|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
56/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
12/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Thuế suất, hạn ngạch thuế quan với lúa gạo và lá thuốc lá khô từ Campuchia
Ngày 12/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 56/2026/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 2026.Thuế suất, hạn ngạch thuế quan với lúa gạo và lá thuốc lá khô từ Campuchia
Theo đó, thuế suất và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia được quy định như sau:
- Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
- Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tương ứng; hoặc được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:
+ Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và bảo đảm các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan thì số lượng vượt hạn ngạch này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
+ Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá khô theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này:
+ Các mặt hàng lúa gạo do phía Việt Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.
+ Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.
Xem chi tiết tại Nghị định 56/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 12/02/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN
BẢN THỎA THUẬN THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc
đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy
thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt và điều kiện hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai
đoạn 2025 - 2026 (sau đây viết tắt là Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai
đoạn 2025 - 2026).
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải
quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và
nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.
Điều 3. Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan và Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan
Ban hành kèm theo Nghị định này:
1. Phụ lục I - Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia
giai đoạn 2025 - 2026.
2. Phụ lục II - Danh mục hàng hóa
nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt
Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.
3. Phụ lục III - Danh mục các cặp cửa
khẩu được phép thông quan các mặt hàng hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc
biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026.
Điều 4. Điều kiện
áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt
Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp.
3. Thông quan qua các cặp cửa khẩu
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Thuế suất
và hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá khô có xuất xứ từ
Vương quốc Campuchia
1. Mặt hàng lúa gạo và lá thuốc lá
khô nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, nếu đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 4 Nghị định này và quy định của Bộ Công
Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo Bản Thỏa thuận Việt Nam
- Campuchia giai đoạn 2025 - 2026 thì được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt nêu tại Phụ lục I, theo số lượng hạn ngạch nhập khẩu quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối với mặt hàng lúa gạo: Trường
hợp mặt hàng lúa gạo nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng
nhập khẩu vượt hạn ngạch được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
của các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam và Campuchia cùng là thành viên
nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt tương ứng; hoặc được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định
tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
3. Đối với mặt hàng lá thuốc lá
khô:
a) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô
nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này nhưng vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch theo WTO và bảo đảm các điều kiện
quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế
quan thì số lượng vượt hạn ngạch này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế
xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối,
thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
b) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô
nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này và nằm ngoài tổng mức hạn ngạch theo WTO thì áp dụng mức thuế suất thuế
nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá khô theo quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế
nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Số lượng mặt hàng lúa gạo và lá
thuốc lá khô được nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản
này, không tính vào số lượng hạn ngạch của mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này:
a) Các mặt hàng lúa gạo do phía Việt
Nam đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp dụng theo quy định hiện
hành của pháp luật.
b) Các mặt hàng lúa gạo và lá thuốc
lá khô có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu về Việt
Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế tạm nhập tái xuất
của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các Hiệp định khu vực,
quốc tế mà hai bên tham gia ký kết.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày ký ban hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Đối với các tờ khai hải quan của
các mặt hàng nêu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày
28 tháng 4 năm 2025 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng
đủ điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại
Nghị định này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan hải
quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 7. Trách
nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC I
BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM
ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
(Kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
Các chú giải và quy tắc tổng quát
giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của
Tổ chức Hải quan Thế giới.
Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng
hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
theo Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN 2022 (AHTN 2022) và chi tiết theo cấp mã
8 số. Ký hiệu (*) là các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 5 của Nghị định.
Cột “Thuế suất Việt Nam - Campuchia
(%)”: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa
thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2025 - 2026, áp dụng cho các giai đoạn
khác nhau, bao gồm:
- 2025: Thuế suất áp dụng từ ngày
28 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
|
STT
|
Mã
hàng (AHTN 2022)
|
Mô
tả hàng hóa
|
Thuế
suất Việt Nam - Campuchia (%)
|
|
2025
|
2026
|
|
|
01.05
|
Gia cầm sống, gồm các loại gà
thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi.
|
|
|
|
|
|
- Loại khối lượng không quá 185
g:
|
|
|
|
|
0105.11
|
- - Gà thuộc loài Gallus
domesticus:
|
|
|
|
1
|
0105.11.90
|
- - - Loại khác
|
0
|
0
|
|
|
0105.99
|
- - Loại khác:
|
|
|
|
2
|
0105.99.20
|
- - - Vịt, ngan loại khác
|
0
|
0
|
|
|
02.07
|
Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết
mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.
