|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2716/QĐ-UBND
|
Bình Định, ngày 23
tháng 8 năm 2022
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TÀI LIỆU TẬP HUẤN LỰC
LƯỢNG XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng
chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Chỉ thị số
18/CT-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, củng cố
và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;
Căn cứ Quyết định số
08/QĐ-TWPCTT ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng,
chống thiên tai về việc Ban hành Hướng dẫn xây dựng và củng cố Đội xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã;
Căn cứ Quyết định số
15/QĐ-TWPCTT ngày 23 tháng 7 năm 2021 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng,
chống thiên tai về việc Ban hành bộ tài liệu tập huấn tạm thời cho lực lượng
xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;
Căn cứ Quyết định số
4706/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng
chống thiên tai cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
756/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế
hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai
dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 279/TTr-SNN ngày
18/8/2022.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Bộ tài liệu tập huấn lực lượng xung kích phòng
chống thiên tai cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Bộ
tài liệu tập huấn lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã trên địa bàn
tỉnh được sử dụng trong công tác tập huấn kỹ năng, kiến thức, nghiệp vụ phòng
chống thiên tai cho Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã. UBND các huyện,
thị xã, thành phố chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn
và Phòng thủ dân sự cấp huyện chủ trì, giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn/Phòng Kinh tế phối hợp với các phòng, ban, ngành, Hội đoàn thể, UBND
cấp xã để triển khai tập huấn kỹ năng, kiến thức, nghiệp vụ phòng chống thiên
tai cho Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
Điều 3. Giao
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, tổng hợp các kiến nghị của các
cơ quan, đơn vị trong quá trình áp dụng Bộ tài liệu để báo cáo UBND tỉnh xem
xét, điều chỉnh nội dung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành
phố và Thủ trưởng Hội, đoàn thể, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Thanh
|
TÀI
LIỆU TẬP HUẤN
LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
MỤC
LỤC
PHẦN 1: MÔ HÌNH TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
PHẦN 2: GIỚI THIỆU
TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN PHÒNG NGỪA
Chuyên đề 2.1: Giới
thiệu tổng quan thiên tai và các hoạt động phòng ngừa
Chuyên đề 2.2: Hướng
dẫn hộ gia đình phòng chống thiên tai
Chuyên đề 2.3: Công
tác phổ biến tuyên truyền phòng chống thiên tai
PHẦN 3: MỘT SỐ KỸ
NĂNG CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ THIÊN TAI
Chuyên đề 3.1: Hướng
dẫn kỹ năng chằng chống nhà cửa khi có bão
Chuyên đề 3.2: Hướng
dẫn kỹ năng neo đậu tàu thuyền và gia cố bảo vệ an toàn lồng, bè, ao nuôi thủy
sản
PHẦN 4: MỘT SỐ KỸ
NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI
Chuyên đề 4.1: Một số
hoạt động cơ bản trong ứng phó thiên tai đối với các huyện miền núi
Chuyên đề 4.1: Một số
hoạt động cơ bản trong ứng phó thiên tai đối với các huyện, thị xã, thành phố
ven biển
PHẦN 5: MỘT SỐ HOẠT
ĐỘNG CƠ BẢN TRONG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
PHẦN 6: MỘT SỐ KỸ
NĂNG TÌM KIẾM, CỨU HỘ, CỨU NẠN TRONG ỨNG PHÓ SẬP ĐỔ CÔNG TRÌNH
PHẦN 7: MỘT SỐ KỸ
NĂNG SƠ, CẤP CỨU CƠ BẢN
PHẦN 8: XÂY DỰNG SƠ
HỌA BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI PHỤC VỤ LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
CẤP XÃ
PHẦN PHỤC LỤC
GIẢI
THÍCH TỪ VIẾT TẮT
|
UBND
|
Ủy ban nhân dân
|
|
PCTT
|
Phòng chống thiên
tai
|
|
TKCN
|
Tìm kiếm cứu nạn
|
|
PTDS
|
Phòng thủ dân sự
|
|
UBND các cấp
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp huyện, cấp xã
|
|
UBND cấp huyện
|
Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố
|
|
UBND cấp xã
|
Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn
|
|
Ban Chỉ huy PCTT - TKCN
và PTDS
|
Ban Chỉ huy Phòng
chống thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự
|
|
ATNĐ
|
Áp thấp nhiệt đới
|
PHẦN 1:
MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI XUNG
KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
1.
CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Phòng, chống
thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi bổ sung Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều ngày 17/6/2020.
- Luật Dân quân tự vệ
ngày 22/11/2019.
- Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
- Nghị định số
30/2017/NĐ-CP ngày 21/03/2017 của Chính phủ Quy định tổ chức, hoạt động Ứng phó
sự cố, thiên tai & Tìm kiếm cứu nạn.
- Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với
Dân quân tự vệ.
- Nghị quyết số
76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác PCTT.
- Chỉ thị số
18/CT-TTg ngày 09/7/2021 về xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
- Thông tư 02/2021/TT-BNNPTNT
ngày 07/6/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn xây dựng
kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương.
- Thông tư
85/2020/TT-BTC ngày 01/10/2020 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng
kinh phí phục vụ hoạt động của ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai
và Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp.
- Quyết định số
15/QĐ-TWPCTT ngày 23/7/2021 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên
tai về việc Ban hành bộ tài liệu tập huấn tạm thời cho lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã.
- Các Quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định: Số 2240/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 về việc phê
duyệt kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro
thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030”; số 4022/QĐ-UBND ngày 30/9/2021 về
việc phê duyệt kế hoạch thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm của Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều trên địa bàn tỉnh; số 4706/QĐ-UBND
ngày 26/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch thực hiện
Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, củng
cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã
trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025; số 05/2022/QĐ- UBND ngày
16/3/2022 về việc ban hành Quy định về nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng, chống
thiên tai tỉnh Bình Định; số 756/QĐ-UBND ngày 10/3/2022 về điều chỉnh, bổ sung
kế hoạch thực hiện Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên
tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh;
2.
PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
2.1. Phạm vi: Trên địa bàn tỉnh
Bình Định.
2.2. Đối tượng
- Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự cấp
tỉnh, huyện, xã;
- Các tổ chức đoàn
thể, chính trị xã hội các cấp từ tỉnh đến cơ sở;
- Lực lượng xung kích
Phòng chống thiên tai cấp xã.
3.
MỤC TIÊU
- Giúp các địa phương
xây dựng, củng cố Đội xung kích Phòng chống thiên tai cấp xã đảm bảo đồng bộ,
thống nhất về tổ chức, nhiệm vụ, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương,
phát huy tốt hiệu quả phương châm “4 tại chỗ” trong Phòng chống thiên tai theo
quy định của pháp luật.
- Từng bước nâng cao
năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp
xã đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra nhằm chủ động công tác phòng, chống, giảm
thiểu thiệt hại, xây dựng xã hội an toàn trước thiên tai.
4.
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
4.1. Vị trí, chức
năng
(1). Là lực lượng chủ
chốt tại chỗ để thực hiện nhiệm vụ Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm cứu nạn và
Phòng thủ dân sự theo kế hoạch và phương án PCTT - TKCN của xã, đặc biệt là
công tác ứng phó ngay từ giờ đầu khi có tình huống thiên xảy ra.
(2). Đội Xung kích
Phòng chống thiên tai cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định
thành lập và được kiện toàn hàng năm.
(3). Hoạt động dưới
sự quản lý, chỉ đạo của Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm
cứu nạn và Phòng thủ dân sự cấp xã.
(4). Phối hợp thực
hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của Chỉ huy cấp trên và Trưởng ban Ban Chỉ huy
PCTT - TKCN và PTDS cấp xã trong trường hợp xảy ra thiên tai vượt quá khả năng
ứng phó của xã có sự chi viện của lực lượng cấp trên.
4.2. Nhiệm vụ
Đội xung kích phòng
chống thiên tai cấp xã có các nhiệm vụ ứng với các giai đoạn trước, trong và
sau thiên tai và đặc thù riêng phù hợp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương,
như sau:
a) NHIỆM VỤ CHUNG
|
09
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
|
|
(1). Tham gia xây
dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phòng chống thiên tai, phương án ứng
phó thiên tai của xã;
(2). Tập huấn, diễn
tập ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
(3). Tham gia tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng và trách nhiệm của nhân dân
trong PCTT;
(4). Theo dõi diễn
biến thiên tai; báo cáo kịp thời với Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và
PTDS cấp xã và thông báo đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
(5). Kiểm tra, rà
soát kịp thời phát hiện những nơi có nguy cơ mất an toàn; chủ động xử lý và
thông tin đến người dân và báo cáo Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã để
xử lý.
(6). Kiểm tra, đôn
đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện,
trang thiết bị, nhu yếu phẩm thiết yếu;
(7). Kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn, kịp thời báo cáo chính quyền, cơ quan chuyên môn để xử lý
khi có các hành vi vi phạm pháp luật về phòng chống thiên tai;
(8). Quản lý, sử
dụng đúng mục đích các trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống thiên tai;
(9). Thực hiện các
nhiệm vụ phòng chống thiên tai khác theo sự điều động, phân công của Trưởng
ban Ban chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS xã.
|
|
04
NHIỆM VỤ TRƯỚC KHI XẢY RA THIÊN TAI
|
|
(1). Kiểm tra các
điểm tránh trú, sẵn sàng sơ tán người dân ở khu vực có nguy cơ rủi ro đến nơi
an toàn; đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và hậu cần tại
nơi tránh trú;
(2). Kiểm tra,
phân, giao phương tiện, trang thiết bị cho các Tổ/nhóm Đội xung kích và triển
khai lực lượng thường trực để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ;
(3). Triển khai lực
lượng canh gác, cảnh báo, hướng dẫn đảm bảo an toàn cho người, phương tiện
tại những nơi nguy cơ rủi ro cao;
(4). Tham gia hướng
dẫn, hỗ trợ các tổ chức, hộ gia đình gia cố, chằng chống nhà cửa, ... biển
hiệu, cắt tỉa cành cây, bảo vệ các cơ sở hạ tầng, sản xuất.
|
|
06
NHIỆM VỤ TRONG THIÊN TAI
|
|
(1). Theo dõi chặt
chẽ diễn biến thiên tai, kiểm tra các khu vực có nguy cơ cao (ngầm tràn, nơi
bị ngập sâu, sạt lở, chia cắt, ...), phát hiện kịp thời, xử lý, các sự cố
đồng thời báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã để chỉ
đạo xử lý ngay từ giờ đầu;
(2). Phối hợp với
các cơ quan liên quan bố trí nơi ở tạm, sơ tán khẩn cấp người tại những nơi
xảy ra sự cố và các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn;
(3). Phối hợp, hỗ
trợ các các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc,
tiếp nhận, phân phối hàng viện trợ, cứu trợ...cho những người bị ảnh hưởng;
(4). Hỗ trợ các
đoàn công tác cấp trên khi có yêu cầu; tham gia, phối hợp triển khai nhiệm vụ
theo chỉ đạo của cấp trên khi xảy ra thiên tai vượt quá khả năng ứng phó của
của xã;
(5). Tham gia, hỗ
trợ các cơ quan, đơn vị bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản tại khu vực
xảy ra thiên tai cũng như nơi tránh trú;
(6). Sẵn sàng chi
viện, hỗ trợ cho các thôn, bản, vùng lân cận (ngoài phạm vi phụ trách) khi có
yêu cầu.
|
|
06
NHIỆM VỤ SAU THIÊN TAI
|
|
(1). Khẩn trương
phối hợp thực hiện nhiệm vụ cứu chữa người bị thương, tìm kiếm người mất
tích; hỗ trợ gia đình mai táng người bị thiệt mạng;
(2). Tham gia cung
cấp lương thực, thực phẩm, ... thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm; hỗ trợ người
dân từ nơi sơ tán trở về, sửa chữa, thu dọn nhà cửa, vệ sinh môi trường đề
phòng dịch bệnh;
(3). Tham gia, hỗ
trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng chống thiên tai, giao thông và các
công trình hạ tầng công cộng;
(4). Tham gia đánh
giá thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ, triển khai ổn định đời sống của người
dân;
(5). Thu dọn, sửa
chữa, tổng hợp vật tư, phương tiện về nơi tập kết;
(6). Thực hiện các
nhiệm vụ khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết sau thiên tai trên địa bàn.
|
*. NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ
LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
|
NHIỆM
VỤ TRƯỚC THIÊN TAI
|
|
- Thông tin kịp
thời về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp
xã đến tổ chức, hộ gia đình, đặc biệt là nơi có nguy cơ cao bằng mọi hình
thức;
- Hướng dẫn cho
người dân nhận biết các dấu hiệu và kỹ năng phòng tránh các hiện tượng dông,
lốc, sét, đặc biệt là khi đang ở ngoài trời hoặc làm việc trên nương rẫy;
- Tham gia kiểm tra
các khu vực hạ du hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ chứa nhỏ do địa phương quản
lý; khơi thông dòng chảy các khu vực bị tắc, nghẽn; triển khai lực lượng,
phương tiện sẵn sàng phối hợp để xử lý các sự cố đảm bảo an toàn cho công
trình và hạ du hồ chứa;
- Giúp người dân dự
trữ nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất;
- Tuyên truyền, vận
động các hộ dân, người quản lý lao động, chủ phương tiện đánh bắt và nuôi
trồng thủy hải sản thường xuyên theo dõi thông tin cảnh báo thiên tai;
- Phối hợp với bộ
đội biên phòng, cơ quan liên quan kiểm tra an toàn tàu thuyền trước khi ra
khơi; liên lạc, thông báo, kêu gọi tàu thuyền thoát khỏi khu vực nguy hiểm
hoặc về nơi neo đậu, trú tránh khi có bão, áp thấp nhiệt đới;
- Phối hợp với các
cơ quan, đơn vị hướng dẫn và hỗ trợ chủ các phương tiện tàu thuyền vào nơi
tránh trú an toàn; người dân nuôi trồng thủy hải sản gia cố hoặc di chuyển
lồng bè ra khỏi khu vực nguy hiểm; vận động hỗ trợ chủ tàu, thuyền nhỏ hoạt
động ven sông, ven biển, người lao động tại khu vực nuôi, trồng thủy sản vào
nơi trú tránh;
- Đôn đốc, hướng
dẫn các chủ khách sạn, khu nghỉ dưỡng thông báo cho khách du lịch biết thông
tin về thiên tai và chỉ đạo của các cấp chính quyền để chủ động phòng tránh;
- Hỗ trợ sơ tán
người dân, du khách trên các khu du lịch, nghỉ dưỡng trên đảo và ven bờ, các
hộ dân ở khu vực trũng, thấp, vùng ven biển;
- Phối hợp với lực
lượng quản lý đê nhân dân trong việc kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ an
toàn các tuyến đê, kè biển xung yếu trên địa bàn, tham gia xử lý giờ đầu các
sự cố đê điều;
- Lực lượng xung
kích tham gia các tổ đội đánh bắt xa bờ thường xuyên theo dõi thông tin dự
báo, cảnh báo về bão, áp thấp nhiệt đới để thông tin kịp thời cho các tàu bạn
chủ động thoát ra hoặc không đi vào khu vực nguy hiểm.
|
|
NHIỆM
VỤ TRONG THIÊN TAI
|
|
- Hỗ trợ và triển
khai sơ tán khẩn cấp người dân tại các khu vực xảy ra lũ quét, sạt lở đất,
nơi bị ngập lụt, chia cắt, cô lập đến nơi an toàn;
- Báo hiệu, canh
gác, hướng dẫn tại các ngầm tràn, những nơi bị ngập sâu, sạt lở, chia cắt để
đảm bảo an toàn cho học sinh, người tham gia giao thông;
- Hỗ trợ triển khai
các biện pháp chống nắng nóng, hạn hán; phối hợp với các cơ quan liên quan
cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất;
- Hỗ trợ cơ quan
chủ quản xử lý kịp thời sự cố, đảm bảo an toàn công trình trên địa bàn, nhất
là các công trình hồ chứa và khu vực hạ du;
- Ngăn chặn người
dân vớt củi, bắt cá trên sông, suối khi có lũ;
- Thường xuyên cập
nhật thông tin về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy PCTT - TKCN
và PTDS cấp xã đến người dân, đặc biệt là đối với người dân, các hộ nuôi
trồng thủy hải sản tại khu vực cửa sông, ven sông, ven biển, khu nhà thiếu
kiên cố;
- Phối hợp kiểm
soát không để người dân ở lại trên lồng bè, chòi canh khi bão đổ bộ và tự ý
quay trở lại lồng bè, chòi canh khi chưa có bản tin cuối cùng về bão;
- Phối hợp với bộ
đội biên phòng, các cơ quan chức năng xử lý các tình huống, sự cố tàu thuyền,
lồng bè, vùng cửa sông, nơi neo đậu, nuôi trồng thủy hải sản;
- Hỗ trợ công tác
đảm an toàn cho du khách tại các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, ven biển và các
đảo trên địa bàn;
- Hỗ trợ các tàu và
ngư dân hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là trong các tổ
đội đánh bắt trên biển gặp nạn, sự cố; kịp thời thông tin cho các cơ quan
liên quan để triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn;
- Hỗ trợ người dân
thu hoạch thủy hải sản, sửa chữa nhà hư hỏng, dựng nhà tạm, nhanh chóng ổn
định đời sống người dân bị ảnh hưởng do thiên tai.
|
5. TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ
LÀM VIỆC
5.1. Cơ cấu tổ chức
Đội xung kích làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm, với nòng cốt là lực lượng DQTV và sự tham gia của
các thành viên từ các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở
thôn, xã (Công an; Dân phòng; Chữ thập đỏ; Đoàn thanh niên; Hội Cựu chiến binh;
Hội Phụ nữ; Hội Nông dân; một số công chức chuyên môn ở xã như: Địa chính -
nông nghiệp - xây dựng/đô thị và môi trường, công chức văn phòng - thống kê,
công chức văn hóa - xã hội, y tế, v.v), cụ thể:
5.1.1. Đội trưởng: Do Chỉ huy trưởng Ban
Chỉ huy quân sự - Phó Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã kiêm
nhiệm.
5.1.2. Đội phó: Do Chỉ huy phó Ban
Chỉ huy quân sự xã; Phó trưởng công an xã và Bí thư Đoàn thanh niên xã kiêm
nhiệm.
5.1.3. Đội viên: Đội xung kích là
những người thuộc thành phần quy định tại điểm 5.1 do Ban Chỉ huy PCTT - TKCN
và PTDS cấp xã lập danh sách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và
được rà soát, kiện toàn hàng năm.
5.1.4. Tổ, Nhóm xung
kích PCTT:
Đội xung kích có các
Tổ và Nhóm chuyên môn, cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định
(việc phân chia các tổ nhóm và danh sách cụ thể được lồng ghép trong Quyết định
kiện toàn Đội Xung kích).
- Tổ xung kích: Được
lập ở các thôn, khu dân cư - Tổ trưởng do Thôn đội trưởng hoặc Trưởng thôn
(bản, khu dân cư) kiêm nhiệm.
- Nhóm chuyên môn:
Thông tin liên lạc, hậu cần; y tế; an ninh trật tự; thống kê thiệt hại, xác
định nhu cầu cứu trợ; v.v. Trưởng các nhóm do công chức phụ trách lĩnh vực,
lãnh đạo công an xã, hoặc lãnh đạo các tổ chức, đoàn thể xã kiêm nhiệm.

Hình
1.1: Sơ đồ tổ chức Đội xung kích Phòng chống thiên tai cấp xã
|
STT
|
Nguồn
lực
|
Số
lượng (người)
|
|
Trung
bình
|
Tối
thiểu
|
|
1
|
Dân quân tự vệ
|
57
|
35
|
|
|
Dân quân tự vệ cơ
động
|
25
|
20
|
|
|
Dân quân tự vệ tại
chỗ
|
32
|
15
|
|
2
|
Công an xã (phường)[1]
|
3
|
2
|
|
3
|
Hội chữ thập đỏ
|
2
|
1
|
|
4
|
Hội cựu chiến binh
|
5
|
2
|
|
5
|
Đoàn thanh niên
|
8
|
4
|
|
6
|
Hội Phụ nữ
|
4
|
2
|
|
7
|
Công chức Địa chính
- Xây Dựng - Nông nghiệp/Đô thị và Môi trường
|
1
|
1
|
|
8
|
Công chức văn phòng
- thống kê
|
1
|
1
|
|
9
|
Công chức văn hóa -
xã hội
|
1
|
1
|
|
10
|
Y tế xã (phường)
|
3
|
2
|
|
11
|
Cán bộ, lãnh đạo
các thôn (tổ dân phố)
|
8
|
4
|
|
|
Tổng
số người/xã
|
93
|
55
|
Bảng
1.1: Số lượng nhân sự cho lực lượng xung kích
5.2. Chế độ làm việc
- Đội xung kích làm
việc theo chế độ kiêm nhiệm.
- Đội trưởng phụ
trách chung, điều hành hoạt động của Đội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy
ban nhân dân - Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã và trước pháp
luật về toàn bộ hoạt động của Đội trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
- Các Phó Đội trưởng
giúp Đội trưởng tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Đội theo sự phân công
của Đội trưởng, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về việc
thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Các Tổ/Nhóm trưởng
có trách nhiệm trực tiếp tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi,
quyền hạn của Tổ, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về toàn bộ hoạt động của
Tổ/Nhóm.
- Các Đội viên chịu
trách nhiệm trước Tổ trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Đội viên khi làm
nhiệm vụ được trang bị các công cụ hỗ trợ, phương tiện cần thiết để thực thi
nhiệm vụ.
5.3. Trách nhiệm
5.3.1. Trách nhiệm và
quyền hạn của Đội trưởng
Phụ trách chung, điều
hành hoạt động của Đội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân -
Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Đội trong phạm vi nhiệm vụ được giao. Trực tiếp phụ trách một mặt
số công tác sau:
(1). Xây dựng kế
hoạch công tác, phương án triển khai hoạt động phù hợp điều kiện cụ thể tại địa
phương trình Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã phê duyệt.
(2). Xây dựng Quy chế
hoạt động, phương án tổ chức các Tổ/Nhóm và phân công nhiệm vụ, địa bàn phụ
trách; Quy chế phối hợp với các lực lượng chuyên trách, lực lượng vũ trang trên
địa bàn báo cáo Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã trình Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành.
(3). Xây dựng kế
hoạch hiệp đồng với các lực lượng vũ trang và các cơ quan chuyên môn trong tổ
chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện về kiến thức, kỹ năng PCTT
cho các thành viên của Đội.
(4). Kiểm tra việc
chấp hành quy định về bảo đảm an toàn, trang thiết bị cho các thành viên của
Đội xung kích khi thực hiện nhiệm vụ.
(5). Thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã về tình hình diễn biến, kết quả
hoạt động PCTT của Đội.
(6). Đề xuất với các
cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của Đội xung kích.
5.3.2. Trách nhiệm
của các Phó Đội trưởng
*. Phó Đội trưởng do
Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự kiêm nhiệm:
Giúp Đội trưởng phụ
trách các công tác sau:
(1). Xây dựng chương
trình tập huấn, diễn tập ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
(2). Kiểm tra, phát
hiện nguy cơ mất an toàn đối với nơi ở của người dân, các khu vực nguy cơ cao
xảy ra thiên tai như: Bão, lũ, ngập lụt, sạt lở, lũ quét, giông lốc sét,
mưa đá, ... các công trình, cơ sở hạ tầng trên địa bàn; hướng dẫn, hỗ trợ các
tổ chức, hộ gia đình gia cố, chằng chống nhà cửa, biển hiệu, cắt tỉa cành cây,
bảo vệ các cơ sở hạ tầng, sản xuất.
(3). Hoạt động ứng
phó khẩn cấp và tìm kiếm cứu nạn trong thiên tai.
(4). Hỗ trợ các đoàn
công tác cấp trên triển khai hoạt động trên địa bàn.
(5). Công tác tham
gia đánh giá thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của người dân và các hoạt động
khắc phục hậu quả phục hồi sản xuất, ổn định đời sống.
(6). Quản lý các
trang thiết bị phục vụ công tác PCTT được giao; thường trực khi thiên tai xảy ra.
(7). Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Đội trưởng phân công.
*. Phó Đội trưởng do
Phó trưởng Công an xã kiêm nhiệm
(1). Kiểm tra, đôn
đốc các tổ chức chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị theo
phương án được phê duyệt.
(2). Triển khai lực lượng
canh gác, cảnh báo (cắm biển, thông báo, ...), hướng dẫn phân luồng giao thông.
(3). Đảm bảo an ninh,
trật tự, bảo vệ tài sản của nhân dân và nhà nước tại khu vực xảy ra thiên tai
cũng như nơi tránh trú.
(4). Tổ chức kiểm
tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời khi có các hành vi vi phạm pháp luật về
PCTT.
(5). Công tác sơ tán
người dân ở khu vực có nguy cơ rủi ro đến nơi an toàn.
(6). Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Đội trưởng phân công.
*. Phó Đội trưởng do
Bí thư Đoàn Thanh niên kiêm nhiệm
(1). Thông tin, tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kỹ năng và trách nhiệm của nhân dân trong
PCTT.
(2). Hướng dẫn hộ gia
đình, cá nhân chuẩn bị vật dụng, nhu yếu phẩm thiết yếu đảm bảo an toàn đời
sống và sinh hoạt khi thiên tai xảy ra.
(3). Công tác hậu
cần, cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu.
(4). Công tác tổ chức
cứu chữa người bị thương, vệ sinh môi trường đề phòng dịch bệnh.
(5). Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Đội trưởng giao.
5.3.3. Trách nhiệm
của các Tổ/Nhóm trưởng
Các Tổ/Nhóm trưởng có
trách nhiệm trực tiếp tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi, quyền
hạn của Tổ, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng về toàn bộ hoạt động của Tổ/Nhóm.
5.3.4. Trách nhiệm
của các đội viên
- Thực hiện các nhiệm
vụ do lãnh đạo Đội và Tổ/Nhóm phân công. Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng và
trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ.
- Tích cực học tập,
rèn luyện đảm bảo sức khỏe, chịu đựng khó khăn, gian khổ, thông thạo địa bàn,
có kiến thức, kỹ năng thực thi nhiệm vụ được giao.
- Có ý thức trách
nhiệm, tinh thần tự giác, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần phục vụ và lòng
dũng cảm khi làm nhiệm vụ.
5.4. Mối quan hệ công
tác
5.4.1. Đối với Ủy ban
nhân dân, Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã: Giúp Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Trưởng Ban
Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã triển khai thực hiện các nhiệm vụ PCTT trên
địa bàn.
5.4.2. Đối với các
lực lượng vũ trang trên địa bàn: Là mối quan hệ phối hợp, đặt dưới sự chỉ huy
của cơ quan quân sự và Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS các cấp tại địa phương.
5.4.3. Đối với các
lực lượng cấp trên được điều động chi viện: Phối hợp, hỗ trợ và
tham gia thực hiện nhiệm vụ ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo sự phân
công chỉ đạo của người phụ trách lực lượng cấp trên và Trưởng ban Ban Chỉ huy
PCTT - TKCN và PTDS cấp xã khi có lực lượng cấp trên được điều động chi viện
làm nhiệm vụ ứng phó thiên tai và TKCN tại địa phương.
6. ĐIỀU KIỆN, TRANG
THIẾT BỊ CẦN THIẾT
6.1. Nơi làm việc của
đội xung kích
- Nơi làm việc thường
trực của Đội xung kích được đặt tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; Các Tổ/Nhóm
xung kích sử dụng Nhà văn hóa thôn (Tổ dân phố) hoặc văn phòng cơ quan chuyên
môn làm nơi thường trực và làm việc.
- Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã bố trí phòng trực và đảm bảo hậu cần cho
lực lượng xung kích được huy động ứng trực khi có tình huống thiên tai.
6.2. Phù hiệu của đội
xung kích
- Phù hiệu của thành
viên Đội xung kích là một băng đỏ rộng 10cm, có ký hiệu “PCTT” màu vàng.
- Phù hiệu đeo trên
khủyu tay áo bên trái, chữ “PCTT” hướng ra phía ngoài.
6.3. Trang thiết bị
của đội xung kích PCTT:
|
STT
|
Dụng
cụ
|
|
STT
|
Dụng
cụ
|
|
1
|
Điện thoại
|
|
17
|
Cuốc
|
|
2
|
Loa cầm tay
|
|
18
|
Búa tạ
|
|
3
|
Trống hoặc kẻng báo
hiệu
|
|
19
|
Dao
|
|
4
|
Phao cứu hộ
|
|
20
|
Vồ
|
|
5
|
Xuồng, ca nô cứu hộ
|
|
21
|
Dây thừng cứu hộ
|
|
6
|
Đèn pin, đèn pha,
bóng + dây điện
|
|
22
|
Can nước (loại 10l,
20l)
|
|
8
|
Ủng đi mưa
|
|
23
|
Tre, nứa
|
|
9
|
Áo mưa bộ
|
|
24
|
Chăn chiên
|
|
10
|
Áo phao
|
|
25
|
Thau nhôm, nhựa, xô
xách nước
|
|
11
|
Mũ bảo hộ lao động
|
|
26
|
Bình cứu hỏa
|
|
12
|
Máy cưa chạy xăng
|
|
27
|
Xăng
|
|
13
|
Máy phát điện xách
tay
|
|
28
|
Thiết bị y tế
|
|
14
|
Xe cải tiến, xe rùa
|
|
29
|
Túi Y tế sơ cấp cứu
|
|
15
|
Xà beng
|
|
30
|
Sổ sách ghi chép
|
|
16
|
Xẻng
|
|
31
|
Các trang bị khác
(Xe máy, máy cắt sắt, bê tông; kích tay, kích thủy lực, ...)
|
Bảng
1.2: Trang thiết bị của đội xung kích PCTT
7. CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
(Áp dụng Nghị định số
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật PCTT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật PCTT và Luật
Đê điều)
7.1. Chế độ đối với
người tham gia lực lượng xung kích được huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập
và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai.
(1) Người không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng
chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập được hưởng trợ cấp
ngày công lao động như sau:
a) Đối với người được
huy động tập huấn, huấn luyện, diễn tập: Mức trợ cấp theo ngày được huy động
không thấp hơn 59.600 đồng.
b) Đối với người được
huy động làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai: Mức trợ cấp ngày công lao động mỗi
người mỗi ngày không thấp hơn 119.200 đồng.
c) Nếu huấn luyện,
diễn tập và làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai vào ban đêm (từ 22 giờ ngày hôm
trước đến 06 giờ ngày hôm sau) được tính gấp đôi mức trợ cấp quy định tại điểm
này.
d) Khi tập trung, tập
huấn, huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai cách xa nơi cư
trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn, nghỉ, hỗ trợ
phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về như
cán bộ, công chức cấp xã; được hỗ trợ tiền ăn theo mức do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định, nhưng không thấp hơn 57.000 đồng.
Cấp nào huy động thì
cấp đó bảo đảm chi trả.
(2) Người được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động, tập huấn, huấn
luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ phòng chống thiên tai theo quyết định của cấp có
thẩm quyền được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các
khoản phúc lợi, phụ cấp đi đường và tiền tàu xe.
a) Trường hợp người
lao động hợp đồng trong thời gian tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập, làm
nhiệm vụ phòng chống thiên tai được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động và
được hưởng các chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định.
b) Chi phí cho các
khoản nói trên được tính vào ngân sách chi hoạt động thường xuyên của cơ quan,
đơn vị.
(3) Cán bộ, chiến sĩ
dân quân tự vệ, công an xã được huy động huấn luyện, diễn tập, làm nhiệm vụ
phòng chống thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ
theo quy định của pháp luật.
7.2. Chế độ khám chữa
bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp tham gia bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội
(1) Điều kiện được
hưởng: Người
tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, bị tai
nạn, bị thương, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ
khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền. Trường hợp bị ốm, bị tai nạn, bị
chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất kích thích,
chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
(2) Chế độ khám chữa
bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất cho người tham gia lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế: Được hưởng chế độ về ốm đau, tai nạn lao động, tử tuất theo
quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (thời gian
tính từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi hoàn thành, về
đến nơi cư trú hoặc từ khi được huy động, bắt đầu đi thực hiện nhiệm vụ đến khi
bị tai nạn, hoặc chết).
7.3. Chế độ khám chữa
bệnh, trợ cấp tai nạn, trợ cấp tiền tuất đối với trường hợp chưa
tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
(1) Điều kiện được
hưởng: Người
tham gia lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã bị ốm đau, bị tai
nạn, bị thương, bị chết trong thời gian thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai, tham gia huấn luyện, diễn tập phòng chống thiên tai và các nhiệm vụ
khác theo sự điều động của cấp có thẩm quyền. Trường hợp bị ốm, bị tai nạn, bị
chết do cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân, sử dụng các chất kích thích,
chất ma túy, chất gây nghiện thì không được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định
tại khoản 2, 3 Điều này.
(2) Mức hưởng cho
người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã không tham gia
bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương
Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh như mức hưởng bảo hiểm y tế cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân
Việt Nam đang tại ngũ. Trong thời gian điều trị nội trú được bảo đảm tiền ăn
bệnh lý. Trường hợp người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai
cấp xã đang điều trị nội trú, nhưng hết thời gian làm nhiệm vụ thì được thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và tiền ăn bệnh lý nhưng tối đa không quá 15
ngày; nếu hết 15 ngày bệnh vẫn chưa ổn định thì điều trị đến khi ổn định và
được thanh toán 100% tiền khám, chữa bệnh.
(3) Mức hưởng cho
người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã không tham gia
bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn, bị chết
a) Trợ cấp tai nạn:
Trong thời gian điều trị tai nạn được hưởng như quy định tại khoản 2 Điều này
kể cả trường hợp vết thương tái phát cho đến khi xuất viện. Trường hợp tai nạn
làm suy giảm khả năng lao động 5% thì được hưởng 7.450.000 đồng; sau đó, cứ suy
giảm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng;
b) Trợ cấp tiền tuất:
Trường hợp bị chết, bị tai nạn dẫn đến chết thì thân nhân được trợ cấp tiền
tuất bằng 53.640.000 đồng; người lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng
14.900.000 đồng;
c) Trường hợp bị ốm
đau dẫn đến chết: Thân nhân được trợ cấp tiền tuất bằng 7.450.000 đồng; người
lo mai táng được nhận tiền mai táng phí bằng 14.900.000 đồng.
(4) Trình tự, thủ tục
a) Tiếp nhận hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp
xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người tham gia lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với trường hợp bị tai nạn làm suy giảm khả
năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết, trong thời gian 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập 01 bộ hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối với trường hợp
không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan cấp tỉnh,
huyện, xã phải có văn bản hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện;
b) Quyết định hỗ trợ,
trợ cấp:
Đối với chi phí khám
bệnh, chữa bệnh trong trường hợp bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ kinh phí khám bệnh,
chữa bệnh cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
Đối với kinh phí trợ
cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trợ cấp tai nạn, bị
chết cho người tham gia lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã;
c) Chi trả hỗ trợ,
trợ cấp:
Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định trợ cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thực hiện chi trả chi phí khám chữa bệnh, tiền trợ cấp cho đối
tượng được hưởng. Việc chi trả bằng hình thức chuyển khoản hoặc qua đường bưu
chính hoặc trực tiếp nhận ở cấp xã.
(5) Hồ sơ đề nghị
a) Hỗ trợ chi phí
khám chữa bệnh:
Người tham gia lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập
01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân xã, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định tại
Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, phiếu xét nghiệm, đơn thuốc, hóa
đơn thu tiền, giấy xuất viện.
Ủy ban nhân dân cấp
xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm tờ trình kèm theo
hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
b) Trợ cấp tai nạn:
Người tham gia lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập
01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; giấy ra viện; trích sao hồ sơ
bệnh án hoặc bản sao giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu,
điều trị; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám
định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên trong trường hợp tai nạn
làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Trường hợp bị tai nạn giao thông
thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an.
Ủy ban nhân dân cấp
xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ
hợp lệ quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
Trường hợp tai nạn
làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên Ủy ban nhân dân huyện lập 01 bộ hồ
sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm tờ trình kèm theo hồ sơ hợp lệ quy
định tại điểm b khoản 5 Điều này.
c) Trợ cấp tiền tuất:
Người tham gia lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã hoặc người đại diện hợp pháp lập
01 bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm đơn đề nghị theo mẫu quy định
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ
sơ bệnh án hoặc bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp bị tai
nạn giao thông dẫn đến chết thì có thêm biên bản điều tra của cơ quan công an.
Ủy ban nhân dân cấp
xã lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện, hồ sơ gồm tờ trình và hồ sơ
hợp lệ quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
Ủy ban nhân dân cấp
huyện lập 01 bộ hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hồ sơ gồm tờ trình và hồ
sơ hợp lệ quy định tại điểm c khoản 5 Điều này.
* Quy trình thủ tục
hành chính đối với 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Phòng,
chống thiên tai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT theo
quyết định số 3425/QĐ-UBND ngày 17/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
a) Thủ tục Hỗ trợ
khám chữa bệnh, trợ cấp tai nạn cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai
cấp xã trong trường hợp chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội (mã số
1.010091.000.00.00.H08)
25 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định, cụ thể:
- 10 ngày làm việc
đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- 05 ngày làm việc
đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chi trả kinh phí khám chữa bệnh cho đối tượng được hưởng: 10 ngày làm việc
kể từ ngày có quyết định trợ cấp.
Đối với các trường
hợp không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp huyện,
cấp xã phải có văn bản hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn thiện.
b) Thủ tục Trợ cấp
tiền tuất, tai nạn (đối với trường hợp tai nạn suy giảm khả năng lao động từ 5%
trở lên) cho lực lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã chưa tham gia bảo
hiểm xã hội (mã số 1.010092.000.00.00.H08)
30 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đơn, hồ sơ theo quy định cụ thể:
- 10 ngày làm việc,
đối với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- 05 ngày làm việc,
đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- 05 ngày làm việc,
đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- 10 ngày làm việc,
Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả trợ cấp cho đối tượng được hưởng.
Đối với các trường
hợp không đủ điều kiện, hóa đơn, giấy tờ theo quy định hoặc không hợp lệ, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã phải có văn bản hướng dẫn gửi người nộp đơn để bổ sung, hoàn
thiện.
(6) Kinh phí bảo đảm
thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng xung kích phòng chống thiên tai
cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm đối với người không tham gia bảo hiểm y tế
nếu bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bảo đảm đối với
người không tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn, bị chết.
7.4. Các chế độ khác
(1) Lực lượng xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã bị thương hoặc hy sinh khi làm nhiệm vụ được
hưởng chế độ, chính sách như thương binh, bị chết được công nhận liệt sĩ theo
quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Lực lượng xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã được bố trí trang thiết bị nơi làm việc theo
tiêu chuẩn, định mức quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ. Trang thiết bị nơi làm việc của lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
quyết định.
(3). Lực lượng xung
kích phòng chống thiên tai cấp xã được trang bị trang phục quy định tại Phụ lục
V ban hành kèm theo Nghị định 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ. Lực
lượng xung kích phòng chống thiên tai cấp xã sử dụng trang phục khi làm nhiệm
vụ.
(4) Lực lượng xung
kích cấp xã là đối tượng ưu tiên khi xin việc làm.
7.5. Nguồn kinh phí
Ủy ban nhân dân các
cấp bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng xung kích
phòng, chống thiên tai cấp xã từ ngân sách nhà nước, Quỹ phòng chống thiên tai
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
7.6. Khen thưởng, kỷ
luật
- Được khen thưởng
khi có nhiều thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
- Chịu kỷ luật hoặc
xử lý theo pháp luật khi có hành vi sai phạm, tiêu cực trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hậu quả xảy ra;
- Trường hợp do lỗi
vi phạm mà gây ra thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của
pháp luật.
8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
8.1. Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ huy PCTT - TKCN VÀ PTDS cấp huyện
- Hướng dẫn kiểm tra,
đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng, củng cố và triển khai hoạt
động lực lực lượng xung kích PCTT; định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp
huyện bố trí kinh phí, chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm kiếm cứu
nạn và Phòng thủ dân sự cấp huyện chủ trì, giao Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn/Phòng Kinh tế phối hợp với các phòng, ban, ngành, Hội, đoàn thể, Ủy
ban nhân dân cấp xã để tập huấn kỹ năng, kiến thức, nghiệp vụ phòng chống thiên
tai cho Đội xung kích phòng chống thiên tai cấp xã.
- Hướng dẫn, kiểm tra
Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự toán kinh phí, chi trả phụ cấp và thực hiện
các chế độ chính sách khác cho hoạt động của Đội xung kích.
8.2. Ủy ban nhân dân
cấp xã
- Ban hành quyết định
thành lập, kiện toàn Đội xung kích.
- Ban hành quy chế
phối hợp giữa Đội xung kích với các cơ quan, tổ chức tại địa phương trong hoạt
động PCTT.
- Xây dựng, trình
duyệt dự toán chi, thanh toán kinh phí phụ cấp và thực hiện các chế độ, chính
sách đối với các thành viên Đội xung kích theo các quy định.
- Kiểm tra, giám sát
kết quả hoạt động của Đội xung kích, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ
huy PCTT - TKCN và PTDS cấp huyện.
8.3. Ban Chỉ huy PCTT
- TKCN và PTDS cấp xã
- Tham mưu trình Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Đội xung kích.
- Tham mưu trình Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định ban hành quy chế hoạt động.
- Phân giao nhiệm vụ,
quản lý và chỉ đạo hoạt động của Đội xung kích trên địa bàn theo Hướng dẫn này.
- Xây dựng các quy
chế phối hợp và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đội.
- Tổ chức đào tạo,
tập huấn và duy trì hoạt động của Đội xung kích.
PHẦN 2:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI VÀ CÁC HOẠT
ĐỘNG CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN PHÒNG NGỪA
CHUYÊN
ĐỀ 2.1:
GIỚI
THIỆU TỔNG QUAN THIÊN TAI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA
I. TỔNG QUAN VỀ TÌNH
HÌNH THIÊN TAI
1.
MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ TỪ NGỮ
(1). Thiên tai là
hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi
trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp
nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở
đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập
mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù,
sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác.
(2). Rủi ro thiên tai
là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều
kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
(3). Cấp độ rủi ro
thiên tai là sự phân định mức độ thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người,
tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
- Rủi ro thiên tai
được phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động
trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.
- Cấp độ rủi ro thiên
tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự
báo, cảnh báo về thiên tai.
- Cấp độ rủi ro của
mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc
trưng trên các loại bản đồ, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai: Cấp 1
màu xanh dương nhạt là rủi ro thấp; cấp 2 màu vàng nhạt là rủi ro trung bình;
cấp 3 màu da cam là rủi ro lớn; cấp 4 màu đỏ là rủi ro rất lớn; cấp 5 màu tím
là rủi ro ở mức thảm họa.
|
Cấp
độ rủi ro
|
Màu
sắc
|
Mã
màu
|
|
1
|
Xanh
dương nhạt
|
(175,
225, 255)
|
|
2
|
Vàng
nhạt
|
(250,
245, 140)
|
|
3
|
Da
cam
|
(255,
155, 0)
|
|
4
|
Đỏ
|
(255,
10, 0)
|
|
5
|
Tím
|
(160,
40, 160)
|
Bảng
2.1: Mã màu đặc trưng trên các loại bản đồ rủi ro thiên tai (theo thang mã
màu RGB cơ bản)
|
Cấp
ATNĐ, bão
|
Cấp
độ rủi ro
|
|
≥16
(siêu bão)
|
5
|
|
14
- 15 (bão rất mạnh)
|
5
|
|
12
- 13 (bão rất mạnh)
|
4
|
|
10
- 11 (bão mạnh)
|
3
|
|
6
- 9 (ATNĐ, bão)
|
3
|
|
Khu
vực ảnh hưởng
|
Đất
liền Nam Trung Bộ
|
Bảng
2.2: Cấp độ rủi ro do áp thấp nhiệt đới, bão
|
Độ
cao mực nước ven biển (tính từ mực nước biển trung bình) (m)
|
Cấp
độ rủi ro
|
|
>
6
|
4
|
|
5
- 6
|
4
|
|
4
- 5
|
4
|
|
3
- 4
|
4
|
|
2
- 3
|
3
|
|
1
- 2
|
2
|
|
Khu
vực ảnh hưởng
|
Ven
biển các tỉnh Đà Nẵng đến Bình Định
|
Bảng
2.3: Cấp độ rủi ro do nước dâng
|
Lượng
mưa (mm)
|
Cấp
độ rủi ro
|
|
Trên
400/24giờ
|
3
|
3
|
4
|
3
|
4
|
4
|
|
Trên
200 đến 400/24 giờ
|
2
|
3
|
3
|
2
|
3
|
4
|
|
Từ
100 đến 200/24 giờ hoặc 50 - 100/12 giờ
|
1
|
2
|
2
|
1
|
2
|
3
|
|
Thời
gian kéo dài (ngày)
|
Từ
1 đến 2
|
Trên
2 đến 4
|
Trên
4
|
Từ
1 đến 2
|
Trên
2 đến 4
|
Trên
4
|
|
Khu
vực ảnh hưởng
|
Đồng
bằng, ven biển
|
Trung
du, vùng núi
|
Bảng
2.4: Cấp độ rủi ro do mưa lớn
|
Mực
nước lũ
|
Cấp
độ rủi ro
|
|
Trên
lũ lịch sử
|
3
|
3
|
3
|
5
|
|
(BĐ3+1m)
đến lũ lịch sử
|
3
|
3
|
3
|
4
|
|
(BĐ3+0.3m)
đến dưới
|
2
|
2
|
3
|
4
|
|
(BĐ3+1.0m)
|
|
|
|
|
|
BĐ3
đến dưới (BĐ3+0.3m)
|
2
|
2
|
3
|
3
|
|
BĐ2
đến dưới BĐ3
|
1
|
2
|
2
|
3
|
|
BĐ1
đến dưới BĐ2
|
1
|
1
|
1
|
2
|
|
Khu
vực xảy ra lũ, ngập lụt
|
Các
trạm thủy văn thuộc khu vực 1 (gồm các trạm thủy văn: An Hòa, Bồng Sơn, Bình
Nghi, Vĩnh Sơn)
|
Các
trạm thủy văn thuộc khu vực 2 (trạm thủy văn Thạnh Hòa)
|
Các
trạm thủy văn thuộc khu vực 3
|
Các
trạm thủy văn thuộc khu vực 4
|
Bảng
2.5: Cấp độ rủi ro do lũ, ngập lụt
|
Vùng
có nguy cơ
|
Cấp
độ rủi ro
|
|
Rất
cao
|
1
|
2
|
2
|
|
Cao
|
1
|
1
|
2
|
|
Trung
bình
|
|
|
1
|
|
Thấp
|
|
|
|
|
Tổng
lượng mưa 24 giờ (mm)
|
100-200
|
Trên
200 đến 400
|
Trên
400
|
|
Thời
gian mưa trước đó (ngày)
|
1-2
ngày
|
Trên
2 ngày
|
|
Khu
vực xảy ra
|
Khu
vực 4 (Bình Định)
|
Bảng
2.6: Cấp độ rủi ro do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng
chảy
(Nguồn: Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về
dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai)
(4). Xoáy thuận nhiệt
đới là vùng gió xoáy (đường kính có thể tới hàng trăm km) hình thành trên biển
nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp
suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa,
đôi khi kèm theo dông, tố, lốc.
- Gió mạnh trên biển
là gió với tốc độ từ cấp 6 trở lên xảy ra trên biển, xác định trung bình trong
khoảng thời gian 02 phút quan trắc (tính bằng cấp gió Bô-pho).
- Áp thấp nhiệt đới
là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể
có gió giật.
- Bão là một xoáy
thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật.
Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến
cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.
|
Cấp
gió
|
Tốc
độ gió
|
Độ
cao sóng
trung bình
|
Mức
độ nguy hại
|
|
Bô-pho
|
m/s
|
km/h
|
m
|
|
0
1
2
3
|
0
- 0,2
0,3
- 1,5
1,6
- 3,3
3,4
- 5,4
|
<
1
1
- 5
6
- 11
12
- 19
|
-
0,1
0,2
0,6
|
-
Gió nhẹ.
-
Không gây nguy hại,
|
|
4
5
|
5,5
- 7,9
8,0
- 10,7
|
20
- 28
29
- 38
|
1,0
2,0
|
-
Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động, ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu
-
Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm,
|
|
6
7
|
10,8
- 13,8
13,9
- 17,1
|
39
- 49
50
- 61
|
3,0
4,0
|
-
Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió.
-
Biển động. Nguy hiểm đối với tàu, thuyền.
|
|
8
9
|
17,2
- 20,7
20,8
- 24,4
|
62
- 74
75
- 88
|
5,5
7,0
|
-
Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi
ngược gió.
-
Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền,
|
|
10
11
|
24,5
- 28,4
28,5
- 32,6
|
89
- 102
103
- 117
|
9,0
11,5
|
-
Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nặng.
-
Biển động dữ dội. Làm đắm tàu biển,
|
|
12
13
14
15
16
17
|
32,7
- 36,9
37,0
- 41,4
41,5
- 46,1
46,2
- 50,9
51,0
- 56,0
56,1
- 61,2
|
118
- 133
134
- 149
150
- 166
167
- 183
184
- 201
202
- 220
|
14,0
|
-
Sức phá hoại cực kỳ lớn.
-
Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn,
|
Bảng
2.7: Bảng cấp gió và sóng

