|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/CTr-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản khác
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Trần Sỹ Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/CTr-UBND
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 6 năm 2025
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI,
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH NĂM 2025 VỚI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG ĐẠT 8% TRỞ LÊN VÀ THỰC HIỆN CHỈ
ĐẠO CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ TÔ LÂM TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO THÀNH
PHỐ HÀ NỘI NGÀY 16/6/2025
Ngày 14/02/2025, UBND Thành
phố ban hành Chương trình hành động số 04/CTr-UBND với 25 chỉ tiêu/nhóm
chỉ tiêu (trong đó chỉ tiêu tăng trưởng GRDP từ 6,5% trở lên), 97 nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) năm 2025,
danh mục 95 nhiệm vụ cụ thể giao các sở, ban, ngành và quận, huyện,
thị xã thực hiện.
Ngày 28/3/2025, UBND Thành phố
ban hành Chỉ thị số 04/CT-UBND với 68 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu (trong đó
chỉ tiêu tăng trưởng GRDP được điều chỉnh là từ 8% trở lên), 97 nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu phát triển KTXH năm 2025, 14 nhóm nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng 8% trở lên giao các sở, ban,
ngành và quận, huyện, thị xã thực hiện.
Được sự chỉ đạo sâu sát,
quyết liệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự nỗ lực, cố gắng của
doanh nghiệp và toàn thể nhân dân Thủ đô, KTXH Thủ đô đã đạt được kết
quả tích cực. Kết quả quý I, GRDP tăng 7,35% - cao hơn khá nhiều so với
kịch bản (7,21%) và cùng kỳ (5,44%), trong đó 12/19 ngành kinh tế cấp 1
và 04/10 chỉ tiêu liên quan tăng cao hơn kịch bản đề ra. Kết quả 5
tháng đầu năm, một số chỉ tiêu đạt khá cao: Tổng mức bán lẻ và doanh thu
dịch vụ tăng 13% (cùng kỳ tăng 10%); Kim ngạch xuất khẩu tăng 13,1% (cùng kỳ
tăng 11,5%); Đầu tư nước ngoài đạt gần 2,9 tỷ USD, bằng 96% mục tiêu cả
năm (3.000 triệu USD), tăng 156%; Khách du lịch đạt 3,216 triệu lượt,
trong đó khách quốc tế 2,34 triệu lượt, tăng 26,8%; Thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn đạt 362,139 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 71,6% dự toán,
tăng 54,4%... Ngày 24/4/2025, UBND Thành phố ban hành Văn bản số
1645/UBND-KT về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày
10/4/2025 của Chính phủ và nhiệm vụ trọng tâm Quý II/2025, trong đó ghi
nhận, đánh giá sự nỗ lực của các đơn vị đã hoàn thành các chỉ tiêu
của Quý I, đồng thời yêu cầu các sở, ban, ngành chưa hoàn thành chỉ
tiêu nghiêm túc kiểm điểm và tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp trong Quý II để hoàn thành mục tiêu đề ra.
Thực hiện chỉ đạo của Đồng
chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội
ngày 16/6/2025; các nghị quyết của Chính phủ: số 154/NQ- CP ngày
31/5/2025 về nhiệm vụ, giải pháp phát triển KTXH, dự toán ngân sách
nhà nước với mục tiêu tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên; số 162/NQ-CP
về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2025…, UBND Thành phố ban hành
Chương trình hành động với những nội dung chủ yếu như sau:
I. CHỦ ĐỀ,
QUAN ĐIỂM, TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
Để thực hiện thắng lợi mục
tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 và 5 năm 2021-2025,
đóng góp lớn vào mục tiêu chung của cả nước, UBND Thành phố yêu cầu
các sở, ban, ngành và UBND xã, phường mới sau sắp xếp tập trung chỉ đạo,
điều hành để Thành phố đạt mục tiêu tăng trưởng trên 8%; GRDP/người đạt
175 triệu đồng; vốn đầu tư xã hội 622,7 nghìn tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu
tăng trên 7%; chỉ số CPI dưới 5%...; phát huy sức mạnh đoàn kết, tinh
thần đổi mới, không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, ý chí
tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi
khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn,
hành động quyết liệt theo chủ đề năm 2025 “Kỷ cương, trách nhiệm,
hành động, sáng tạo và phát triển” với quan điểm, trọng tâm chỉ đạo
điều hành:
1. Quán triệt và
thực hiện nghiêm các nghị quyết của Đảng, chỉ đạo của Đồng chí Tổng bí
thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày
16/6/2025, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; trong đó chú
trọng “bộ tứ trụ cột” về: Khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; hội nhập quốc tế; xây dựng thi hành pháp luật; phát
triển kinh tế tư nhân. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong hệ thống
chính trị; chủ động, tích cực chuẩn bị, tổ chức thành công Đại hội đảng
cấp xã, Đại hội lần thứ XVIII đảng bộ Thành phố nhiệm kỳ 2025-2030 tiến
tới Đại hội XIV của Đảng, biến quá trình chuẩn bị thành một cuộc tổng
động viên trí tuệ, tinh thần và khát vọng phát triển để từ đó định
hình một tầm nhìn mới cho Thủ đô trong thời đại mới.
2. Hoàn tất việc sắp
xếp tổ chức bộ máy theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo
nguyên tắc tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, minh bạch, vận hành thông suốt;
xây dựng và đề xuất hệ thống văn bản pháp quy dưới luật, trong đó có
các cơ chế đặc thù về phân cấp, phân quyền, tài chính, ngân sách, quy hoạch,
đầu tư, sử dụng đất đai, bảo tồn, phát huy giá trị di sản gắn với
phát triển đô thị.
3. Phân tích kỹ lưỡng,
đánh giá sát tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH 5 năm
2021-2025, từ đó có các giải pháp đột phá để hoàn thành cao nhất
các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra. Tạo đột phá về cấu trúc kinh tế và mô
hình tăng trưởng đô thị hiện đại, kiến tạo nền kinh tế tri thức, sáng tạo
và có giá trị gia tăng cao; đổi mới mạnh mẽ, dứt khoát, quyết liệt,
cách mạng, toàn diện hơn nữa trong quản lý kinh tế; huy động mọi thành
phần kinh tế, mọi doanh nghiệp, người dân cùng tham gia vào phát triển
KTXH để vững vàng bước vào kỷ nguyên thịnh vượng, giàu mạnh và phát
triển.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thành việc sắp
xếp tổ chức bộ máy; tăng cường phân cấp, phân quyền, nâng cao trách
nhiệm người đứng đầu; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với
kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực, nâng cao
năng lực thực thi.
