ chức ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c)
Trình cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại địa
phương đối với các cơ quan, tổ chức, công dân của địa phương, cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện;
trường hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ
quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của
pháp luật;
đ) Tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình
của địa phương sau khi được phê duyệt;
e) Quản
lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu
truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
17. Về
xuất bản, in và phát hành:
a) Cấp,
thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa
phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia
công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử
dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức
triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp
phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với
doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định;
d) Quản
lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa
phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có
dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Tạm
đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm
Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e)
Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất
bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền theo quy định.
18. Về
thông tin đối ngoại:
a)
Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đề án, dự
án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉnh
và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ
trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông
tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
hoạt động thông tin đối ngoại;
d)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các
hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức
nước ngoài ở địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
phân cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối
hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền
thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo định kỳ,
họp báo đột xuất, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
19. Về
thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện:
a)
Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền
hình cấp huyện tại địa phương;
b)
Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của địa
phương;
c) Tổ
chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa phương.
20.
Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn
theo quy định của pháp luật hiện hành;
21.
Phối hợp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với
tác phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình, tín hiệu vệ tinh mang
chương trình được mã hóa, xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh.
22.
Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
23.
Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn
luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa
phương.
24. Tổ
chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ
thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp
vụ.
25.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách,
chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định
của pháp luật.
26.
Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành văn hóa, thể
thao và du lịch.
27.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật
và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban ban nhân
dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh
đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm: Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó
Giám đốc.
a)
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b)
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ
thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một
Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động
của sở;
c)
Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm
theo quy định của Đảng và Nhà nước;
d) Việc
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám
đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và
Nhà nước.
2.
Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
a)
Văn phòng;
b)
Thanh tra;
c)
Phòng Quản lý văn hóa, báo chí, xuất bản;
d)
Phòng Quản lý thể thao;
đ)
Phòng Quản lý du lịch.
3.
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, gồm:
a)
Trung tâm Văn hóa tỉnh;
b)
Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh;
c)
Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh;
d) Bảo
tàng tỉnh;
đ)
Thư viện tỉnh.
4.
Biên chế
a)
Biên chế công chức, viên chức và số lượng người làm việc của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức, viên chức và số lượng
người làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
được cấp có thẩm quyền giao.
b) Việc
tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải
căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức
danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
c)
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu
ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, hàng năm Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập kế hoạch biên chế công
chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 3 năm 2025.
2.
Quyết định này thay thế Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang.
Điều 5. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- VP. Chính phủ
(HN-TP.HCM);
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Như Điều 5;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Lưu: VT, NCTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Văn Huyến
|