Hình
2.1: Sơ đồ khu vực theo dõi và dự báo áp thấp nhiệt đới, bão
(Nguồn: Quyết định số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh
báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai)
(5). Mưa lớn là hiện
tượng mưa với tổng lượng mưa đạt trên 50 mm trong 24 giờ, trong đó mưa với tổng
lượng mưa từ trên 50 mm đến 100 mm trong 24 giờ là mưa to, mưa với tổng lượng
mưa trên 100 mm trong 24 giờ là mưa rất to.
(6). Lũ là hiện tượng
mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống, trong
đó: Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do
điều tra khảo sát được; Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong
thời kỳ quan trắc; Lũ bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định
tại khoản 27 Điều này hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi
nhỏ, hồ chứa xả nước, do vỡ đập, tràn đập, vỡ đê, tràn đê.
- Lũ quét là lũ xảy
ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết,
thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.
- Ngập lụt là hiện
tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển
dâng.
(7). Nắng nóng là
hiện tượng thời tiết khi nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày vượt quá 35°C.
- Hạn hán là hiện
tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn
kiệt nguồn nước.
- Xâm nhập mặn là
hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nội đồng khi xảy ra
triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.
- Sét là hiện tượng
phóng điện trong đám mây, giữa các đám mây với nhau hoặc giữa đám mây với mặt
đất.
- Lốc là luồng gió
xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và
tan trong thời gian ngắn, phạm vi hoạt động hẹp từ vài km2 đến vài chục km2.
- Mưa đá là mưa dưới
dạng cục băng hoặc hạt băng có kích thước, hình dạng khác nhau, xảy ra trong
thời gian ngắn, kèm theo mưa rào, đôi khi có gió mạnh.
2.
CÁC LOẠI HÌNH THIÊN TAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Theo Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia
PCTT đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050:

Hình
2.2: Bản đồ phân vùng thiên tai
|
TT
|
VÙNG,
MIỀN
|
CÁC
LOẠI THIÊN TAI ĐIỂN HÌNH
|
|
1
|
Vùng miền núi phía
Bắc và Bắc Trung Bộ
|
Lũ quét, sạt lở
đất, rét hại, băng tuyết, sương muối, mưa lớn.
|
|
2
|
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ
|
Lũ, ATNĐ, bão, bão
lớn ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, rét hại, mưa lớn.
|
|
3
|
Vùng duyên hải miền
Trung.
|
Lũ lớn, ngập lụt,
ATNĐ, bão, bão mạnh, siêu bão, nước dâng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ
sông, bờ biển, mưa lớn.
|
|
4
|
Vùng Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ
|
Nắng nóng, hạn hán,
lũ, lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt
|
|
5
|
Vùng Đồng bằng sông
Cửu Long
|
ATNĐ, bão, lũ, ngập
lụt, triều cường, nước dâng do bão, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất bờ
sông, bờ biển, dông, lốc, sét.
|
|
6
|
Đô thị lớn, tập
trung
|
Ngập úng do mưa lũ
lớn và triều cường, bão lớn và dông lốc
|
|
7
|
Vùng biển, hải đảo
|
ATNĐ, bão, sóng to,
gió lớn, bão mạnh, siêu bão, nước dâng
|
Bảng
2.8: Các loại thiên tai điển hình theo vùng, miền
Theo phân vùng thiên
tai, địa bàn tỉnh Bình Định chịu tác động của các loại thiên tai điển hình của
vùng Duyên hải miền Trung như lũ lớn, ngập lụt, ATNĐ, bão, bão mạnh, siêu bão,
nước dâng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển, mưa lớn và một số
loại hình thiên tai miền núi Nam Trung Bộ như nắng nóng, hạn hán, lũ, lũ quét,
sạt lở đất.
3.
ĐẶC ĐIỂM THIÊN TAI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Do vị trí địa lý, đặc
điểm địa hình, địa mạo cùng với tác động biến đổi khí hậu toàn cầu, tình hình
thiên tai trên địa bàn tỉnh diễn ra hết sức phức tạp và có xu thế ngày càng gia
tăng về số lượng cũng như mức độ khốc liệt. Các loại hình thiên tai thường xuất
hiện ở Bình Định là áp thấp nhiệt đới (ATNĐ), bão, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập
lụt, dông, sét, lốc, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, … Đặc biệt là loại hình
thiên tai do bão, lũ, mưa lớn xảy ra hàng năm gây ra nhiều thiệt hại và ảnh
hưởng đến đời sống của nhân dân trong tỉnh.
Thiệt hại do thiên
tai gây ra từ năm 1999 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh đã làm 474 người chết,
351 người bị thương, 8.270 nhà bị sập, 363.291 nhà dân bị tốc mái, hư hỏng.
Tổng ước tính thiệt hại hơn 12.172 tỷ đồng.
1. Bão và áp thấp
nhiệt đới
- Thường xuất hiện
vào mùa mưa từ tháng 9 - 12. Trung bình mỗi năm chịu tác động trực tiếp của 1 -
2 cơn bão. Khi vào đất liền, bão gây gió mạnh tới cấp 11 - 12. Theo phân vùng
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bão đổ bộ vào Bình Định có thể tới cấp 16. Bão
thường gây mưa từ 200 - 300 mm trong 2 - 3 ngày.
- Từ năm 1975 đến nay
đã quan trắc được gió, tốc độ gió bão 40 m/s tại Quy Nhơn, An Nhơn, Hoài Nhơn
(năm 1984, 1995). Trước năm 1975, đã quan trắc được gió bão 59 m/s tại Quy Nhơn
vào ngày 16/9/1972. Hướng gió mạnh ở phía Bắc tỉnh chủ yếu là Bắc đến Tây Bắc;
phía Nam tỉnh hướng Tây, Bắc và Tây Bắc. Gió mạnh thường xuất hiện tại vị trí
bão đổ bộ không có địa hình che chắn; tại khe núi, thung lũng gió cũng mạnh
hơn. Khi đổ bộ vào đất liền, bão thường gây mưa từ 200 - 300 mm trong 2 - 3
ngày; bán kính 100 - 200 km; phía Bắc tỉnh vùng An Lão, Hoài Ân thường mưa
nhiều hơn. Khi kết hợp với không khí lạnh, diện mưa sẽ mở rộng, thời gian mưa
tới 5 - 6 ngày, lượng mưa có thể 700mm. Đặc biệt, nơi có địa hình đón gió bão
thường có mưa rất lớn.
Đánh giá cấp độ bão:
Bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện vào mùa mưa từ tháng 9 - 12. Trung
bình mỗi năm chịu tác động trực tiếp của 1 - 2 cơn bão. Khi vào đất liền, bão
gây gió mạnh tới cấp 11 - 12; đặc biệt năm 2013 cơn bão số 14, 15 mạnh tới cấp
13, giật cấp 15, 16. Những cơn bão mạnh, tốc độ di chuyển nhanh, đường đi phức
tạp, khi vào gần đất liền có xu hướng lệch về phía Nam. Đáng chú ý những cơn
bão xuất phát ngay trên biển Đông, di chuyển nhanh, bất ngờ, đổ bộ vào đất
liền; gây thiệt hại nặng nề về ngư dân, tàu thuyền và cơ sở hạ tầng trong tỉnh.
Sáu cơn bão mạnh tác động toàn tỉnh và các tỉnh lân cận vào năm 1995, 2001,
2009, 2013 phổ biến cấp 11, 12 giật cấp 13, 14 đã tàn phá nhà cửa, cơ sở hạ
tầng, kinh tế - xã hội; đời sống người dân gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt, năm
2020 bão số 9 đổ bộ sức gió mạnh cấp 12, giật cấp 15. Rủi ro thiên tai do bão
và ATNĐ cấp độ 4.
2. Lũ, ngập lụt, lũ
quét
- Lũ lụt xảy ra trên
phạm vi rộng, bình quân mỗi năm xảy ra 3 đến 4 đợt lũ. Năm nhiều nhất có 8 đợt
lũ (1999), năm ít nhất có 2 trận lũ (2004). Lũ lụt phổ biến nhất là lũ chính vụ
xuất hiện vào tháng 10, 11. Lũ tiểu mãn xuất hiện vào cuối tháng 5. Lũ sớm xuất
hiện vào tháng 9 và lũ muộn xuất hiện vào tháng 12. Thời gian mưa gây lũ mỗi
đợt thường từ 2 - 3 ngày có đợt lên đến 5 ngày. Tổng lượng mưa từ 200 - 300 mm,
có đợt lên đến 400 - 750 mm. Đợt lũ lịch sử từ ngày 14 - 17/11/2013 lượng mưa
phổ biến từ 250 - 450mm. Tổng lượng dòng chảy trong mùa lũ chiếm tới 70% lượng
dòng chảy cả năm. Thời kỳ đầu mùa lũ với lượng mưa trung bình trên lưu vực xấp
xỉ 50 mm, làm mực nước trên các sông dao động tăng hoặc có lũ nhỏ. Lũ ở mức báo
động I - II xuất hiện khi trên lưu vực có lượng mưa từ 100 - 150 mm; lượng mưa
trên lưu vực từ 150 - 250 mm, mực nước các sông ở hạ lưu xấp xỉ hoặc vượt báo
động III. Qua số liệu thống kê nhiều trận lũ trong nhiều năm, lượng mưa gây lũ
trung bình thường từ 130 - 200 mm. Tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 70%
lượng dòng chảy năm.
- Từ tháng 9 đến
tháng 12 hằng năm là thời kỳ mưa lũ ở tỉnh Bình Định, mưa lớn tập trung từ
tháng 10 đến tháng 12. Có 03 loại hình thái thời tiết gây mưa lũ trên địa bàn
tỉnh, đó là:
+ Khi có bão, ATNĐ đổ
bộ vào đất liền hoặc ảnh hưởng trực tiếp như di chuyển dọc theo bờ biển, hoặc
đổ bộ vào phía Bắc tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam tỉnh Phú Yên. Đi kèm với bão
thường có các đợt mưa to trước và sau bão, ATNĐ.
+ Khi có gió mùa Đông
- Bắc cường độ mạnh tràn về kết hợp với hoàn lưu của bão, ATNĐ. Đây là hình
thái thời tiết có xu thế gây mưa to, lũ lớn trên đất liền.
+ Khi dải hội tụ
nhiệt đới hoạt động ở phía Nam Biển Đông, đồng thời ở phía Bắc có gió mùa hoặc
tín phong Đông Bắc hoạt động và di chuyển xuống phía Nam. Hình thái thời tiết
này thường gây ra mưa lớn, kéo dài nhiều ngày.
- Các cơn lũ lớn điển
hình năm 1999, 2007, 2009, 2011, 2013, 2017, 2020 trên địa bàn tỉnh đều do các
hình thái kết hợp nêu trên gây ra.
- Năm 2009, 2013,
2016, 2020 đã xảy ra lũ quét, lũ lịch sử, gây thiệt hại nghiêm trọng về người
và tài sản, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội. Thiệt hại do lũ và lũ quét
làm cho 117 người chết, 107 người bị thương, nhiều cơ sở hạ tầng bị hư hại,
tổng thiệt hại kinh tế lên đến 6.704 tỷ đồng. Những năm gần đây, do ảnh hưởng
của mưa có cường suất cao, lũ quét có khả năng xuất hiện ngày càng nhiều với
mức độ khác nhau. Lũ quét thường phát sinh bất ngờ, xảy ra trong phạm vị hẹp nhưng
sức tàn phá lớn và gây ra những tổn thương nghiêm trọng về người và tài sản,
ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân ở khu vực ven các sông, suối.
3. Về hạn hán
- Khô hạn xảy ra khi
tháng 1 - 8 có lượng mưa ít, thiếu hụt từ 50 - 70% so với lượng mưa trung bình
nhiều năm cùng kỳ, nhiệt độ cao, độ ẩm thấp. Hầu hết các lưu vực sông thường
xảy ra khô hạn khi nắng nóng kéo dài. Các năm 1983, 1987, từ 1991 - 1993, 1998,
2010, 2014, 2016, 2018, 2019, 2020 hạn hán liên tục xảy ra. Khô hạn gây thiệt
hại đáng kể cho sản xuất và dân sinh. Từ năm 2010 - 2016, hạn hán đã làm giảm
năng suất 86.360 ha gieo trồng, trong đó có 8.070 ha cây trồng bị mất trắng, 99.200
hộ thiếu nước sinh hoạt.
4. Về sạt lở đất, đá
Trong những năm gần
đây, sạt lở đất, đá xảy ra phổ biến trong tỉnh. Khi có tác động của bão mạnh,
mưa lớn, lũ lụt thì xảy ra sạt lở đất, đá. Đầu tháng 11/2021 lượng mưa trung
bình 652 mm. Trên các vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển đã sạt lở đất,
đá nghiêm trọng. Rủi ro thiên tai do sạt lở cấp độ 1.
Sạt lở đất, đá tại 8
địa phương. Vùng núi xảy ra tại huyện An Lão (An Vinh), Vân Canh (Canh Liên).
Vùng trung du tại Tây Sơn (Bình Tường), Hoài Ân (Ân Thạnh). Vùng đồng bằng ven
biển tại Hoài Nhơn (Hoài Mỹ), Phù Mỹ (Mỹ Thọ), Phù Cát (Cát Thành, Cát Minh) và
thành phố Quy Nhơn (Đống Đa, Quang Trung). Chính quyền địa phương tổ chức sơ
tán 711 hộ/2.156 người dân bị ảnh hưởng sạt lở đất, đá đến nơi an toàn. Sơ tán
tập trung 36 hộ dân tại Núi Gành, xã Cát Minh; 30 hộ dân vùng Núi Cấm, xã Cát
Thành, huyện Phù Cát; 76 hộ dân phường Nhơn Phú, Bùi Thị Xuân và phường Đống
Đa, TP. Quy Nhơn.
Qua khảo sát, còn có
11 khu vực/568 hộ dân sinh sống thuộc vùng nguy cơ cao sạt lở đất, đá. Huyện
Hoài Ân 4 khu vực, 75 hộ (315 khẩu); huyện An Lão có 3 khu vực, 76 hộ (293
khẩu); huyện Vĩnh Thạnh có 2 khu vực, 112 hộ (560 khẩu); thành phố Quy Nhơn 2
khu vực, 305 hộ (1.138 khẩu).
Sạt lở đất, đá thường
xảy ra trong đêm tối; gây hư hỏng các công trình cơ sở hạ tầng; sập đổ nhà cửa,
vùi lấp khu dân cư; làm mất đất sản xuất và gây thiệt hại nghiêm trọng về người
và môi trường.
5. Khu vực có nguy cơ
bị ảnh hưởng do thiên tai
Đối với bão, áp thấp
nhiệt đới
- Vùng bị ảnh hưởng
gió bão: có 138 xã, phường, thị trấn ảnh hưởng
|
TT
|
Cấp
huyện
|
Số xã
|
Xã,
phường, thị trấn ảnh hưởng
|
|
01
|
Quy
Nhơn
|
19
|
Phường Bùi Thị
Xuân, Đống Đa, Ghềnh Ráng, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Ngô Mây, Nhơn
Bình, Trần Phú, Lý Thường Kiệt, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Lý, Nhơn Phú, Quang
Trung, Thị Nại, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Diệu, Nhơn Châu.
|
|
02
|
An
Nhơn
|
15
|
Phường Bình Định,
Đập Đá, Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh, Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hậu, Nhơn
Phúc, Nhơn Khánh, Nhơn Thọ, Nhơn Hòa, Nhơn Lộc, Nhơn Tân, Nhơn Mỹ.
|
|
03
|
Hoài
Nhơn
|
17
|
TT. Tam Quan, TT.
Bồng Sơn, Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc, Hoài Châu, Hoài Phú, Tam Quan Bắc, Tam
Quan Nam, Hoài Hảo, Hoài Thanh Tây, Hoài Thanh, Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài
Xuân, Hoài Mỹ, Hoài Đức, Hoài Hải
|
|
04
|
Phù
Cát
|
15
|
Cát Sơn, Cát Lâm,
Cát Hiệp, Cát Hanh, Cát Tài, Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải, TT Ngô Mây, Cát
Tân, Cát Tường, Cát Nhơn, Cát Thắng, Cát Chánh.
|
|
05
|
Phù
Mỹ
|
9
|
Mỹ Tài, Mỹ Cát, Mỹ
Chánh, Mỹ Thọ, Mỹ Thành, Mỹ An, Mỹ Thắng, Mỹ Đức, Mỹ Châu.
|
|
06
|
Tuy
Phước
|
13
|
TT. Tuy Phước, TT.
Diêu Trì, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước
Hiệp, Phước Lộc, Phước Quang, Phước Hưng, Phước An, Phước Thành.
|
|
07
|
Vân
Canh
|
7
|
Canh Vinh, Canh
Hiển, Canh Hiệp, TT Vân Canh, Canh Thuận, Canh Hòa, Canh Liên.
|
|
08
|
Vĩnh
Thạnh
|
9
|
TT Vĩnh Thạnh, Vĩnh
Quang, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thuận, Vĩnh Kim, Vĩnh Sơn, Vĩnh
Hảo.
|
|
09
|
Hoài
Ân
|
10
|
Ân Nghĩa, Ân Hữu, Ân
Tường Tây, Ân Tường Đông, Ân Đức, Ân Thạnh, Ân Mỹ, Ân Tín, Ân Hảo Tây, Ân Hảo
Đông.
|
|
10
|
An
Lão
|
10
|
An Hòa, An Tân, An
Quang, An Hưng, TT An Lão, An Trung, An Dũng, An Vinh, An Nghĩa, An Toàn.
|
|
11
|
Tây
Sơn
|
14
|
Tây Vinh, Bình Hòa,
Bình Thành, Bình Nghi, Bình Tường, Tây Phú, Tây Xuân, Tây Giang, Tây Bình,
Tây An, Tây Thuận, Bình Tân, Bình Thuận.
|
Bảng
2.9: Vùng có nguy cơ ảnh hưởng của gió bão
- Vùng bị ảnh hưởng
do nước biển dâng do bão: Có 27 xã, phường, thị trấn ảnh hưởng.
|
TT
|
Cấp
huyện
|
Số xã
|
Xã,
phường, thị trấn ảnh hưởng
|
|
01
|
Quy
Nhơn
|
7
|
Nhơn Lý, Nhơn Hải,
Nhơn Châu, Lê Lợi, Nguyễn Văn Cừ, Ghềnh Ráng, Hải Cảng
|
|
02
|
Hoài
Nhơn
|
6
|
Tam Quan Bắc, Tam Quan
Nam, Hoài Thanh, Hoài Hương, Hoài Hải, Hoài Mỹ.
|
|
03
|
Tuy
Phước
|
4
|
Phước Sơn, Phước Hòa,
Phước Thắng, Phước Thuận.
|
|
04
|
Phù
Cát
|
4
|
Cát Khánh, Cát
Thành, Cát Hải, Cát Tiến.
|
|
05
|
Phù
Mỹ
|
6
|
Mỹ Thọ, Mỹ Thành,
Mỹ An, Mỹ Thắng, Mỹ Đức, Mỹ Cát.
|
Bảng
2.10: Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do nước biển dâng do bão
Đối với lũ lụt
Vùng bị ảnh hưởng
ngập lụt: có 105 xã, phường, thị trấn ảnh hưởng
|
TT
|
Cấp
huyện
|
Số xã
|
Xã,
phường, thị trấn ảnh hưởng
|
|
1
|
Quy
Nhơn
|
5
|
Nhơn Phú, Nhơn
Bình, Bùi Thị Xuân, Phước Mỹ, Trần Quang Diệu.
|
|
2
|
An
Nhơn
|
15
|
Phường Bình Định,
Đập Đá, Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh, Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hậu, Nhơn
Phúc, Nhơn Khánh, Nhơn Thọ, Nhơn Hòa, Nhơn Lộc, Nhơn Tân, Nhơn Mỹ.
|
|
3
|
Hoài
Nhơn
|
17
|
TT. Tam Quan, TT.
Bồng Sơn, Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc, Hoài Châu, Hoài Phú, Tam Quan Bắc, Tam
Quan Nam, Hoài Hảo, Hoài Thanh Tây, Hoài Thanh, Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài
Xuân, Hoài Mỹ, Hoài Đức, Hoài Hải
|
|
4
|
Phù
Cát
|
15
|
Cát Sơn, Cát Lâm,
Cát Hiệp, Cát Hanh, Cát Tài, Cát Khánh, Cát Thành, Cát Hải, TT Ngô Mây, Cát
Tân, Cát Tường, Cát Nhơn, Cát Thắng, Cát Chánh.
|
|
5
|
Phù
Mỹ
|
3
|
Mỹ Chánh, Mỹ Cát,
Mỹ Tài.
|
|
6
|
Tuy
Phước
|
13
|
TT. Tuy Phước, TT.
Diêu Trì, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước
Hiệp, Phước Lộc, Phước Quang, Phước Hưng, Phước An, Phước Thành.
|
|
7
|
Vân
Canh
|
6
|
Canh Vinh, Canh Hiển,
TT Vân Canh, Canh Thuận, Canh Hòa, Canh Liên
|
|
8
|
Vĩnh
Thạnh
|
6
|
Vĩnh Hòa, Vĩnh
Quang, Vĩnh Thuận, Vĩnh Sơn, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thịnh
|
|
9
|
Hoài
Ân
|
10
|
Ân Nghĩa, Ân Hữu,
Ân Tường Tây, Ân Tường Đông, Ân Đức, Ân Thạnh, Ân Mỹ, Ân Tín, Ân Hảo Tây, Ân
Hảo Đông
|
|
10
|
An
Lão
|
3
|
An Hòa, An Tân, TT
An Lão
|
|
11
|
Tây
Sơn
|
12
|
Bình Hòa, Bình
Nghi, Bình Thành, Bình Tường, Tây An, Tây Bình, Tây Giang, Tây Phú, Tây Thuận,
Tây Vinh, Tây Xuân, TT Phú Phong.
|
Bảng
2.11: Vùng có nguy cơ ảnh hưởng do nước biển dâng do bão
Đối với sạt lở đất
Theo báo cáo số
112/BC-BCH ngày 15/01/2021 của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh về kết quả khảo sát các
khu vực có nguy cơ sạt lở đất, đá trên địa bàn tỉnh:
- Nguy cơ sạt lở cao:
12 khu vực.
+ Huyện Hoài Ân 04
khu vực: Khu vực thôn Bình Hòa Bắc, xã Ân Hảo Đông; Khu vực thôn Đồng Nhà Mười,
xã Ân Sơn; Khu vực điểm cao 182, thôn Phú Ninh, xã Ân Nghĩa; Khu vực điểm cao
318, thôn Nhơn Sơn, xã Ân Nghĩa.
+ Huyện An Lão 03 khu
vực: Khu vực núi Đá, thôn Trà Cong, xã An Hòa; Khu vực núi Đá Chồng, thôn Vạn
Long, xã An Hòa; Khu vực đèo Đá Cạnh, thị trấn An Lão.
+ Huyện Vĩnh Thạnh 02
khu vực: Khu vực thôn 03, xã Vĩnh Kim; Khu vực điểm cao 130, thôn Đắk Tra, xã
Vĩnh Kim.
+ Thành phố Quy Nhơn
02 khu vực: Khu vực núi Một, khu phố 1, phường Đống Đa; Khu vực hóc Bà Bếp, tổ
27, khu phố 5, phường Đống Đa.
+ Huyện Phù Cát 01
khu vực: Khu vực núi Gành, thôn Đức Phổ 1, xã Cát Minh.
Đặc điểm: Các khu vực trên có
độ dốc lớn, bề mặt nền đất phần lớn là đá tảng, đá mồ côi; nền đất yếu, thiếu
ổn định, một số khu vực đã xảy ra hiện tượng rạn nứt, sụt lún và di chuyển của
nền đất ... ảnh hưởng lớn đến các hộ dân định cư, sinh sống dưới chân núi. Bên
cạnh đó, bề mặt nền đất có sự thay đổi kết cấu do tác động từ hoạt động khai
thác, sản xuất của nhân dân, phần lớn diện tích trồng cây công nghiệp (keo
lai), diện tích còn lại là rừng ngoài sản xuất (cơ bản là cây nhỏ, thưa, chủ
yếu thân dây leo); một số khu vực nhân dân tự ý san ủi, múc đất để mở rộng phạm
vi sinh sống, xây dựng nhà trái phép trên nền đất gửi ... đã tác động kết cấu
địa lý của địa hình.
- Sạt lở gây chia cắt
giao thông: 07 khu vực.
+ Huyện An Lão 03 khu
vực: Đường giao thông mới từ xã An Trung đi xã An Vinh; Đường giao thông từ xã
An Quang đi xã An Toàn; Đường giao thông từ ngã ba Ghế (ngã ba đường đi xã An
Toàn và xã An Nghĩa) đến thôn 3, xã An Nghĩa.
+ Huyện Vĩnh Thạnh 02
khu vực: Đường giao thông ĐH33 từ đập hồ Định Bình đến xã Vĩnh Sơn; Đường giao
thông từ ngã 3 đèo Vĩnh Sơn đến thôn Đăk Tra, 05, 03, 02, Kon Trú, xã Vĩnh Kim.
+ Huyện Vân Canh 02
khu vực: Đường giao thông từ Ngã ba Cà Te đi các thôn Cà Nâu, Cà Bưng, Cà Bông,
xã Canh Liên; Đường giao thông từ làng Canh Giao, xã Canh Hiệp đến thôn Đa Lộc,
xã Xuân Lãnh, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Đặc điểm: Các khu vực trên cơ
bản là đường giao thông độc đạo đến địa bàn các thôn, xã vùng sâu của huyện; ta
luy dương là các sườn núi có độ dốc lớn, ta luy âm phần lớn là vực sâu; dọc hai
bên đường là nương rẫy, rừng trồng cây lâm nghiệp (keo lai) và rừng tự nhiên;
có nhiều khe suối cạn từ đỉnh núi xuống mặt đường. Do nhiều yếu tố tác động,
nên bề mặt nền đất các khu vực trên có độ liên kết không cao, đất đá thường
theo khe suối đổ xuống đường giao thông khi có mưa, lũ. Tiền lệ các khu vực
trên đã xảy ra sạt lở ở nhiều điểm, gây chia cắt giao thông, cô lập một số
thôn, xã trên địa bàn.
II. HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THIÊN TAI TẠI VIỆT NAM