2. Đẩy mạnh hơn nữa
việc hoàn thiện cơ chế, chính sách gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu
quả tổ chức thi hành pháp luật; tiếp tục tập trung cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn,
tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; chủ động nghiên cứu, đề xuất
chính sách, cơ chế, báo cáo cấp có thẩm quyền để huy động, sử dụng
linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng.
3. Thúc đẩy mạnh mẽ
tăng trưởng gắn với kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của
nền kinh tế
Từng bước xác lập bản sắc
kinh tế mới dựa trên tri thức, công nghệ và đổi mới sáng tạo; động lực
tăng trưởng chủ lực là các ngành như công nghiệp sáng tạo, tài chính
công nghệ, logistics thông minh, y tế, giáo dục chất lượng cao và du
lịch trải nghiệm… Mạnh dạn thử nghiệm những không gian phát triển mới,
như: Kinh tế ban đêm (như một cấu phần văn hóa - tiêu dùng đa dạng); kinh
tế tuần hoàn; kinh tế xanh; mô hình đô thị sáng tạo.
Đảm bảo tăng trưởng tín
dụng phù hợp với mục tiêu tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát;
hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên,
các động lực tăng trưởng kinh tế, các dự án, công trình trọng điểm
khả thi.
Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương tài chính, ngân sách nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong
thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu,
chi ngân sách nhà nước; bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời; cơ cấu
lại nguồn thu bảo đảm tính bền vững, mở rộng cơ sở thu và chống chuyển
giá, trốn thuế, quản lý hiệu quả các nguồn thu phát sinh từ các giao
dịch thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, giao dịch xuyên
biên giới; quyết liệt triển khai chuyển đổi số, quy định bắt buộc về
hóa đơn điện tử đối với tất cả các ngành, lĩnh vực; đôn đốc thu hồi
các khoản nợ đọng thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; phấn đấu tăng thu
ngân sách nhà nước năm 2025 trên 15%. Triệt để tiết kiệm chi thường
xuyên để tập trung cho đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm 10% chi
thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024.
Phát triển thị trường trong
và ngoài nước. Đẩy mạnh kết nối cung cầu, thúc đẩy phân phối hàng hóa
qua nền tảng số gắn với tăng cường giám sát, xử lý vi phạm trên các
nền tảng thương mại điện tử; phát triển các mô hình tiêu dùng kết hợp
trải nghiệm như trung tâm thương mại số, kết hợp thương mại - văn hoá - du
lịch... Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
tăng trên 14%. Mở rộng, đa dạng hoá chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất và thị
trường xuất, nhập khẩu gắn với nâng cao chất lượng sản phẩm, tham gia sâu,
rộng hơn vào các chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu. Phấn đấu kim ngạch xuất
khẩu tăng trên 7%. Nâng cao chất lượng các loại dịch vụ, nhất là dịch vụ
ăn uống, lưu trú, du lịch; tăng cường thu hút khách du lịch quốc tế; đổi
mới và đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, tăng cường chuyển đổi số; phấn
đấu đón và phục vụ 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 23,5 triệu
lượt khách du lịch nội địa. Theo dõi sát diễn biến giá các hàng hóa,
chủ động phân tích, dự báo, để đề xuất, tham mưu các giải pháp, kịch
bản ứng phó, bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát dưới 5%.
Tập trung khơi thông và sử
dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư công. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn
đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm; phấn đấu tỷ lệ giải
ngân năm 2025 đạt 100% kế hoạch. Đảm bảo tiến độ giải ngân của từng dự
án theo từng tháng, quý, tuân thủ kế hoạch giải ngân theo từng tháng,
quý; rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn của các dự án giải
ngân chậm để bổ sung cho các dự án có khả năng giải ngân tốt và có nhu
cầu đẩy nhanh tiến độ, đặc biệt là các dự án quan trọng, cấp bách,
các dự án hạ tầng chiến lược và các dự án kết nối vùng.
Thúc đẩy, tạo đột phá cho
các động lực tăng trưởng mới, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mới, hiệu quả; thúc đẩy
các ngành, lĩnh vực mới nổi. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng trí tuệ nhân
tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tuần hoàn, phát thải các bon thấp,
tiết kiệm tài nguyên, phát triển bền vững.
4. Từng bước tái
thiết không gian phát triển theo hướng mở, đa trung tâm và tích hợp
vùng; đồng thời đẩy nhanh hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại;
nâng cao chất lượng đô thị hoá và phát triển kinh tế đô thị
Thực hiện hiệu quả Quy hoạch
Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch
chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065; triển khai
các cơ chế, chính sách, quy hoạch và phân quyền cùng các mô hình quản
trị đô thị đặc thù để các đô thị vệ tinh như Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân
Mai, Phú Xuyên tự lớn lên, có sức hút, sức sống riêng.
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối đa dạng với tầm nhìn dài hạn
về mạng lưới giao thông tích hợp vùng Thủ đô, bao gồm: đường sắt đô thị
kết nối vệ tinh với vùng trung tâm và các tỉnh lân cận; hệ thống
logistics liên kết các hành lang kinh tế phía Bắc; hạ tầng số kết nối
chính quyền với doanh nghiệp và người dân. Tư duy hạ tầng không chỉ là
hạ tầng cứng mà phải cả hạ tầng mềm - hạ tầng tri thức, hạ tầng số và
công nghệ thông tin.
Đẩy nhanh tiến độ Đường
Vành đai 4 Vùng Thủ đô Hà Nội, đường cao tốc Đại lộ Thăng Long đoạn nối
từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình, Quốc lộ 6, trục tây Thăng
Long, cầu Tứ Liên; chuẩn bị đầu tư và khởi công cầu Thượng Cát, Cầu
Trần Hưng Đạo, tuyến đường sắt đô thị số 5 (Văn Cao - Hòa Lạc - Xuân Mai).