|
|
|
|
|
|
- Của gà thuộc loài Gallus
domesticus:
|
|
|
|
3
|
0207.11.00
|
- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp
lạnh
|
0
|
0
|
|
4
|
0207.12.00
|
- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
|
0
|
0
|
|
5
|
0207.13.00
|
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau
giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh
|
0
|
0
|
|
|
0207.14
|
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau
giết mổ, đông lạnh:
|
|
|
|
6
|
0207.14.10
|
- - - Cánh
|
0
|
0
|
|
7
|
0207.14.20
|
- - - Đùi
|
0
|
0
|
|
8
|
0207.14.30
|
- - - Gan
|
0
|
0
|
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
|
|
9
|
0207.14.91
|
- - - - Thịt đã được lọc hoặc
tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học
|
0
|
0
|
|
10
|
0207.14.99
|
- - - - Loại khác
|
0
|
0
|
|
|
08.05
|
Quả thuộc chi cam quýt, tươi
hoặc khô.
|
|
|
|
|
0805.50
|
- Quả chanh vàng (lemon) (Citrus
limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (chanh ta Citrus
aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia):
|
|
|
|
11
|
0805.50.10
|
- - Quả chanh vàng (lemon) (Citrus
limon, Citrus limonum)
|
0
|
0
|
|
12
|
0805.50.20
|
- - Quả chanh xanh (chanh ta Citrus
aurantifolia, chanh không hạt Citrus latifolia)
|
0
|
0
|
|
13
|
0805.90.00
|
- Loại khác
|
0
|
0
|
|
|
10.06
|
Lúa gạo.
|
|
|
|
|
1006.10
|
- Thóc:
|
|
|
|
14
|
1006.10.10(*)
|
- - Phù hợp để gieo trồng
|
0
|
0
|
|
15
|
1006.10.90(*)
|
- - Loại khác
|
0
|
0
|
|
|
1006.20
|
- Gạo lứt:
|
|
|
|
16
|
1006.20.10(*)
|
- - Gạo Hom Mali
|
0
|
0
|
|
17
|
1006.20.90(*)
|
- - Loại khác
|
0
|
0
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế
liệu lá thuốc lá.
|
|
|
|
|
2401.10
|
- Lá thuốc lá chưa tước cọng:
|
|
|
|
18
|
2401.10.10(*)
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)
|
0
|
0
|
|
19
|
2401.10.20(*)
|
- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng
|
0
|
0
|
|
20
|
2401.10.40(*)
|
- - Loại Burley
|
0
|
0
|
|
21
|
2401.10.50(*)
|
- - Loại khác, được sấy bằng
không khí nóng
|
0
|
0
|
|
22
|
2401.10.90(*)
|
- - Loại khác
|
0
|
0
|
|
|
2401.20
|
- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần
hoặc toàn bộ:
|
|
|
|
23
|
2401.20.10(*)
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)
|
0
|
0
|
|
24
|
2401.20.20(*)
|
- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng
|
0
|
0
|
|
25
|
2401.20.30(*)
|
- - Loại Oriental
|
0
|
0
|
|
26
|
2401.20.40(*)
|
- - Loại Burley
|
0
|
0
|
|
27
|
2401.20.50(*)
|
- - Loại khác, được sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)
|
0
|
0
|
|
28
|
2401.20.90(*)
|
- - Loại khác
|
0
|
0
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN CỦA
VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
(Kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Mã
mặt hàng
|
Mô
tả hàng hóa
|
Định
lượng
|
|
2025
|
2026
|
|
I
|
10.06
|
Lúa gạo.
|
300.000
tấn gạo
|
300.000
tấn gạo
|
|
|
1006.10
|
- Thóc:
|
|
1
|
1006.10.10
|
- - Phù hợp để gieo trồng
|
|
2
|
1006.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
1006.20
|
- Gạo lứt:
|
|
3
|
1006.20.10
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
4
|
1006.20.90
|
- - Loại khác
|
|
II
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế
liệu lá thuốc lá.