Hình
2.3: Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy, điều phối liên ngành về PCTT

Hình
2.4: Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai
III. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
PHÒNG NGỪA THIÊN TAI
- Phòng ngừa chủ
động, cộng đồng giúp đỡ lẫn nhau.
- Thực hiện theo
phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật
tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ.
+ Đánh giá rủi ro và
lập sơ họa bản đồ rủi ro thiên tai
+ Xây dựng kế hoạch
phòng chống thiên tai
+ Xây dựng phương án
ứng phó với các loại hình thiên tai
+ Hướng dẫn tổ chức
hộ gia đình chuẩn bị nhân lực, vật tư, nhu yếu phẩm
+ Công tác phổ biến,
tuyên truyền trong phòng chống thiên tai
1.
KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
Trong Khoản 2 Điều 15
của Luật PCTT có quy định rõ Kế hoạch PCTT cấp xã gồm 5 nội dung chính sau:
1. Đánh giá và cập
nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong
phạm vi quản lý;
2. Xác định nội dung
và biện pháp PCTT phù hợp với từng loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai
thường xảy ra tại địa phương, chú ý đến đối tượng dễ bị tổn thương
3. Chuẩn bị vật tư,
phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai;
4. Đề xuất nhu cầu về
nguồn lực và xác định tiến độ hằng năm và 05 năm để thực hiện kế hoạch PCTT tại
địa phương;
5. Xác định trách
nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch PCTT
2.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PCTT CẤP XÃ
a. Phân công trách
nhiệm và tổ chức thực hiện
Đối với UBND xã
- Chủ tịch xã phân
công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên trong Ban chỉ huy phụ trách từng
thôn xóm trong địa bàn xã.
Lấy lực lượng cán bộ
xã trực là chủ yếu, khi cần thiết thì huy động thêm một số lực lượng dân quân
trên địa bàn.
Công an xã, Ban Chỉ
huy quân sự xã:
- Chuẩn bị lực lượng
và phương tiện để có kế hoạch đảm bảo hoạt động khi thiên tai xảy ra; Công an
xã có kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự khi thiên tai xảy ra, phối hợp với các
thôn tăng cường kiểm tra các khu dân cư, không để nguy hiểm đến tính mạng của
người dân.
- Ban CHQS xã điều
động lực lượng dân quân tham gia cứu hộ đê điều, tìm kiếm cứu nạn và giúp dân
khắc phục hậu quả sau thiên tai.
Văn hóa thông tin:
Đảm bảo truyền thanh,
phát thanh kịp thời, thường xuyên thông tin diễn biến tình hình bão lụt để nhân
dân chủ động phòng tránh. Tuyên truyền cho các hộ gia đình thực hiện tốt phương
châm “ 5 tại chỗ”.
Trạm y tế:
Chuẩn bị cơ số thuốc
đảm bảo tại trạm và các thôn, có kế hoạch sơ cứu tại chỗ, có phương án chuyển
lên bệnh viện huyện kịp thời nếu cần và có kế hoạch phòng chống dịch bệnh, đảm
bảo vệ sinh môi trường sau bão lụt.
Kế toán ngân sách xã:
Tham mưu cho UBND,
ban chỉ huy PCTT-TKCN xã chuẩn bị ngân sách để phục vụ công tác phòng chống lụt
bão, tìm kiếm cứu nạn, mua lương thực, thực phẩm trong tình huống khẩn cấp để
kịp thời cứu đói cho nhân dân.
Địa chính xây dựng:
Đề xuất phương án di
dời những hộ dân vùng thấp trũng, ven sông có nguy cơ sạt lở; kiểm tra đề xuất
tu sửa các tuyến đường, cầu cống, phối hợp ngành y tế để xử lý môi trường.
Hợp Tác Xã nông
nghiệp:
- Phải nắm tình hình,
vận động xã viên thu hoạch mùa vụ nhanh gọn trước mùa bão lũ; kiểm tra luân
chuyển hàng hóa từ kho thấp đến kho cao, có kế hoạch giằng chống mái cũng như
di chuyển sổ sách, chứng từ làm việc đảm bảo an toàn.
- Lập phương án, kế
hoạch phòng, chống lụt bão và phân công trực 24/24h để xử lý tình huống khi có
lụt, bão xảy ra.
- Chuẩn bị bao bì,
cọc tre để bảo vệ các tuyến đê, dự phòng lương thực, xăng dầu trong thời gian
mưa lụt để phục vụ cho nhân dân.
Đoàn thanh niên, Hội
nông dân, Hội phụ nữ, Hội CCB, Hội CTĐ xã.
Xây dựng tổ xung
kích, tổ ứng cứu tại từng địa bàn để kịp thời phối hợp di dời dân và tài sản
của nhân dân đến nơi an toàn, vận động giúp đỡ các gia đình bị thiệt hại nhanh
chóng khắc phục hậu quả thiên tai bão lụt.
Các trường học:
- Tổ chức trực 24/24
giờ, có kế hoạch kiểm tra các cửa, tài liệu sách giáo khoa, thiết bị máy móc
phải được cất giữ ở những nơi cao và an toàn không bị mưa dột hoặc ngập lụt,
khi có thông báo của cấp trên phải kiểm tra học sinh đến trường, về đến nhà đảm
bảo an toàn.
- Phối hợp với Ban
chỉ huy PCTT - TKCN bố trí trường học làm nơi sơ tán, tránh trú an toàn cho
người dân khi cần thiết.
Các thôn:
- Nắm chắc tình hình
của địa bàn mình: số hộ, số người cần di dời, sơ tán, địa điểm di dời, sơ tán
đến.
- Tích cực kiểm tra
vận động hướng dẫn nhân dân giằng chống nhà cửa, chuẩn bị có nơi trú ẩn an toàn
khi có bão, lụt lớn xảy ra. Chuẩn bị phương tiện đầy đủ để cứu hộ, cứu nạn và
vận động mỗi gia đình phải chuẩn bị lương thực, thực phẩm.
- Theo dõi nắm chắc
số lượng phương tiện đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản của ngư dân đánh bắt
hàng ngày trong mùa lụt, bão.
- Thành lập tổ xung
kích do tổ trưởng chỉ đạo chung.
Văn phòng:
- Nắm bắt thông tin,
thống kê chính xác tình hình thiệt hại ở các thôn, cụm dân cư, các trường, các
HTX để tổng hợp nhanh báo cáo cho UBND, Ban chỉ huy PCTT- TKCN huyện.
- Phối hợp với các
ban ngành và ban thường trực Ủy ban MTTQ xã tổ chức tiếp nhận và phân phối tiền
hàng cứu trợ cho nhân dân bị thiệt hại, tổ chức sơ, tổng kết rút kinh nghiệm
công tác phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn.
b. Xác định nguồn lực
để thực hiện
- Về con người
- Về phương tiện, vật
tư
- Về kinh phí
c. Xây dựng tiến độ
thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá
d. Tổng kết báo cáo
rút kinh nghiệm, cập nhật và chuẩn bị kế hoạch cho năm sau và những năm tiếp
theo.
3.
PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI
Nội dung phương án
ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai bao gồm:
- Xác định thời điểm
ứng phó.
- Xác định các kịch
bản ứng phó thiên tai.
- Xác định đối
tượng/phạm vi ảnh hưởng theo từng thời điểm.
- Đề xuất các phương
án, giải pháp ứng phó tương ứng với các kịch bản.
- Một số điểm lưu ý
trong phương án.
VÍ DỤ: PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI
MƯA LỚN
Bước 1 : Xác định
thời điểm ứng phó với mưa lớn
Tin dự báo, cảnh báo
của cơ quan khí tượng thủy văn về lượng mưa 24h từ 100- 200mm trong 1-2 ngày ở
vùng Trung du, miền núi hoặc trên 200-500mm trong 1-2 ngày ở vùng Đồng bằng.
Tin cảnh báo lũ ở mức báo động 2-3 ở một số hạ lưu sông;
Bước 2 : Xác định các
kịch bản ứng phó với mưa lớn
Căn cứ vào bản tin dự
báo, cảnh báo và tình hình mưa lớn đã xảy ra ở địa phương để xây dựng các kịch
bản do mưa lớn có thể xảy ra đối với địa phương mình.
Bước 3 : Xây dựng các
phương án, giải pháp ứng phó với từng kịch bản và thời điểm ứng phó tại bước 1
và bước 2
Lượng mưa 24h từ
100-200mm trong 1-2 ngày ở vùng Trung du, miền núi hoặc trên 200-500mm
trong 1-2 ngày ở vùng Đồng bằng (đây là RRTT cấp độ 1)
- Kịch bản có thể xảy
ra đối với trường hợp này là mưa lớn gây lũ trên các triền sông và ngập lụt ở
một số khu vực, có khả năng xảy ra lũ quét, sạt lở đất vùng trũng thấp, vùng bị
ảnh hưởng mưa lớn kéo dài nhiều ngày, ...
- Phương án, giải
pháp ứng phó đối với kịch bản trong trường hợp này chủ yếu tập trung vào công
tác chỉ đạo, chỉ huy các cấp. Cụ thể với cấp xã thực hiện theo nội dung sau:
- Thực hiện các công
điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên;
- Thực hiện các phương
án ứng phó gồm
+ Thông tin, truyền
thông về mưa lớn;
+ Triển khai lực
lượng xung kích PCTT để hỗ trợ người dân.
+ Thông tin, cảnh báo
tới bà con và nhân dân về tình hình mưa, các sự cố có thể xảy ra do mưa lớn,
+ Kiểm tra, rà soát
các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của người dân vùng mưa lớn;
+ Phối hợp với các
lực lượng dân quân tự vệ, xung kích cấp xã để kiểm tra, rà soát các khu vực
ngầm tràn, vùng trũng thấp, hạ lưu các lưu vực sông; các trọng điểm đối với các
công trình phòng chống lũ.
CHUYÊN
ĐỀ 2.2:
HƯỚNG
DẪN HỘ GIA ĐÌNH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I.
CHUẨN BỊ VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ
(1) Trang thiết bị,
công cụ cung cấp thông tin
Bản đồ phân vùng
thiên tai: Bão, bão mạnh, siêu bão, lũ, lũ quét, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập
sạt lở; Các công cụ truyền tin truyền thống của địa phương (kẻng, trống, phách,
...)
(2) Phương tiện vận
chuyển và cứu hộ: Phương tiện vận chuyển người và tài sản: Xe đạp, xe máy, tàu,
thuyền, ...
(3) Trang thiết bị,
công cụ chống nắng nóng: Quạt điện, quạt tay, mũ nón, ô dù ...
(4) Thiết bị, công cụ
chằng chống nhà cửa: Thang, đinh, búa, cuốc, xẻng, dây thừng, bạt, bao cát, tre
cây, cột gỗ, ...
(5) Ngoài ra tàu
thuyền trước khi ra biển phải chuẩn bị các điều kiện về an toàn theo quy định
của các cơ quan chức năng: (Thông tư 15/2011 TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 về Quy
chế thông tin với tàu cá hoạt động trên biển; 982/QĐ-TCTDS- KTTS ngày
28/10/2016 về việc ban hành hướng dẫn tàu thuyền tránh trú, neo đậu và giải
pháp bảo vệ ao, đầm, lồng bè nuôi trồng thủy sản khi có bão, áp thấp nhiệt đới)
bao gồm: thiết bị thu phát thoại vô tuyến sóng cực ngắn (VHF), máy thu chuyên
dụng thông tin dự báo thiên tai (SSB), thiết bị định vị vệ tinh (GPS), thiết bị
thu phát thoại đơn biên sóng ngắn (HF), phao phát tín hiệu báo nạn qua hệ thống
thông tin vệ tinh Cospas-Sarsat.
II.
CHUẨN BỊ NHU YẾU PHẨM
Chuẩn bị lương thực,
thực phẩm đủ dùng cho các thành viên trong tổ chức, gia đình bảo đảm sử dụng
trong 07 ngày (tối thiểu 03 ngày).bao gồm:
- Lương thực: gạo, mỳ
ăn liền, lương khô, rau củ, quả, thực phẩm khô, ...;
- Nước uống, nước
sinh hoạt cho người, nước uống cho vật nuôi.
- Cơ số thuốc hoặc tủ
thuốc cơ quan (gia đình) với một số loại thuốc, vật phẩm thông dụng phục vụ sơ
cứu ban đầu như bông băng, thuốc cầm máu, sát trùng và chữa các bệnh thông thường
như ho, sốt, cảm cúm, đau bụng tiêu chảy, nhức đầu ...;
- Thuốc sát khuẩn,
khử trùng, làm sạch nguồn nước (CloraminB, viên lọc nước Aquatas, ...);
Một số lưu ý
Sau mỗi trận thiên
tai cần kiểm tra, bổ sung kịp thời hư hỏng, mất mát để chủ động ứng phó với các
đợt thiên tai tiếp theo có thể xảy ra.
Các nhu yếu phẩm cần
thiết nên sắp xếp gọn gàng, thuận tiện khi di dời.
Đối với các hộ gia
đình sống ven biển, trên hải đảo: Các công việc chuẩn bị cần tiến hành sớm.
III.
CHUẨN BỊ NHÂN LỰC
- Có sự phân công sắp
xếp nhiệm vụ của các thành viên trong gia đình để chủ động ứng phó và hỗ trợ
lẫn nhau khi có tình huống thiên tai xảy ra, đặc biệt là đối với các đối tượng
dễ bị tổn thương như: Người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, phụ nữ mang
thai...
- Cần có sự phân công
các thành viên học tập, rèn luyện, tự trang bị một số kỹ năng cơ bản để có khả
năng phòng tránh và ứng phó với một số loại hình thiên tai nguy hiểm thường
xuyên xảy ra ở địa phương.
- Chủ hộ, thành viên
chủ lực trong gia đình người có sức khỏe (hoạt động bình thường) cần cân nhắc
kỹ khi có các chuyến đi xa (có thể hoãn hoặc trở về nhà nếu cần) để cùng gia
đình ứng phó với thiên tai.
- Chủ động học bơi
(đặc biệt là đối tượng học sinh).
- Chằng chống nhà cửa
phòng giông lốc, ATNĐ, bão.
- Có hiểu biết về
công tác tổ chức di dời, sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm do bão, lũ, ngập
lụt.
Một số lưu ý
Các thành viên trong
gia đình thường xuyên tìm hiểu thông tin, trao đổi, chia sẻ để nắm được tình
hình và nguy cơ xảy ra và kỹ năng phòng tránh các loại hình thiên tai ở địa
phương, nơi sinh sống.
Thường xuyên theo dõi
thông tin dự báo, cảnh báo thời tiết, thiên tai trên các phương tiện thông tin
đại chúng, từ cơ quan chỉ huy PCTT ở địa phương, từ cộng đồng và chia sẻ cho
các thành viên trong gia đình để chủ động phòng tránh không để xảy ra bất ngờ;
CHUYÊN
ĐỀ 2.3:
CÔNG
TÁC PHỔ BIẾN TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1.
MỤC ĐÍCH
- Hiểu biết cơ bản về
thiên tai, cảnh giác của người dân trước các dấu hiệu, các cảnh báo thiên tai;
- Trách nhiệm chính
của cán bộ và người dân, công tác chuẩn bị, phòng ngừa thiên tai thường xuyên
trên địa bàn.
2.
PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG
- Biên tập, biên dịch
các bản tin về tình hình và công tác ứng phó trên địa bàn, kiến thức và kĩ năng
phòng tránh thiên tai);
- Các chương trình
phóng sự phim, câu chuyện truyền thanh đề xuất UBND huyện chỉ đạo phổ biến trên
hệ thống đài truyền hình, phát thanh huyện; và thường xuyên đọc, phổ biến trên
đài phát thanh xã, thôn.
- Tổ chức và kết hợp
tuyên truyền trong các sự kiện, lễ kỷ niệm về phòng chống thiên tai tại xã,
thôn hoặc liên thôn, liên xã như hưởng ứng tuần lễ PCTT, các sự kiện tưởng nhớ,
kỷ niệm về các sự cố/tình huống thiên tai lớn.
- Sử dụng hệ thống
loa truyền thanh, hoặc có thể tổ chức các đội tuyên truyền lưu động tại xã và
thôn bản để tuyên truyền có định kì phòng chống thiên tai hoặc khi nhận được
cảnh báo thiên tai sắp xảy ra.
- Lập trang mạng xã
hội FB- Thông tin phòng chống thiên tai xã”, kết nối và chia sẻ rộng rãi với
các cơ quan liên quan như BCH PCTT xã, huyện, Đài KTTV, các thành viên đội xung
kích.
- Sử dụng Pano, áp
phích, khẩu hiệu theo từng chuyên đề (Xem một số mẫu tại phụ lục) tại các địa
bàn công cộng tập trung, nơi dễ quan sát.
- Đưa một số kiến
thức về phòng tránh các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn vào
các chương trình ngoại khóa, sinh hoạt giáo dục thể chất trong nhà trường và
yêu cầu, khuyến khích các bậc phụ huynh cùng các em thực hiện những bài học đó.
* Hướng dẫn kết nối
trang Facebook “Thông tin Phòng chống thiên tai” và “Thông tin phòng
chống thiên tai Bình Định” (xem Phụ lục).
3.
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Bước 1:
- Tiếp nhận thông tin
dự báo, cảnh báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, tuyên truyền, phổ biến đến từng cộng đồng
dân cư để chủ động trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại do thiên
tai trên địa bàn.
- Xác định loại hình
thiên tai để xây dựng nội dung tuyên truyền, truyền thông
Bước 2: Xác định nội dung
tuyên truyền, truyền thông
- Nguyên nhân hình
thành, dấu hiệu xảy ra;
- Tác hại và phạm vi
ảnh hưởng đối với từng đối tượng trên địa bàn; nhấn mạnh tới đối tượng dễ bị
tổn thương.
- Các biện pháp phòng
tránh; các biện pháp hạn chế tác hại; các việc nên làm, không nên làm.
- Trách nhiệm của
chính quyền, các cơ quan liên quan;
- Nhiệm vụ người dân,
hộ gia đình; các quy định của pháp luật.
Bước 3: Phương thức tuyên
truyền
- Xây dựng các chương
trình chuyên đề, bản tin và phát trên hệ thống đài phát thanh xã; (Tần suất đưa
tin căn cứ vào từng cấp độ rủi ro của loại hình thiên tai)
- Khẩu hiệu, băng
rôn; bảng tin cổ động tại xã; các biển cảnh báo; các phiên họp thôn xóm, sinh
hoạt cộng đồng;
- Tuyên truyền lưu
động; loa tay và các công cụ truyền thống bản địa; mạng xã hội; tin nhắn điện
thoại;
Bước 4: Xác định thời lượng -
khung giờ phát tin
- Căn cứ loại hình
thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn
- Căn cứ cấp độ rủi
ro của thiên tai
4.
NHỮNG THÔNG TIN CẦN THIẾT TRONG CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN
- Dấu hiệu nhận biết
- Cấp độ rủi ro và
mức độ ảnh hưởng
- Đối tượng dễ bị tổn
thương
- Những việc nên làm
và không nên làm
4.1. Công tác tuyên
truyền về bão - ATNĐ
Tiếp nhận thông tin
dự báo, cảnh báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, tuyên truyền, phổ biến đến từng cộng đồng dân
cư để chủ động trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại do bão - ATNĐ
có thể gây ra trên địa bàn.
♦ Với các nhóm đối
tượng dễ bị tổn thương:
Đối với tàu thuyền
trên biển, cư dân ven biển:
- Theo dõi thông tin
dự báo qua radio, qua các đài hải văn và qua hệ thống ICOM của Bộ đội biên
phòng, người nhà của các ngư dân.
- Thông báo cho người
nhà và cơ quan chức năng về vị trí tàu thuyền trên biển và tham khảo về hướng
di chuyển.
- Thông báo cho các
thuyền bạn đang trong cùng vùng biển.
- Kiểm tra các thiết
bị liên lạc, phao cứu sinh, tích trữ nước uống và thực phẩm đủ dùng cho 7 ngày.
- Nạp điện đầy đủ cho
các thiết bị chiếu sáng dự phòng, thiết bị vô tuyến, liên lạc.
- Tất cả các tàu
thuyền cần chủ động di chuyển vào bờ tránh bão.
- Neo đậu tàu thuyền
theo chỉ đạo của các địa phương nơi có bến cảng, luồng lạch.
- Di chuyển tàu
thuyền vào các lạch sông kín gió nếu không có cảng.
- Tránh neo đậu tàu
thuyền nơi có các ghềnh đá, sóng lớn hoặc nơi mà ngư dân ít biết về các rủi ro
có thể xảy ra.
♦ Khu đô thị và nông
thôn thấp trũng, nơi có nguy cơ ngập lụt, sạt lở và lũ quét ...
- Theo dõi dự báo
thời tiết, cập nhật thông tin về rủi ro thiên tai đặc biệt là rủi ro về ngập
lụt, lũ ống, lũ quét và sạt lở.
- Tích trữ thực phẩm,
nước uống, thuốc men đủ dùng trong ít nhất 3 ngày.
- Nạp điện đầy đủ cho
các thiết bị thông tin liên lạc, đèn pin, sạc điện và bình ắc quy. Đổ xăng đầy
bình các phương tiện di chuyển cơ giới.
√ Đối với khu đô thị:
- Tháo dỡ các bảng
bảng cáo, áp phích, chằng chống nhà cửa, đóng kín cửa sổ và bịt các lỗ thông
gió. Kê cao tài sản, cất giữ giấy tờ quan trọng ở nơi an toàn nhất, di chuyển
phương tiện cơ giới đến nơi có địa hình cao, kiểm tra và có phương án dự phòng
ứng cứu tài sản trong các hầm chung cư.
- Chọn nơi trú ẩn an
toàn nhất cho thành viên của cả gia đình.
√ Đối với vùng nông
thôn
Thu hoạch mùa màng,
thủy sản ở các vùng thấp trũng, Kê cao tài sản, cất giữ giấy tờ quan trọng ở
nơi an toàn nhất, chằng chống nhà cửa theo kinh nghiệm địa phương, di chuyển
phương tiện cơ giới đến nơi có địa hình cao, kiểm tra và có phương án dự phòng
sơ tán khi có lệnh của chính quyền địa phương.
- Thông báo cho người
dân, người phụ trách phòng chống thiên tai của địa phương về nơi ở của mình và
tình trạng trong thiên tai.
4.2. Công tác tuyên
truyền về lũ, ngập lụt
- Thực hiện kế hoạch
phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai tại địa phương.
- Tổ chức sản xuất,
kinh doanh phù hợp với đặc điểm lũ tại địa phương.
- Chủ động xây dựng,
nâng cấp, bảo vệ công trình, nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình bảo đảm an toàn
trước lũ hoặc di dời đến nơi an toàn; không xây dựng nhà ở hoặc cư trú tại khu
vực có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi lũ, lũ quét.
- Tham gia các buổi
tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về phòng chống lũ.
- Thống kê, rà soát,
kiểm tra và chuẩn bị các dự trữ lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, thuốc
phòng dịch phương tiện, thiết bị xử lý nước, vật tư và các nhu yếu phẩm thiết
yếu theo khả năng để bảo đảm đời sống khi lũ xảy ra phù hợp với đặc thù lũ tại
địa phương.
- Chủ động trang bị
thiết bị theo khả năng để tiếp nhận bản tin dự báo, cảnh báo và sự chỉ đạo,
hướng dẫn phòng, chống thiên tai.
- Chuẩn bị ghe
thuyền, bè nổi để chủ động sơ tán người và tài sản khi xảy ra lũ.
- Tìm hiểu, nắm bắt
trước các tuyến đường sơ tán khẩn cấp đến nơi an toàn khi có lũ.
- Chuẩn bị các nhu
yếu phẩm thiết yếu (Số lượng cụ thể theo hướng dẫn): Nước sạch, Thức ăn:
đồ hộp ăn liền, trái cây, rau, ..., Hộp sơ cứu: bông, băng, oxy già, thuốc tiêu
chảy, giảm đau, giảm sốt, kem chống muỗi, vắt, thuốc men cần thiết khác, ... Đồ
sinh hoạt cơ bản: quần áo, chăn ấm; Phương tiện thông tin: đài radio, điện
thoại, ...; Đèn chớp và đèn pin; Dụng cụ và vật dụng khẩn cấp khác.
4.3. Tuyên truyền về
hạn hạn
a. Giải pháp tích trữ
nước sinh hoạt
- Chú ý tích trữ nước
mưa trước mùa hạn;
- Sử dụng các trang
thiết bị, vật dụng sẵn có để tích trữ nước (bồn, lu nước, thùng nhựa, ...);
- Đào, nạo vét giếng,
xây bể nước, sử dụng máy bơm để lấy và trữ nước;
- Sử dụng nước tuần
hoàn, tăng cường tái sử dụng và giảm thiểu ô nhiễm nước.
b. Giải pháp canh tác
nông nghiệp
- Lựa chọn, sử dụng
và đa dạng hóa các giống cây trồng chịu hạn;
- Sử dụng các kỹ
thuật canh tác nông nghiệp, các công nghệ tưới tiên tiến:
+ Đối với cây trồng
cạn: áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa, ...
+ Đối với cây lúa:
tưới theo đợt, tưới luân phiên, nông-lộ-phơi, ...
+ Canh tác nông lâm
kết hợp;
+ Tăng độ ẩm, giảm
dòng chảy mặt như trồng cỏ; bón phân hữu cơ, phân xanh,...
- Thực hiện các giải
pháp để tích trữ nước: tận dụng đầm, ao hồ, hệ thống kênh trục lớn; đắp đập
tạm, bờ bao cục bộ, ...
4.4. Tuyên truyền về
lũ quét
a. Dấu hiệu nhận biết
- Mưa lớn nhiều ngày,
đặc biệt ở thượng lưu
- Nước sông suối
chuyển màu đục
- Có tiếng động bất
thường của đất đá, cây cối
- Xuất hiện âm thanh
lạ trong lòng đất
b. Những điều nên làm
- Luôn luôn cảnh
giác, đề phòng khi có các dấu hiệu của lũ quét, nhất là khi có mưa lớn kéo dài
(kể cả ban đêm).
- Thường xuyên theo
dõi thông tin cảnh báo mưa, lũ quét (bao gồm cả khu vực thượng lưu) trên mọi
phương tiện như tivi, loa, đài, internet,....
- Thông báo cho chính
quyền và những người xung quanh khi có dấu hiệu lũ quét.
- Tránh xa các khu
vực có nguy cơ lũ quét, không được lội qua sông, suối, ngầm, tràn, đường bị
ngập, ...
- Sẵn sàng sơ tán
theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, an toàn tính mạng là quan trọng
nhất.
- Chạy thật nhanh ra
khỏi nơi nguy hiểm đến các khu vực, vị trí cao hơn.
♦ Những việc làm
thường xuyên khi sống trong khu vực có lịch sử lũ quét
- Thường xuyên theo
dõi thông tin mưa lũ trên báo, đài, tivi hoặc loa phát thanh công cộng, các
mạng xã hội; quan sát các dấu hiệu có thể xảy ra lũ quét.
- Tham gia tích cực
các cuộc họp thôn bản để biết thông tin về mưa lũ và các biện pháp phòng ngừa.
- Xác định vị trí an
toàn hơn có thể trú ẩn khi có tình huống xảy ra.
- Không nên xây nhà
tại những nơi thường có lũ xảy ra, nơi gần dòng chảy, có độ dốc cao. Di dời nhà
cửa đến vùng đất an toàn hơn.
- Chủ động chuẩn bị
thức ăn, nước uống, thuốc và đồ sơ cứu y tế, đèn pin, cuốc, xẻng, cuộn dây ...
- Không phá rừng đầu
nguồn hoặc khai thác gỗ bừa bãi. Trồng cây và bảo vệ rừng.
c. Những điều không
nên làm
- Hạn chế đi lại qua
sông, suối; không đi gần khu vực cầu, cống khi nước đang lên, dòng chảy mạnh.
- Không được đánh cá,
vớt củi, bơi lội qua sông, suối khi có mưa lớn hoặc thấy có dấu hiệu bất thường
như nước từ trong chuyển sang đục dần.
- Không lội xuống
nước nếu nhìn thấy dây diện hoặc cột điện bị đổ xuống nước.
4.5. Tuyên truyền về
sạt lở đất
a. Dấu hiệu nhận biết
- Xuất hiện vết nứt,
đất phồng, trồi lên hoặc sự dịch chuyển bất thường của bề mặt đất
- Cây cối, hàng rào,
các cọc xung quanh mái dốc bị đổ nghiêng;
- Xuất hiện rò rỉ tạo
dòng nước chảy trên bề mặt mái dốc;
- Cây trồng, rau màu
và lớp đất bề mặt của mái dốc bị xói, rửa trôi;
- Sự dịch chuyển của
bề mặt đất xung quanh chân và gần chân mái dốc;
b. Những điều nên làm
- Thông báo cho chính
quyền và cán bộ kĩ thuật để đến xem xét, đánh giá để có giải pháp xử lí;
- Sơ tán khẩn cấp;
chạy ra khỏi vệt khu vực sạt lở;
- Thông báo cho những
người xung quanh;
- Trong trường hợp
còn có thời gian:
+ Tắt các thiết bị
điện và các vòi nước nhằm giảm khả năng các thiết bị, vật dụng này có thể bị hư
hại thêm;
+ Gói ghém và mang
các giấy tờ tùy thân và Balo chuẩn bị sẵn (đựng vật dụng, lương thực thiết
yếu),
- Giữ bình tĩnh và ra
dấu hiệu cảnh báo.
- Nếu bạn đang đi
trên đường, cần đặc biệt cảnh giác, chú ý quan sát các tấm bê tông chắn lề
đường đổ gãy, bùn, đá lăn và các dấu hiệu của dòng chảy bùn đá;
- Nếu bạn đang bị mắc
kẹt, tắc đường, hãy tìm cách gọi điện đến số điện thoại khẩn cấp 119, và nếu có
thể, hãy bật đài, tivi để cập nhật thêm thông tin về diễn biến sạt trượt;
- Đợi lực lượng xung
kích tại địa phương, hoặc lực lượng chuyên nghiệp được cử đến.
- Chỉ dẫn cho lực
lượng ứng cứu về vị trí có người bị thương, người còn bị mắc kẹt gần khu vực
sạt trượt
- Tìm kiếm nơi an
toàn và tuân theo sự chỉ dẫn của các cán bộ có liên quan trước khi quay lại
những nhà đã bị ảnh hưởng;
- Thường xuyên theo
dõi tin tức, tình hình qua Đài Radio, Tivi;
- Trồng lại cây cối,
khôi phục sửa chữa lại mặt bằng/mái dốc càng nhanh càng tốt để giảm thiểu rủi
ro do lũ quét và tái xuất hiện của sạt trượt đất;
c. Những điều không
nên làm
- Không ở gần những
vùng đã bị ảnh hưởng;
- Không xây dựng các
công trình có khả năng gia tăng trận sạt trượt mới;
- Không đi vào khu vực
nguy cơ cao xảy ra sạt trượt.
4.6. Tuyên truyền về
lốc
a. Dấu hiệu nhận biết
- Bầu trời bỗng đổi
màu đen, mây di chuyển nhanh, xoắn lại với nhau tạo thành hình nón;
- Xuất hiện các tiếng
rít trong không gian
b. Những điều nên làm
- Thường xuyên theo
dõi thông tin cảnh báo và quan sát các biểu hiện xảy ra lốc xoáy
- Không chạy cùng
hướng với đường đi của lốc xoáy
- Tìm chỗ trú ẩn an
toàn trong nhà, núp dưới một vật nặng và giữ chặt nó
- Nơi an toàn nhất là
tầng hầm hoặc tầng trệt của công trình kiến trúc bằng bê tông
- Khi bất ngờ gặp lốc
xoáy, nhanh chóng tìm nơi đất trũng thấp, nằm sát xuống trú vào cống, nhảy
xuống hố, ...
- Ngắt nguồn điện để
tránh bị điện giật, hỏa hoạn. Tắt, cắt tạm thời các thiết bị điện.
c. Những điều không
nên làm
- Không đứng gần, trú
tránh dưới cây to; nhà thô sơ, cột điện,...để tránh bị va đập, đè bẹp hoặc điện
giật.
- Không đứng gần, thò
đầu ra ngoài cửa sổ, cửa đại và tường ngoài của căn nhà, trú trong căn phòng
nhỏ có hướng ngược với lốc xoáy.
- Không được ở trên
nóc nhà.
4.7. Tuyên truyền về
mưa đá
a. Dấu hiệu nhận biết
Mưa đá là hiện tượng
thời tiết cực đoan nguy hiểm và chỉ giảm dần khi mùa mưa đến, tức là khoảng hết
tháng 5. Người dân có thể nhận biết được mưa đá chuẩn bị xảy ra dựa vào một vài
đặc điểm như: Ban ngày có dông mạnh, mây đen kịt trên bầu trời; ban đêm có sấm
sét, gió đang thổi đều bỗng lặng đi, trời lạnh đột ngột, ... Nếu thấy trời nổi
dông gió, mây đen bao phủ bầu trời gần như kín tầm mắt, có dạng như bầu vú, rồi
dông gió nổi lên mạnh, tạo ra tiếng "ù ù, ầm ầm" liên tục thì bạn hãy
cảnh giác với mưa đá. Nếu tiếp đó lắc rắc vài hạt mưa rào, ta cảm thấy nhiệt độ
không khí như lạnh đi rất nhanh là lúc mưa đá đã kéo đến.
b. Những điều nên làm
- Với cây trồng hoặc
hoa màu dễ bị nát dập, có thể dựng giàn che dọc theo luống, và nên làm giàn
dạng mái hình tam giác sẽ giúp giảm tác động của hạt mưa đá khi va chạm, đá sẽ
rơi xuống hai bên luống cây mà không đâm thủng giàn che, chú ý dựng cọc chống
phải chắc chắn.
- Với mái nhà, cần
thường xuyên kiểm tra tình trạng của mái nhà và gia cố lại mái. Ở những chỗ
trọng yếu nên sử dụng các vật liệu có thể chống chịu với va đập. Làm mái nhà
dốc xuống hai bên, cách dựng mái nhà này sẽ làm giảm lực tác động từ mưa đá.
Mưa đá va vào mái nhà ở một góc độ 90 độ sẽ gây ra thiệt hại nhiều hơn mưa đá
rơi xuống mái nhà theo một góc lệch.
- Trong trường hợp
mái nhà bị mưa đá làm hư hại, để tránh thiệt hại về người, người dân nên tìm
nơi có thể "trốn" được như gầm bàn, gầm giường, tìm các vật cứng để
che đầu.
- Nếu đang đi ngoài
đường mà gặp mưa đá, bạn nên lập tức dừng lại tìm chỗ ẩn, đội mũ bảo hiểm để
tránh đá rơi vào đầu, chờ đá trên đường tan hết mới tiếp tục đi để tránh trơn
ngã.
4.8. Tuyên truyền về
sét
a. Dấu hiệu nhận biết
- Mây đen kéo đến bao
phủ bầu trời, không khí lạnh, gió.
- Tia chớp lóe lên ở
một điểm nào đó trên bầu trời, sau đó là tiếng sấm kèm theo.
- Nếu khoảng thời
gian giữa lúc có chớp đến lúc nghe thấy sấm càng ngắn, sét sẽ xuất hiện ở vị
trí càng gần, tức là mức độ nguy hiểm tăng
- Khi đó cần nhanh
chóng tìm cách tránh sét.
b. Những điều nên làm
- Tìm nơi trú ẩn
trong nhà mình, các tòa nhà kiên cố và các xe ô tô;
- Trú ẩn tại khu vực
đất thấp như dưới tán lùm cây nhỏ và ngồi thu tròn trên nền đất (Nếu không tìm
thấy nơi trú ẩn khô ráo);
- Tránh xa các vật
dụng sắt thép, kim loại;
- Không được đi xe
đạp hay xe máy hoặc trong thùng xe công nông; nếu như bạn đang đi trên những
phương tiện đó, hãy rời khỏi chúng một cách nhanh nhất và tìm nơi trú ẩn.
- Ngắt nguồn điện các
vật dụng sử dụng điện.
c. Những điều không
nên làm
- Không ra ngoài;
- Không đứng dưới các
gốc cây to, cao; dưới các đường dây điện cao thế;
- Không được ở và trú
trên những vùng đất cao;
- Tránh sử dụng các
vòi phun, phòng tắm. Các dây và vật dụng trong phòng tắm có thể dẫn điện.
- Tránh sử dụng các
loại điện thoại trừ khi tình huống khẩn cấp;
- Cần phân tán người
ra nếu đang đi cùng nhóm nhiều người;
- Lên bờ ngay khi bạn
đang ở dưới nước.
4.9. Tuyên truyền về
động đất
a. Dấu hiệu nhận biết
- Các vật nuôi (chó,
mèo, cá, sóc, chuột, ... có những biểu hiện khác thường);
- Mực nước sông, hồ
rút bớt bất thường hoặc tràn mà không có trận mưa lớn nào trong thời gian đó;
- Quan sát bầu trời,
hướng gió. Nếu bạn nhận thấy một sự điềm tĩnh bất thường trong bầu khí quyển,
nó sẽ là dấu hiệu của việc biến đổi khí hậu lạ, rất có thể, một trận động đất
sắp diễn ra trong khu vực.
- Nhìn lên bầu trời,
theo dõi luồng sáng bí ẩn, hay còn được biết dưới cái tên “ánh sáng động đất”.
Những luồng sáng này có nhiều hình dạng khác nhau và xuất hiện trước hoặc trong
các trận động đất.
- Sau khi động đất
kết thúc thường vẫn còn xuất hiện các dư chấn tiếp theo trong một vài giờ, thậm
chí trong vài tháng.
b. Những điều nên làm
- Khi rung chấn bắt
đầu, bò sát sàn nhà và sử dụng ngay các vật cứng che đầu, núp dưới gầm bàn hoặc
các tủ đồ gỗ cho đến khi rung chấn kết thúc;
- Di chuyển đến ngay
đến vị trí an toàn gần nhất (như góc nhà, tường phía trong xa cửa sổ, các
khung, tủ treo treo và bất cứ thứ gì có thể rơi gây thương tích cho bạn) ngồi
thu mình lại lấy hai cánh tay che đầu, che mặt.
- Đứng ở nơi thoáng
cho đến khi rung chấn kết thúc
- Ở trong nhà cho đến
khi rung chấn dừng hẳn và bạn chắc chắn an toàn để ra ngoài;
- Giúp đỡ người bị
thương, người bị mắc kẹt, gọi cứu thương hoặc chính quyển để giúp đỡ, hỗ trợ
cấp cứu
- Nếu có thể, tắt bếp
Gas, các nguồn cung cấp, cầu giao điện;
- Quan sát, kiểm tra
có cháy xảy ra không; chủ động dập tắt các đám cháy nhỏ - nếu có thể.
- Tránh xa các vùng
bị hư hại và các tòa nhà, gầm cầu, đường cáp điện, ống dẫn gas (cảnh giác với
đường dây điện rơi)
- Tạm dừng tham gia
giao thông
- Ở trong xe, bật và
dò tìm đài Radio địa phương để nghe cập nhật tình hình;
- Nếu bị mắc kẹt dưới
đống đổ nát, cố gắng giữ bình tĩnh. Không di chuyển hoặc làm tung bụi lên mù
mịt, che miệng bằng khăn tay hoặc một mảnh vải. Gõ vào một đường ống hoặc mảnh
tường để nhân viên cứu hộ có thể xác định vị trí bạn bị mắc kẹt.
- Nếu bạn ở gần biển,
hãy chạy đến nơi an toàn và chuẩn bị tinh thần và đề phòng nguy cơ xảy ra sóng
thần.
c. Những điều không
nên làm
- Hạn chế di chuyển
liên tục;
- Kiểm tra nhanh tình
hình thiệt hại xung quanh nơi ở và cùng mọi người sơ tán ngay nếu thấy các dấu
hiệu hư hỏng các kết cấu nhà;
- Không sử dụng thang
máy vì sau cú sốc, thường mất điện và thang máy có thể bị hư hỏng;
- Không tập trung
hoặc chạy vào gần các tòa nhà;
- Không đứng dưới cột
điện, đường dây điện.
Danh bạ điện thoại
khi có tình huống xảy ra
- Danh bạ điện thoại
thành viên Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS huyện, xã trên địa bàn.
- Danh bạ điện thoại
các đơn vị quản lý hồ chứa trên địa bàn.
PHẦN 3:
MỘT SỐ KỸ NĂNG CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ THIÊN TAI
CHUYÊN
ĐỀ 3.1:
HƯỚNG
DẪN KỸ NĂNG CHẰNG CHỐNG NHÀ CỬA KHI CÓ BÃO
I.
GIỚI THIỆU CHUNG
1.
MỤC ĐÍCH:
- Phân loại được nhà
kiên cố và không kiên cố ở các vùng miền.
- Nắm được cách chằng
chống nhà cửa an toàn để giảm thiểu thiệt hại về tài sản tính mạng của người
dân khi có bão.
- Hỗ trợ cho chính
quyền địa phương, các cơ quan chức năng trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ
người dân khi xảy ra bão.
2.
MỘT SỐ MÔ HÌNH NHÀ TIÊU BIỂU
2.1. Mô hình nhà
chống bão có mái hiên rời
- Nhà xây dựng có kết
cấu liên tục từ móng tới khung cột kèo, giằng, xà gồ chắc chắn, mái hiên tách
rời
- Móng nhà phải chịu
lực phải đủ chắc chắn, sử dụng giằng móng để chịu lực tổng thể theo các phương
- Tường gạch phải đủ
chịu lực, tường dài thì bố trí các trụ hoặc dầm, cột liên kết bằng bê tông cốt
thép
- Giữa các kết cấu
mái phải có giằng liên kết theo hai phương đứng và ngang, nên có các giằng chéo
ở góc mái, vì kèo cần liên kết xuống đến móng
- Khi cần có thể bổ
sung hệ thống lưới che mái nhà để hạn chế thiệt hại do mưa
đá.