Chuẩn bị đầu tư để phát triển 05 trục động lực theo quy hoạch: (i)Trục
sông Hồng; (ii)Trục Hồ Tây - Cổ Loa; (iii)Trục Nhật Tân - Nội Bài;
(iv)Trục Hồ Tây - Ba Vì; (v)Trục phía Nam.
5. Cơ cấu lại các
ngành, lĩnh vực và trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng
trưởng theo hướng tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh đổi
mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh,
tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế;
tiếp tục dẫn đầu cả nước về chỉ số đổi mới sáng tạo quốc gia.
Thành phố đồng hành, kiến tạo,
cùng chịu trách nhiệm với doanh nghiệp; tạo môi trường kinh doanh thuận
lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động
lực quan trọng nhất của nền kinh tế; nuôi dưỡng đôi ngũ doanh nhân mới,
giỏi kinh doanh, có tư duy phụng sự xã hội, khát vọng vươn ra toàn cầu
và trách nhiệm với quốc gia. Phấn đấu năm 2025 có khoảng 230.000 doanh
nghiệp hoạt động (khoảng 27 doanh nghiệp hoạt động/nghìn dân); có ít nhất
3 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Kinh tế tư nhân tiên
phong trong phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số với tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ được đào tạo về quản trị doanh
nghiệp và chuyển đổi số đạt ít nhất 60%; doanh nghiệp sử dụng hợp đồng
điện tử đạt tỷ lệ trên 80%; doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng
số đạt tỷ lệ trên 50%.
Từng bước chuyển vùng nông
thôn từ vai trò hậu cần đô thị sang một vành đai xanh thông minh, kết
hợp giữa sản xuất nông nghiệp an toàn, công nghệ cao, bảo tồn sinh thái,
cảnh quan, lưu giữ văn hóa làng xã và thử nghiệm các mô hình kinh tế
tuần hoàn, nông nghiệp trải nghiệm, du lịch bản địa.
6. Phát triển nhân
lực chất lượng cao, nhân lực phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo,
đặc biệt ưu tiên phát triển nhân lực trong lĩnh vực chíp, bán dẫn gắn
với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc
đẩy đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp.
7. Phát triển toàn
diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với
phát triển kinh tế; đảm bảo an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân.
8. Tăng cường quản lý
tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa
phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai.
9. Tăng cường, củng cố
tiềm lực quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và
hội nhập quốc tế, thu hút các nguồn lực để phục vụ phát triển Thủ
đô.
10. Thực hiện tốt công
tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích
đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã
hội thực hiện hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát
triển KTXH năm 2025. Chuẩn bị tốt nội dung và tổ chức thành công Đại hội
đảng các cấp tiến tới Đại hội XIV của Đảng.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giám đốc, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường (sau sắp xếp)
căn cứ Chương trình hành động này theo chức năng nhiệm vụ được giao:
- Khẩn trương xây dựng kế hoạch
chi tiết triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; cử
một cán bộ phụ trách trực tiếp làm đầu mối để trao đổi, cập nhật
thông tin chỉ tiêu và gửi báo cáo theo yêu cầu tiến độ đề ra. Kế hoạch
của đơn vị kèm thông tin về cán bộ phụ trách gửi UBND Thành phố qua
Sở Tài chính chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày Chương trình hành
động này được ban hành.
- Tập trung chỉ đạo, điều
hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong Chương trình
hành động này, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND Thành
phố về việc triển khai Chương trình theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường phối hợp thực
hiện giữa các sở, ban, ngành và UBND xã, phường; đồng thời, phối hợp
chặt chẽ với các Ban của Đảng, HĐND, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể các
cấp để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được
thông qua và được giao trong Chương trình hành động này.
- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc,
giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình này và kế hoạch của cơ
quan, đơn vị; định kỳ tháng, quý, năm đánh giá tình hình, kết quả
thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ theo các Phụ lục 01, 02 để báo cáo
UBND Thành phố qua Sở Tài chính trước ngày 02 đầu tháng tiếp theo (đối với
báo cáo tháng), trước ngày 20 tháng cuối quý (đối với báo cáo quý) để
tổng hợp theo quy định.
- Thường xuyên cập nhật kết
quả thực hiện chỉ tiêu qua Hệ thống báo cáo điện tử của Thành phố tại
địa chỉ http://hethongbaocao.hanoi.gov.vn và Hệ thống
quản lý chỉ tiêu kinh tế xã hội tại địa chỉ http://ktxh.hanoi.gov.vn. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Chương trình hành động của Thành phố, trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung các nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị chủ động đề xuất gửi Sở Tài
chính để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố theo quy định.
2. Đối với các nhiệm
vụ chưa hoàn thành theo tiến độ được giao tại Chương trình hành động số
04/CTr-UBND ngày 14/02/2025 và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/3/2025, các
sở, ban, ngành tiếp tục thực hiện.
3. Sở Tài chính chủ
trì phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan theo dõi, đôn đốc việc
triển khai thực hiện Chương trình hành động này, định kỳ hàng tháng,
quý, năm tổng hợp chung về kết quả thực hiện Chương trình hành động
báo cáo UBND Thành phố theo quy định, đồng gửi Ban thi đua khen thưởng làm
căn cứ để đề xuất thi đua, khen thưởng năm 2025 của các đơn vị.
4. Sở Khoa học và Công
nghệ, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị, Đài Phát thanh và
Truyền hình Hà Nội phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường tổ chức quán triệt, phổ biến Chương trình hành động của
Thành phố sâu rộng trong các ngành, các cấp; tăng cường thông tin, tuyên
truyền vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân tích cực hưởng ứng
và triển khai thực hiện.
5. Giao Ban Thi đua-Khen
thưởng Thành phố căn cứ tình hình thực hiện Chương trình hành động
này của các ngành, cấp, các đơn vị gắn với trách nhiệm người đứng
đầu làm tiêu chí đánh giá thi đua năm 2025.
