Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 56/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 12/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thuế suất, hạn ngạch thuế quan với lúa gạo và lá thuốc lá khô từ Campuchia

Ngày 12/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2026/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 2026.

Thuế suất, hạn ngạch thuế quan với lúa gạo và lá thuốc lá khô từ Campuchia

Theo đó, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được quy định như sau:

- Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

- Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng; hoặc được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:

+ Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và bảo đảm các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng vượt hạn ngạch này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

+ Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá khô theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:

+ Các mặt hàng lúa gạo do phía Việt Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

+ Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.

Xem chi tiết tại Nghị định 56/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/02/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;

Để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 (sau đây viết tắt là Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.

Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan và Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan

Ban hành kèm theo Nghị định này:

1. Phụ lục I - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

2. Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

3. Phụ lục III - Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan các mặt hàng hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.

Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp.

3. Thông quan qua các cặp cửa khẩu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia

1. Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng; hoặc được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:

a) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và bảo đảm các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng vượt hạn ngạch này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá khô theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:

a) Các mặt hàng lúa gạo do phía Việt Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

b) Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày 28 tháng 4 năm 2025 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

PHỤ LỤC I

BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM  ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
(Kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới.

Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN 2022 (AHTN 2022) và chi tiết theo cấp mã 8 số. Ký hiệu (*) là các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 5 của Nghị định.

Cột “Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%)”: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026, áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:

- 2025: Thuế suất áp dụng từ ngày 28 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.

- 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

STT

Mã hàng (AHTN 2022)

Mô tả hàng hóa

Thuế suất Việt Nam - Campuchia (%)

2025

2026

 

01.05

Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.

 

 

 

 

- Loại khối lượng không quá 185 g:

 

 

 

0105.11

- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:

 

 

1

0105.11.90

- - - Loại khác

0

0

 

0105.99

- - Loại khác:

 

 

2

0105.99.20

- - - Vịt, ngan loại khác

0

0

 

02.07

Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

 

 

 

 

- Của gà thuộc loài Gallus domesticus:

 

 

3

0207.11.00

- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

0

0

4

0207.12.00

- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh

0

0

5

0207.13.00

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh

0

0

 

0207.14

- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:

 

 

6

0207.14.10

- - - Cánh

0

0

7

0207.14.20

- - - Đùi

0

0

8

0207.14.30

- - - Gan

0

0

 

 

- - - Loại khác:

 

 

9

0207.14.91

- - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học

0

0

10

0207.14.99

- - - - Loại khác

0

0

 

08.05

Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô.

 

 

 

0805.50

- Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia):

 

 

11

0805.50.10

- - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus limon, Citrus limonum)

0

0

12

0805.50.20

- - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia)

0

0

13

0805.90.00

- Loại khác

0

0

 

10.06

Lúa gạo.

 

 

 

1006.10

- Thóc:

 

 

14

1006.10.10(*)

- - Phù hợp để gieo trồng

0

0

15

1006.10.90(*)

- - Loại khác

0

0

 

1006.20

- Gạo lứt:

 

 

16

1006.20.10(*)

- - Gạo Hom Mali

0

0

17

1006.20.90(*)

- - Loại khác

0

0

 

24.01

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

 

 

 

2401.10

- Lá thuốc lá chưa tước cọng:

 

 

18

2401.10.10(*)

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

0

0

19

2401.10.20(*)

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

0

0

20

2401.10.40(*)

- - Loại Burley

0

0

21

2401.10.50(*)

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

0

0

22

2401.10.90(*)

- - Loại khác

0

0

 

2401.20

- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

 

 

23

2401.20.10(*)

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

0

0

24

2401.20.20(*)

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

0

0

25

2401.20.30(*)

- - Loại Oriental

0

0

26

2401.20.40(*)

- - Loại Burley

0

0

27

2401.20.50(*)

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

0

0

28

2401.20.90(*)

- - Loại khác

0

0

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
(Kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

 STT

Mã mặt hàng

Mô tả hàng hóa

Định lượng

2025

2026

I

10.06

Lúa gạo.