Hình
3.1: Mô hình nhà chống bão có mái hiên rời
2.2. Mô hình nhà
chống lốc xoáy có mái bê tông cốt thép
- Hệ thống kết cấu xà
gồ, dầm, cột có liên kết chặt chẽ, vì kèo được liên kết với móng.
- Móng nhà được xây
dựng bằng vật liệu chắc chắn, chịu được tải trọng của ngôi nhà, đúc giằng móng
để đảm bảo khả năng chịu lực tổng thể.
- Tường hồi nhà có
các trụ, dầm cột bê tông cốt thép tăng cường độ cứng.
- Mái nhà làm bằng bê
tông cốt thép, hệ thống mái lợp được neo chặt vào xương mái. Máng thu nước bảo
vệ phần mái nhô ra tránh gió lật mái, sử dụng tôn úp bờ nóc để che chắn phần bờ
mái.
- Cửa làm kín gió
tránh gió lùa vào trong nhà.

Hình
3.2: Mô hình nhà chống lốc xoáy có mái bê tông cốt thép
II.
HƯỚNG DẪN KỸ NĂNG CHẰNG CHỐNG NHÀ CỬA
1.
PHÂN LOẠI NHÀ(Theo
Công văn số 1145/BXD-KHCN ngày 28/05/2015 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn nhà
an toàn theo các cấp bão)
1.1. Phân loại nhà
theo thiết kế
1.1.1 Nhà theo tiêu
chuẩn
Nhà theo tiêu chuẩn
trong hướng dẫn này là nhà được thiết kế và thi công tuân thủ các tiêu chuẩn và
các quy định về quản lý xây dựng của Nhà nước. Nhà theo tiêu chuẩn chịu được
cấp gió bão trong giới hạn tính toán thiết kế theo phân vùng áp lực gió và tuổi
thọ công trình của tiêu chuẩn hiện hành. Khi cấp bão lớn hơn cấp thiết kế, cần
có biện pháp phòng chống và gia cố, đặc biệt đối với các kết cấu bao che và kết
cấu mái. Trong trường hợp cần thiết cần tiến hành di dân tới nơi trú ngụ an
toàn.

Hình
3.3: Mô hình nhà theo tiêu chuẩn
1.1.2. Nhà phi tiêu
chuẩn
Nhà phi tiêu chuẩn
trong hướng dẫn này là nhà không được thiết kế và thi công theo các tiêu chuẩn
và các quy định về quản lý xây dựng của Nhà nước. Khi có bão các nhà này có thể
không đảm bảo an toàn phòng chống bão. Do đó, việc đánh giá an toàn nhà theo
cấp bão cần được tập trung vào đối tượng nhà phi tiêu chuẩn.

Hình
3.4: Mô hình nhà theo phi tiêu chuẩn
1.1.3. Các loại nhà
còn lại
Các loại nhà còn lại
trong hướng dẫn này là nhà có kết cấu chịu lực chính được tính toán thiết kế và
thi công theo tiêu chuẩn nhưng các kết cấu mái, tường làm bằng tôn, fibrô xi
măng hoặc các vật liệu tương tự không được thiết kế và thi công theo tiêu
chuẩn.
Hình
3.5: Mô hình nhà theo không theo tiêu chuẩn
1.2. Phân loại theo
mức độ kiên cố
1.2.1 Nhà kiên cố: Là nhà có ba kết
cấu chính: cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu bền chắc.
1.2.2 Nhà bán kiên cố: Là nhà có hai trong
ba kết cấu chính cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu bền chắc.
1.2.3 Nhà thiếu kiên
cố:
Là nhà có một trong ba kết cấu chính cột, mái, tường được làm bằng vật liệu bền
chắc.
1.2.4 Nhà đơn sơ: Là nhà có cả ba kết
cấu chính cột, mái, tường đều được làm bằng vật liệu không bền chắc.
|
Vật
liệu
|
Kết
cấu chính
|
|
Cột,
dầm
|
Mái
|
Tường
bao che
|
|
Vật liệu bền chắc
|
1. Bê tông cốt thép;
2. Xây gạch/đá;
3. Sắt/thép/gỗ bền
chắc;
|
1. Bê tông cốt thép;
|
1. Bê tông cốt thép;
2. Xây gạch/đá;
3. Gỗ/kim loại
|
|
Vật liệu không bền
chắc
|
4. Gỗ tạp/tre;
5. Vật liệu khác
|
2. Ngói (xi măng,
đất nung);
3. Tấm lợp (xi
măng, kim loại); 4. Lá/rơm rạ/giấy dầu;
5. Vật liệu khác
|
4. Đất/vôi/rơm
5. Phiên/liếp/ván ép
6. Vật liệu khác
|
Bảng
3.1: Đặc điểm nhận dạng vật liệu bền chắc, không bên chắc
2.
HƯỚNG DẪN NHÀ AN TOÀN THEO CẤP BÃO
2.1. Nhà theo tiêu
chuẩn
Nhà theo tiêu chuẩn
chịu được cấp bão trong giới hạn tính toán thiết kế, khi cấp bão lớn hơn cần có
biện pháp phòng chống và gia cố, đặc biệt đối với các kết cấu bao che và kết
cấu mái. Trong trường hợp cần thiết cần tiến hành di dân tới nơi trú ngụ an
toàn.

Hình
3.6: Mô hình nhà theo tiêu chuẩn
2.2. Nhà phi tiêu
chuẩn

Bảng
3.2: Hướng dẫn nhà an toàn theo cấp bão với nhà phi tiêu chuẩn
3.
MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHẰNG CHỐNG NHÀ CỬA
3.1. Giảm thiểu tốc
mái bằng bao cát
- Đối với nhà có độ
dốc mái lớn, dùng các bao cát đóng lỏng có trọng lượng từ 15 - 20kg, nối với
nhau bằng dây và đặt vắt qua mái nhà sao cho các bao cát nằm sát trên đầu tấm
lợp hoặc mép tiếp giáp của các tấm lợp. Khoảng cách giữa các bao cát là 1,5m ở
vùng giữa mái và 1m ở phần mép mái.
- Đối với nhà có độc
dốc mái nhỏ, làm tương tự như trên nhưng không cần dùng dây nối các bao cát với
nhau.

Hình
3.6: Mô hình giảm thiểu tốc mái bằng bao cát
3.2. Giảm thiểu tốc
mái bằng thanh nẹp
- Đối với mái fibrô
xi măng: Đặt lên mái các thanh nẹp cách nhau khoảng từ 1,5
- 2m tại mép chồng
lên hai tấm lợp. Đục lỗ tại các đỉnh mút tấm lợp, dùng dây thép đường kính 2mm
buộc thanh nẹp vào xà gồ, đòn tay. Dùng vữa xi măng hoặc keo chống dột để bít
lỗ đục tấm lợp.
- Đối với mái tôn:
Đặt lên mái các thanh nẹp cách nhau khoảng từ 1,5 - 2m tại mép chồng lên hai
tấm tôn, nẹp lại phần phủ chồng giữa 2 tấm tôn. Bắn vít cường độ cao, đục lỗ
tại đỉnh sóng tấm lợp, xâu dây thép đường kính 2mm buộc thanh nẹp vào xà gồ
cách nhau khoảng 0,5 ~ 0,7m. Thanh nẹp có thể dùng thép thanh đường kính >14mm,
thép góc hoặc gỗ, tre, luồng bổ đôi có kích cỡ tương đương (≥15mm).

Hình
3.7: Mô hình giảm thiểu tốc mái bằng thanh nẹp
3.3. Giảm thiểu tốc
mái, đổ mái bằng giằng chữ A kết hợp dây neo xuống đất
- Với mái nhà tôn,
fibrô xi măng, đặt các thanh chặn ngang bằng cây, gỗ, thép lên mái cách nhau
khoảng 1m. Đặt tiếp các giằng chữ A, đỉnh chữ A nằm tại nơi tiếp giáp giữa hai
mái nhà, cách nhau khoảng 2,5m lên thanh chặn. Cột chặt thanh chặn và thanh
giằng bằng dây thép hoặc các loại dây khác, sau đó dùng dây thép hoặc dây
thừng, chão neo giằng chữ A vào các cọc cây đóng sâu xuống đất từ 1 - 1,5m.
+ Thép chữ V: Kích
thước 5x5cm hoặc 7x7cm hoặc 9x9cm tùy theo khả năng chịu lực của đất và độ lớn
của bão. Thép kích thước càng lớn thì khả năng neo giữ càng chắc chắn.
+ Có thể dùng gốc tre
già có đường kính trên 10cm, dài 0,7 - 1 m, vót nhọn về phần ngọn.
+ Khi neo dây trực
tiếp xuống đà kiềng đảm bảo đủ để chịu lực.

Hình
3.8: Mô hình giảm thiểu tốc mái, đổ mái bằng giằng chữ A kết hợp dây neo xuống
đất
- Với nhà mái lá,
vách đất: Đặt phên liếp, lưới mắt cáo lên mái. Đặt thanh chặn ngang bằng tre,
gỗ, luồng hoặc thép đè lên trên, khoảng cách giữa hai thanh khoảng 1m. Đặt tiếp
giằng chữ A cách nhau khoảng 2,5m lên trên thanh chặn, buộc thanh chặn vào
giằng chữ A. Dùng thừng chão, dây thép đường kính 4mm neo giằng chữ A theo hai
phương vuông góc với nhau rồi neo vào các cọc đóng sâu xuống đất khoảng 1 -
1,5m.

Hình
3.9: Mô hình giảm thiểu tốc mái, đổ mái bằng giằng chữ A kết hợp dây neo xuống
đất
3.4. Giảm thiểu tốc
mái ngói
- Chèn vữa xi măng
cát tỉ lệ 1:3 gắn các viên ngói khoảng 3 - 4 hàng xung quanh mái. Chèn vữa xi
măng bờ nóc bằng vữa xi măng cát. Xây bờ chảy mái bằng vữa xi măng với 1 hàng
gạch đôi và 1 hàng gạch đơn. Xây các hàng con trạch giữa mái, mỗi hàng cách
nhau khoảng 1,5m.

Hình
3.10: Mô hình thiểu tốc mái ngói
4.
YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG CHẰNG CHỐNG NHÀ CỬA VÀ NHÀ TRÚ ẨN
4.1. Các nhà kiên cố
xây dựng mới
- Nhà chịu lực bằng
tường 20, mái bằng BTCT, có tum thang sẽ là lối thoát hiểm trong trường hợp lũ
ngập cửa đi. Phần móng tường có thể bị ngập trát vữa xi măng. Bố trí gác xép để
đựng đồ đạc khi nước dâng.
- Móng nhà khi xây
dựng phải có giằng móng bê tông cốt thép đặt trên móng gạch chạy xung quanh
nhà. Trường hợp đất yếu cần đóng cọc tre, tràm. Nếu đất tốt thì cần đầm kỹ nền
đất trước khi xây móng
- Với nhà có mái bằng
tôn thì cần làm xà gồ thép, sau đó sử dụng vít cường độ cao nẹp chặt vào các
thanh xà gồ. Tại các điểm tiếp giáp giữa tấm lợp với vít phải có gioăng cao su
để chống thấm.

Hình
3.11: Mô hình nhà kiên cố xây dựng mới
4.2. Trú ẩn tại các
nhà kiên cố khi có bão lớn
- Trong mọi trường
hợp, khi có bão cần tuân thủ hướng dẫn của Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai
tại địa phương, lực lượng xung kích tại đại phương.
- Khi có bão lớn,
chọn các công trình công cộng kiên cố như trụ sở, trường học, trạm ý tế, nhà
văn hóa để trú ẩn. Yêu cầu về phòng chống thiên tai của các công trình công
cộng trong vùng bão như sau:
+ Nhà khung sàn, trần
bê tông cốt thép, mái lợp tôn, nên có tường chắn mái.
+ Đảm bảo liên kết vì
kèo với hệ kết cấu chịu lực (khung chịu lực hoặc tường chịu lực), xà gồ với vì
kèo và vật liệu mái với xà gồ.
- Khi không ở gần các
công trình kiên cố có thể làm hầm trú ẩn bằng bao cát kết hợp với gỗ, tre và
các vật dụng khác.

Hình
3.11: Trú ẩn tại các nhà kiên cố khi có bão lớn
4.3. Một số lưu ý
khác
- Bịt kín cửa và các
khe hở chống gió lùa vào nhà. Cài chặt chốt cửa ra vào, cửa sổ neo cửa bằng đòn
cây vào tường nhà để phòng gió lùa làm bung cửa. Dán cửa kính bằng băng keo bản
rộng để giảm thiểu vỡ kính. Bịt các khe hở giữa đỉnh tường và mái, những lỗ
thông gió trên tường, đầu hồi và trên cửa để tránh gió lùa vào nhà gây tốc mái.
Chèn chặt cách mép cửa tránh gió lùa kèm nước mưa tràn vào trong nhà

Hình
3.12: Gia cố cửa, cửa sổ trước gió bão
CHUYÊN
ĐỀ 3.2.
HƯỚNG
DẪN KỸ NĂNG NEO ĐẬU TÀU THUYỀN VÀ GIA CỐ, BẢO VỆ AN TOÀN LỒNG BÈ NUÔI TRỒNG
THỦY HẢI SẢN
I.
GIỚI THIỆU CHUNG
1. MỤC ĐÍCH:
- Nắm được nhiệm vụ,
vai trò trong việc hỗ trợ tàu thuyền neo đậu vào bến an toàn, đảm bảo tính mạng
và tài sản của bà con ngư dân.
- Hỗ trợ cho chính
quyền địa phương, các cơ quan chức năng khi xảy ra thiên tai, đặc biệt là bão.
- Cung cấp kiến thức,
kĩ năng cho học viên để đảm bảo an toàn cho người và tài sản của những ngư dân
nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè.
- Nhiệm vụ của lực
lượng xung kích.
2. TÌNH HÌNH THIÊN
TAI VÙNG VEN BIỂN
2.1. Đặc điểm về tàu
thuyền và thủy sản
Bình Định hiện có
khoảng 5.952 tàu thuyền/41.887 ngư dân thường xuyên di chuyển hoạt động đánh
bắt trên biển. Tình hình hoạt động tàu thuyền trên các ngư trường: hoạt động
ven bờ 1.589 tàu thuyền/3.932 người; vùng lộng 1.123 tàu thuyền/6.825 người;
vùng khơi 3.240 tàu thuyền/31.130 người. Ngoài ra, còn có 4.969 lồng bè nuôi
thủy sản, chủ yếu ở ven biển Quy Nhơn.
|
Tổng
số
tàu
|
Tổng
số người
|
Ven
bờ (số tàu/ người)
|
Vùng
lộng (số tàu/ người)
|
Vùng
khơi (số tàu/ người)
|
Có
thiết bị quan sát tàu cá (số tàu)
|
Ngư
trường đánh bắt chính
|
|
5.952
|
41.887
|
1.589/3.932
|
1.123/6.825
|
3.240/31.130
|
3.175
|
Hoàng
sa; giữa Hoàng Sa - Trường Sa; Trường Sa
|
Bảng
3.3: Số liệu tàu thuyền đánh bắt hải sản trên biển tỉnh Bình Định
Khu neo đậu tàu
thuyền tránh trú bão: Đầm Thị Nại 2.400 chiếc, Đầm Đề Gi 2.000 chiếc, Tam Quan
1.200 chiếc.
|
TT
|
Khu
vực
|
Địa
điểm
|
Tọa
độ
(hệ
tọa độ
WGS 84)
|
Chiều dài luồng
(m)
|
Sức
chứa
(số
tàu)
|
|
1
|
Đầm Thị Nại
|
Thành phố Quy Nhơn
và huyện Tuy Phước
|
13045‘54‘‘N; 109014‘48‘‘E
|
1.800
|
2.400
|
|
2
|
Đầm Đề Gi
|
Huyện Phù Cát và
huyện Phù Mỹ
|
14007‘18‘‘N; 109012‘36‘‘E
|
1.500
|
2.000
|
|
3
|
Tam Quan
|
Xã Tam Quan Bắc,
thị xã Hoài Nhơn
|
14034‘18‘‘N; 109004‘12‘‘E
|
1.000
|
1.200
|
Bảng
3.4: Vị trí khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão
II.
TÌM HIỂU VỀ VÙNG BÃO TRÊN CẢ NƯỚC
- Toàn lãnh thổ Việt
Nam, vùng ven biển và đảo ven bờ được phân thành 8 vùng ảnh hưởng của bão,
trong đó những vùng chịu ảnh hưởng chủ yếu của bão gồm:
+ Vùng Quảng Ninh đến
Thanh Hóa (bao gồm các tỉnh thuộc đồng bằng, trung du Bắc Bộ và các tỉnh ven
biển từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa
+ Vùng Nghệ An đến
Thừa Thiên Huế (bao gồm các tỉnh: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa
Thiên Huế)
+ Vùng Đà Nẵng đến
Bình Định (bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình
Định)
+ Vùng Phú Yên đến
Ninh Thuận (bao gồm các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận)
+ Vùng Bình Thuận đến
Cà Mau - Kiên Giang (bao gồm các tỉnh Nam Bộ và các tỉnh ven biển từ Bình Thuận
đến Cà Mau - Kiên Giang).
III.
NHỮNG RỦI RO ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN KHI NEO ĐẬU TẠI BẾN
Có rất nhiều nguyên
nhân ảnh hưởng tới an toàn tàu bè khi neo đậu tại bến tránh trú bão, nhưng các
nguyên nhân sau đây là chủ yếu:
Khi có bão, áp thấp
nhiệt đới, neo đậu tàu thuyền không đúng chỗ, không đúng cách thì vẫn bị thiệt
hại do tàu thuyền va đập vào nhau và do sóng đánh lật úp tàu:
- Không đảm bảo
khoảng cách giữa hai hoặc nhiều tàu trên một hàng khiến xảy ra hiện tượng va
đập giữa các tàu.
- Dây chằng buộc
không đủ chắc chắn hoặc chằng buộc không đúng cách khiến tàu đứt dây trôi nổi
và dễ bị hỏng do va đập hoặc sóng gió tác động.
- Cách bố trí tư thế
của tàu không hợp lý (mũi tàu hướng song song với bờ thay vì vuông góc), khiến
tàu và đập vào bờ và sóng mạnh có thể gây lật úp tàu.
- Va chạm giữa các
tàu khi sóng lớn mà không có thiết bị bảo vệ hai bên thành tàu (đệm chống va
đập).
- Cháy nổ do thiết bị
điện trên tàu.
- Người trên tàu bị
thương do va đập.
- Neo đậu không đúng
nơi quy định, không đảm bảo an toàn.
- Các nguyên nhân chủ
quan khác về khu neo đậu như: không đủ chỗ neo đậu cho tàu thuyền, cọc neo đậu
không chắc chắn v.v…
IV. NHỮNG RỦI RO ĐỐI
VỚI LỒNG BÈ NUÔI TRỒNG
1. NGUYÊN NHÂN KHÁCH
QUAN
- Gió to và sóng lớn
đánh vỡ, thủng lồng bè gây thất thoát hải sản.
- Sóng lớn kéo lồng
bè ra ngoài biển làm mất lồng bè.
- Với lồng bè nuôi
thủy sản trên sông thì khi mùa bão lũ là thủy điện xả nước, cá dễ bị chết do
lưu lượng dòng chảy lớn và bị ngạt khí do độc tố từ bùn đáy đồng thời lồng bè
có thể bị trôi nếu không neo chằng cẩn thận.
- Nước lớn đem theo
bùn cát dễ làm chết cá.
2. NGUYÊN NHÂN CHỦ
QUAN
- Nhiều nơi, người
dân chưa được cập nhật đầy đủ thông tin về thiên tai nên còn chủ quan.
- Người dân đưa lồng
bè nuôi cá ra những vùng không được phép nuôi trồng, khi xảy ra bão/ATNĐ thì
không kịp thời di chuyển lồng bè.
- Người dân nuôi thả
cá trái vụ.
- Đặt lồng bè tại
những nơi có mực nước thay đổi quá nhiều, có xoáy nước hoặc những vùng nước ô
nhiễm.
V. GIẢI PHÁP GIA CỐ
AN TOÀN CHO TÀU THUYỀN
1.
KHI NEO ĐẬU TẠI CÁC KHU TRÚ TRÁNH BÃO
- Khi tàu thuyền vào
khu neo đậu tránh trú bão, thuyền trưởng phải chấp hành hướng dẫn neo đậu của
người có trách nhiệm thuộc Ban quản lý khu neo đậu hoặc Ban chỉ huy PCTT - TKCN
và PTDS các cấp.
- Nếu diện tích Khu
neo đậu rộng và có ít tàu đang neo đậu, tốt nhất nên neo tàu một mình riêng
biệt, sao cho khi neo đã bám đáy, tàu có thể quay trở các hướng mà không bị va
đập với bất cứ vật gì và không bị mắc cạn. Thả 01 - 02 neo trước mũi tàu, chiều
dài dây neo bằng 5 - 7 lần độ sâu nơi thả neo, góc mở giữa hai neo khoảng từ 40
÷ 900.
- Nếu trong Khu neo
đậu có các phao bù, hoặc cọc neo buộc tàu, tàu buộc chặt dây neo mũi vào phao
bù hoặc cọc neo và xông dây neo ra một khoảng độ dài 5 - 7 m, sau đó thả thêm
neo phía buồng lái.