6. UBND Thành phố đề
nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Ủy ban MTTQ Thành phố chỉ đạo
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên cùng các tầng lớp nhân dân
đoàn kết, chung sức, đồng lòng quyết tâm thực hiện mục tiêu phát triển
KTXH theo các Nghị quyết của Chính phủ và các giải pháp điều hành của
Thành phố tại Chương trình./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy; (để
- Các bộ, ngành: VPCP, BTC; b/c)
- TTTU, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Như mục III;
- Thường trực cấp ủy và HĐND, UBND quận, huyện, thị xã (xã, phường
sau sắp xếp);
- Các Tổng Công ty, Công ty TNHH MTV TP;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CM;
- Lưu: VT, KTPhg.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|
PHỤ LỤC 01:
CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
(Kèm theo Chương trình hành động số 06/CTr-UBND ngày 26/06/2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
ĐVT
|
Năm 2025
|
KQ Quý I
|
KB Quý II
|
KB 6T
|
KB Quý III
|
KB 9T
|
KB Quý IV
|
Chủ trì tham mưu
|
|
A
|
NHÓM
CHỈ TIÊU KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng trưởng GRDP
|
%
|
8,00
|
7,35
|
7,93
|
7,59
|
8,18
|
7,79
|
8,53
|
Sở Tài chính
|
|
1.1
|
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
%
|
3,10
|
3,09
|
1,57
|
1,98
|
4,37
|
2,65
|
4,35
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
1.2
|
Công nghiệp và Xây dựng
|
%
|
7,72
|
5,54
|
7,62
|
7,01
|
7,98
|
7,38
|
8,42
|
|
|
-
|
Công nghiệp
|
%
|
7,02
|
5,36
|
6,98
|
6,43
|
7,47
|
6,82
|
7,47
|
Sở Công Thương
|
|
+
|
Khai khoáng
|
%
|
-0,20
|
-4,10
|
-0,70
|
-5,74
|
5,98
|
-1,62
|
2,45
|
Sở Công Thương
|
|
+
|
Công nghiệp chế biến, chế
tạo
|
%
|
6,69
|
5,57
|
6,75
|
6,18
|
7,04
|
6,51
|
7,10
|
Sở Công Thương
|
|
+
|
Sản xuất và phân phối
điện, khí đốt…
|
%
|
9,28
|
5,30
|
9,12
|
9,02
|
9,43
|
9,16
|
9,61
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Xây dựng
|
%
|
8,85
|
5,90
|
8,64
|
8,05
|
8,85
|
8,36
|
9,67
|
Sở Xây dựng
|
|
1.3
|
Dịch vụ
|
%
|
8,58
|
8,34
|
8,62
|
8,34
|
8,65
|
8,45
|
8,93
|
|
|
-
|
Bán buôn và bán lẻ; sửa
chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
|
%
|
8,79
|
7,83
|
7,85
|
7,99
|
9,25
|
8,42
|
9,79
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Vận tải kho bãi
|
%
|
7,86
|
12,26
|
7,28
|
7,23
|
8,11
|
7,51
|
8,90
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
9,07
|
12,10
|
7,60
|
9,78
|
7,83
|
9,13
|
8,93
|
Sở Du lịch
|
|
-
|
Thông tin và truyền thông
|
%
|
7,67
|
7,10
|
7,14
|
6,95
|
8,11
|
7,35
|
8,54
|
Sở Khoa học và CN
|
|
-
|
Hoạt động tài chính, ngân
hàng và bảo hiểm
|
%
|
7,94
|
8,00
|
7,97
|
7,77
|
8,00
|
7,86
|
8,13
|
NHNN chi nhánh KVI
|
|
-
|
Hoạt động kinh doanh bất
động sản
|
%
|
6,78
|
4,61
|
6,82
|
5,71
|
6,99
|
6,14
|
8,40
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Hoạt động chuyên môn, khoa học
và công nghệ
|
%
|
8,17
|
2,78
|
8,20
|
7,97
|
8,21
|
8,05
|
8,46
|
Sở Khoa học và CN
|
|
-
|
Hoạt động hành chính và
dịch vụ hỗ trợ
|
%
|
18,20
|
15,62
|
24,34
|
22,59
|
15,00
|
20,17
|
11,98
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC
tổng hợp chung
|
|
-
|
Hoạt động của ĐCS, tổ chức
CT-XH, quản lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bắt buộc
|
%
|
10,00
|
9,98
|
8,98
|
8,54
|
12,32
|
9,85
|
10,35
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC
tổng hợp chung
|
|
-
|
Giáo dục và đào tạo
|
%
|
8,26
|
7,87
|
7,88
|
7,69
|
8,38
|
7,89
|
9,85
|
Sở Giáo dục và đào tạo
|
|
-
|
Y tế và hoạt động trợ
giúp xã hội
|
%
|
6,90
|
7,22
|
6,79
|
6,41
|
7,51
|
6,73
|
7,64
|
Sở Y tế
|
|
-
|
Nghệ thuật, vui chơi và
giải trí
|
%
|
10,54
|
6,02
|
9,97
|
9,46
|
11,25
|
10,08
|
11,63
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
-
|
Hoạt động dịch vụ khác
|
%
|
3,54
|
3,60
|
3,23
|
2,90
|
3,87
|
3,23
|
4,30
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC
tổng hợp chung
|
|
-
|
Hoạt động làm thuê các
công việc trong các hộ GĐ, sản xuất SP vật chất và dịch vụ tự tiêu
dùng của hộ GĐ
|
%
|
7,40
|
7,62
|
6,75
|
7,05
|
7,23
|
7,11
|
8,19
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC
tổng hợp chung
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
|
%
|
5,66
|
4,69
|
5,42
|
4,88
|
6,15
|
5,32
|
6,72
|
Cục Thống kê HN
|
|
2
|
GRDP/ người
|
Tr. đồng
|
175,0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
Sở Tài chính
|
|
3
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn (giá h.h.)