300.000 tấn gạo

300.000 tấn gạo

 

1006.10

- Thóc:

1

1006.10.10

- - Phù hợp để gieo trồng

2

1006.10.90

- - Loại khác

 

1006.20

- Gạo lứt:

3

1006.20.10

- - Gạo Hom Mali

4

1006.20.90

- - Loại khác

II

24.01

Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

3.000 tấn lá thuốc lá khô

3.000 tấn lá thuốc lá khô

 

2401.10

- Lá thuốc lá chưa tước cọng:

5

2401.10.10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

6

2401.10.20

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

7

2401.10.40

- - Loại Burley

8

2401.10.50

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng

9

2401.10.90

- - Loại khác

 

2401.20

- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:

10

2401.20.10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

11

2401.20.20

- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng

12

2401.20.30

- - Loại Oriental

13

2401.20.40

- - Loại Burley

14

2401.20.50

- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)

15

2401.20.90

- - Loại khác

Ghi chú: Tỷ lệ quy đổi: 02 kg thóc = 01 kg gạo.

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG QUAN CÁC MẶT HÀNG HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT THEO BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
(Kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Phía Việt Nam

Phía Campuchia

1

Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai)

Ou Va Dav (tỉnh Ratanakiri)

2

Bu Prăng (tỉnh Lâm Đồng)

Dak Dam (tỉnh Mondulkiri)

3

Đắk Peur (tỉnh Lâm Đồng)

Nam Lear (tỉnh Mondulkiri)

4

Hoa Lư (tỉnh Đồng Nai)

Trapeang Sre (tỉnh Kratie)

5

Hoàng Diệu (tỉnh Đồng Nai)

Lapakhe (tỉnh Mondulkiri)

6

Lộc Thịnh (tỉnh Đồng Nai)

Tonle Cham (tỉnh Tboung Khmum)

7

Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh)

Bavet (Svay Rieng Province)

8

Xa Mát (tỉnh Tây Ninh)

Trapeang Plong (tỉnh Tboung Khmum)

9

Chàng Riệc (tỉnh Tây Ninh)

Da (tỉnh Tboung Khmum)

10

Kà Tum (tỉnh Tây Ninh)

Chan Mul (tỉnh Tboung Khmum)

11

Phước Tân (tỉnh Tây Ninh)

Bosmon (tỉnh Svay Rieng)

12

Vạc Sa (tỉnh Tây Ninh)

Doun Rodth (tỉnh Tboung Khmum)

13

Tân Nam (tỉnh Tây Ninh)

Meun Chey (tỉnh Prey Veng)

14

Bình Hiệp (tỉnh Tây Ninh)

Prey Vor (tỉnh Svay Rieng)

15

Mỹ Quý Tây (tỉnh Tây Ninh)

Samrong (tỉnh Svay Rieng)

16

Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)

Banteay Chakrey (tỉnh Prey Veng)

17

Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp)

Koh Roka (tỉnh Prey Veng)

18

Vĩnh Xương (tỉnh An Giang)

Ka-Orm Samnor (tỉnh Kandal)

19

Tịnh Biên (tỉnh An Giang)

Phnom Den (tỉnh Takeo)

20

Khánh Bình (tỉnh An Giang)

Chrey Thom (tỉnh Kandal)

21

Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang)

Kampong Krosang (tỉnh Takeo)

22

Hà Tiên (tỉnh An Giang)

Prek Chak (tỉnh Kampot)

23

Giang Thành (tỉnh An Giang)

Ton Hon (tỉnh Kampot)

 

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 56/2026/ND-CP

Hanoi, February 12, 2026

 

DECREE

on Vietnam’s special preferential import tariff schedule for the implementation of the Agreement on promotion of bilateral trade between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia for the 2025–2026 period

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Import and export duties No. 107/2016/QH13 amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14 amended by Law No. 56/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to Law on Treaties No. 108/2016/QH13;

To implement the Agreement on promotion of bilateral trade between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia for the 2025 -2026 period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby promulgates a Decree on Vietnam’s special preferential import tariff schedule for the implementation of the Agreement on promotion of bilateral trade between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia for the 2025–2026 period.

Article 1. Regulated scope

This Decree provides for the special preferential import tariff schedule and conditions for entitlement to special preferential import tariff rates under the Agreement on promotion of bilateral trade between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia for the 2025 - 2026 period (hereinafter referred to as "Vietnam - Cambodia Agreement for the 2025 - 2026 period).