Hình
3.13: Neo tàu đậu tại các khu trú tránh bão có phao dù hoặc cọc
- Nếu trong Khu neo
đậu không có phao bù hoặc cọc neo và có nhiều tàu neo đậu, thì cần neo tàu theo
hướng lái vào bờ, chằng buộc vào các vật sẵn có trên bờ và thả thêm 02 neo phía
mũi tàu. Tối đa chỉ được neo 03 tàu liền nhau và giữa các tàu phải có đệm chống
va và dây liên kết.

Hình
3.14: Neo tàu đậu tại các khu trú tránh bão không có phao dù hoặc cọc
2.
NEO ĐẬU Ở ĐẦM PHÁ, VỤNG, VỊNH VEN BIỂN
- Chọn nơi khuất gió
và đáy biển là cát, cát pha sét hoặc sét, neo một mình cách biệt với các tàu
khác và cách xa các vách đá và các chướng ngại vật khác, thả 01 - 02 neo mũi,
chiều dài dây neo bằng 5 - 7 độ sâu nơi thả neo sao cho khi neo đã bám đáy, tàu
có thể quay trở các hướng mà không bị va đập với vật gì và không bị mắc cạn.
- Đối với tàu thuyền
nhỏ, có thể kéo lên bờ cách xa mép nước càng tốt, kê kích, chằng buộc chắc chắn
hoặc tháo máy đưa lên bờ, đánh chìm tàu tại nơi neo đậu.
- Ở những bến bãi
không có cầu tàu thuyền thì neo đậu tàu thuyền theo hướng thẳng góc với bờ, giữ
cho khoảng cách giữa các tàu thuyền đủ rộng để tránh va đập vào nhau. Tuyệt đối
không neo đậu tàu thuyền theo hướng song song với bờ, vì như thế tàu thuyền rất
dễ bị sóng đánh thẳng vào mạn làm lật úp tàu. Thả cả neo đáy và neo bờ để giữ
cho tàu thuyền cố định.

Hình
3.15: Neo tàu đậu ở đầm phá, vụng, vịnh ven biển
3.
NEO ĐẬU TÀU THUYỀN TRONG SÔNG, KÊNH, RẠCH
- Chọn vị trí khuất
gió, quan sát hướng thả neo cho phù hợp.
- Neo đậu tại các
sông vùng miền Trung, cần phải hết sức lưu ý đến lũ sau bão, không neo đậu tàu
ở giữa dòng sông và không được điều động tàu di chuyển khi còn có lũ mạnh.

Hình
3.16: Neo đậu thuyền tại các vùng kênh rạch
VI. GIẢI PHÁP GIA CỐ
AN TOÀN CHO LỒNG BÈ
1.
ĐỐI VỚI AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
- Thu hoạch thủy sản
nuôi khi đạt kích cỡ thương phẩm.
- Thường xuyên kiểm
tra và gia cố bờ ao chắc chắn có khả năng chống chịu khi mưa lũ lớn.
- Phát quang những
cành, cây xung quanh bờ, tránh gió bão làm cành, lá rơi vào ao gây ô nhiễm ao
nuôi.
- Đặt ống xả tràn để
thoát nước khi mưa lũ kéo dài và khi mực nước trong ao quá lớn.
- Chuẩn bị đầy đủ các
trang thiết bị, cơ sở vật chất, hóa chất, nguyên nhiên vật liệu (lưới, đăng
chắn, dụng cụ cọc tre, cuốc xẻng, máy phát điện, mô tơ quại nước, vôi, tàu
thuyền, phao cứu sinh ...) để chủ động gia cố sửa chữa hệ thống bờ, cống khi có
tình huống xấu xảy ra.
- Đặt lưới chắn xung
quanh bờ (độ cao 40 - 50 cm, ghim sâu 20 - 30cm dưới mặt đất) nhằm giảm thất
thoát gây thiệt hại sản xuất khi mưa lũ kéo dài.
- Nạo vét, khơi thông
cống, rãnh, kênh mương đảm bảo thoát nước tốt khi xảy ra mưa lũ.
- Sơ tán người lao
động về nơi trú ẩn an toàn, đảm bảo không có thiệt hại về người khi xảy ra
thiên tai.
2.
ĐỐI VỚI LỒNG, BÈ NUÔI TRỒNG THỦY, HẢI SẢN
- Thu hoạch thủy/hải
sản nuôi khi đạt kích cỡ thương phẩm.
- Kiểm tra, gia cố
lại hệ thống dây neo, phao lồng và di chuyển vào khu vực kín gió, có dòng chảy
nhẹ để tránh gió bão gây hư hỏng lồng.
- Trường hợp không di
chuyển được lồng, cần hạ lồng xuống thấp để giảm bớt sóng, gió.
- Che chắn mặt
lồng/bè bằng lưới có kích thước mắt lưới phù hợp sao cho không để thủy/hải sản
nuôi lọt ra ngoài khi có thiên tai.
- Thường xuyên vệ
sinh lồng sạch sẽ, thông thoáng để thoát nước và treo túi vôi (3 - 5kg) trước
dòng chảy để phòng bệnh cho thủy sản.
- Bố trí neo đậu tuân
thủ nghiêm các yêu cầu về phòng chống lụt bão của cơ quan quản lý địa phương.
- Sơ tán người lao
động về nơi trú ẩn an toàn, đảm bảo không có thiệt hại về người khi xảy ra
thiên tai.
3.
ĐỐI VỚI NUÔI NGAO/NGHÊU BÃI TRIỀU VEN BIỂN
- Khẩn trương thu
hoạch nhuyễn thể đã đạt kích cỡ thương phẩm.
- Gia cố chắc chắn
lưới, đăng chắn tránh để ngao/nghêu thất thoát.
- Gia cố các chòi
canh, đảm bảo an toàn cho người lao động ở trên chòi.
- Tuân thủ nghiêm yêu
cầu về bờ (vào trong đất liền) khi có lệnh của ban chỉ huy phòng chống thiên
tai địa phương.
VII. NHIỆM VỤ CỦA
XUNG KÍCH CẤP XÃ
1.
ĐỐI VỚI NEO ĐẬU TÀU THUYỀN
- Chủ động hướng dẫn
tàu thuyền vào nơi tránh bão bằng cờ lệnh hoặc loa phóng thanh.
- Phân luồng di
chuyển cho tàu thuyền vào đúng nơi neo đậu.
- Nắm chắc kỹ thuật
neo buộc, đậu đúng cách.
- Thường xuyên theo
dõi thông tin về bão, áp thấp.
- Hướng dẫn ngư dân
neo đậu đúng cách.
- Trực tiếp hỗ trợ:
chuẩn bị vật tư, gồm: Dây thừng, búa, đèn, phao cứu sinh, áo phao, cọc gỗ,
thuyền bè cứu nạn, …
- Phối hợp với ban
quản lý khu neo đậu cần chuẩn bị vật tư, nhân lực để sẵn sàng đưa các tàu
thuyền vào nơi trú tránh bão an toàn.
- Có trách nhiệm
hướng dẫn buộc dây neo tàu và thả neo cho tàu tại những vị trí được bố trí.
- Đảm bảo có cán bộ
trực ban 24/24 khi bão đổ bộ để kịp thời xử lý tình huống, tuyệt đối không để
người dân ở lại trên tàu thuyền khi bão đổ bộ.
- Đảm bảo hoạt động
của thiết bị phòng chống thiên tai và lực lượng chuyên trách được bố trí.
- Hỗ trợ ngư dân chèo
kéo, cố định tàu thuyền tại nơi trú tránh, hỗ trợ vật lực, tư trang
cho người dân để giảm
thiểu tối đa thiệt hại do bão.
2.
ĐỐI VỚI BẢO VỆ AN TOÀN LỒNG BÈ
- Thường xuyên theo
dõi thông tin về bão, áp thấp.
- Hướng dẫn người dân
gia cố lồng bè, chằng buộc, theo dõi và vệ sinh lồng bè khi có nước lũ tràn về.
- Bổ trợ kiến thức về
bảo vệ lồng bè cho người dân:
+ Hỗ trợ người dân di
chuyển lồng bè vào nơi khuất gió.
+ Cảnh báo về tình
hình bão lũ và giúp đỡ người dân gia cố lồng bè, kiểm tra dây neo, phao, ...
+ Hạ thấp lồng bè nếu
không thể di chuyển để tránh nước chảy mạnh.
- Trực tiếp hỗ trợ:
chuẩn bị vật tư, gồm: Dây thừng, búa, phao, dây neo, sắt thép buộc, cọc gỗ hoặc
sắt, lưới cước, thuyền cứu sinh, …..
- Đảm bảo hoạt động
của thiết bị phòng chống thiên tai và lực lượng chuyên trách được bố trí.
- Tích cực theo dõi
tình hình bão lũ và thông tin đến người dân kịp thời nhất.
PHẦN
4:
MỘT
SỐ KỸ NĂNG ỨNG PHÓ THIÊN TAI
CHUYÊN
ĐỀ 4.1.
MỘT
SỐ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG ỨNG PHÓ THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN MIỀN NÚI
I.
NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU NHẬN BIẾT LŨ QUÉT VÀ SẠT LỞ ĐẤT
1.
NGUYÊN NHÂN VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT LŨ QUÉT
1.1. Khái niệm và
nguyên nhân
(1) Khái niệm: Lũ
quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi,
dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn
phá lớn.
(2) Nguyên nhân: Chủ
yếu do mưa lớn kết hợp với địa hình dốc gây ra. Ngoài ra, lũ quét có thể hình
thành do vỡ đập hoặc xả lũ khẩn cấp với lưu lượng lớn; quá trình khai thác
khoáng sản, vật liệu, chất thải; khai thác rừng quá mức; xây dựng các công trình
làm thu hẹp, tắc nghẽn dòng chảy hình thành các đập tạm, tạo cột nước dâng cao khi
gặp mưa lớn, khi bị vỡ đột ngột gây lũ quét cho phía hạ du.
1.2. Dấu hiệu nhận
biết (05 dấu hiệu chính)
(1) Mưa lớn kéo dài
nhiều ngày hoặc mưa rất lớn trong nhiều giờ ở vùng núi.
(2) Nước sông, suối
chảy xiết chuyển màu đục.
(3) Có tiếng động bất
thường do đất, đá, cây cối bị dịch chuyển hoặc dòng nước trong suối bị cạn nước
khi có mưa lớn.
(4) Xuất hiện những
âm thanh lạ của dòng chảy (âm thanh như thác nước đổ).
(5) Sự cố vỡ đập hoặc
hồ xả lũ khẩn cấp.
1.3. Phân loại lũ
quét (có 02 loại chính)
(1) Lũ quét sườn dốc
- Lũ quét sườn dốc
thường phát sinh do mưa lớn ở khu vực có độ dốc lớn, độ che phủ thảm thực vật
thưa, tạo ra dòng chảy mặt sườn dốc lớn, tích tụ nước nhanh về các suối gây lũ
quét ở phía hạ lưu.
- Dạng lũ quét này
thường xảy ra ở các lưu vực nhỏ hình nan quạt. Khi có mưa lớn trên lưu vực,
từng nhánh suối tập trung nhanh đổ về dòng chính gây ra lũ quét trên dòng
chính.
(2) Lũ quét nghẽn
dòng
- Lũ quét nghẽn dòng
phát sinh từ các khu vực có nhiều trượt lở, đào xẻ lòng sông, suối; mặt cắt
sông, suối hẹp thường có dạng chữ V, sườn núi rất dốc.
- Khi mưa lớn dòng
chảy xiết, đất đá bị xói lở chân làm cho khối đất này mất ổn định và trượt
xuống lòng sông, suối. Lòng suối bị chặn lại đột ngột và tích nước ở vùng thung
lũng phía thượng lưu, tạo ra thế năng lớn, khi bị vỡ gây lũ quét phía hạ du.
2.
NGUYÊN NHÂN VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VỀ SẠT LỞ ĐẤT
2.1. Khái niệm: Sạt lở đất là hiện
tượng đất, đá bị sạt, lở do tác động của mưa, lũ hoặc dòng chảy.
2.2. Nguyên nhân
|
CÓ
05 NGUYÊN NHÂN CHÍNH
|
|
|
(1) Dòng chảy trên
mặt sườn dốc và ở sông, suối do mưa kéo dài hoặc mưa với cường độ lớn trong
thời gian ngắn;
(2) Do mưa lũ lớn
hoặc vận hành xả lũ khẩn cấp hồ chứa nước làm mực nước sông ở hạ lưu thay đổi
đột ngột;
(3) Mực nước ngầm
thay đổi;
(4) Ảnh hưởng của
động đất;
(5) Các hoạt động
của con người như:
- Xây dựng nhà ở,
cơ sở hạ tầng thiếu quy hoạch hoặc không đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống
thiên tai;
- Chặt phá, khai
thác rừng bừa bãi không theo quy hoạch;
- Khai thác khoáng
sản, vật liệu trái quy định;
Sử dụng đất không
theo quy hoạch, lấn chiếm dòng chảy.
|
|
2.3. Dấu hiệu
|
CÓ
10 DẤU HIỆU CHÍNH
|
|
|
(1) Mưa trong thời
gian dài hoặc mưa với cường độ rất lớn trong nhiều giờ;
(2) Nước ở sông
suối chuyển màu đục, trên mặt nước xuất hiện bọt;
(3) Nước chảy ra từ
chân sườn dốc, khe, rãnh của sườn dốc mang theo bùn đất;
(4) Xuất hiện vết
rạn nứt ở bề mặt sườn dốc, bờ sông, suối;
(5) Nước chảy mặt
trước chân sườn dốc có dấu hiệu bất thường như: trên mặt đất xuất hiện bùn
lầy sũng nước, mực nước giếng ở khu vực sạt lở hoặc lân cận đột ngột tăng
lên;
(6) Mặt đất bắt đầu
dịch chuyển xuống theo chiều dốc, các lớp đất ở khối trượt hạ thấp so với
xung quanh;
(7) Kết cấu của các
công trình xây dựng trên mặt đất bị thay đổi như: cửa bị kẹt không thể đóng,
mở; xuất hiện vết nứt trên tường nhà, tường bao; đồ vật trong nhà có hiện
tượng rung hoặc dịch chuyển ...; hàng rào, tường chắn,
cột điện, cây cối
bị nghiêng hoặc dịch chuyển; đường ống nước bị vỡ, máng dẫn nước bị nghiêng,
đổ;
(8) Xuất hiện vết
nứt, hố sụt trên mặt đất ở sân, vườn, lối đi; mặt đất có hiện tượng phồng rộp
khi bước lên thấy bùng nhùng, nước ngầm trào lên mặt đất;
(9) Cây cối bị
nghiêng, gẫy đổ, xuất hiện những âm thanh lạ, tiếng va đập của các tảng đá
khi bị dịch chuyển; tiếng động do công trình xây dựng trên mặt đất bị sập, đổ
...;
(10) Sự tháo chạy,
tiếng kêu bất thường của động vật trong khu vực.
|
|
II.
HƯỚNG DẪN ỨNG PHÓ LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT
|
09
NHIỆM VỤ TRƯỚC THIÊN TAI
(Khi có tin mưa lớn và cảnh báo lũ quét, sạt lở đất)
|
|
(1). Thông tin kịp
thời về tình hình thiên tai và chỉ đạo của Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS xã
đến tổ chức, hộ gia đình, đặc biệt là khu dân cư có nguy cơ cao bằng mọi hình
thức. Trường hợp cần thiết phải cử ngay người đến thông báo trực tiếp, lưu ý
đối với các lao động trên nương rẫy, hộ dân ở khu vực dễ bị chia cắt, cô lập;
(2). Hướng dẫn, yêu
cầu người dân thường xuyên theo dõi các thông tin về thiên tai qua đài, điện
thoại và các phương tiện thông tin khác; hạn chế ở lại nương rẫy trong trong
mùa mưa lũ và không ở lại khi có cảnh báo thiên tai trên địa bàn;
(3). Chuẩn bị sẵn
sàng phương án bảo đảm thông tin, liên lạc, bảo đảm giao thông phục vụ chỉ
huy và triển khai các hoạt động ứng phó khi xảy ra thiên tai;
(4). Rà soát trên
bản đồ các khu vực nguy cơ cao về sạt lở đất, lũ quét thuộc địa bàn; Tổ chức kiểm
tra thực địa và bố trí lực lượng thường trực tại khu vực có nguy cơ cao;
(5). Kiểm tra phát
hiện các dấu hiệu bất thường như: vết nứt trên mái dốc, tường, sân nhà; tiếng
động lạ, nước sông suối chuyển màu, các điểm tắc nghẽn trên khe suối; các ao,
hồ, bọng nước lớn phía trên khu dân cư v.v., thông tin khẩn cấp đến chính
quyền, người dân để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó;
(6). Triển khai lực
lượng, kiểm tra, phát hiện và phá bỏ điểm bị tắc nghẽn trên các suối; nạo
vét, khai thông hệ thống kênh, mương, cống tiêu thoát nước.
(7). Tham gia kiểm
tra các khu vực hạ du hồ chứa thủy điện, thủy lợi, hồ chứa nhỏ do địa phương
quản lý; triển khai lực lượng, phương tiện, sẵn sàng phối hợp để xử lý sự cố
đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du hồ chứa.
(8). Tổ chức thực
hiện, hướng dẫn người dân dự trữ lương thực, thực phẩm, thuốc phòng, chữa
bệnh và các nhu yếu phẩm thiết yếu tại khu vực dễ bị chia cắt, cô lập khi xảy
ra thiên tai;
(9). Phối hợp, rà
soát phương án sơ tán các hộ dân sống ven suối, vùng thấp trũng, vùng có nguy
có cao đến nơi an toàn.
|
|
09
NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ
(Khi lũ quét, sạt lở đất đang diễn ra):
|
|
(1). Tham gia trực
ban ứng phó lũ quét, sạt lở đất để chủ động tham mưu, xử lý kịp thời các tình
huống.
(2). Cập nhật bản
tin cảnh bảo, dự báo khí tượng thủy văn trên đài truyền hình, đài phát thanh
và từ cấp trên chuyển đến, đồng thời theo dõi diễn biến mưa tại địa bàn để
cảnh báo đến người dân, đặc biệt nhân dân sống ở khu vực ven sông, suối và
khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét để chủ động ứng phó;
(3). Phối hợp với
các cơ quan liên quan bố trí nơi ở tạm, sơ tán khẩn cấp người tại những nơi
xảy lũ quét, sạt lở đất và các khu vực nguy hiểm đến nơi an toàn;
(4). Tập trung lực
lượng tìm kiếm người mất tích, cứu chữa kịp thời người bị thương, ...
(5). Phân công lực
lượng cảnh giới tại các điểm có nguy cơ cao bị sạt lở và hướng dẫn giao thông
tại các ngầm, tràn khi xuất hiện lũ;
(6). Tham gia hỗ
trợ xử lý sự cố các công trình đê điều, đập, hồ chứa nước, công trình phòng,
chống thiên tai, thủy lợi, giao thông, ...
(7). Phối hợp, hỗ
trợ các các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan bảo đảm giao thông, thông tin
liên lạc, tiếp nhận, phân phối hàng cứu trợ, lương thực, thuốc chữa bệnh,
nước uống, nhu yếu phẩm, v.v. cho những người bị ảnh hưởng, đặc biệt là tại
những khu vực bị chia cắt, cô lập;
(8). Cảnh báo, ngăn
chặn người dân vớt củi, bắt cá trên sông, suối khi có lũ;
(9). Hỗ trợ các
đoàn công tác cấp trên triển khai hoạt động tại địa bàn khi có yêu cầu; tham
gia, phối hợp triển khai nhiệm vụ theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ huy PCTT -
TKCN và PTDS xã và Chỉ huy Trưởng lực lượng chi viện cấp trên khi xảy ra
thiên tai vượt quá khả năng ứng phó của của xã.
|
|
05
NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
(Sau khi xảy ra lũ quét, sạt lở đất)
|
|
(1). Khẩn trương
phối hợp thực hiện nhiệm vụ cứu chữa người bị thương, tìm kiếm người mất
tích; hỗ trợ gia đình mai táng người bị thiệt mạng;
(2). Tham gia cung
cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác; hỗ
trợ người dân từ nơi sơ tán trở về, sửa chữa, thu dọn nhà cửa, vệ sinh môi
trường đề phòng dịch bệnh;
(3). Tham gia, hỗ
trợ sửa chữa, khôi phục công trình PCTT, giao thông và các công trình hạ tầng
công cộng;
(4). Tham gia đánh
giá thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của người dân và các hoạt động khắc
phục hậu quả phục hồi sản xuất, ổn định đời sống;
(5). Thực hiện các
nhiệm vụ khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết sau thiên tai trên địa bàn
theo sự chỉ đạo của UBND và Trưởng Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS xã.
|
III.
CÔNG TÁC SƠ TÁN DÂN
1.
TỔ CHỨC SƠ TÁN
- Căn cứ diễn biến
thiên tai (cường độ, phạm vi, thời điểm), Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã hoặc Trưởng ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã phát lệnh sơ tán nhân dân để đảm bảo kịp thời, tránh trường hợp không đủ
thời gian sơ tán hoặc phải sơ tán trong đêm khuya.
- Chỉ huy công tác sơ
tán nhân dân: Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc cấp xã (tùy theo diễn biến thiên
tai).
1.1. Phương án, hình
thức sơ tán (05 phương án, hình thức chính)
- Tổ chức cho nhân dân
sơ tán theo phương án đã phê duyệt và báo cáo số lượng người dân sơ tán tập
trung lên Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã;
- Ưu tiên sơ tán các
đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, phụ nữ có thai, người bệnh;
- Ưu tiên sơ tán
người dân, hộ gia đình đang sinh sống tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ
quét và sạt lở đất, khu vực bãi sông, suối, nơi bị ngập lụt, chia cắt, cô lập
tới nơi tránh trú tập trung như nhà văn hóa, trường học, trạm y tế, Ủy ban nhân
dân xã, ... Đặc biệt chú ý đến người dân ở nhà tạm, trong lán trại, các lao
động trên nương rẫy, ...;
- Thực hiện sơ tán
triệt để; nếu có hộ gia đình không sơ tán thì báo cáo Chủ tịch UBND hoặc Ban
chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã tổ chức vận động, cưỡng chế nhằm bảo đảm an
toàn tính mạng của người dân;
- Chủ tịch UBND các
cấp quyết định huy động tất cả các nguồn lực, các cơ sở, trụ sở, cơ quan, ...
và các cơ sở an toàn khác của tất cả tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm vị trí
sơ tán đến cho nhân dân.

1.2. Các nội dung
quán triệt người dân đi sơ tán
|
CÓ
12 NỘI DUNG CHÍNH CẦN QUÁN TRIỆT
|
|
(1) Chia sẻ với các
thành viên trong gia đình hoặc hàng xóm về kế hoạch sơ tán.
(2) Lên kế hoạch
làm thế nào để gia đình bạn giữ liên lạc nếu bị chia cắt trong các trận lũ
quét và sạt lở đất.
(3) Tham khảo lộ
trình an toàn được khuyến cáo bởi chính quyền địa phương.
(4) Nắm rõ địa điểm
sơ tán đến và các phương tiện hỗ trợ sơ tán nếu có.
(5) Sơ tán khẩn
trương nhưng có trình tự và tổ chức.
(6) Bảo đảm an toàn
trong sơ tán để tránh tổn thất và mất mát khi sơ tán.
(7) Ưu tiên hỗ trợ
người già, trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người bệnh trong
trường hợp khẩn cấp.
(8) Chia sẻ lương
thực, thực phẩm, nước sạch, ...
(9) Người sơ tán
phải mang theo nhu yếu phẩm cần thiết để sử dụng trong thời gian sơ tán;
(10) Tuyệt đối chấp
hành nghiêm sự chỉ đạo của chính quyền địa phương nơi sơ tán;
(11) Có trách nhiệm
cùng chung tay giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh nơi ở và nơi sơ tán;
(12) Không tự ý
quay lại nơi ở khi chưa có lệnh của chính quyền địa phương.
|
1.3. Lực lượng phương
tiện hỗ trợ sơ tán nhân dân
- Lực lượng và phương
tiện hỗ trợ sơ tán nhân dân gồm lực lượng vũ trang các huyện, thị xã, thành
phố, các xã, phường, thị trấn là chủ yếu; lực lượng Quân sự, Công an, Bộ đội
Biên phòng tỉnh và các sở, ngành hỗ trợ; lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai cấp xã.
- Chính quyền địa
phương có kế hoạch chuẩn bị lương thực, nước uống, thuốc dự phòng tối thiểu, vệ
sinh môi trường, bếp... và bố trí lực lượng đảm bảo an toàn, an ninh trật tự
nơi sơ tán.
2.
NHỮNG VẬT DỤNG CẦN MANG THEO
Tùy theo dự báo mưa
lớn, cảnh báo về nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, tại các địa phương, người
dân cần chuẩn bị vật dụng sau đây để chủ động trong thời gian tập trung tại các
khu vực sơ tán:
|
CÓ
07 LOẠI VẬT DỤNG CHÍNH NGƯỜI DÂN CẦN CHUẨN BỊ
|
|
(1) Hộp sơ cấp cứu
và một số thuốc cơ bản như bông, băng, thuốc đau bụng, thuốc cảm, dầu gió, …
(2) Thực phẩm/thức
ăn cho trẻ em, người già, người bị bệnh. Nên chọn thực phẩm không bị ôi thiu,
có thể để dài ngày và không cần đun nấu nhiều;
(3) Nước uống: mỗi
người bình thường cần ít nhất hai lít nước mỗi ngày. Khi đi sơ tán, mỗi người
cần dự trữ khoảng 4 lít nước/ngày để uống và làm vệ sinh (nếu có).
(4) Dụng cụ nhà
bếp: dao, cốc, đĩa, chén bằng nhựa, gia vị, ...
(5) Đèn pin, pin dự
phòng, điện thoại di động nếu có, Radio, ...
(6) Chăn, mền,
chiếu để ngủ, quần áo, ...
(7) Giấy tờ quan
trọng như giấy chứng minh, khai sinh, sổ đỏ và các tài sản có giá trị của gia
đình. Các giấy tờ này cần được để trong túi ni lông kín để tránh bị ướt, hỏng
trong quá trình sơ tán.
|
* Ngoài ra, trong gia
đình có thể có những người có nhu cầu đặc biệt như phụ nữ mang thai, trẻ em,
người già, người bị bệnh. Cần chuẩn bị những vật dụng, thuốc hay thực phẩm đặc
biệt.
|

|
|
1. Nước sạch: 3,7
lít/người/ngày
2. Thức ăn: đồ hộp ăn
liền, trái cây, rau, …
3. Hộp sơ cứu:
thuốc men,…
4. Đồ sinh hoạt cơ
bản: quần áo, chăn ấm
5. Dụng cụ và vật
dụng khẩn cấp
6. Phương tiện
thông tin: đài, điện thoại, …
7. Đèn chớp và pin
|
3.
ĐƯA NGƯỜI SƠ TÁN TRỞ VỀ NHÀ
- Khi nhận được tin
cuối cùng về đợt thiên tai, hoặc đã có thông tin an toàn từ Ban chỉ huy PCTT -
TKCN và PTDS cấp xã thì Đội xung kích PCTT, các lực lượng liên quan hỗ trợ việc
đưa người dân về nhà đảm bảo trật tự, an toàn;
- Đảm bảo tài sản và
dọn dẹp vệ sinh nơi sơ tán;
- Đảm bảo an toàn hệ
thống lưới điện, nước sạch, ...
IV.
CÔNG TÁC CẢNH BÁO NGƯỜI DÂN TẠI CÁC KHU VỰC NGUY HIỂM MỘT SỐ KHU VỰC CẦN CẮM
BIỂN CHỈ DẪN
CHUYÊN
ĐỀ 4.2
MỘT
SỐ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG ỨNG PHÓ THIÊN TAI ĐỐI VỚI CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH
PHỐ VEN BIỂN
I.
ĐẶC TRƯNG CỦA BÃO, ATND
1. KHÁI NIỆM
Bão là xoáy thuận
nhiệt đới có sức gió từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật (Theo QĐ số
18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về dự báo, cảnh
báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai).
- Bão mạnh: Bão có
sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11.
- Bão rất mạnh: Bão
có sức gió mạnh nhất từ cấp 12 đến cấp 15.
- Siêu bão: Bão có
sức gió mạnh nhất từ cấp 16 trở lên.
2. NGUYÊN NHÂN GÂY RA
BÃO
- Nhiệt độ mặt nước
biển cao trên 280C sẽ làm cho hơi nước
bốc lên mạnh và bị đẩy lên cao, hình thành một tâm áp thấp.
- Chênh lệch khí áp,
không khí ở khu vực lân cận sẽ tràn vào. Tại tâm bão (mắt bão) không khí chuyển
từ trên xuống dưới, xung quanh tâm bão: không khí bốc mạnh lên cao ngưng tụ
thành một bức tường mây dày đặc, tạo ra những cơn mưa rất lớn và gió xoáy rất
mạnh.
Cấu tạo của 1 cơn bão
gồm 04 phần:
|
1. Mắt bão;
2. Thành mắt bão;
3. Dải mây mưa;
4. Khối mây dày đặc
phía trên.
|

|
3. PHÂN VÙNG BÃO VIỆT
NAM
|
Vùng
|
Nguy
cơ cấp gió mạnh nhất
|
Cấp
gió mạnh nhất đã ghi nhận
|

|
|
I
|
11-12,
giật > 13
|
10,
giật 12-13
|
|
II
|
10-11,
giật > 13
|
9,
giật 12-13
|
|
III
|
15-16,
giật > 17
|
14,
giật 15-16
|
|
IV
|
15-16,
giật > 17
|
14,
giật 15-16
|
|
V
|
14-15,
giật > 16
|
13,
giật 14-15
|
|
VI
|
14-15,
giật > 16
|
13,
giật 14-15
|
|
VII
|
10-11,
giật > 12
|
9,
giật 10-11
|
|
VIII
|
11-12,
giật > 13
|
10,
giật 12-13
|
Nguy
cơ gió mạnh trong bão
(Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16 /12/2016 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường)
II.
NHỮNG HOẠT ĐỘNG LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH ỨNG PHÓ VỚI BÃO
1.
KHI BÃO GẦN BIỂN ĐÔNG: Bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả
năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới.
|
CÓ
09 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1). Thông tin về
diễn biến của bão đến cộng đồng;
(2). Phối hợp bộ
đội biên phòng, cơ quan quản lý thủy sản rà soát vị trí các tàu cá;
(3). Hỗ trợ công
tác liên lạc các chủ tàu, thuyền trưởng khi có sự cố tàu thuyền trên địa bàn;
(4). Tham gia công
tác kiểm tra hiện trạng các khu neo đậu tàu thuyền, hỗ trợ lực lượng biên
phòng, sẵn sàng cho tránh trú của các tàu cá, lồng bè, nhà canh.
(5). Hỗ trợ Ban chỉ
huy rà soát hiện trạng nuôi trồng thủy sản khu vực ven biển, sản xuất nông
nghiệp.
(6). Sẵn sàng ứng
phó thiên tai theo phương án UBND cấp xã đã phê duyệt,
(7). Kiểm tra trang
thiết bị, phương tiện liên lạc, cứu hộ cứu nạn và vật liệu hỗ̃ trợ sơ tán,
chằng chống nhà cửa;
(8). Hỗ trợ công
tác rà soát hiện trạng dân cư ở các vùng xung yếu;
(9). Rà soát các
điểm xung yếu và các công trình sơ tán cộng đồng.
|
2.
KHI BÃO TRÊN BIỂN ĐÔNG: Khi bão hoạt động trên Biển Đông, có vị trí
tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền Việt Nam từ 300km trở lên và
chưa có khả năng ảnh hưởng đến đất liền trong 48h tới.
|
CÓ
14 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1). Tiếp tục triển
khai nội dung bão gần biển Đông;
(2). Phối hợp, hỗ
trợ các đoàn công tác kiểm tra công tác PCTT;
(3). Tham gia thông
tin, hướng dẫn, kêu gọi tàu thuyền di chuyển khỏi vùng nguy hiểm;
(4). Hỗ trợ sắp xếp
tàu thuyền, tối ưu hóa không gian để chuẩn bị cho các tàu cá đang trên đường
vào bờ;
(5). Hỗ trợ di
chuyển bảo vệ lồng bè nuôi trồng thủy sản đến nơi an toàn.
(6). Hỗ trợ nhiệm
vụ giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn;
(7). Tham gia công
tác cảnh báo, canh gác (các tuyến đường không an toàn) nhằm đảm bảo an toàn
giao thông trong suốt thời gian bão đổ bộ;
(8). Rà soát phương
án đảo bảo an toàn cho dân cư vùng hạ du hồ chứa nước;
(9). Hỗ trợ công
tác hướng dẫn khách du lịch và dân cư các đảo ven bờ;
(10) Hỗ trợ người
dân các khu dân cư tại nơi sạt lở ven biển trên địa bàn;
(11). Hỗ trợ công
tác thu hoạch nông - hải sản;
(12). Hỗ trợ nhân
dân chằng chống nhà cửa; chặt tỉa cành cây, …
(13). Sẵn sàng
phương tiện cứu hộ cứu nạn;
(14) Tuyên truyền
người dân bổ sung dự trữ lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm, chuẩn bị các
vật dụng cá nhân cần thiết, sẵn sàng cùng chính quyền địa phương và cộng đồng
sơ tán phòng tránh bão (mì tôm, đèn pin, sạc điện thoại, ...).
|
3.
KHI BÃO KHẨN CẤP: Vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền
Việt Nam dưới 300 km; hoặc có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền trong
48 giờ tới
|
CÓ
06 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1). Hỗ trợ công
tác vận động hoặc cưỡng chế tàu, thuyền hoạt động ven biển, ven sông, khu vực
nuôi, trồng thủy sản... vào nơi trú ẩn an toàn.
(2). Hỗ trợ đảm an
toàn tài sản và trang thiết bị trường học, dụng cụ học tập nhất là học sinh
tiểu học.
(3). Kết thúc việc
thu hoạch Nông - Thủy - Hải sản, hoàn thành công tác bảo vệ các lồng bè, chòi
canh;
(4). Hoàn thành
việc chằng chống nhà cửa, bảo vệ công trình công cộng; tháo dỡ hoặc gia cố
biển quảng cáo, các tháp cẩu, trụ ăng ten, ...
(5). Tham gia việc
gia cố, nâng cấp đảm bảo an toàn các tuyến đê, kè chống tràn, hồ chứa; tổ
chức lực lượng hộ đê, đập;
(6). Hỗ trợ công
tác sơ tán nhân dân các vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng của bão, nước dâng,
triều cường, các vùng có nguy cơ lũ lụt khi bão đổ bộ; đảm bảo trật tự nơi sơ
tán.
|
4.
KHI BÃO TRÊN ĐẤT LIỀN: Tâm bão đã đi vào đất liền, sức gió mạnh nhất
vẫn từ cấp 8 trở lên; tâm bão đã đổ bộ vào nước khác nhưng sức gió mạnh nhất
vẫn còn
từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24h
đến 48 giờ tới
|
CÓ
03 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1) Tham gia giữ
trật tự tại các khu vực sơ tán tập trung;
(2) Hỗ trợ, kiểm
soát, ngăn chặn người dân đi lại trong bão;
(3) Hỗ trợ công tác
cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu từ Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS xã.
|
5.
TIN CUỐI CÙNG VỀ CƠN BÃO: Bão đã suy yếu thành một vùng thấp; bão đổ bộ
vào nước khác hoặc ra khỏi lãnh thổ, không còn ảnh hưởng trực tiếp đến Việt
Nam; bão đã di chuyển ra khỏi Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông.
|
CÓ
06 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1) Tổ chức xuống
hiện trường, nắm bắt tình hình thiệt hại, báo cáo Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và
PTDS cấp xã;
(2) Phối hợp tích
cực tìm kiếm người bị nạn;
(3) Hỗ trợ đưa nhân
dân nơi sơ tán trở về nhà đảm bảo an toàn;
(4) Tham gia công
tác thống kê thiệt hại, xác định nhu cầu cứu trợ;
(5) Tham gia công
tác dọn vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh; kiểm tra an toàn hệ thống
lưới điện, nước sinh hoạt.
(6) Phối hợp tiếp
nhận, phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp và phân bổ kịp thời, đúng đối
tượng và hỗ trợ thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai tại địa phương
|