|
Tỷ đồng
|
622,7
|
93,368
|
137,5
|
236
|
164
|
400
|
222,7
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Tăng trưởng
|
%
|
13,5
|
10,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
|
|
4
|
Kim ngạch xuất khẩu hàng
hoá
|
Triệu USD
|
20.470
|
4.323
|
4.920
|
9.340
|
5.580
|
14.920
|
5.550
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Kim ngạch xuất khẩu hàng
hoá tăng
|
%
|
7,0
|
2,6
|
6,4
|
5,7
|
8,3
|
6,6
|
8,1
|
|
|
5
|
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
|
%
|
≤ 5
|
2,75
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
Sở Công Thương
|
|
B
|
NHÓM
CHỈ TIÊU XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5
tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân so với năm trước
|
%
|
0,10
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
7
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y
tế
|
%
|
95,5
|
95,27
|
95,5
|
95,5
|
95,52
|
95,52
|
95,54
|
BHXH khu vực I
|
|
8
|
Tỷ lệ lao động tham gia
BHXH bắt buộc trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động
|
%
|
47,50
|
46,4
|
47,5
|
47,5
|
47,54
|
47,54
|
47,55
|
BHXH khu vực I
|
|
9
|
Tỷ lệ lao động tham gia
BHXH tự nguyện trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động
|
%
|
3,50
|
2,94
|
3,5
|
3,5
|
3,55
|
3,55
|
3,57
|
BHXH khu vực I
|
|
10
|
Tỷ lệ đối tượng tham gia
BH thất nghiệp trên LLLĐ trong độ tuổi lao động
|
%
|
45
|
44,94
|
45
|
45
|
45,04
|
45,04
|
45,05
|
BHXH khu vực I
|
|
11
|
Giảm số hộ nghèo so với
đầu năm
|
Hộ
|
Duy trì không có hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
12
|
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị
|
%
|
< 3
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nội vụ
|
|
13
|
Tỷ lệ lao động (đang làm
việc) qua đào tạo
|
%
|
75
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Tỷ lệ lao động có bằng cấp,
chứng chỉ
|
%
|
55
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
14
|
Trường công lập đạt chuẩn
quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Số trường CL đạt CQG công
nhận mới (lần đầu)
|
Trường
|
117
|
0
|
4
|
12
|
37
|
37
|
64
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Số trường CL đạt CQG được
công nhận lại
|
Trường
|
426
|
0
|
17
|
72
|
213
|
213
|
124
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
15
|
Tỷ lệ hộ gia đình được
công nhận và giữ vững danh hiệu "Gia đình văn hóa"
|
%
|
≥ 88,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
16
|
Tỷ lệ thôn (làng) được
công nhận và giữ vững danh hiệu "Làng văn hóa"
|
%
|
≥ 65,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
17
|
Tỷ lệ tổ dân phố được công
nhận và giữ vững danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa"
|
%
|
≥ 75,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
C
|
NHÓM
CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN, MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Tỷ lệ hộ dân được tiếp
cận sử dụng nước sạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực đô thị
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực nông thôn
|
%
|
100
|
95
|
96,56
|
96,56
|
98
|
98
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
19
|
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được
thu gom và vận chuyển trong ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
-
|
Khu vực đô thị
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực nông thôn
|
%
|
95-100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
20
|
Xử lý ô nhiễm môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
20.1
|
Tỷ lệ CCN có trạm XLNT đạt
tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Với CCN xây dựng mới
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Với CCN, CCN làng nghề đã
đi vào hoạt động
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
20.2
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại
được xử lý
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
20.3
|
Tỷ lệ chất thải y tế nguy
hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
20.4
|
Tỷ lệ nước thải đô thị
được xử lý
|
%
|
50-55
|
40,8
|
41,5
|
41,5
|
44,5
|
44,5
|
50
|
Sở Xây dựng
|
|
21
|
Tỷ lệ vận tải hành
khách công cộng
|
%
|
20
|
19,5
|
19,5
|
19,5
|
20
|
20
|
20
|
Sở Xây dựng
|
|
22
|
Số xã được công nhận đạt
tiêu chí NTM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
-
|
Số xã được công nhận đạt
tiêu chí NTM nâng cao tăng thêm
|
xã
|
35
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
-
|
Số xã được công nhận đạt
tiêu chí NTM kiểu mẫu tăng thêm
|
xã
|
29
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
23
|
Tổng số nhà ở và tổng
diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Tổng số nhà ở xã hội hoàn
thành
|
căn
|
4.670
|
0
|
1.340
|
1.340
|
985
|
2.325
|
2.345
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Tổng số diện tích nhà ở xã
hội hoàn thành
|
1.000 m2
|
264
|
0
|
81,9
|
81,9
|
46,4
|
128,3
|
135,7
|
Sở Xây dựng
|
|
C
|
NHÓM
CHỈ TIÊU BỔ SUNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
Tỷ lệ hộ gia đình có
cáp quang
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN
|
|
25
|
Tỷ lệ sử dụng địa chỉ
thế hệ mới Ipv6 trên mạng Internet
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN
|
|
26
|
Vốn đầu tư FDI
|
Triệu USD
|
3.000
|
1.415
|
700
|
1.700
|
600
|
2.300
|
700
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Vốn đầu tư FDI tăng
|
%
|
|
48,0
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
|
27
|
Số doanh nghiệp đăng ký
thành lập mới
|
1.000 DN
|
30,00
|
5,69
|
8,89
|
15,91
|
7,16
|
23,07
|
6,45
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Số DN đăng ký thành lập
mới tăng
|
%
|
2
|
(17,0)
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
Sở Tài chính
|
|
28
|
Số doanh nghiệp hoạt
động/nghìn dân
|
DN
|
27
|
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
|
29
|
Số doanh nghiệp tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu
|
DN
|
03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
30
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
1.000 tỷ đ.
|
973,0
|
226,3
|
234,0
|
456,0
|
250,0
|
705,5
|
267,5
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng
|
%
|
14
|
13,3
|
13,76
|
12,49
|
15,57
|
13,48
|
15,48
|
Sở Công Thương
|
|
31
|
Doanh thu bán lẻ hàng hóa
|
1.000 tỷ đ.