|
3.000
tấn lá thuốc lá khô
|
3.000
tấn lá thuốc lá khô
|
|
|
2401.10
|
- Lá thuốc lá chưa tước cọng:
|
|
5
|
2401.10.10
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)
|
|
6
|
2401.10.20
|
- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng
|
|
7
|
2401.10.40
|
- - Loại Burley
|
|
8
|
2401.10.50
|
- - Loại khác, được sấy bằng không
khí nóng
|
|
9
|
2401.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
2401.20
|
- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần
hoặc toàn bộ:
|
|
10
|
2401.20.10
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)
|
|
11
|
2401.20.20
|
- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng
không khí nóng
|
|
12
|
2401.20.30
|
- - Loại Oriental
|
|
13
|
2401.20.40
|
- - Loại Burley
|
|
14
|
2401.20.50
|
- - Loại khác, được sấy bằng
không khí nóng (flue-cured)
|
|
15
|
2401.20.90
|
- - Loại khác
|
Ghi chú: Tỷ lệ quy đổi:
02 kg thóc = 01 kg gạo.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CẶP CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG QUAN CÁC MẶT
HÀNG HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT THEO BẢN THỎA THUẬN VIỆT
NAM - CAMPUCHIA GIAI ĐOẠN 2025 - 2026
(Kèm theo Nghị định số 56/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Phía
Việt Nam
|
Phía
Campuchia
|
|
1
|
Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai)
|
Ou Va Dav (tỉnh Ratanakiri)
|
|
2
|
Bu Prăng (tỉnh Lâm Đồng)
|
Dak Dam (tỉnh Mondulkiri)
|
|
3
|
Đắk Peur (tỉnh Lâm Đồng)
|
Nam Lear (tỉnh Mondulkiri)
|
|
4
|
Hoa Lư (tỉnh Đồng Nai)
|
Trapeang Sre (tỉnh Kratie)
|
|
5
|
Hoàng Diệu (tỉnh Đồng Nai)
|
Lapakhe (tỉnh Mondulkiri)
|
|
6
|
Lộc Thịnh (tỉnh Đồng Nai)
|
Tonle Cham (tỉnh Tboung Khmum)
|
|
7
|
Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh)
|
Bavet (Svay Rieng Province)
|
|
8
|
Xa Mát (tỉnh Tây Ninh)
|
Trapeang Plong (tỉnh Tboung
Khmum)
|
|
9
|
Chàng Riệc (tỉnh Tây Ninh)
|
Da (tỉnh Tboung Khmum)
|
|
10
|
Kà Tum (tỉnh Tây Ninh)
|
Chan Mul (tỉnh Tboung Khmum)
|
|
11
|
Phước Tân (tỉnh Tây Ninh)
|
Bosmon (tỉnh Svay Rieng)
|
|
12
|
Vạc Sa (tỉnh Tây Ninh)
|
Doun Rodth (tỉnh Tboung Khmum)
|
|
13
|
Tân Nam (tỉnh Tây Ninh)
|
Meun Chey (tỉnh Prey Veng)
|
|
14
|
Bình Hiệp (tỉnh Tây Ninh)
|
Prey Vor (tỉnh Svay Rieng)
|
|
15
|
Mỹ Quý Tây (tỉnh Tây Ninh)
|
Samrong (tỉnh Svay Rieng)
|
|
16
|
Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp)
|
Banteay Chakrey (tỉnh Prey Veng)
|
|
17
|
Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp)
|
Koh Roka (tỉnh Prey Veng)
|
|
18
|
Vĩnh Xương (tỉnh An Giang)
|
Ka-Orm Samnor (tỉnh Kandal)
|
|
19
|
Tịnh Biên (tỉnh An Giang)
|
Phnom Den (tỉnh Takeo)
|
|
20
|
Khánh Bình (tỉnh An Giang)
|
Chrey Thom (tỉnh Kandal)
|
|
21
|
Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang)
|
Kampong Krosang (tỉnh Takeo)
|
|
22
|
Hà Tiên (tỉnh An Giang)
|
Prek Chak (tỉnh Kampot)
|
|
23
|
Giang Thành (tỉnh An Giang)
|
Ton Hon (tỉnh Kampot)
|
Nghị định 56/2026/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2025-2026
|
GOVERNMENT OF
VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 56/2026/ND-CP
|
Hanoi, February 12, 2026
|
DECREE on
Vietnam’s special preferential import tariff schedule for the implementation of
the Agreement on promotion of bilateral trade between the Government of the
Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia
for the 2025–2026 period Pursuant to Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Import and export duties No. 107/2016/QH13 amended by Law No. 90/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14 amended by Law No. 56/2024/QH15; Pursuant to the Law on
Customs No. 54/2014/QH13 amended by Law No. 90/2025/QH15; Pursuant to Law on
Treaties No. 108/2016/QH13; To implement the
Agreement on promotion of bilateral trade between the Government of the
Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Kingdom of Cambodia
for the 2025 -2026 period; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Government hereby
promulgates a Decree on Vietnam’s special preferential import tariff schedule
for the implementation of the Agreement on promotion of bilateral trade between
the Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the
Kingdom of Cambodia for the 2025–2026 period. Article
1. Regulated scope This Decree provides for the
special preferential import tariff schedule and conditions for entitlement to
special preferential import tariff rates under the Agreement on promotion of
bilateral trade between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam
and the Government of the Kingdom of Cambodia for the 2025 - 2026 period
(hereinafter referred to as "Vietnam - Cambodia Agreement for the 2025 -
2026 period). Article
2. Regulated entities 1. Taxpayers prescribed in
the Law on Export and Import Duties. 2. Customs authorities and
customs officials. 3. Organizations and
individuals having rights and obligations related to imports originating from
Cambodia. Article
3. Special preferential import tariff schedules; List of imports under
tariff-rate quotas and list of designated pairs of border checkpoints for