III.
ĐẶC TRƯNG CỦA LŨ, NGẬP LỤT
1. KHÁI NIỆM
- Lũ là hiện tượng
mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định. Lũ hình thành do mưa
có cường độ lớn trong thời gian ngắn hoặc do sự kết hợp với các hình thái thời
tiết theo mùa.
Lũ có 2 loại: (i) lũ
sông, suối và (ii) lũ ven biển

Cấu
tạo một trận lũ: (1)
mực nước, (2) lưu lượng, (3) chân lũ, (4) đỉnh lũ, (5) thời gian lũ, (6) biên
độ lũ
- Ngập lụt là hiện
tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển
dâng.
IV.
NHỮNG HOẠT ĐỘNG XUNG KÍCH ỨNG PHÓ VỚI LŨ, NGẬP LỤT
1.
KHI CÓ TIN CẢNH BÁO LŨ, NGẬP LỤT
|
CÓ
16 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1) Chuyển thông
tin đến cộng đồng;
(2) Những nơi không
có phát thanh, truyền thanh, truyền hình sử dụng các phương tiện, dụng cụ,
hiệu lệnh truyền thống theo quy ước của địa phương.
(3). Chuẩn bị triển
khai phương án sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm theo hiệu lệnh của Ban
Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS xã;
(4). Kiểm tra việc
đảm bảo an toàn tại các điểm sơ tán;
(5). Tham gia duy
trì trật tự an toàn ở các điểm sơ tán;
(6). Chuẩn bị sẵn
sàng nước uống, nước sinh hoạt tối thiểu và bố trí nơi ăn nghỉ, vệ sinh cá
nhân ở các điểm sơ tán, đảm bảo dự trữ ít nhất 7 ngày; những khu vực ngập lụt
kéo dài ít nhất là 10 - 15 ngày;
(7). Triển khai các
điểm giữ trẻ tập trung mùa lũ;
(8). Triển khai các
điểm chốt cứu hộ, cứu nạn ở các khu vực xung yếu, nguy hiểm; khu vực nước
chảy xiết có người và phương tiện qua lại để cảnh báo, sẵn sàng ứng cứu khi
có sự cố xảy ra;
(9). Hướng dẫn di
chuyển tàu thuyền, phương tiện nuôi trồng thủy sản trên sông ra khỏi khu vực
nguy hiểm; tổ chức hướng dẫn neo đậu tàu thuyền và thực hiện biện pháp bảo
đảm an toàn;
(10). Hỗ trợ tổ
chức kê kích, chằng chống nhà cửa; di chuyển tài sản lên các vị trí cao an
toàn;
(11). Tổ chức kiểm
tra thường xuyên những vị trí xung yếu, những khu vực có nguy cơ xảy ra sạt
lở bờ sông, sạt lở đất do ảnh hưởng của lũ lớn;
(12). Kiểm tra các
khu vực trũng, thấp đề phòng bị ngập úng do lũ và mưa hạ du kết hợp triều
cường;
(13). Tập trung tổ
chức vận động, hỗ trợ nhân dân tổ chức thu hoạch nhanh, sớm diện tích lúa,
hoa màu, thủy sản để hạn chế thiệt hại do lũ lớn theo phương châm “xanh nhà
hơn già đồng”.
(14). Tổ chức kiểm
tra, thông báo và hỗ trợ các hộ dân bảo vệ an toàn các bè cá, ao cá, bèo đang
nuôi trên sông có nguy cơ bị ảnh hưởng, thiệt hại do lũ lớn;
(15). Sẵn sàng
triển khai khẩn cấp các phương án cứu hộ, cứu nạn;
(16) Bảo đảm an
ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và nhân dân tại khu
vực xảy ra lũ và ngập lụt.
|
2.
TRONG THỜI GIAN XẢY RA LŨ
|
CÓ
05 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1) Chủ động triển
khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; trường hợp vượt quá khả năng
phải báo cáo, đề nghị Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên hỗ trợ.
(2) Tổ chức trực
ban 24/24h tại các cơ quan, đơn vị, địa phương;
(3) Giữ thông tin
liên lạc, báo cáo kịp thời, thường xuyên về diễn biến lũ, lụt và các sự cố
công trình đến các cấp có thẩm quyền;
(4) Cảnh báo các
phương tiện tham gia giao thông qua các khu vực ngập lụt, ngầm, tràn do mưa,
lũ.
(5) Cảnh báo người
dân không vớt củi trên sông.
|
3.
SAU KHI LŨ KẾT THÚC
|
CÓ
05 NHIỆM VỤ CHÍNH
|
|
(1) Triển khai công
tác tìm kiếm cứu nạn;
2. Hỗ trợ dọn dẹp
vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh; an toàn hệ thống lưới điện và nước
sinh hoạt.
3. Hỗ trợ sửa chữa,
khôi phục nhà cửa của người dân, công trình phòng, chống thiên tai, giao
thông, thông tin, thủy lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ
tầng công cộng;
4. Hỗ trợ công tác
phân phối tiền, hàng cứu trợ khẩn cấp của Nhà nước, tổ chức và cộng đồng;
(5) Tham gia kiểm
kê báo cáo kịp thời tình hình thiệt hại do thiên tai;
|