|
618
|
145,2
|
148,5
|
291,5
|
157
|
448,5
|
169,5
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Tốc độ tăng doanh thu bán lẻ
hàng hóa
|
%
|
15
|
12,5
|
14,8
|
12,84
|
16,66
|
14,15
|
15,58
|
Sở Công Thương
|
|
32
|
Chỉ số sản xuất công
nghiệp (IIP)
|
%
|
6,7
|
4,3
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
33
|
Tỷ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GRDP
|
%
|
15
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
34
|
Số sản phẩm CNCL được công
nhận
|
SP
|
30-35
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
35
|
Số CCN khởi công xây dựng hạ
tầng
|
CCN
|
11
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
36
|
Số CCN hoàn thành hạ tầng,
thu hút đầu tư
|
CCN
|
25
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
37
|
Số CCN được thành lập, mở
rộng
|
CCN
|
15-20
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
38
|
Số khu CN được khởi công
xây dựng hạ tầng
|
KCN
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
39
|
Doanh thu dịch vụ lưu trú
và ăn uống
|
1.000 tỷ đ.
|
135
|
29,7
|
31,5
|
60
|
37
|
96,5
|
38
|
Sở Du lịch
|
|
40
|
Doanh thu dịch vụ lưu trú
và ăn uống tăng
|
%
|
15
|
17,5
|
15,84
|
14,39
|
16,44
|
14,57
|
14,97
|
Sở Du lịch
|
|
41
|
Doanh thu dịch vụ du lịch
lữ hành
|
1.000 tỷ đ.
|
38
|
7,6
|
9
|
17,5
|
10
|
27,5
|
10
|
Sở Du lịch
|
|
-
|
Doanh thu dịch vụ du lịch
lữ hành tăng
|
%
|
35
|
22,7
|
28,33
|
32,82
|
32,7
|
32,77
|
41,32
|
Sở Du lịch
|
|
42
|
Số lượt khách du lịch nội
địa
|
Triệu lượt
|
23,5
|
5,45
|
6,45
|
11,9
|
6,25
|
18,15
|
5,35
|
Sở Du lịch
|
|
43
|
Số lượt khách du lịch quốc
tế
|
Triệu lượt
|
7,5
|
1,85
|
1,7
|
3,55
|
1,75
|
5,3
|
2,2
|
Sở Du lịch
|
|
44
|
Tổng thu từ khách du lịch
|
1.000 tỷ đ.
|
130
|
29,93
|
33
|
62,93
|
32
|
94,93
|
35,07
|
Sở Du lịch
|
|
45
|
Tổng thu từ khách du lịch
tăng
|
%
|
17,5
|
11,3
|
20,1
|
15,8
|
18
|
16,5
|
20,2
|
Sở Du lịch
|
|
46
|
Công suất sử dụng phòng
của cơ sở lưu trú
|
%
|
65
|
61,6
|
65
|
63,3
|
65
|
63,9
|
68,5
|
Sở Du lịch
|
|
47
|
Số tuyến du lịch mới đưa
vào khai thác
|
Tuyến
|
3
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
1
|
Sở Du lịch
|
|
48
|
Khu du lịch mới đưa vào
khai thác
|
Khu DL
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
2
|
Sở Du lịch
|
|
49
|
Điểm du lịch mới cấp TP
đưa vào khai thác
|
Điểm DL
|
5
|
1
|
1
|
2
|
1
|
3
|
2
|
Sở Du lịch
|
|
50
|
Khu vực phố đi bộ đưa vào
khai thác
|
Tuyến phố
|
2
|
-
|
-
|
-
|
1
|
1
|
1
|
Sở Du lịch
|
|
51
|
Doanh thu VT, kho bãi và
dịch vụ hỗ trợ vận tải
|
1.000 tỷ đ.
|
264,0
|
61,7
|
64,5
|
126,2
|
65,3
|
191,5
|
72,5
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Doanh thu vận tải, kho bãi
và DV hỗ trợ VT tăng
|
%
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
Sở Xây dựng
|
|
52
|
Tỷ lệ vận tải hành
khách công cộng
|
%
|
20
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
53
|
Số hành khách vận tải
bằng xe buýt công cộng
|
Triệu lượt
|
424
|
105
|
103
|
208
|
106
|
314
|
110
|
Sở Xây dựng
|
|
54
|
Số hành khách vận tải
trên tuyến đường sắt đô thị
|
Triệu lượt
|
17
|
4
|
4
|
8
|
4
|
12
|
5
|
Sở Xây dựng
|
|
55
|
Diện tích chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa
|
1.000 ha
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
56
|
Diện tích nuôi trồng thủy
sản
|
1.000 ha
|
25
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
57
|
Tỷ trọng sản phẩm nông
nghiệp ứng dụng CNC trên tổng sản phẩm nông nghiệp
|
%
|
70
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
58
|
Số hoạt động nghệ thuật
quần chúng
|
HĐ
|
5
|
1
|
2
|
3
|
1
|
4
|
1
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
59
|
Số hoạt động lễ hội
|
HĐ
|
1.504
|
850
|
400
|
1.250
|
150
|
1.400
|
104
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
60
|
Số hoạt động nghệ thuật
chuyên nghiệp
|
HĐ
|
7
|
0
|
2
|
2
|
2
|
4
|
3
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
61
|
Số buổi biểu diễn chuyên
nghiệp
|
Buổi
|
3.000
|
850
|
650
|
1.500
|
750
|
2.250
|
750
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
62
|
Doanh thu của các đơn vị
nghệ thuật TP quản lý
|
Tỷ đồng
|
57
|
18
|
14
|
32
|
15
|
47
|
10
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
63
|
Số giải thể thao cấp Thành
phố được tổ chức
|
Giải
|
66
|
8
|
16
|
24
|
29
|
53
|
13
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
64
|
Giải quyết việc làm
|
1.000 người
|
169
|
40
|
41
|
81
|
43
|
124
|
45
|
Sở Nội vụ
|
|
65
|
Tỷ lệ DS được quản lý
bằng HS sức khỏe điện tử
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
66
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
|
%
|
30
|
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN
|
|
67
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo
|
%
|
50
|
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN
|
|
68
|
Huy động vốn của các TCTD
(số dư)
|
1.000 tỷ đ.
|
65.562
|
6.092
|
6.210
|
6.210
|
6.386
|
6.386
|
6.562
|
NHNN chi nhánh KVI
|
|
69
|
Dư nợ cho vay của các TCTD
|
1.000 tỷ đ.