Article 2. Regulated entities

1. Taxpayers prescribed in the Law on Export and Import Duties.

2. Customs authorities and customs officials.

3. Organizations and individuals having rights and obligations related to imports originating from Cambodia.

Article 3. Special preferential import tariff schedules; List of imports under tariff-rate quotas and list of designated pairs of border checkpoints for clearance

The following is enclosed with this Decree:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Appendix II – Vietnam's List of imports under tariff-rate quotas for implementation of Vietnam - Cambodia Agreement for the 2025 - 2026 period.

3. Appendix III – List of designated pairs of border checkpoints for clearance of items eligible for special preferential import tariff rates under Vietnam - Cambodia Agreement for the 2025 – 2026 period.

Article 4. Conditions for eligibility for special preferential import tariff rates

To be eligible for Vietnam’s special preferential import tariff rates under Vietnam - Cambodia Agreement for the 2025–2026 period, imports must fully satisfy the following conditions:

1. Imports fall within the special preferential import tariff schedule for implementation of Vietnam - Cambodia Agreement for the 2025–2026 period as set out in Appendix I enclosed herewith.

2. A Certificate of Origin in Form S (C/O Form S) issued by a competent authority of the Kingdom of Cambodia is required.

3. Customs clearance must be carried out through the pairs of border checkpoints specified in Appendix III enclosed herewith.

Article 5. Tariff rates and tariff-rate quotas applicable to rice and dried tobacco leaves originating from the Kingdom of Cambodia

1. Rice and dried tobacco leaves listed in Appendix I hereof, if meeting the conditions set forth in Article 4 of this Decree and being conformable with regulations of the Ministry of Industry and Trade on import under tariff-rate quotas for the 2019 – 2020 period, shall be subject to the special preferential import tariff rates set out in Appendix I, within the import quota quantities prescribed in Appendix II hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Regarding dried tobacco leaves:

a) In cases where the quantities of imported dried tobacco leaves exceed the quotas prescribed in Appendix II enclosed herewith but remain within the overall WTO tariff-rate quotas and satisfy the conditions prescribed in the legislative documents of Viet Nam on tariff-rate quotas, such excess quantities shall be subject to the preferential import tariff rates stipulated in the Government’s legislative documents on the export tariff schedule, the preferential import tariff schedule, the list of goods and absolute, mixed and out-of-quota import duty rates, and any amendments or supplements thereto (if any).

b) In cases where the quantities of imported dried tobacco leaves exceed the quotas prescribed in Appendix II enclosed herewith and fall outside the overall WTO tariff-rate quotas, such excess quantities shall be subject to the out-of-quota import duty rates applicable to dried tobacco leaves as prescribed in the Government’s legislative documents on the export tariff schedule, the preferential import tariff schedule, the list of goods and absolute, mixed and out-of-quota import duty rates, and any amendments or supplements thereto (if any).

4. The quantities of rice and dried tobacco leaves imported under the cases specified in Points a and b of this Clause shall not be counted toward the quotas of the respective items as prescribed in Appendix II hereof:

a) Rice invested in and cultivated by the Vietnamese entities in Cambodia and imported into Viet Nam shall be subject to the applicable provisions of law.

b) Rice and dried tobacco leaves originating from Cambodia and imported into Viet Nam by Vietnamese enterprises for re-export to other markets shall be subject to the temporary import for re-export regime of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the relevant regional and international agreements to which both parties are signatories.

Article 6. Effect

1. This Decree shall take effect from the date of its signing and remain effective until December 31, 2026.

2. Regarding customs declarations of items specified in Appendix I enclosed herewith that were registered from April 28, 2025 to the date preceding the effective date of this Decree, where all conditions for eligibility for the special preferential import tariff rates prescribed herein are satisfied and import duties have been paid at higher rates, the customs authorities shall process the overpaid tax amounts in accordance with tax administration laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, the Chairpersons of the People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant entities are responsible for implementation of this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 56/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2025-2026

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 13/06/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2019

Ban hành: 09/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

Ban hành: 06/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

1.512

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146