PHẦN 5.
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN TRONG KHẮC PHỤC HẬU
QUẢ
THIÊN TAI
I.
ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
1.
NHỮNG TÁC ĐỘNG CHÍNH TỪ THIÊN TAI CÓ THỂ XẢY RA TRÊN ĐỊA BÀN (5 tác động)
(1) Người thiệt mạng,
mất tích, bị thương
(2) Nhà cửa bị đổ
sập, cuốn trôi, hư hỏng
(3) Tài sản của người
dân bị thiệt hại, cuốn trôi
(4) Cơ sở hạ tầng:
giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, trường học, y tế, thủy lợi, ... bị
hư hỏng không duy trì được việc cung cấp dịch vụ.
(5) Cơ sở sản xuất
của người dân bị thiệt hại, hoạt động kinh doanh, sản xuất bị gián đoạn.
2.
BỐI CẢNH TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI (03 bối cảnh chính)
(1) Được triển khai
trong điều kiện cơ sở hạ tầng, lực lượng, phương tiện trang thiết bị tại địa
bàn vừa trải qua thiên tai, bị tổn thương do tác động bởi thiên tai.
(2) Người dân ở khu
vực bị thiên tai cần sự hỗ trợ về mọi mặt: lương thực, nước uống, thực phẩm,
thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác; giống cây trồng, vật nuôi, vật tư,
trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu khác để phục hồi sản xuất. Một số hộ gia
đình bị mất nhà cửa phải ở tạm tại khu sơ tán hoặc ở nhờ nhà người thân.
(3) Công trình cơ sở
hạ tầng PCTT, giao thông, thông tin, thủy lợi, điện lực, trường học, cơ sở y tế
và công trình hạ tầng công cộng bị tổn thương, một số dịch vụ cơ bản chưa thể
cung cấp cho người dân.
(4) Một số gia đình
thành viên lực lượng xung kích PCTT cấp xã bị thiệt hại.
II.
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI HOẠT ĐỘNG KPHQ CẦN
ĐẢM BẢO CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN SAU (07 yêu cầu chính)
(1) Phải được thực
hiện khẩn trương trong thời gian sớm nhất khôi phục những điều kiện thiết yếu
để người dân sớm ổn định đời sống, sản xuất.
(2) Phải được thực
hiện hiệu quả trên tinh thần tiết kiệm.
(3) Không để người
dân bị đói, rét, màn trời chiếu đất.
(4) Chủ động khắc
phục hậu quả thiên tai cho bản thân gia đình mình trước.
(5) Khắc phục hậu quả
thiên tai trên tinh thần lá lành đùm lá rách.
(6) Chủ động khắc
phục hậu quả thiên tai trên địa bàn trước, nếu vượt quá khả năng mới báo cáo
cấp huyện để hỗ trợ.
(7) Luôn đề phòng
trường hợp tiếp tục xảy ra thiên tai trên địa bàn hoặc thiên tai tiếp tục tiếp
diễn (ví dụ sạt lở đất tiếp tục xảy ra).
III.
MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ KHẮC PHỤC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CỦA LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH
1.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.1. Trên cơ sở
phương án ứng phó với thiên tai cấp xã, phân công nhiệm vụ, quy chế hoạt động,
đội xung kích triển khai
(1) Phân công thành
tổ, nhóm, nắm bắt tình hình thiệt hại tại địa bàn.
(2) Đội trưởng Đội
xung kích PCTT cấp xã và một số thành viên thường trực tham gia cuộc họp của
Ban chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã về công tác khắc phục hậu quả để báo cáo
kết quả nắm bắt tình hình thiệt hại tại địa bàn, cập nhật thông tin về thiệt
hại từ các thành viên BCH, tiếp nhận phân công nhiệm vụ.
(3) Họp đội xung kích
PCTT cấp xã trao đổi tình hình, xác định cụ thể các nhiệm vụ phải thực hiện
theo từng nhóm, từng địa bàn cụ thể; phân công nhiệm vụ từng nhóm thành viên.
Thống nhất cách thức, phương thức báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực
hiện trên cơ sở những cách thức, phương thức cơ bản đã xác định trong phương án
ứng phó thiên tai và phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện tại.
(4) Trên cơ sở những
hoạt động chủ động chuẩn bị từ trước, các thành viên Đội xung kích PCTT cấp xã
chuẩn bị tốt trước khi thiên tai xảy ra; thực hiện nhanh khắc phục hậu quả
thiên tai cho bản thân gia đình.
1.2. Nhóm thực hiện
nhiệm vụ phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau
(1) Nhóm triển khai
từng nhiệm vụ phải có tối thiểu 03 người để hỗ trợ nhau để đảm bảo an toàn.
(2) Trang bị đầy đủ
thiết bị bảo hộ để đảm bảo an toàn: mũ cứng, ủng, dép đế cứng, găng tay, đèn
pin, dây thừng, thiết bị liên lạc (điện thoại di động, bộ đàm, còi, loa cầm
tay, ...) áo phao trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ gần sông nước, ...
2.
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ THIÊN TAI
2.1. Một số hoạt động
tiếp tục từ giai đoạn ứng phó thiên tai (04 nhiệm vụ)
(1) Tham gia cứu chữa
người bị thương
(2) Tham gia tìm kiếm
người mất tích
(3) Tham gia hỗ trợ
gia đình mai táng người bị thiệt mạng
(4) Tham gia Cung cấp
lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm
2.2. Một số hoạt động
tham gia thực hiện trong giai đoạn khắc phục hậu quả thiên tai (11 hoạt động)
(1) Rà soát, cảnh báo
các khu vực nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra tai nạn.
(2) Tham gia hỗ trợ
người dân từ nơi sơ tán trở về.
(3) Tham gia hỗ trợ
người dân sửa chữa, thu dọn nhà cửa.
(4) Tham gia hỗ trợ
vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh.
(5) Tham gia hỗ trợ,
sửa chữa, khôi phục công trình PCTT, giao thông, công trình cơ sở hạ tầng.
(6) Tham gia đánh giá
thiệt hại, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ người dân.
(7) Tham gia hỗ trợ
người dân phục hồi sản xuất, ổn định đời sống.
(8) Thu dọn, tổng hợp
vật tư, phương tiện về nơi tập kết.
(9) Sửa chữa vật tư
bị hỏng.
(10) Tham gia đảm bảo
an ninh trật tự và an toàn xã hội.
(11) Tham gia một số
hoạt động tái thiết sau thiên tai.
3.
THAM GIA ĐÁNH GIÁ THIỆT HẠI
3.1. Nhiệm vụ tham
gia đánh giá thiệt hại (04 nhiệm vụ).
(1) Tổ xung kích PCTT
tại thôn, bản tới từng nhà dân trong khu vực, hỗ trợ người dân thống kê, tổng
hợp thiệt hại (điền vào Mẫu thống kê thiệt hại), xác định nhu cầu hỗ trợ; tổng
hợp thiệt hại đối với các công trình công cộng trên địa bàn thôn, bản theo chỉ
đạo của UBND xã, Ban chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS xã.
(2) Tổ trưởng Tổ xung
kích PCTT tại thôn báo cáo Trưởng thôn để báo cáo với Nhóm chuyên môn về thống
kê thiệt hại, xác định nhu cầu cứu trợ xã.
(3) Trưởng nhóm
chuyên môn về thống kê thiệt hại, xác định nhu cầu cứu trợ xã tổng hợp báo cáo
Chủ tịch UBND xã, Trưởng Ban chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã.
(4) Chủ tịch UBND xã,
Trưởng Ban chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã tổ chức kiểm tra; báo cáo Ban chỉ
huy PCTT - TKCN và PTDS cấp huyện.
3.2. Nguyên tắc tổng
hợp thiệt hại (04 nguyên tắc)
(1) Thống kê, đánh
giá thiệt hại phải được thực hiện phù hợp với thực tế, đáp ứng việc chỉ đạo,
điều hành, ứng phó với thiên tai. Việc lập báo cáo thống kê thiệt hại phải được
thực hiện theo đúng thẩm quyền.
(2) Đảm bảo tính
khách quan, công khai, minh bạch; phản ánh sát thực tế về mức độ thiệt hại do
thiên tai gây ra.
(3) Đảm bảo sự phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động thống kê, đánh
giá thiệt hại.
(4) Đáp ứng được các
yêu cầu trong công tác thống kê, đánh giá thiệt hại.
(Điều 4, Thông tư
liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu Tư)
3.3. Mức thiệt hại
(04 mức)
(1) Thiệt hại hoàn
toàn: là những vật chất bị mất trắng hoặc bị phá hủy, hư hỏng trên 70% không
thể khôi phục lại.
(2) Thiệt hại rất
nặng: là những vật chất bị giảm năng suất hoặc bị phá hủy, hư hỏng từ 50-70%.
(3) Thiệt hại nặng:
là những vật chất bị giảm năng suất hoặc bị phá hủy, hư hỏng từ 30-50%.
(4) Thiệt hại một
phần: là những vật chất bị giảm năng suất hoặc bị hư hỏng dưới 30%.
(Điều 3, Thông tư
liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015)
3.4. Biểu mẫu thống
kê, đánh giá thiệt hại
(1) Biểu mẫu 01/TKTH
- Tổng hợp thiệt hại nhanh/đợt do các loại hình thiên tai gây ra: bão, áp thấp
nhiệt đới, gió mạnh trên biển, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do
mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, sóng
thần.
(2) Biểu mẫu 02/TKTH
- Tổng hợp thiệt hại nhanh/đợt do loại hình thiên tai gây ra: lốc, sét, mưa đá.
(3) Biểu mẫu 03/TKTH
- Tổng hợp thiệt hại nhanh/đợt do loại hình thiên tai gây ra: sương muối, sương
mù, rét hại.
(4) Biểu mẫu 04/TKTH
- Tổng hợp thiệt hại nhanh/đợt do loại hình thiên tai gây ra: xâm nhập mặn, hạn
hán, nắng nóng.
(5) Biểu mẫu 05/TKTH
- Tổng hợp thiệt hại nhanh/đợt do loại hình thiên tai gây ra: động đất.
(6) Biểu mẫu 06/TKTH
- Thống kê nguyên nhân người chết và mất tích.
(7) Biểu mẫu 07/TKTH
- Tổng hợp thiệt hại do thiên tai gây ra 6 tháng đầu năm và tổng kết năm.
(8) Biểu mẫu 08/TKTH
- Tổng hợp các chỉ tiêu chính thiệt hại do thiên tai gây ra theo định kỳ và
theo năm.
(Điều 3, Thông tư
liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015)
3.5. Báo cáo về đánh
giá thiệt hại
(1) Báo cáo nhanh
tình hình thiên tai và thiệt hại (Báo cáo nhanh): Được lập ngay sau khi thiên
tai xảy ra. Thời gian báo cáo, thực hiện trước 24 giờ tính từ khi xảy ra thiên tai
và được báo cáo hàng ngày cho đến khi kết thúc đợt thiên tai.
(2) Báo cáo tổng hợp
đợt thiên tai: Được thực hiện khi kết thúc thống kê, đánh giá thiệt hại, kết
thúc đợt thiên tai, áp dụng đối với những loại hình thiên tai xuất hiện trong
nhiều ngày hoặc loại thiên tai gây thiệt hại lớn phải thống kê, đánh giá trong
thời gian dài.
(3) Báo cáo định kỳ
công tác phòng, chống thiên tai (báo cáo sơ kết sáu tháng, báo cáo tổng kết
năm): Được thực hiện khi kết thúc 6 tháng đầu năm, tổng kết năm về công tác
phòng, chống thiên tai.
(4) Báo cáo đột xuất:
Trong trường hợp cần có báo cáo thống kê để thực hiện các yêu cầu công việc về
quản lý nhà nước, cơ quan yêu cầu báo cáo phải có văn bản nêu rõ mục đích, thời
gian và các nội dung cần báo cáo.
(5) Ngoài việc báo
cáo bằng văn bản, Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
và các Bộ, ngành phải thường xuyên thông tin và báo cáo qua điện thoại khi có
tình huống khẩn cấp xảy ra.
(Điều 7, Thông tư
liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày 23/11/2015)
Lưu ý: Trong trường hợp chưa
thể thống kê, đánh giá đầy đủ thì nêu rõ là thiệt hại ban đầu. Các chỉ tiêu
chính theo Biểu mẫu từ 01 đến 06/TKTH - Phụ lục I (nếu có).
4.
CẢNH BÁO TẠI CÁC KHU VỰC NGUY CƠ TIẾP TỤC XẢY RA THIÊN TAI, TAI NẠN
4.1. Khảo sát khu vực
nguy cơ tiếp tục xảy ra thiên tai, tai nạn
(1) Loại thiên tai,
tai nạn có thể xảy ra: sạt lở; cây cối, cột điện, biển hiệu bị đổ, gãy, ..;
điện giật, trượt chân xuống hố, vực, ...
(2) Xác định đối
tượng có thể bị tác động: người đi qua, trẻ em (gần trường học, khu vực sân
chơi trẻ em, ...).
(3) Xác định phạm vi
tác động của thiên tai.
(4) Loại hình, vị trí
đặt công cụ cảnh báo (biển cảnh báo, rào chắn, dây giới hạn khu vực bảo vệ,
trạm gác, ...).
4.2. Khu vực có nguy
cơ tiếp tục xảy ra thiên tai, tai nạn
(1) Đồi núi có thể bị
sạt lở.
(2) Đường giao thông,
cầu, cống đã bị sạt lở.
(3) Bờ sông, bờ suối
đã có hiện tượng sạt lở.
(4) Cây cối, cột
điện, cột thông tin, biển hiệu bị đổ, gãy sau bão, gió mạnh.
(5) Công trình hạ
tầng, nhà cửa, tường rào bị hư hỏng, hố xói.
(6) Đường dây điện,
dây thông tin liên lạc bị đứt.
4.3. Tổ chức biện
pháp bảo vệ
(1) Cắm biển cảnh báo
nguy hiểm:
- Kích thước biển đủ
lớn đảm bảo người dân nhìn thấy biển cảnh báo khi đi tới khu vực nguy hiểm
- Vị trí cắm biển
cảnh báo: Tại lối người dân có thể đi vào khu vực nguy hiểm; Vị trí thoáng,
không bị khuất tầm nhìn; Vị trí cắm biển có nền cứng, đảm bảo ổn định lâu dài
(2) Rào chắn, dây
căng giới hạn phạm vi nguy hiểm:
- Hình thức rào chắn:
Rào chắn bằng vật liệu cứng; Đảm bảo rào chắn không tự lật, đổ do gió hoặc va
chạm của động vật, …
- Dây căng giới hạn
phạm vi nguy hiểm: Phạm vi nguy hiểm được căng dây giới hạn (dây vàng có vạch
đen hoặc dây thừng có buộc các vật đánh dấu); Chiều cao dây căng giới hạn 80 -
100 cm (trường hợp có trẻ nhỏ thì làm nhiều tầng chắn).
PHẦN 6.
MỘT SỐ KỸ NĂNG TÌM KIẾM, CỨU HỘ, CỨU NẠN
TRONG ỨNG PHÓ SẬP ĐỔ CÔNG TRÌNH
I.
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.
KHÁI NIỆM, NGUYÊN NHÂN, KHẢ NĂNG XẢY RA SỰ CỐ SẬP ĐỔ CÔNG TRÌNH
1.1. Khái niệm
Ứng cứu sập đổ công
trình là các biện pháp, các hoạt động cấp cứu, sửa chữa, phục hồi, khắc phục hậu
quả sự cố nghiêm trọng xảy ra, hạn chế mức thấp nhất thiệt hại về người và tài
sản do thiên nhiên, con người gây ra làm sập đổ các công trình (nhà cửa, cầu,
cống, hầm lò, hồ đập, ...) có tác động đến kinh tế và đời sống xã hội ở địa
phương.
1.2. Nguyên nhân
a) Do thiên tai
- Bão, lốc, sét, ...
- Động đất, sạt lở
đất, ...
- Lũ quét, lũ ống,
lụt, sóng thần, ...
- Do biến đổi khí
hậu, biến động tầng địa tầng, ...
b) Do con người
- Do bất cẩn gây ra
cháy, nổ, ...
- Do chiến tranh,
khủng bố;
- Do chất lượng công
trình kém;
- Do không tuân thủ
các nguyên tắc an toàn lao động.
1.3. Khả năng xảy ra
a) Động đất
- Động đất là một
hiện tượng đặc biệt xảy ra ở những nơi nhất định của vỏ trái đất. Nó có thể xảy
ra ở trên đất liền cũng như ở dưới nước. Con người rất cần biết sẽ có động đất
ở đâu và khi nào. Khoa học hiện đại mới dự báo được nơi nào có thể có động đất,
mạnh đến mức nào, nhưng chưa thể dự báo chính xác ngày giờ xảy ra động đất.
- Công tác dự báo
động đất đã tiến hành hàng chục năm nay, trong những năm gần đây đã có được một
số thành công nhất định. Hàng loạt dấu hiệu gián tiếp đã được xác định là triệu
chứng sẽ có động đất.
Ví dụ, trong giai
đoạn trước động đất, thấy các mốc trắc địa cao lên, các thông số về thành phần
lý hóa của nước ngầm thay đổi. Các dấu hiệu này được ghi bằng máy móc đặc biệt
của các trạm vật lý địa cầu. Một số dấu hiệu khác có thể coi như triệu chứng có
khả năng động đất mà nhân dân các vùng hay động đất cần phải biết, đó là hiện
tượng có mùi khí đốt ở những vùng mà trước đó không khí vẫn sạch và chưa hề có
hiện tượng như vậy; chim chóc và gia súc nháo nhác, có những đám rực sáng như
ánh chớp rải rác, tóe lửa ở hai dây điện gần nhau tuy không chạm nhau, mặt
trong tường nhà phát ra ánh sáng xanh nhạt. Tất cả các dấu hiệu này là cơ sở ban
đầu để thông báo cho nhân dân có thể sắp động đất.
- Động đất thường gây
cho con người những rối loạn tâm lý với mức độ khác nhau; qua thống kê phần lớn
các chấn thương trong dân chúng là do hành động không tự chủ được của chính
người bị nạn do hoảng hốt và sợ hãi.
- Nước ta tuy không
nằm trong vành đai động đất mạnh của trái đất, nhưng do cấu trúc địa chất phức
tạp và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các chuyển động tạo nên vành đai động đất
Hymalaya, sự chuyển động kiến tạo ở đây diễn ra mạnh mẽ; hệ quả của chế độ
chuyển động ấy là một chế độ chuyển động tích cực, động đất xảy ra nhiều và
mạnh, độ nguy hiểm của động đất cao ở nhiều vùng lãnh thổ. Ở nước ta, các khu
vực: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình thường hay xảy ra động đất với
cường độ 4-6 độ ríchte, các khu vực Tây Nguyên còn tiềm ẩn núi lửa hoạt động,
luôn là nguy cơ gây ra sập đổ công trình. Riêng tỉnh Bình Định thì chưa có hiện
tượng động đất xảy ra.
b) Sạt lở đất, đá
- Vào mùa mưa, bão
hàng năm, ở những nơi đất đá bị phân tầng do mưa kéo dài, nước chảy qua các khe
tạo nên sự lở đất, đá, ở vùng rừng núi do làm đường giao thông, xây dựng nhà,
khai thác khoáng sản ... ở các sông lớn nước chảy xiết nên đất, đá sạt lở
thường xảy ra rất nhanh.
- Lũ đất đá là do lũ
từ trên núi chảy xuống, lẫn lộn cả nước, cát, đất sét, sỏi, mảnh đá vỡ, thậm
chí cả những tảng đá to.
- Đất trượt là hiện
tượng diễn ra do sự phá vỡ điều kiện cân bằng của các sườn dốc, nhiều nhất là ở
bờ sông và bờ hồ chứa nước; nguyên nhân cơ bản do các lớp đất sét ở dưới sâu bị
ngấm quá nhiều nước ngầm đến mức nhão ra khiến cả những khối lượng đất đá ở
trên cùng mọi thứ xây dựng trên đó đều trượt theo sườn dốc.
- Tổ chức quan sát,
theo dõi và phát hiện kịp thời và chú ý đến các dấu hiệu của lũ đất đá, đất
trượt và tổ chức thông báo (dự báo trước) về tai họa đó là những việc làm có ý
nghĩa to lớn đối với cách xử trí và hành động của các vùng dân cư khi gặp các
thiên tai đó.
- Trong các vùng hay
bị lũ đất đá, các nguyên nhân trực tiếp (cũng chính là triệu chứng báo trước về
khả năng xảy ra) gây ra lũ đất đá là các trận mưa quá lớn (lũ đất đá do mưa rào
thường xảy ra sau một đợt hạn hán kéo dài), các hồ và vũng nước trên núi quá
đầy, sự phá vỡ lưu lượng tự nhiên của các sông suối ở vùng núi làm thay đổi lưu
lượng, số lượng dòng chảy và tạo ra những nơi tụ nước bất thường. Các nguyên
nhân gián tiếp là sự xói mòn đất đá, tiêu hủy lớp cỏ và cây rừng trên sườn núi.
- Trong đa số các
trường hợp; nhân dân được thông báo về nguy cơ lũ đất đá chỉ trước được từ một
đến hai giờ trở lên. Khi cơn lũ đất đá sắp kéo tới nơi, có thể nghe thấy tiếng
ầm ầm đặc biệt do đá lăn va đập vào nhau, giống như tiếng ầm ầm của đoàn xe lửa
chạy với tốc độ cao.
c) Cháy nổ
- Nền kinh tế ngày
càng phát triển thì các sự cố cháy nổ có nguy cơ ngày càng cao, nhất là đối với
các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu dân cư, chợ, siêu thị
do bị chi phối bởi mục đích lợi nhuận, mật độ người lao động lớn và việc đầu tư
cho công tác phòng, cháy, chữa cháy là chưa đủ. Cùng với sự phát triển các khu
công nghiệp, các khu dân cư, công sở ngày càng nhiều, quy mô ngày càng lớn, có
công trình sức chứa hàng vạn người, trong khi đó các biện pháp phòng cháy, chữa
cháy chưa bảo đảm, ý thức bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ của người dân còn
thấp nên nguy cơ tiềm ẩn xảy ra sự cố cháy nổ là rất lớn.
- Các công sở, trung
tâm thương mại, ngân hàng, bưu điện, khách sạn, khu chung cư ... đều là nhà cao
tầng, khi xảy ra cháy, nổ sự cố sập đổ có thể ở các tầng khác nhau, một phần
hoặc toàn bộ tòa nhà; nên việc triển khai các phương tiện tiếp cận khắc phục
gặp rất nhiều khó khăn.
- Khi sập đổ, các
mảng kết cấu bê tông cốt thép bị dính vào nhau, tạo ra các khối có thể tích và
trọng lượng lớn, rất khó cắt dỡ.
- Các công trình kiến
trúc thường nằm trong tổng thể quy hoạch, không riêng rẽ nên khi sập đổ sẽ gây
ảnh hưởng tới các công trình khác; việc cơ động, triển khai lực lượng ứng cứu
gặp nhiều khó khăn.
2.
ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU, NGUYÊN TẮC ỨNG CỨU SẬP ĐỔ CÔNG TRÌNH
2.1. Đặc điểm
- Việc xác định xảy
ra sự cố sập đổ công trình chỉ mang tính dự báo;
- Quá trình cơ động,
tìm kiếm, ứng cứu, sơ tán người bị nạn, nhân dân ra khỏi khu vực gặp nhiều khó
khăn, gặp nhiều tác động ảnh hưởng cản trở cơ động, dễ bị ùn tắc dẫn đến bị mất
thời cơ;
- Việc tìm kiếm, ứng
cứu đòi hỏi khẩn trương, thời gian ngắn, diễn ra trong điều kiện phức tạp;
- Các công trình kiến
trúc thường có độ cao lớn, nguy hiểm, kết cấu phức tạp, việc triển khai lực
lượng tiếp cận hiện trường di dời, tìm kiếm, ứng cứu khó khăn, khó đảm bảo tính
kịp thời;
- Lực lượng xung kích
phòng chống thiên tai cấp xã được trang bị chủ yếu là trang bị cầm tay và một
số trang thiết bị được huy động tại chỗ;
- Việc di dời, tìm
kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực sập đổ công trình là nội dung
không mới nhưng gặp nhiều khó khăn, vì lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai cấp xã chưa có kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm trong khắc phục và xử lý;
- Trong thực hiện
nhiệm vụ phải thông qua nhiều hệ thống lãnh đạo, chỉ huy, điều hành các cấp, do
đó chưa bảo đảm tính kịp thời;
- Nhiều lực lượng
tham gia thực hiện nhiệm vụ.
2.2. Yêu cầu
- Phát hiện, thông
báo, báo động, báo cáo kịp thời;
- Chỉ huy kiên quyết,
linh hoạt, chủ động xử lý các tình huống;
- Tuyệt đối chấp hành
sự chỉ huy, điều hành thống nhất của ban chỉ huy tìm kiếm cứu nạn của địa
phương và cơ quan nghiệp vụ cấp trên;
- Chuẩn bị chu đáo,
đồng bộ, đầy đủ;
- Hiệp đồng, phối hợp
chặt chẽ với các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ;
- Chủ động huấn
luyện, tổ chức luyện tập thường xuyên các tình huống đã dự kiến; nâng cao khả
năng cơ động; thuần thục động tác chuyên môn, nghiệp vụ trong sơ cứu, cấp cứu
nạn nhân, khắc phục hậu quả và sử dụng trang bị, phương tiện hiện có và được
huy động.
2.3. Nguyên tắc
- Đặt dưới sự lãnh
đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, sự chỉ huy điều hành của ban
chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (ban chỉ huy); người đứng
đầu cơ quan, tổ chức; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân địa phương.
- Thực hiện nguyên
tắc:
+ Tích cực, chủ động,
kịp thời khắc phục sự cố;
+ Cứu người trước,
cứu tài sản sau;
+ Chỉ huy quyết đoán,
linh hoạt, khẩn trương;
+ Sử dụng lực lượng,
phương tiện phù hợp, hiệu quả;
+ Bảo đảm an toàn cho
lực lượng làm nhiệm vụ.
- Thực hiện phương
châm phòng là chính; khi xảy ra sự cố thực hiện phương châm bốn tại chỗ (Lực
lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, chỉ huy tại chỗ, hậu cần tại chỗ).
3.
NHIỆM VỤ; NỘI DUNG, BIỆN PHÁP
3.1. Nhiệm vụ
- Độc lập làm nhiệm
vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn theo phương án (kế hoạch);
- Phối hợp với các
lực lượng chức năng khác; nhanh chóng tổ chức, ứng cứu, di dời người và tài sản
do sập đổ công trình gây ra, gồm các nội dung:
+ Đón, chỉ đường và
hướng dẫn cho các lực lượng chuyên trách vào tìm kiếm ở các khu vực dự đoán có
nhiều nạn nhân; tham gia tìm kiếm, sơ cấp cứu và vận chuyển nạn nhân ra khỏi
khu vực sập đổ công trình bàn giao cho y tế địa phương hoặc các ngành và cơ
quan chức năng;
+ Sẵn sàng tăng cường
lực lượng, phương tiện giúp các đội tìm kiếm chuyên trách thực hiện nhiệm vụ.
+ Huy động nguồn nhân
lực, vật lực tại chỗ, bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho các lực lượng tìm kiếm cứu
hộ, cứu nạn, theo khả năng và điều kiện thực tế của địa phương;
+ Hiệp đồng với công
an và các cơ quan chức năng khoanh vùng, bảo vệ hiện trường, động viên người thân
của nạn nhân, ổn định tình hình;
+ Khắc phục hậu quả
sau khi các lực lượng đã hoàn thành nhiệm vụ.
- Khi được tăng cường
một số trang bị kỹ thuật: Có thể tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục sự cố sập
đổ công trình mức lớn hơn trên địa bàn;
- Sẵn sàng nhận các
nhiệm vụ đột xuất khác.
3.2. Nội dung
a) Tổ chức nắm tình
hình khu vực
- Thời gian, vị trí
xảy ra sập đổ, cháy, nổ; địa hình, đường cơ động vào khu vực sập đổ;
- Kết cấu khu vực sập
đổ công trình, xác định nguyên nhân sơ bộ (do động đất, bão lũ, chất lượng công
trình...);
- Tình hình dân cư
khu vực xảy ra sập đổ công trình, thương vong ban đầu, xác định sơ bộ các vị
trí có khả năng còn người bị nạn cần ứng cứu;
- Khả năng huy động
lực lượng phương tiện tại chỗ (địa phương, cơ quan) nơi xảy ra sự cố;
- Các biện pháp đã
tiến hành khắc phục hậu quả;
- Sơ bộ đánh giá
thiệt hại;
- Tổng hợp báo cáo,
kiến nghị đề xuất ban chỉ huy.
b) Điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch
- Nghiên cứu, đánh
giá, kết luận tình hình, điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch ứng cứu;
- Xác định thứ tự ưu
tiên và chương trình làm việc;
- Bổ sung nhiệm vụ
cho các bộ phận;
- Báo cáo, xin ý kiến
chỉ đạo của cấp trên và đề nghị hỗ trợ lực lượng, phương tiện nếu thấy khối
lượng công việc và thương vong vượt quá khả năng của đơn vị.
c) Cơ động làm nhiệm
vụ
- Tổ chức thành các
bộ phận để khắc phục sự cố sập đổ công trình;
- Bộ phận đi trước
với trang bị dụng cụ cầm tay, tận dụng phương tiện cá nhân nhanh chóng cơ động
theo đường ngắn nhất đến khu vực xảy ra sự cố;
- Bộ phận xe máy,
phương tiện cơ giới được huy động đến sau;
- Bộ phận đi trước
thường xuyên giữ vững liên lạc, thông báo tình hình cho bộ phận đi sau, bảo đảm
an toàn cho người và trang bị;
- Đến nơi phải nắm
chắc tình hình, nhanh chóng thực hiện nhiệm vụ ứng cứu và báo cáo theo quy định.
d) Bảo đảm thông tin
liên lạc
- Thông suốt từ khu
vực làm nhiệm vụ của Ban Chỉ huy và đến cơ quan thường trực xử lý sự cố, tới
các lực lượng khác phối hợp làm nhiệm vụ;
- Bảo đảm thông tin
liên lạc giữa các bộ phận làm nhiệm vụ bên trong khu vực xảy ra sự cố và các
lực lượng khác;
- Kết hợp sử dụng các
phương tiện thông tin hiện có như: Điện thoại di động, điện thoại dân sự, quân
sự (nếu có) liên lạc truyền tin, ký, tín, ám hiệu, thông tin vận động để chỉ
huy, hiệp đồng.
3.3. Biện pháp
a) Phối hợp với các
lực lượng bảo đảm an ninh trật tự, bảo đảm an toàn
Lực lượng xung kích
phải phối hợp chặt chẽ với công an và các lực lượng khác khoanh vùng, bảo vệ
khu vực làm nhiệm vụ cho các lực lượng, ngăn chặn không cho những người không
có nhiệm vụ vào khu vực sập đổ công trình, đề phòng các hiện tượng quá khích,
phá hoại, lợi dụng trộm cắp. Tổ chức lực lượng bảo vệ vòng ngoài, tạo điều kiện
thuận lợi cho các lực lượng làm nhiệm vụ.
b) Phối hợp với lực
lượng y tế tham gia sơ, cấp cứu, vận chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực xảy ra sự
cố
- Phối hợp với lực
lượng y tế và các lực lượng khác để tiến hành sơ cứu kịp thời những người bị
thương, bị vùi lấp trong khu vực sập đổ công trình và lực lượng tham gia ứng
cứu bị thương, tai nạn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trước khi đưa đến các
trung tâm cấp cứu hoặc bệnh viện của khu vực.
- Sơ cứu nạn nhân
ngay khi đưa ra khỏi nơi bị nạn.
- Sử dụng băng ca,
cáng các loại, cõng, gùi ..., phương tiện hiện có đưa nạn nhân ra khỏi vùng
nguy hiểm; từng nạn nhân phải được gắn thẻ ghi những chấn thương và các biện
pháp sơ, cấp cứu đã áp dụng để bảo đảm thuận tiện cho việc cứu chữa tiếp theo.
- Vận chuyển nạn nhân
đến trạm cấp cứu trong khu vực đã chuẩn bị sẵn.
- Khi phát hiện thấy
tử thi trong khu vực xảy ra sự cố, tiến hành các biện pháp phá, dỡ kết cấu vùi
lấp, bao gói sơ bộ, nhất là các trường hợp bị dập nát, đưa tử thi ra khỏi nơi
sập đổ công trình và bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
c) Phối hợp lực lượng
chuyên trách thực hiện nhiệm vụ (mở đường, đưa lực lượng vào ứng cứu người và
tài sản)
Khu vực sập đổ công
trình có thể làm tắc nghẽn việc cơ động lực lượng và phương tiện ở phạm vi
rộng, gây trở ngại cho việc tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, vì vậy lực lượng xung
kích phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, đặc biệt là lực lượng chuyên
trách mở đường, phá dỡ các vật cản để đưa các lực lượng, phương tiện nhanh
chóng vào hiện trường, tìm kiếm cứu người và tài sản. Bảo đảm chiếu sáng khi
thực hiện nhiệm vụ ban đêm, chiếu sáng ở các nơi tìm kiếm, cứu nạn bên trong
nơi thiếu ánh sáng.
d) Phối hợp với các
lực lượng di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn
- Theo nhiệm vụ và
khu vực được giao, sử dụng các trang bị thô sơ hoặc thiết bị chuyên dùng để di
dời, tìm kiếm cứu người và tài sản của Nhà nước, Nhân dân;
- Tuân theo nguyên
tắc: Phía trên trước, phía dưới sau để đảm bảo an toàn cho người và các khối đè
phía dưới trước để cứu người và tài sản được kịp thời thì phải nghiên cứu chống
sập cho khu vực tháo dỡ phía dưới trong quá trình tìm kiếm, ...
- Khi phát hiện có
người bị vùi lấp còn sống mà chưa thể đào dỡ đất, đá để cứu hộ, thì phải có
biện pháp duy trì sự sống cho những người bị vùi lấp (cung cấp ô xy, nước uống,
thức ăn, ...) trong thời gian chờ cứu hộ ra khỏi nơi bị vùi lấp.
e) Tiếp nhận, giải
quyết hậu quả khu vực xảy ra sự cố
Trong một số trường
hợp, sau khi đã cứu người, tìm kiếm tử thi đưa ra khỏi khu vực sập đổ, lực
lượng xung kích có thể được bàn giao, tiếp nhận hiện trường khu vực xảy ra sự
cố, phối hợp với các lực lượng tại chỗ và cơ quan chức năng tham gia khắc phục
hậu quả do sập đổ công trình gây ra:
- Bảo đảm an ninh,
trật tự;
- Tẩy rửa, chống ô
nhiễm môi trường, dịch bệnh;
- Sửa chữa nhà cửa,
khôi phục và đưa công trình phục vụ công cộng cần thiết vào hoạt động phục vụ
Nhân dân;
- Nhanh chóng ổn định
đời sống và sản xuất, sinh hoạt bình thường của Nhân dân.
- Hoàn thành nhiệm
vụ, chỉ huy đơn vị lực lượng xung kích nhanh chóng tổng hợp tình hình báo cáo
người chỉ huy, sẵn sàng nhận các nhiệm vụ tiếp theo.
II.
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1.1. Quy định xây
dựng kế hoạch
- Chỉ huy lực lượng
xung kích phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS của địa phương, xây dựng
kế hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Kế hoạch hằng năm,
từng thời kỳ có sự điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
- Trên cơ sở kế hoạch
của địa phương đã được cấp trên phê chuẩn, chỉ huy đơn vị lực lượng xung kích
phối hợp với cơ quan thường trực phòng chống thiên tai của địa phương xây dựng
kế hoạch di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực sập đổ công
trình gồm các kế hoạch sau:
+ Kế hoạch di dời và
bảo đảm tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực sập đổ công trình;
+ Kế hoạch hiệp đồng
huy động lực lượng, phương tiện di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra
khỏi khu vực bị sập đổ công trình.
1.2. Nội dung xây
dựng kế hoạch
* Nội dung kế hoạch
gồm:
- Kết luận đánh giá
tình hình các mặt (địa hình, công trình, khu dân cư, ... lực lượng, trang bị,
phương tiện hiện có và khả năng huy động, ...);
- Ý định ứng cứu, di
dời, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực sập đổ công trình (xác
định các khu vực, điểm cứu nạn, đường hướng tiếp cận khi xảy ra sự cố; tổ chức
sử dụng và bố trí lực lượng; phương pháp ứng cứu ở từng mục tiêu; vị trí tập
kết của các đơn vị thuộc quyền; bảo đảm thông tin liên lạc, ...);
- Nhiệm vụ của địa
phương, nhiệm vụ của lực lượng xung kích.
* Nội dung kế hoạch
gồm:
- Nhiệm vụ các cơ
quan, đơn vị phối hợp tham gia ứng cứu;
- Vị trí chỉ huy
thường xuyên và khi có sự cố (tên người, điện thoại của người chỉ huy).
Những nội dung thể
hiện trong bản thuyết minh kế hoạch di dời, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn người dân
ra khỏi khu vực sập đổ công trình: Phải thể hiện đầy đủ các nội dung đã thể
hiện trên sơ đồ (bản đồ) và các nội dung khác của kế hoạch được cấp trên phê
chuẩn đây là văn bản có tính pháp lý, cấp nào phê chuẩn kế hoạch thì cấp đó phê
chuẩn thuyết minh kế hoạch.
Sau khi kế hoạch được
phê chuẩn, chỉ huy lực lượng xung kích tiến hành quán triệt, hướng dẫn, triển
khai, tổ chức huấn luyện, luyện tập theo kế hoạch cho các đơn vị lực lượng xung
kích thuộc quyền.
2.
YÊU CẦU SOẠN THẢO CÁC KẾ HOẠCH
2.1. Kế hoạch di dời,
tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình
- Nội dung do người
chỉ huy tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn soạn thảo, có sự tham gia của các cơ quan,
ban, ngành, đoàn thể và đơn vị có liên quan. Người chỉ huy ký chịu trách nhiệm,
chỉ huy cấp trên trực tiếp phê chuẩn. Kế hoạch được thể hiện trên sơ đồ (bản
đồ), có văn bản thuyết minh kèm theo.
- Những nội dung thể
hiện trên sơ đồ (bản đồ) sử dụng ký hiệu cơ bản theo quy định.
2.2. Kế hoạch hiệp
đồng di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công
trình
- Nội dung kế hoạch
hiệp đồng cần thể hiện rõ hành động của người chỉ huy lực lượng xung kích, hành
động của các lực lượng tham gia ứng cứu và di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn
người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình. Được thể hiện trong từng nhiệm
vụ. Lực lượng nào hành động trước đề cập trước theo thứ tự kế hoạch đã xác định
trên sơ đồ (bản đồ) và có thuyết minh kèm theo.
- Thời cơ làm kế
hoạch: Được làm đồng thời với kế hoạch di dời, Tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người
dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình và tổ chức hội nghị hiệp đồng di dời,
tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình được
trình bày trên bảng kẻ và có văn bản ký kết kèm theo.
- Kế hoạch hiệp đồng
di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình
do người chỉ huy lực lượng xung kích phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể cùng
cấp soạn thảo, có ý kiến chỉ đạo của chính quyền địa phương, sau đó trình
Trưởng ban phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cấp xã phê chuẩn.
2.3. Kế hoạch bảo đảm
di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình
- Kế hoạch bảo đảm
của các ngành cho kế hoạch bảo đảm di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân
ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình phải thể hiện rõ nhiệm vụ; tổ chức sử dụng
và bố trí lực lượng bảo đảm; nội dung, phương pháp ứng cứu; tổ chức chỉ huy,
bảo đảm các mặt; được thể hiện trên sơ đồ (bản đồ) với tỷ lệ thích hợp, có bản
thuyết minh kèm theo. Nếu có phối hợp bảo đảm với các đơn vị khác thì phái có
văn bản ký kết thực hiện nhiệm vụ.
- Kế hoạch bảo đảm di
dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn người dân ra khỏi khu vực bị sạt lở đất, đá do
Chỉ huy lực lượng xung kích phối hợp với các ngành, đoàn thể cùng cấp soạn
thảo, có ý kiến chỉ đạo của chính quyền địa phương, trình Trưởng ban phòng
chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn cấp xã phê chuẩn.
- Kế hoạch được phê
chuẩn, Chỉ huy lực lượng xung kích tiến hành quán triệt, triển khai, hướng dẫn
cho lực lượng xung kích tổ chức huấn luyện, luyện tập theo kế hoạch.
3.
GIAO NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC HIỆP ĐỒNG
3.1. Thành phần
Ban chỉ huy PCTT -
TKCN và PTDS cấp xã; Chỉ huy Lực lượng xung kích; lực lượng xung kích, đại diện
chính quyền địa phương, đại diện các đơn vị hiệp đồng và liên quan.
3.2. Nội dung
Quán triệt nhiệm vụ,
phổ biến kế hoạch, giao nhiệm vụ, hiệp đồng, công tác bảo đảm cho đơn vị và một
số mốc thời gian chính để thực hiện.
3.3. Phương pháp
- Trưởng ban chỉ huy
PCTT-TKCN cấp xã trực tiếp quán triệt kế hoạch, giao nhiệm vụ cụ thể cho lực
lượng xung kích và tổ chức hiệp đồng bảo đảm;
- Chỉ huy lực lượng
xung kích, chỉ huy các đơn vị tham gia phối hợp nắm chắc nhiệm vụ và công tác
hiệp đồng, bảo đảm của đơn vị mình để tổ chức thực hiện;
- Trường hợp sự cố
xảy ra đột xuất, bất ngờ có thể giao nhiệm vụ, hiệp đồng qua phương tiện thông
tin hoặc cử cán bộ trực tiếp xuống giao nhiệm vụ và hiệp đồng cụ thể.
4.
TỔ CHỨC SỬ DỤNG LỰC LƯỢNG
4.1. Bộ phận Chỉ huy
- Thành phần: Trưởng
ban Ban Chỉ huy PCTT - TKCN và PTDS cấp xã; chỉ huy lực lượng xung kích; chỉ
huy các lực lượng phối hợp tham gia thực hiện nhiệm vụ cứu nạn.
- Nhiệm vụ:
+ Khẩn trương điều
chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch;
+ Phân công chỉ huy
đảm nhiệm theo từng nhiệm vụ;
+ Nhận và xử lý thông
tin từ bộ phận đi trước, bổ sung vào kế hoạch di dời, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn
người dân ra khỏi khu vực bị sập đổ công trình.
4.2. Bộ phận đi trước
- Lực lượng: Gồm một
chỉ huy lực lượng xung kích cùng một tổ từ 2 - 4 đồng chí và trang bị, vật
chất, phương tiện như: Đèn pin, cờ, còi, dụng cụ cá nhân cầm tay, ...
- Nhiệm vụ:
+ Cơ động tới hiện
trường nơi xảy ra sập đổ công trình; xác định vị trí, quy mô, mức độ sập đổ
công trình và cần những loại phương tiện, công cụ gì cần để ứng cứu;
+ Nắm những vấn đề có
liên quan đến nhiệm vụ; xác định và đánh dấu đường cơ động nhanh nhất đến nơi
có sự cố sập đổ công trình;
+ Kiểm tra xử lý hệ
thống điện, bảo đảm an toàn cho lực lượng xung kích vào thực hiện nhiệm vụ;
+ Xác định chính xác
các khu vực có người bị mắc kẹt, vùi lấp trong nơi sập đổ; tổ chức đánh dấu và
báo cáo người chỉ huy;
+ Cùng bộ phận ứng
cứu tổ chức tìm kiếm và cứu người nơi xảy ra sự cố;
+ Phối hợp với các
lực lượng khác khoanh vùng, bảo vệ hiện trường;
+ Sẵn sàng nhận các
nhiệm vụ khác khi chỉ huy phân công.
5.
TỔ CHỨC KHU VỰC ỨNG CỨU
5.1. Địa điểm tập kết
- Địa điểm tập kết
thường cách nơi sạt lở khoảng 100 - 300m; là nơi lực lượng xung kích ổn định
đội hình sau khi cơ động đến; nơi các bộ phận ứng cứu nhận lệnh; nơi làm công
tác chuẩn bị để triển khai tìm kiếm cứu người bị nạn và tài sản trong khu vực
sập đổ;
- Yêu cầu địa điểm
tập kết phải có không gian đủ để triển khai lực lượng, trang bị kỹ thuật và làm
công tác chuẩn bị; địa điểm này phải bảo đảm an toàn do bộ phận đi trước chuẩn
bị và được chỉ huy đơn vị đồng ý.
5.2. Khu vực triển
khai các bộ phận ứng cứu
Là khu vực gần vị trí
xảy ra sập đổ, các bộ phận triển khai thực hiện nhiệm vụ do chỉ huy đơn vị giao
cho các bộ phận. Để các bộ phận vào triển khai đúng vị trí, bộ phận đi trước
phải cử người đón và hướng dẫn cụ thể từ vị trí triển khai đến đường cơ động
vào từng vị trí làm nhiệm vụ.
5.3. Bộ phận ứng cứu
- Lực lượng khoảng
2/3 quân số của đơn vị, cùng với trang thiết bị, vật chất được giao và một số
trang bị, phương tiện huy động tại chỗ ở địa phương, cơ quan gần nơi xảy ra sự
cố;
- Nhiệm vụ: Tới hiện
trường, cùng bộ phận đi trước và các lực lượng khác tổ chức khắc phục vật cản,
kịp thời tìm kiếm cứu người, tài sản vận chuyển ra khỏi khu vực sập đổ.
5.4. Bộ phận dự bị
- Lực lượng khoảng
1/4 quân số của đơn vị;
- Nhiệm vụ sẵn sàng
tăng cường cho các bộ phận và nhận các nhiệm vụ khác do chỉ huy giao.
5.5. Bộ phận bảo đảm
- Lực lượng thường 01
tổ (3 - 5 đồng chí);
- Nhiệm vụ: Bảo đảm
hậu cần, kỹ thuật cho đơn vị. Quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể huy động thêm
nhân lực tại chỗ cùng thực hiện. Sẵn sàng bổ sung, tăng cường quân số cho các
bộ phận khác trong từng thời điểm.
6.
BẢO ĐẢM THÔNG TIN LIÊN LẠC
6.1. Bảo đảm cho chỉ
huy
Bảo đảm thông suốt từ
chỉ huy đơn vị đến các bộ phận, cấp trên và đến các đơn vị theo hiệp đồng.
6.2. Bảo đảm thông
tin liên lạc
Tổ chức thông tin
phải vững chắc, nhanh chóng, kịp thời, chính xác; kết hợp chặt chẽ giữa các
phương tiện thông tin hiện đại và giản đơn, điện thoại di động cá nhân, hệ
thống liên lạc tại chỗ, hệ thống thông tin bưu điện, thông tin vận động để bảo
đảm cho thông báo, báo cáo cho chỉ huy, chỉ đạo và phối hợp hiệp đồng kịp thời.
III.
THỰC HÀNH ỨNG CỨU, KHẮC PHỤC SẬP ĐỔ CÔNG TRÌNH
1.
KHI CÓ LỆNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1.1. Hành động của
người chỉ huy
Sau khi nhận mệnh
lệnh của cấp trên, người chỉ huy lực lượng xung kích nhanh chóng thực hiện các
nội dung sau:
- Phát lệnh báo động
tập trung đơn vị, kiểm tra quân số, trang bị, vật chất, phương tiện;
- Hội ý chỉ huy thống
nhất giao nhiệm vụ cho các bộ phận, tổng hợp tình hình của đơn vị báo cáo cấp
trên;
- Tổ chức một bộ phận
đi trước nắm tình hình, đánh dấu những nơi nguy hiểm, có nhiều nạn nhân trong
khu vực xảy ra sự cố, bổ sung, căn cứ tình hình cụ thể do bộ phận đi trước báo
cáo về điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp;
- Cử người tiếp nhận
lực lượng và trang bị cấp trên tăng cường (nếu có);
- Bổ sung nhiệm vụ
cho các bộ phận theo kế hoạch đã điều chỉnh;
- Đôn đốc các bộ phận
còn lại khẩn trương chuẩn bị và cơ động tới nơi xảy ra sự cố để thực hiện nhiệm
vụ;
- Tổng hợp tình hình,
báo cáo cấp trên và những ý kiến, kiến nghị, đề xuất (nếu có).
1.2. Hành động của
lực lượng xung kích
- Chấp hành mệnh lệnh
của chỉ huy;
- Bộ phận đi trước
nhanh chóng xuất phát;
- Các bộ phận còn
lại, tiếp tục làm công tác chuẩn bị theo nhiệm vụ;
- Báo cáo công tác
chuẩn bị của mình và những đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2.
CƠ ĐỘNG LỰC LƯỢNG VÀO VỊ TRÍ TRIỂN KHAI
2.1. Hành động của
người chỉ huy
- Chỉ huy các bộ phận
cơ động vào vị trí thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã xác định;
- Chỉ huy bộ phận đi
trước nắm chắc tình hình nơi xảy ra sự cố, đón và dẫn đường cho các bộ phận vào
tìm kiếm cứu người và tài sản trong khu vực sự cố;
- Nắm chắc tình hình;
báo cáo cấp trên theo quy định.
2.2. Hành động của
lực lượng xung kích
- Bộ phận đi trước
nắm tình hình, khi lực lượng cứu hộ đến tiến hành đón và dẫn đường cho các bộ
phận vào tìm kiếm cứu người và tài sản trong khu vực sự cố.
- Các bộ phận còn lại
theo mệnh lệnh của chỉ huy đơn vị, nhanh chóng cơ động lực lượng, phương tiện
đến vị trí tập kết và triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.
THỰC HÀNH ỨNG CỨU, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
3.1. Hành động của
người chỉ huy
- Nắm tình hình thực
hiện nhiệm vụ của các bộ phận;
- Trực tiếp chỉ huy
bộ phận ứng cứu tại nơi trọng điểm;
- Sẵn sàng xử trí các
tình huống trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
3.2. Hành động của
lực lượng xung kích
- Hành động của bộ
phận đi trước: Bộ phận đi trước hướng dẫn cụ thể vị trí người, tài sản cần ứng
cứu cho các bộ phận ứng cứu; các bộ phận khác của đơn vị và các lực lượng có
liên quan tiến hành tìm kiếm cứu người và tài sản theo nhiệm vụ;
- Hành động của các
tổ thực hiện nhiệm vụ: Triển khai thành các tổ, nhóm nhanh chóng tìm kiếm người
và tài sản; khi phát hiện có người bị nạn, sử dụng các trang bị để phá dỡ vật
cản, đào bới, sơ cứu và vận chuyển người ra khỏi khu vực nguy hiểm. Trường hợp
các trang bị hiện có không thể phá dỡ được vật cản, đào bới phải báo cáo ngay
với người chỉ huy, đồng thời phối hợp với các lực lượng khác tiếp tục tìm
phương pháp phá dỡ, đào bới cứu người bị nạn.
- Hành động của bộ
phận bảo đảm:
+ Bảo đảm công tác
hậu cần, kỹ thuật cho đơn vị;
+ Phối hợp với các bộ
phận tham gia tìm kiếm, cấp cứu sơ bộ người bị nạn, cứu tài sản;
+ Sẵn sàng tăng cường
cho các bộ phận khác khi cần theo lệnh của người chỉ huy, bảo đảm đường cơ
động, đưa người bị nạn được cứu về khu y tế.
3.3. Sau khi sự cố
sập đổ công trình xảy ra
Sau khi sự cố xảy ra,
lực lượng xung kích chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy, nêu cao tinh thần
trách nhiệm phối hợp cùng các lực lượng khác thực hiện các công việc: Tìm kiếm
người mất tích, tài sản có giá trị bị vùi lấp, trôi dạt; khôi phục cơ sở hạ
tầng, giao thông bị thiệt hại do sự cố... đưa các hoạt động của Nhân dân, của
địa phương vào hoạt động bình thường.
4.
HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
4.1. Hành động của
người chỉ huy
- Khi được lệnh của
cấp trên, người chỉ huy lực lượng tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn ra lệnh cho các bộ
phận thu dọn trang bị, phương tiện cơ động về nơi tập trung;
- Kiểm tra quân số,
trang thiết bị, phương tiện, cơ sở vật chất;
- Chỉ huy đơn vị về
nơi tập kết;
- Đánh giá kết quả,
rút kinh nghiệm;
- Báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ với cấp trên;
- Khen thưởng những
cá nhân, tập thể có thành tích tốt trong thực hiện nhiệm vụ.
4.2. Hành động của
đơn vị
- Chấp hành mệnh lệnh
của người chỉ huy;
- Kiểm tra, thu dọn
trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện, cơ động về nơi tập trung; sẵn sàng
nhận nhiệm vụ tiếp theo; tổ chức rút kinh nghiệm sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
PHẦN 7.
MỘT SỐ KỸ NĂNG SƠ CẤP CỨU CƠ BẢN
1.
SƠ CẤP CỨU BAN ĐẦU
Là việc thực hiện
những biện pháp chăm sóc ban đầu cho người bị bệnh hoặc bị thương, thông thường
người thực hiện sẽ là nghiệp dư (không giới hạn) cho tới khi nhân viên y tế
chuyên nghiệp có mặt hoặc khi đã tiếp cận được với sự chăm sóc y tế đầy đủ.
Biện pháp này thường bao gồm những động tác đơn giản và trong một số trường hợp
sẽ có thể bao gồm cả những kỹ thuật cấp cứu mà một cá nhân sau khi qua đào tạo
có thể thực hiện với điều kiện thiết bị tối thiểu.
1.1. Trước khi bạn
tiếp cận người bị thương hoặc bị bệnh, bạn nên làm theo những bước sau:
- Giữ nguyên hiện
trạng - đừng cố gắng tự xử lý những việc nằm ngoài khả năng của bạn.
- Đánh giá ban đầu
Một bước mới ở đây đó
là chúng ta sẽ thực hiện ép tim thay vì thực hiện thiết lập đường dẫn khí (khí
đạo) và sau đó thực hiện thông khí từ miệng qua miệng. Những chỉ dẫn mới sau
đây có thể áp dụng với người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh nhưng không áp dụng cho
trẻ mới chào đời.
Lưu ý: Cứu hộ viên có
chứng chỉ và cứu hộ viên cộng đồng không được kiểm tra nhịp đập của nạn nhân
trưởng thành. Giả định rằng nguyên nhân gây ra tình trạng nguy hiểm đến tính
mạng của nạn nhân trưởng thành đó là rối loạn tim tự nhiên. Các bằng chứng khoa
học đã cho thấy rất khó để kiểm tra nhịp đập chính xác trong trường hợp này
(Tham khảo: ARC 2005 hướng dẫn về chăm sóc cấp cứu và giáo dục, trang
8).
|

|
Tiến trình mới được
gọi là C-A-B - Viết tắt của:
Compressions (ép
tim),
Airway (đường dẫn
khí),
Breath-ing (thổi
khí).
|
1.2. Hướng dẫn thực
hiện hô hấp nhân tạo theo phương pháp mới
(1) Gọi tới số khẩn
cấp hoặc nhờ ai đó làm việc này.
(2) Kiểm tra phản ứng
của nạn nhân; nếu không có phản ứng, lật nạn nhân nằm ngửa.
(3) Bắt đầu thực hiện
ép tim. Đặt gốc bàn tay của mình lên phần giữa ngực nạn nhân, đặt bàn tay còn
lại chồng lên trên bàn tay đó với các ngón tay đan vào nhau.
(4) Ấn thẳng, ép ngực
xuống ít nhất là 5cm đối với người lớn, trẻ em. “Một trăm lần một phút hoặc
thậm chí hơi nhanh hơn một chút là tốt nhất”.
(5) Nếu bạn đã được
đào tạo về hồi sức tim phổi, đến bước này bạn có thể thực hiện mở đường dẫn khí
bằng cách nghiêng đầu và nâng cằm nạn nhân.
(6) Bóp mũi nạn nhân
lại. Hít một hơi bình thường, dùng miệng mình áp vào miệng nạn nhân sao cho kín
khí, và sau đó thổi 2 hơi, mỗi hơi khoảng 1 giây đồng thời quan sát lồng ngực
nạn nhân nâng lên.
(7) Tiếp tục thực
hiện ép tim và thổi khí - 30 lần ép tim, 2 lần thổi khí - cho tới khi những
người trợ giúp tới nơi.
Lưu ý: Thực hiện 30 lần ép
tim và 2 lần thổi khí trong 5 chu kỳ đánh giá lại nạn nhân, độ sâu của ép tim
từ 3,5 - 5 cm, 100 lần ép tim mỗi phút, giữa 2 lần thổi khí cách 5 giây. Bản
hướng dẫn mới này cũng đưa ra khuyến cáo rằng các điều phối viên nên hướng dẫn
cho những cứu hộ viên chưa qua đào tạo cách thực hiện hồi sức tim phổi chỉ dùng
tay (chỉ thực hiện ép tim) đối với nạn nhân trưởng thành khi nạn nhân không có
dấu hiệu phản ứng, không hô hấp hoặc hô hấp không bình thường.
Dưới đây là bảng so
sánh giữa trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn
|
Đối tượng
|
Tỉ
lệ giữa số lần ép tim: Thổi ngạt
|
Hô
hấp nhân tạo
|
Số
lần ép tim (lần/phút)
|
Độ
sâu của lực ép tim (cm)
|
|
Sơ
sinh
|
30
: 2
|
1
hơi sau mỗi 3 giây
(40 hơi trong 2 phút)
|
100
lần
|
1,2
tới 2,5cm
|
|
Trẻ
em
|
30
: 2
|
1
hơi sau mỗi 3 giây
(40 hơi trong 2 phút)
|
100
lần
|
Ít
nhất là 3,5 cm
|
|
Người
lớn
|
30
: 2
|
1
hơi sau mỗi 5 giây
(12 hơi trong 2 phút)
|
100
lần
|
Ít
nhất là 5 cm
|
2.
NGẠT THỞ
2.1. Các bước tiến
hành
(1) Xác nhận có sự
tắc nghẽn đường hô hấp bằng cách hỏi “Có phải anh, chị,..đang bị ngạt không?”
(2) Khuyến khích nạn
nhân ho ra.
(3) Quan sát các
triệu chứng tắc nghẽn hoàn toàn.
(4) Khi nạn nhân bất
tỉnh hãy gọi người giúp đỡ (nếu đang ở một mình) và bắt đầu tiến hành hồi sức
tim phổi.
Xử lý tình huống nguy
hiểm tính mạng
Khi xảy ra thảm họa
hoặc những tình huống khẩn cấp, những cứu hộ viên chuyên nghiệp sẽ bị điều động
tùy theo nhiệm vụ. Bộ phận cứu hỏa sẽ phải phụ trách chống cháy khu vực rộng,
nhân viên y tế và nhân viên khẩn cấp sẽ phải phụ trách chăm sóc những người bị
thương nặng và vì thế họ sẽ phải để cộng đồng tự xử lý tình huống trong vòng 24
và 72 tiếng đầu tiên. Với tư cách là một cứu hộ viên cộng đồng, bạn có nhiệm vụ
phải làm điều tốt nhất cho đa số người dân ở đó. Vì vậy, nếu hô hấp không được
phục hồi trong lần đầu thực hiện phương pháp Nghiêng đầu/Nâng-cằm, cứu hộ viên
cộng đồng nên áp dụng phương pháp đó thêm 1 lần nữa. Nếu lần thứ 2 mà vẫn không
phục hồi được hô hấp, bạn cần phải chuyển ngay sang nạn nhân tiếp theo.
Lưu ý: Nếu đã phục hồi được
hô hấp, cần phải tiếp tục duy trì đường dẫn khí. Một giải pháp khả thi là nhờ
một tình nguyện viên hoặc một người bị thương vẫn còn khả năng di chuyển để giữ
đầu nạn nhân cố định. Hoặc cũng có thể duy trì đường dẫn khí bằng cách đặt
những vật mềm phía dưới vai nạn nhân nhằm nâng phần vai lên một chút và giữ cho
đường dẫn khí được thông suốt.

3.
CẦM MÁU
Mất máu không kiểm
soát đầu tiên sẽ gây ra hiện tượng suy nhược cơ thể. Nếu máu vẫn không được
cầm, nạn nhân sẽ bị sốc trong một khoảng thời gian ngắn, và cuối cùng sẽ dẫn
tới tử vong. Một người trưởng thành có khoảng 5 lít máu. Mất 1 lít có thể dẫn tới
tử vong. Có 3 dạng mất máu và có thể phân loại chúng bằng tốc độ máu chảy:
- Chảy máu động mạch
Máu chảy trong động
mạch dưới áp lực cao. Máu từ động mạch thoát ra sẽ theo dạng phụt ra.
- Chảy máu tĩnh mạch
Máu chảy trong tĩnh
mạch dưới áp lực thấp. Máu từ tĩnh mạch thoát ra sẽ theo dạng chảy thành dòng.
- Chảy máu mao mạch
Máu chảy trong mao
mạch cũng dưới áp suất thấp. Máu từ mao mạch thoát ra sẽ theo dạng ứa ra, rỉ
ra.