|
5.383
|
4.610
|
4.888
|
4.888
|
5.091
|
5.091
|
5.382
|
NHNN chi nhánh KVI
|
|
70
|
Tỷ lệ nợ xấu
|
%
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
NHNN chi nhánh KVI
|
PHỤ LỤC 02:
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC NĂM
2025
(Kèm theo Chương trình số 06/CTr-UBND ngày 26/06/2025 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
TT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan chủ trì tổng hợp
|
Sản phẩm
|
Thời hạn
|
|
I
|
Hoàn
thành sắp xếp tổ chức, bộ máy; tăng cường phân cấp, phân quyền và trách nhiệm
người đứng đầu
|
|
1
|
Thực hiện quyết liệt, có
hiệu quả chủ trương tinh giản, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính
trị theo kết luận của Trung ương; Kiện toàn tổ chức bộ máy, bảo đảm
hoạt động liên tục, thông suốt, không chồng chéo, trùng lắp, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Báo cáo
|
Quý IV/2025
|
|
2
|
Xây dựng quy định phân cấp
quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Nghị quyết của HĐND TP
|
Quý IV/2025
|
|
3
|
Nghị quyết phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; định mức phân bổ ngân sách
thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp
ngân sách giai đoạn 2026-2030
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Nghị quyết của HĐND TP
|
Quý IV/2025
|
|
II
|
Tiếp
tục hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp
luật
|
|
4
|
Triển khai thực hiện Nghị
quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác
xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Tư pháp
|
Chương trình của TU; Kế hoạch của UBND TP
|
Quý III/2025
|
|
5
|
Phối hợp với các bộ,
ngành Trung ương góp ý sửa đổi, hoàn thiện các văn bản Luật, Nghị
định và văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án phát triển
ngành, lĩnh vực
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Tư pháp
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
6
|
Tiếp tục đơn giản hóa thủ
tục hành chính, tháo gỡ các điểm nghẽn, tạo thuận lợi cho người dân
và doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
7
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách để huy động, sử dụng linh hoạt, hiệu quả các nguồn lực,
thúc đẩy tăng trưởng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
8
|
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch
số 245/KH-UBND ngày 15/8/2024 của UBND Thành phố Đề án “Kiện toàn tổ
chức, bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp
luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030” phù hợp hướng dẫn của Chính phủ và bộ, ngành
liên quan về chính quyền địa phương 2 cấp
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
III
|
Thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn
|
|
9
|
Triển khai thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Tài chính
|
Chương trình của TU; Kế hoạch của UBND TP
|
Quý III/2025
|
|
10
|
Giải pháp phát triển
doanh nghiệp, phấn đấu năm 2025 có khoảng 230 nghìn doanh nghiệp hoạt
động. Số doanh nghiệp vừa và nhỏ: Được đào tạo về quản trị doanh
nghiệp và chuyển đổi số đạt tỷ lệ 60%; sử dụng hợp đồng điện tử đạt
tỷ lệ 80%; sử dụng nền tảng số đạt tỷ lệ trên 50%
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
11
|
Giải pháp tăng thu ngân
sách nhà nước, phấn đấu năm 2025 tăng thu trên 15%
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
|
Chi cục thuế khu vực I
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
12
|
Giải pháp tiết kiệm chi
thường xuyên, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm dự
toán năm 2025 so với dự toán năm 2024
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
13
|
Giải pháp đẩy nhanh tiến
độ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án trọng điểm; phấn
đấu tỷ lệ giải ngân năm 2025 đạt 100% kế hoạch
|
Sở, ban, ngành
|
Sở Tài chính
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
14
|
Kế hoạch phát triển KTXH,
dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
15
|
Kế hoạch tài chính 05 năm
giai đoạn 2026-2030 thành phố Hà Nội
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
16
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư
công năm 2026, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030
|
Sở, ban, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
17
|
Quy định chuẩn nghèo đa
chiều của Thành phố giai đoạn 2026-2030
|
UBND xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
Quyết định của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
18
|
Kế hoạch xây dựng nông thôn
mới nâng cao, kiểu mẫu giai đoạn 2026- 2030
|
UBND xã
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
19
|
Kế hoạch phát triển vùng đồng
bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2026- 2030
|
UBND xã liên quan
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
20
|
Tiếp tục phát triển kinh
tế đô thị theo Đề án được duyệt tại Quyết định số 3195/QĐ-UBND ngày
13/6/2023 của UBND Thành phố
|
Các sở, ban, ngành; UBND phường
|
Viện NC phát triển KTXH Hà Nội
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
IV
|
Từng
bước tái thiết không gian phát triển theo hướng mở, đa trung tâm và tích hợp
vùng; hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại; nâng cao chất
lượng đô thị hoá
|
|
21
|
Thực hiện hiệu quả: Quy
hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch
chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065. Triển khai
các cơ chế, chính sách, quy hoạch và phân quyền cùng các mô hình quản
trị đô thị đặc thù để các đô thị vệ tinh như Sơn Tây, Hòa Lạc, Xuân
Mai, Phú Xuyên tự lớn lên, có sức hút, sức sống riêng
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tài chính Sở Quy hoạch và Kiến trúc Sở Xây dựng
|
|
Năm 2025 và tiếp theo
|
|
22
|
Hoàn thành thủ tục theo
quy định của pháp luật để khởi công các dự án:
- Cầu Trần Hưng Đạo vào
dịp kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám – ngày 19/8/2025
- Cầu Ngọc Hồi vào dịp kỷ
niệm 80 năm Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam – ngày 02/9/2025
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Tài chính Sở Xây dựng
|
Văn bản/ Báo cáo
|
19/8/2025 02/9/2025
|
|
23
|
Chuẩn bị đầu tư tuyến
đường sắt đô thị số 5 (Văn Cao - Hòa Lạc - Xuân Mai)
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Tài chính Sở Xây dựng
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025 và tiếp theo
|
|
24
|
Chuẩn bị đầu tư để phát
triển 05 trục động lực:
- Trục sông Hồng
- Trục Hồ Tây
- Cổ Loa
- Trục Nhật Tân
- Nội Bài
- Trục Hồ Tây
- Ba Vì
- Trục phía Nam
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Tài chính Sở Xây dựng
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025 và tiếp theo
|
|
25
|
Đẩy nhanh tiến độ:
- Đường Vành đai 4 Vùng
Thủ đô Hà Nội
- Đường cao tốc Đại lộ
Thăng Long đoạn nối từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình
- Quốc lộ 6
- Trục tây Thăng Long
- Cầu Tứ Liên
|