clearance The following is enclosed
with this Decree: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Appendix II – Vietnam's
List of imports under tariff-rate quotas for implementation of Vietnam -
Cambodia Agreement for the 2025 - 2026 period. 3. Appendix III – List of
designated pairs of border checkpoints for clearance of items eligible for
special preferential import tariff rates under Vietnam - Cambodia Agreement for
the 2025 – 2026 period. Article
4. Conditions for eligibility for special preferential import tariff rates To be eligible for
Vietnam’s special preferential import tariff rates under Vietnam - Cambodia
Agreement for the 2025–2026 period, imports must fully satisfy the following
conditions: 1. Imports fall within the
special preferential import tariff schedule for implementation of Vietnam -
Cambodia Agreement for the 2025–2026 period as set out in Appendix I enclosed
herewith. 2. A Certificate of Origin
in Form S (C/O Form S) issued by a competent authority of the Kingdom of
Cambodia is required. 3. Customs clearance must
be carried out through the pairs of border checkpoints specified in Appendix
III enclosed herewith. Article
5. Tariff rates and tariff-rate quotas applicable to rice and dried tobacco
leaves originating from the Kingdom of Cambodia 1. Rice and dried tobacco
leaves listed in Appendix I hereof, if meeting the conditions set forth in
Article 4 of this Decree and being conformable with regulations of the Ministry
of Industry and Trade on import under tariff-rate quotas for the 2019 – 2020
period, shall be subject to the special preferential import tariff rates set
out in Appendix I, within the import quota quantities prescribed in Appendix II
hereof. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Regarding dried tobacco
leaves: a) In cases where the
quantities of imported dried tobacco leaves exceed the quotas prescribed in
Appendix II enclosed herewith but remain within the overall WTO tariff-rate
quotas and satisfy the conditions prescribed in the legislative documents of
Viet Nam on tariff-rate quotas, such excess quantities shall be subject to the
preferential import tariff rates stipulated in the Government’s legislative
documents on the export tariff schedule, the preferential import tariff
schedule, the list of goods and absolute, mixed and out-of-quota import duty
rates, and any amendments or supplements thereto (if any). b) In cases where the
quantities of imported dried tobacco leaves exceed the quotas prescribed in
Appendix II enclosed herewith and fall outside the overall WTO tariff-rate
quotas, such excess quantities shall be subject to the out-of-quota import duty
rates applicable to dried tobacco leaves as prescribed in the Government’s
legislative documents on the export tariff schedule, the preferential import
tariff schedule, the list of goods and absolute, mixed and out-of-quota import
duty rates, and any amendments or supplements thereto (if any). 4. The quantities of rice
and dried tobacco leaves imported under the cases specified in Points a and b
of this Clause shall not be counted toward the quotas of the respective items
as prescribed in Appendix II hereof: a) Rice invested in and
cultivated by the Vietnamese entities in Cambodia and imported into Viet Nam
shall be subject to the applicable provisions of law. b) Rice and dried tobacco
leaves originating from Cambodia and imported into Viet Nam by Vietnamese
enterprises for re-export to other markets shall be subject to the temporary
import for re-export regime of the Government of the Socialist Republic of Viet
Nam and the relevant regional and international agreements to which both
parties are signatories. Article
6. Effect 1. This Decree shall take
effect from the date of its signing and remain effective until December 31,
2026. 2. Regarding customs
declarations of items specified in Appendix I enclosed herewith that were
registered from April 28, 2025 to the date preceding the effective date of this
Decree, where all conditions for eligibility for the special preferential
import tariff rates prescribed herein are satisfied and import duties have been
paid at higher rates, the customs authorities shall process the overpaid tax
amounts in accordance with tax administration laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministers, Heads of
ministerial agencies, Heads of Governmental agencies, the Chairpersons of the
People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant
entities are responsible for implementation of this Decree. ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Ho Duc Phoc
Nghị định 56/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Việt Nam và Campuchia giai đoạn 2025-2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
19/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2019
Ban hành:
09/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
Ban hành:
06/04/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2016
1.512
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|