3.1. Quy trình tiến
hành cầm máu
3.1.1. Đè trực tiếp
- Đè trực tiếp lên
vết thương bằng một mảnh băng gạc sạch và ấn chặt.
- Duy trì lực đè lên
miếng băng gạc trên vết thương bằng cách quấn chặt vết thương bằng băng ép.
3.1.2. Đặt cao vết
thương: Đặt
vị trí vết thương lên vị trí cao hơn tim.
3.1.3. Điểm bóp/ép
- Bóp/ép lên điểm gần
nhất với vết thương để làm chậm lưu lượng máu đến vết thương. Hãy bóp/ép các
điểm:
- Điểm bóp/ép ở cánh
tay nếu chảy máu ở tay.
- Điểm bóp/ép ở đùi
nếu chảy máu ở chân.
*. Thực hiện việc đè
trực tiếp kết hợp với việc đặt cao vết thương sẽ giải quyết phần lớn vấn đề
chảy máu. Thực hiện quy trình cầm máu áp dụng phương pháp đè trực tiếp:
|
Bước 1: Đè trực
tiếp lên vết thương bằng một mảnh băng gạc sạch và ấn chặt.
Bước 2: Duy trì lực
đè lên miếng băng gạc trên vết thương bằng cách quấn chặt vết thương bằng
băng ép.
- Phương pháp đè
trực tiếp và đặt cao vết thương có thể cần 5 tới 7 phút để cầm máu hoàn toàn.
Sử dụng băng gạc và băng nén sẽ cho phép cứu hộ viên có thể chuyển sang nạn
nhân tiếp theo.
|

|
- Băng ép nên được
thắt nơ để có thể tháo buộc dễ dàng, tránh việc phải cắt băng ra mới kiểm tra
được vết thương. Quy trình sẽ này giúp tiết kiệm vật liệu và thời gian.
- Có thể áp dụng
phương pháp đặt cao vết thương để cầm máu: Đặt vết thương lên cao hơn tim.
Phương pháp đặt cao được sử dụng kết hợp với phương pháp đè trực tiếp.
- Ngoài ra còn có các
huyệt có thể được sử dụng để chặn dòng chảy của máu.
Những điểm bóp/ép
mạch thường được áp dụng:
- Ở tay.
- Ở chân.
- Yêu cầu nạn nhân tự
làm phần việc còn lại ngay khi có thể.
4.
NHẬN BIẾT VÀ XỬ LÝ SỐC
4.1. Sốc là một loại rối
loạn do tuần hoàn máu kém hiệu quả. Nếu bị sốc quá lâu sẽ dẫn đến sự chết của:
- Tế bào
- Mô
- Toàn bộ các cơ quan
- Ban đầu cơ thể
chúng ta cố gắng bù đắp lượng máu bị mất và che đi các dấu hiệu của sốc. Vì
vậy, việc quan trọng cần phải làm là không ngừng đánh giá xem nạn nhân có bị
sốc không và theo dõi tình trạng của họ.
4.2. Các dấu hiệu chính
của việc bị sốc mà cứu hộ viên cộng đồng nên lưu ý đó là:
Độ hồi máu của mao
mạch là khoảng thời gian cần thiết để màu của mao mạch trở lại như cũ. Động tác
này gọi là “blanch test” (kiểm tra màu của móng tay).
4.3. Quy trình kiểm
soát sốc
a) Đặt nạn nhân nằm
ngửa. Đặt chân lên vị trí cao hơn 15-25cm so với tim.

b) Đảm bảo đường dẫn
khí (khí đạo) được thông suốt. Cầm máu ở những vị trí quan sát được.
c) Duy trì nhiệt độ
cơ thể (VD: Đắp kín nạn nhân bằng một tấm chăn nếu cần)
d) Tránh việc xử lý
mạnh hoặc quá mức, trừ trường hợp cứu hộ viên và nạn nhân đang trong tình thế
nguy hiểm.
5.
CHĂM SÓC VẾT THƯƠNG
- Phần này tập trung
vào việc làm sạch và băng bó vết thương, nhằm hạn chế nhiễm trùng.
- Cần làm sạch vết
thương bằng cách rửa bằng nước, xối dung dịch nước xà phòng với nồng độ nhẹ
vào, sau đó rửa lại bằng nước.
- Bạn không nên chà
xát vết thương.
- Khi vết thương đã
được rửa sạch hoàn toàn, bạn sẽ phải dùng một tấm băng gạc và băng vải quấn để
giữ sạch vết thương và cầm máu.
6.
BỘ PHẬN CƠ THỂ ĐỨT RỜI
Những phương pháp xử
lý chính với trường hợp một bộ phận trên cơ thể bị đứt rời là:
- Trường hợp tìm được
phần bị đứt rời, cứu hộ viên cộng đồng cần phải: Giữ lại các phần mô, bọc lại
bằng vật liệu sạch và đặt vào trong một túi ny-lông (nếu có).
- Giữ lạnh các phần
mô.
- Đặt phần bị đứt rời
cùng với nạn nhân.
7.
DỊ VẬT ĐÂM XUYÊN
Sẽ có trường hợp bạn
gặp phải nạn nhân có dị vật găm trên cơ thể - thường do những mảnh vật liệu nhà
cửa bị gió cuốn khi xảy ra thảm họa.
8.
SƠ CẤP CỨU GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN VÀ CĂNG CƠ
- Mục đích của việc
xử lý tình huống nghi ngờ gãy xương, bong gân, căng cơ đó là cố định nạn nhân
và các khớp ngay lập tức tại phần trên và dưới của vùng bị thương.
- Vì việc phân biệt
giữa gãy xương, bong gân hay căng cơ là rất khó, nếu không chắc chắn chấn
thương thuộc loại nào, các thành viên của đội ứng phó cộng đồng nên xử lý chấn
thương như gãy xương.
8.1. Gãy xương
8.1.1. Gãy xương là khi xuất
hiện một vết gãy hoàn toàn, một vết nứt hoặc một vết rạn trên xương. Có nhiều
loại gãy xương:
- Khi xương bị gãy
nhưng không bị rách da. Xử lý sơ cứu cho gãy xương kín có thể chỉ cần nẹp lại.
- Chấn thương mà
xương chọc ra ngoài da. Loại này cần phải được chăm sóc cẩn thận trước khi nẹp.
KHÔNG ĐƯỢC tự ý nắn xương và nẹp để giữ được nguyên trạng càng nhiều càng tốt
8.1.2. Gãy xương hở nguy
hiểm hơn nhiều bởi nguy cơ mất máu và nhiễm trùng. Vì vậy, cần phải ưu tiên và
kiểm tra thường xuyên trường hợp này hơn.
- Xử lý gãy xương hở:

+ Không được kéo phần
xương hở trở lại vào trong mô.
+ Không được rửa vết
thương. Bạn cần phải:
+ Che vết thương lại
bằng một miếng băng gạc vô trùng và thêm miếng băng gạc tăng cường nếu cần.
+ Nẹp phần gãy xương
một cách vừa phải. Không bao giờ được nẹp quá chặt và quá lỏng.
+ Đặt một miếng băng
gạc ẩm cỡ 10 x 10cm lên trên phần đầu xương lộ ra để tránh xương bị khô.
8.1.3. Gãy xương lệch có thể
được miêu tả bởi độ lệch của các đoạn xương. Nếu như một chi bị gập thành góc,
có nghĩa là nó đã bị gãy xương lệch.
- Gãy xương không
lệch rất khó phát hiện, vì dấu hiệu chính của nó chỉ là đau và sưng.
- Xử lý trường hợp
nghi ngờ gãy xương như gãy xương cho tới khi có được sự xử lý chuyên môn.
8.2. Trật khớp
Trật khớp là một loại
chấn thương phổ biến trong các trường hợp khẩn cấp. Trật khớp là chấn thương
dây chằng xung quanh khớp nặng đến mức khiến cho xương tách khỏi vị trí bình
thường của nó trong khớp. Dấu hiệu của trật khớp cũng tương tự như gãy xương,
trường hợp nghi ngờ trật khớp cần phải được xử lý như gãy xương.
- Không được cố gắng
nắn lại hoặc di chuyển trong trường hợp nghi ngờ trật khớp.
- Cố định khớp cho
tới khi có sự giúp đỡ của người có chuyên môn.
- Xử lý trật khớp như
thực hiện với trường hợp gãy xương.
8.3. Bong gân và căng
cơ
- Bong gân là việc
giãn hoặc rách dây chằng tại khớp và thường gây ra bởi giãn hoặc kéo khớp vượt
quá giới hạn bình thường của nó.
- Bong gân được coi
như trật khớp một phần, mặc dù xương vẫn nằm tại vị trí hoặc có khả năng tự
quay trở lại vị trí sau khi xảy ra chấn thương.
- Các dấu hiệu của
bong gân cũng tương tự như trường hợp gãy xương không lệch. Vì vậy, không nên
cố gắng xử lý chấn thương mà chỉ nên thực hiện cố định và đặt cao.
- Căng cơ liên quan
đến việc giãn và/hoặc rách cơ hoặc gân. Căng cơ thường liên quan nhiều nhất tới
các phần cơ ở cổ, lưng, đùi, hoặc bắp chân. Trong một số trường hợp, khó có thể
phân biệt căng cơ với bong gân hoặc gãy xương. Khi không chắc chắn liệu chấn
thương là căng cơ, bong gân hay gãy xương, hãy xử lý vết thương như trường hợp
gãy xương.
8.4. Nẹp
8.4.1. Khái niệm:
- Nẹp là cách thức
thông dụng nhất để cố định gãy xương, bong gân, trật khớp. Bìa các tông là loại
vật liệu thường được dùng để nẹp “tạm thời” nhưng ngoài ra cũng có thể sử dụng
những vật liệu khác.
- Nẹp bằng cách sử
dụng một tấm chăn là việc bó cố định 2 chân nạn nhân bằng cách buộc chăn vào
khoảng giữa đùi cho đến bàn chân nạn nhân.
8.4.2. Các nguyên tắc
nẹp:
- Đỡ/cố định phần
trên và dưới của vùng bị thương, bao gồm cả các khớp.
- Nếu được, hãy nẹp
vết thương ở ngay vị trí mà bạn phát hiện được.
- Không được tự ý nắn
xương hoặc khớp.
- Sau khi nẹp, kiểm
tra sự lưu thông máu (độ ấm, cảm giác và màu sắc)
Lưu ý: Với loại chấn
thương này, sẽ xuất hiện sưng tấy. Bạn nên cởi bỏ những thứ chật chội như quần
áo, giày dép và đồ trang sức khi cần thiết để tránh việc chúng sẽ trở thành
miếng thắt ga-rô.
9. ĐÁNH GIÁ TÌNH
TRẠNG NẠN NHÂN
Sau khi toàn bộ nạn
nhân được sơ cứu và chuyển đến khu vực chữa trị; các cứu hộ viên cộng đồng sẽ
tiến hành kiểm tra tổng thể một cách kỹ lưỡng để đánh giá tình trạng của nạn
nhân. Trong quá trình kiểm tra tổng thể này, cần chú ý quan sát:
D - Biến dạng
O - Vết thương hở
T - Đau/nhức; sờ vào
thấy đau
S - Sưng tấy
9.1. Mục đích của
việc kiểm tra tổng thể này là:
- Xác định mức độ thương
tích.
- Xác định hình thức
xử lý thích hợp.
- Ghi lại các chấn
thương.
- Cần mang thiết bị
an toàn khi tiến hành kiểm tra tổng thể. Kiểm tra tổng thể sẽ bao gồm:
+ Bất cứ khi nào có
thể, bạn nên hỏi nạn nhân về bất cứ chấn thương, chỗ đau, chỗ chảy máu hoặc các
triệu chứng khác. Nếu nạn nhân còn tỉnh táo, các thành viên của đội ứng phó
luôn cần phải yêu cầu sự cho phép của nạn nhân để tiến hành kiểm tra. Nạn nhân
có quyền được từ chối điều trị. Khi đó:
+ Cần tiến hành đánh
giá tổng thể một cách có hệ thống, kiểm tra các bộ phận cơ thể từ trên xuống
dưới xem tình trạng nguyên vẹn của xương và các chấn thương mô mềm theo thứ tự
sau:
|
1.
Đầu
|
4.
Ngực
|
7.
Xương chậu
|
|
2.
Cổ
|
5.
Cánh tay
|
8.
Chân
|
|
3.
Vai
|
6.
Bụng
|
9.
Lưng
|
- Hoàn thành công tác
kiểm tra theo cùng một cách thức sẽ giúp quy trình trở thành chính xác và
nhanh hơn.
- Khi kết thúc hoạt
động kiểm tra cần phải xem lại 2 bàn tay của bạn xem có máu của bệnh nhân
không. Cần thực hiện hoạt động kiểm tra trước khi tiến hành bất kỳ một hoạt
động xử trí nào.
- Bên cạnh đó, ta cần
xử lý tất cả những nạn nhân bất tỉnh như thể họ có chấn thương cột
sống.
Khi tiến hành kiểm
tra tổng thể, cứu hộ viên có thể gặp phải trường hợp nạn nhân có thể bị chấn
thương sọ não kín, chấn thương cổ hoặc cột sống. Khi gặp phải nạn nhân nghi ngờ
bị chấn thương vùng đầu và cột sống thì mục đích chính của cứu hộ viên cộng
đồng sẽ là tránh gây tổn thương cho các phần này. Bạn cần hạn chế tối đa sự di
chuyển của phần đầu và cột sống, trong khi xử lý bất kỳ tình huống nguy hiểm
tính mạng nào khác.
Các dấu hiệu của chấn
thương cột sống thường bao gồm:
- Vùng đầu hoặc cột
sống bị chảy máu, thâm tím hoặc biến dạng trầm trọng.
- Có máu hoặc chất
dịch trong mũi hoặc tai.
- Có bầm tím đằng sau
tai.
- “Mắt gấu trúc”
(thâm tím vùng xung quanh mắt).
- Đồng tử hai mắt
không đều.
- Co giật.
- Buồn nôn hoặc nôn
mửa.
10.
NẠN NHÂN ĐƯỢC PHÁT HIỆN DƯỚI ĐỐNG ĐỔ NÁT CỦA CÔNG TRÌNH ĐƯỢC XÂY DỰNG HOẶC TÒA
NHÀ BỊ SẬP
Nếu nạn nhân có bất
kỳ biểu hiện nào sau đây, cần phải xử lý theo trường hợp bị chấn thương hộp sọ
kín, chấn thương cổ hoặc cột sống. Giữ cột sống luôn thẳng trong suốt quá trình
thực hiện kiểm tra tổng thể. Trong trường hợp khẩn cấp, thiết bị lý tưởng rất
hiếm khi có sẵn, vì vậy cứu hộ viên cộng đồng cần phải sáng tạo bằng cách:
- Tìm kiếm bất kỳ vật
liệu gì có thể sử dụng để làm nẹp lưng , vật liệu xây dựng - bất kỳ thứ gì có
sẵn ở đó.
- Tìm bất kỳ một đồ
vật gì có thể dùng để cố định đầu của nạn nhân trên tấm nẹp lưng - có thể là
khăn tắm, rèm cửa hoặc bao cát - nhét chúng vào 2 bên đầu của nạn nhân để cố
định nó lại.
11.
NÂNG VÀ DI CHUYỂN NẠN NHÂN
11.1. Di chuyển khẩn
cấp
trong tình trạng tồn
tại mối đe dọa tại chỗ cho người bệnh hoặc người bị thương. Ví dụ: cháy nổ, hỏa
hoạn, khu vực đang sạt lở, xe lật, chất độc hại, đám người thù địch và tràn xăng.
- Kéo áo.
- Kéo chăn (nạn nhân
nằm trên tấm chăn).
- Xốc nách một
bên/cõng.
- Bế ngửa.
- Hai người bế nam.
- Hai người bế nữ.
- Dùng ghế để khiêng.
- Kiểu lính cứu hỏa.
11.2. Di chuyển không
khẩn cấp
- Nâng tứ chi.
- Nâng trực tiếp khỏi
mặt đất (cáng chăn, cáng áo).
PHẦN 8.
XÂY DỰNG SƠ HỌA BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI PHỤC
VỤ NHIỆM VỤ LỰC LƯỢNG XUNG KÍCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CẤP XÃ
I.
GIỚI THIỆU VỀ SƠ HỌA BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ LỰC LƯỢNG XUNG
KÍCH CẤP XÃ
Bản đồ rủi ro thiên
tai (BĐ RRTT):
Là công cụ:
- Được xây dựng có sự
tham gia của cộng đồng
- Sử dụng để thu thập
thông tin cụ thể về năng lực, tình trạng dễ bị tổn thương, các rủi ro thiên tai
của người dân về lĩnh vực an toàn cộng đồng; sản xuất kinh doanh; sức khỏe và
vệ sinh, môi trường.
Bản đồ rủi ro thiên
tai phục vụ nhiệm vụ lực lượng xung kích cấp xã:
Là công cụ:
- Được xây dựng trên
bản đồ rủi ro thiên tai
- Hỗ trợ lực lượng
xung kích sử dụng triển khai các hoạt động phòng ngừa; hiệp đồng và phối hợp
các lực lượng triển khai các hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai
theo phương án.
1.
MỤC ĐÍCH VÀ LỢI ÍCH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ LỰC LƯỢNG
XUNG KÍCH CẤP XÃ
1.1. Mục đích:
Thông qua xác định
các khu vực nguy hiểm, khu vực an toàn tại địa phương khi thiên tai xảy ra;
điểm mạnh, điểm yếu, nguồn lực triển trong công tác phòng, chống thiên tai để:
- Xây dựng, điều
chỉnh phương án ứng phó thiên tai sát với tình hình thiên tai, điều kiện PCTT
thực tế tại địa phương.
- Hỗ trợ lực lượng
xung kích triển khai các hoạt động PCTT, đặc biệt trong giai đoạn ứng phó và
khắc phục hậu quả thiên tai.
1.2. Lợi ích:
- Nâng cao năng lực
cho lực lượng xung kích cấp xã: Biết rõ địa bàn, nhiệm vụ, đối tượng cần hỗ
trợ, nguồn lực PCTT sẵn sàng khi thiên tai xảy ra, các khu vực và đường sơ tán
dân an toàn tại địa phương.
- Hỗ trợ hiệp đồng và
phối hợp các lực lượng triển khai các hoạt động theo phương án ứng phó thiên
tai.
- Hỗ trợ điều chỉnh,
bổ sung các phương án ứng phó theo cấp độ rủi ro thiên tai, diễn tập ứng phó
thiên tai sát với điều kiện thực tế về tình hình thiên tai, nguồn lực, năng lực
PCTT tại địa phương.
2.
CÁC THÔNG TIN CẦN THỂ HIỆN TRÊN BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI
|
TT
|
Thông
tin cần thu thập
|
Thông
tin thu thập
|
Ghi
chú
|
|
Vẽ trên bản đồ
|
Xây dựng PA UP
|
|
I
|
Bản đồ nền
|
|
1.
|
Ranh giới
hành chính xã, thôn/bản
|
x
|
|
|
|
2.
|
Trụ sở, cơ
sở hạ tầng chính: UBND, Trường học, Trạm y tế, Nhà văn hóa xã/thôn/bản
|
x
|
|
|
|
3.
|
Đường giao
thông: Quốc lộ, tỉnh lộ, Huyện lộ, xã lộ, đường liên thôn/xóm đường nội đồng,
...
|
x
|
|
|
|
4.
|
Cầu, cống,
ngầm tràn
|
x
|
x
|
Số lượng,
chất lượng
|
|
5.
|
Sông, hồ,
suối
|
x
|
|
|
|
6.
|
Hệ thống
loa truyền thanh
|
x
|
x
|
Số lượng,
chất lượng
|
|
7.
|
Công trình
phòng chống thiên tai: Đê, kè chống sạt lở bờ sông, chỉnh trị dòng chảy, công
trình phòng chống lũ quét, sạt lở đất
|
x
|
x
|
Số lượng,
chất lượng
|
|
8.
|
Công trình
thủy lợi: Trạm bơm, cống, kinh tưới tiêu, hồ thủy lợi
|
x
|
x
|
Số lượng,
chất lượng
|
|
9.
|
Khu dân cư
tập trung: Xác định vị trí các nhà của đối tượng dễ bị tổn thương sống đơn
thân (Ưu tiên vẽ những nhà nằm trong vùng nguy hiểm bị ảnh hưởng nhiều từ
thiên tai viết tên lên nhà sau khi vẽ xong; các khu vực còn lại không bị nguy
hiểm bởi thiên tai chỉ cần vẽ tượng trưng nhà ở từng thôn)
|
x
|
x
|
Số lượng,
phân định theo nam/nữ, độ tuổi, đối tượng dễ bị tổn thương
|
|
10.
|
Khu vực sản xuất:
lúa: ngô, sắn
|
x
|
x
|
Diện tích, sản
lượng mỗi loại
|
|
11.
|
Khu công
nghiệp, kinh tế trọng điểm, du lịch
|
x
|
x
|
Số lượng
|
|
II
|
Khu vực
nguy hiểm và bị ảnh hưởng bởi thiên tai
|
|
12.
|
Khoanh vùng khu vực
bị ảnh hưởng bởi từng loại thiên tai: Lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, mưa
lớn...
|
x
|
x
|
Diện tích
|
|
13
|
+ Lĩnh vực bị ảnh
hưởng bởi thiên tai (khoanh vùng diện tích lúa bị ảnh hưởng bởi thiên tai...)
|
x
|
x
|
Diện tích theo từng
loại
|
|
14.
|
+ Khu dân cư bị ảnh
hưởng bởi thiên tai
|
x
|
x
|
Số dân tại các khu
dân cư (số lượng, phân định theo nam/nữ, độ tuổi, đối tượng dễ bị tổn thương)
Danh sách ưu tiên hỗ trợ sơ tán sớm: Người già đơn thân, phụ nữ đơn thân,
người khuyết tật đơn thân (Cách hỗ trợ phù hợp cho từng đối tượng)
|
|
15.
|
Khu vực bị ô nhiễm
môi trường
|
x
|
x
|
Vị trí loại hình ô
nhiễm
|
|
16.
|
Xác định các vị trí
nguy hiểm: Điểm nguy cơ sạt lở, lũ quét; vị trí các ngầm tràn, suối cạn nguy
hiểm khi có mưa lũ, các hố nước sâu nguy hiểm cho trẻ em, đường ổ gà, khu vực
nước chảy xiết, cầu đến điểm sơ tán yếu, đường dây điện sà thấp... Xác định
các vị trí nguy hiểm cần lưu ý đến đối tượng dễ bị tổn thương: trẻ em (từ nhà
đến trường và khu vực vui chơi của trẻ em...), người già, người khuyết tật...
|
x
|
x
|
Thông tin chi tiết
tại từng vị trí
|
|
17.
|
Khu vực không nhận
được thông tin cảnh báo qua loa phát thanh,... (trong vùng không nhận được
thông tin cảnh báo qua loa phát thanh xác định các đối tượng cần hỗ trợ ưu
tiên cảnh báo sớm: người điếc đơn thân, người già đơn thân, người thường
xuyên làm nương rẫy
|
x
|
x
|
Danh mục các đối
tượng cần hỗ trợ ưu tiên cảnh báo sớm. Cách hỗ trợ phù hợp cho từng đối tượng
|
|
18.
|
Khu vực thường
xuyên bị cô lập khi thiên tai xảy ra
|
x
|
x
|
Tên khu vực, số
lượng người dân (Số lượng, phân định theo nam/nữ, độ tuổi, đối tượng dễ bị
tổn thương) theo từng loại hình thiên tai điển hình tại địa phương
|
|
III
|
Khu vực an toàn,
đường sơ tán
|
|
19.
|
Khu vực an toàn sơ
tán tập chung: Các trụ sở UBND, Nhà văn hóa, Trường học, Khu đất an toàn để
dựng lán trại sơ tán tập chung,...
|
x
|
x
|
Số lượng, sức chứa,
vị trí
|
|
20.
|
Các nhà kiên cố, an
toàn để sơ tán tại chỗ
|
x
|
x
|
Số lượng, vị trí nhà
kiên cố; Số lượng người (cụ thể danh sách hộ gia đình) có thể được sơ tán đến
nhà kiên cố nào
|
|
21.
|
Xác định đường sơ
tán an toàn cho người dân từ vùng nguy hiểm (bước 2) đến khu vực an toàn (bước
3) bao gồm sơ tán tập chung và sơ tán tại chỗ
|
x
|
x
|
Khoảng cách di
chuyển (km), hướng di chuyển, loại đường (bê tông, đất... xác định khu cần sơ
tán đến điểm sơ tán
|
II.
CÁC BƯỚC XÂY DỰNG SƠ HỌA BẢN ĐỒ RỦI RO THIÊN TAI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ LỰC LƯỢNG
XUNG KÍCH CẤP XÃ
1.
CHUẨN BỊ
- Bản đồ nền in trên
giấy A0
- Bút màu, giấy màu

Cơ sở dữ liệu về Bản
đồ nền Rủi ro thiên tai của Tổng cục PCTT

2.
THỐNG NHẤT THÔNG TIN, KÝ HIỆU VÀ MÀU SẮC SỬ DỤNG KHI VẼ BẢN ĐỒ.
Thống nhất ký hiệu sử
dụng, màu vẽ và nội dung ghi chú

3.
ĐƯA CÁC THÔNG TIN NỀN CƠ BẢN
- Ranh giới hành
chính xã, thôn/bản
- Trụ sở, cơ sở hạ
tầng chính: UBND, Trường học, Trạm y tế, Nhà văn hóa xã/thôn/bản
- Đường giao thông:
Quốc lộ, tỉnh lộ, Huyện lộ, xã lộ, đường liên thôn/xóm, đường nội đồng, ...
- Cầu, cống, ngầm
tràn
- Sông, hồ, suối
- Hệ thống loa truyền
thanh
- Công trình phòng
chống thiên tai: Đê, kè chống sạt lở bờ sông, chỉnh trị dòng chảy, công trình
phòng chống lũ quét, sạt lở đất
- Công trình thủy
lợi: Trạm bơm, cống, kênh tưới tiêu, hồ thủy lợi
- Khu dân cư tập
trung: Xác định vị trí các nhà của đối tượng dễ bị tổn thương sống đơn thân
- Khu vực sản xuất:
lúa, ngô, sắn, ...
- Khu công nghiệp,
kinh tế trọng điểm, du lịch

4.
XÁC ĐỊNH KHU VỰC NGUY HIỂM VÀ BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI MỖI LOẠI THIÊN TAI ĐIỂN HÌNH
+ Khoanh vùng, khu
vực bị ảnh hưởng bởi từng loại thiên tai: Lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, mưa
lớn;
+ Lĩnh vực bị ảnh
hưởng bởi thiên tai (khoanh vùng diện tích lúa bị ảnh hưởng bởi thiên tai, ...)
+ Khu dân cư bị ảnh
hưởng bởi thiên tai
+ Khu vực bị ô nhiễm
môi trường
+ Xác định các vị trí
nguy hiểm: Điểm nguy cơ sạt lở, lũ quét, vị trí các ngầm tràn, suối cạn nguy
hiểm khi có mưa lũ, các hồ nước sâu nguy hiểm cho trẻ em, đường ổ gà, khu vực
nước chảy xiết, cầu đến điểm sơ tán yếu, đường dây điện sà thấp, ...
+ Khu vực không nhận
được thông tin cảnh báo qua loa phát thanh,... (trong vùng không nhận được
thông tin cảnh báo qua loa phát thanh xác định các đối tượng cần hỗ trợ ưu tiên
cảnh báo sớm: người điếc đơn thân, người già đơn thân, người thường xuyên làm
nương rẫy
+ Khu vực thường
xuyên bị cô lập khi thiên tai xảy ra


5.
XÁC ĐỊNH KHU VỰC AN TOÀN VÀ ĐƯỜNG SƠ TÁN
- Khu vực an toàn sơ
tán tập chung: Các trụ sở UBND, Nhà văn hóa, Trường học, Khu đất an toàn để
dựng lán trại sơ tán tập chung...
- Các nhà kiên cố, an
toàn để sơ tán tại chỗ;
- Xác định đường sơ
tán an toàn cho người dân từ vùng nguy hiểm đến khu vực an toàn bao gồm sơ tán
tập chung và sơ tán tại chỗ.
6.
BỔ SUNG THÔNG TIN VÀ KIỂM CHỨNG THÔNG TIN
Bản đồ sau khi xây
dựng cần lấy ý kiến, kiểm chứng thông tin từ các tổ chức, trường học, người
dân, doanh nghiệp trên địa bàn
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
1. Sơ hoạ bản đồ rủi
ro thiên tai có sự tham gia của cộng đồng ứng với mỗi cấp độ rủi ro của mỗi
loại hình thiên tai.
2. Danh sách người
dân cảnh báo sớm ưu tiên, sơ tán sớm ưu tiên (Danh sách bao gồm: Tên người cần
hỗ trợ, tên người hỗ trợ, cách thức hỗ trợ, thông tin liên lạc)
3. Phương án ứng phó
với mỗi cấp độ thiên tai (kèm theo sơ hoạ bản đồ)

PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục: Hướng dẫn
kết nối trang Facebook “Thông tin Phòng chống thiên tai” và “Thông tin
phòng chống thiên tai Bình Định”
I. Đối cá nhân chưa
có tài khoản Email và Facebook
1.1. Tạo lập tài
khoản Gmail (khuyến
nghị sử dụng Gmail bởi tính bảo mật liên quan)
- Tìm trên Google địa
chỉ Gmail.

- Chọn theo các bước
sau: “Sử dụng một tài khoản khác” > Tạo tài khoản > Khai các thông tin
theo mẫu và ấn tiếp theo.

- Sau đó, khai các
thông tin về bảo mật bao gồm số điện thoại và Email giúp khôi phục mật khẩu
trong trường hợp thay đổi và quên mật khẩu.

- Sau khi xác minh số
điện thoại và Email khôi phục mật khẩu bằng cách kiểm tra tin nhắn điện thoại
và điền vào ô xác minh.

- Sau khi xác minh và
đồng ý điều khoản của Gmail sẽ hiện ra giao diện của Email với địa chỉ đăng ký
thành công.

1.2. Tạo lập tài
khoản Facebook
- Truy cập địa chỉ https://www.facebook.com
và điền thông tin để tạo lập trang Facebook cá nhân sau đó ấn đăng ký. (Sử dụng
địa chỉ Email vừa khởi tạo)

- Sau đó xác nhận
bằng Email vừa khởi tạo bằng cách ấn vào “Kết nối với Gmail”.

- Sau khi xác nhận và
nhận thông báo thành công, tiếp tục các bước tiếp theo bằng cách ấn nút “Tiếp”,
vì tài khoản mới nên không tìm thấy bạn bè, có thể ấn bỏ qua để vào trang
Facebook.

- Vào trang thành
công dưới dạng trang Facebook của cá nhân, tiến hành thêm các nội dung và hoàn
thiện về giao diện. Sau đó tiến hành kết nối với trang “Thông tin Phòng
chống thiên tai”.

- Sử dụng chức năng
“Tìm kiếm”, gõ “Thông tin Phòng chống thiên tai” và ấn vào biểu tượng 

- Kết quả tìm kiếm sẽ
ra các trang như hình phía dưới, sau đó ấn nút để theo dõi và cập nhật thông
tin liên tục từ trang Facebook của Tổng cục Phòng chống thiên tai:

- Trang “Thông tin
Phòng chống thiên tai” chính thống của Tổng cục Phòng chống thiên tai là
trang có Logo của Ban Chỉ đạo Trung ương phòng chống thiên tai, và dấu xác nhận
của Facebook là trang đã được xác minh. Thông thường những trang được xác minh
chính thống sẽ hiện lên đầu tiên. Tiến hành kích chuột vào trang “Thông tin
Phòng chống thiên tai”. Kết quả như sau:

- Tiếp tục Sử dụng chức
năng “Tìm kiếm”, gõ “Thông tin Phòng chống thiên tai Bình Định” và
ấn vào biểu tượng
.
- Kết quả tìm kiếm sẽ
ra các trang như hình phía dưới, sau đó ấn nút
để theo dõi và cập nhật thông tin về thiên
tai của tỉnh Bình Định liên tục từ trang Facebook của Văn phòng Thường trực về
Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định:

- Tiến hành kích
chuột vào trang “Thông tin Phòng chống thiên tai Bình Định”.
Kết quả như sau:

1.3. Tạo lập Trang
FanPage Facebook các huyện, thị xã, thành phố
- Sau khi tạo được
Facebook như hướng dẫn ở 1.2 sẽ tiến hành tạo trang Fanpage bằng bấm vào nút
như hình phía dưới:

Và thực hiện theo các
bước:
Bước 1: Bấm vào Tạo
(1) → chọn tới mục Trang (2)

Bước 2: Bấm vào nút
bắt đầu (3) ở mục “Cộng đồng hoặc người của công chúng”

Bước 3: Điền thông
tin tên trang và hạng mục (4):
Tên trang: Theo Công
văn số 751/PCTT-TTCĐ ngày 30/7/2019 của Tổng cục phòng chống thiên tai. Cụ thể:
“Thông tin Phòng chống thiên tai tên huyện”.

Sau khi điền thông
tin tên trang và hạng mục bấm vào nút “Tiếp tục” (5)
Như thế là đã hoàn
thành việc tạo trang Fanpage. Tiếp theo Facebook sẽ đi đến trang điều chỉnh ảnh
đại diện và ảnh bìa cho trang Fanpage ở hình tiếp theo ở mục (6) và (7).
Sử dụng chức năng
“Tìm kiếm”, gõ “Thông tin Phòng chống thiên tai” và “Thông tin Phòng chống
thiên tai Bình Định” ấn vào biểu tượng
để tìm và liên kết với trang “Thông tin
Phòng chống thiên tai” và trang “Thông tin Phòng chống thiên tai Bình
Định”.
II. Đối với cá nhân
đã có tài khoản Email và Facebook
Đối với các cá nhân
đã tạo lập tài khoản Email và Facebook có thể bỏ qua bước tạo lập, chỉ cần thực
hiện chức năng Tìm kiếm, sau đó ấn nút “Thích” để kết nối với trang Facebook
“Thông tin Phòng chống thiên tai” của Tổng cục Phòng chống thiên tai và trang
Facebook “Thông tin Phòng chống thiên tai Bình Định” của Văn phòng Thường trực
về Phòng, chống thiên tai tỉnh Bình Định.