Các ban quản lý dự án và sở, ban, ngành liên quan
|
Các ban quản lý dự án; Sở Xây dựng; Sở Tài chính
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025 và tiếp theo
|
|
26
|
Xây dựng kế hoạch 05 năm
phát triển hạ tầng số tiên tiến, hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn
và bền vững
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
27
|
Nghị quyết thông qua Đề
án “Xây dựng thành phố Hà Nội thông minh đến năm 2030”.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nghị quyết của HĐND TP
|
Quý IV/2025
|
|
28
|
Xây dựng kế hoạch và
triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan
|
BQL các Khu CNC và Khu CN
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý III/2025
|
|
V
|
Cơ
cấu lại các ngành, lĩnh vực và nội ngành, tạo đột phá về cấu trúc kinh tế và
mô hình tăng trưởng đô thị hiện đại, kiến tạo nền kinh tế tri thức, sáng tạo
và có giá trị gia tăng cao
|
|
29
|
Hoàn thiện công tác quản
lý thuế, nhất là đối với các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế số,
giao dịch xuyên biên giới
|
Chi cục thuế Hà Nội
|
Chi cục thuế Hà Nội
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Quý IV/2025
|
|
30
|
Tiếp tục thực hiện hiệu
quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2021-2025, xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Báo cáo/ Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
31
|
Nghiên cứu, phát triển các
sản phẩm xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, phát thải
các-bon thấp
|
Các sở, ngành liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Công Thương
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
32
|
Hỗ trợ doanh nghiệp phát
triển hệ thống logistics thông minh, kết hợp kho bãi hiện đại, trí tuệ
nhân tạo, công nghệ dữ liệu lớn
|
Các sở, ngành liên quan
|
Sở Công thương
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng quý
|
|
33
|
Xây dựng các tour du lịch
đêm gắn với giá trị di tích, di sản văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ
thuật
|
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các phường
|
Sở Du lịch
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng quý
|
|
34
|
Giải pháp đẩy mạnh chuyển
đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt, đến cuối năm 2025, giá trị
thanh toán không dùng tiền mặt gấp 25 lần GRDP
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực I
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực I
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
35
|
Từng bước chuyển vùng nông
thôn thành vành đai xanh thông minh, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp
an toàn, công nghệ cao, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, lưu giữ văn hóa
làng xã và thử nghiệm các mô hình kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp
trải nghiệm, du lịch bản địa
|
Các sở, ngành; UBND xã liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng quý
|
|
VI
|
Phát
triển nhân lực chất lượng cao, nhân lực phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học,
phát triển và ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
|
36
|
Xây dựng và triển khai
Chương trình học bổng toàn phần dành cho sinh viên ngành công nghệ trên
địa bàn Thành phố, giai đoạn 2025-2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Chương trình/Kế hoạch
|
Quý III, IV/2025
|
|
37
|
Xây dựng và triển khai Đề
án thu hút ít nhất 200 chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam ở
nước ngoài hợp tác, làm việc với thành phố Hà Nội giai đoạn
2025-2030
|
Sở Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Đề án
|
Quý III, IV/2025
|
|
38
|
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch
của UBND Thành phố số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 về thực hiện Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động
của Ban Thường vụ Thành ủy
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
|
Hà Nội về triển khai
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
VII
|
Phát
triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội; đảm bảo an sinh, nâng cao phúc lợi xã hội
|
|
39
|
Dự thảo Nghị quyết của
HĐND Thành phố về trung tâm công nghiệp văn hóa
|
Các sở, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Nghị quyết HĐND
|
Quý IV/2025
|
|
40
|
Chuỗi các hoạt động, sự
kiện kỷ niệm 80 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN
Việt Nam
|
Các sở, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Kế hoạch
|
Quý III/2025
|
|
41
|
Tăng cường kiểm tra, xử
lý các hành vi: Kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán
hàng giả, hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hành vi xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ; vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, đo
lường, giá cả, an toàn thực phẩm; vi phạm về bảo vệ người tiêu dùng;
vi phạm trong lĩnh vực thương mại điện tử…
|
Công An Thành phố; các sở, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Công Thương
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
42
|
Tổ chức đào tạo nghề, giải
quyết việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và
người hoạt động không chuyên trách nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ
máy trong các đơn vị hành chính
|
Sở, ngành và UBND xã, phường liên quan
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
VIII
|
Tăng
cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai
|
|
43
|
Xây dựng Đề án thành lập
Ban Chỉ đạo về giải quyết ô nhiễm không khí cho vùng Thủ đô
|
Sở, ngành và UBND xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đề án của UBND TP
|
Quý III/2025
|
|
44
|
Tiếp tục hướng dẫn và
thực hiện hiệu quả Luật Đất đai năm 2024
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn bản/ Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
45
|
Hoàn thiện, vận hành hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai tập trung, thống nhất, đa mục
tiêu, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Hành chính công; UBND các
xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Văn bản/Báo cáo
|
Năm 2025
|
|
IX
|
Củng
cố tiềm lực quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội
nhập quốc tế
|
|
46
|
Triển khai thực hiện Nghị
quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc
tế trong tình hình mới
|
Các sở, ban, ngành liên quan
|
Sở Công Thương
|
Chương trình của TU; Kế hoạch của UBND TP
|
Quý III/2025
|
|
47
|
Quy định một số chính
sách, nội dung và mức chi hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
|
Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Sở Tài chính
|
Nghị quyết của HĐND
|
Quý III/2025
|
|
48
|
Kế hoạch xúc tiến đầu tư
của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
|
Các sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Sở Tài chính
|
Kế hoạch của UBND TP
|
Quý IV/2025
|
|
X
|
Thực
hiện tốt công tác thông tin tuyên truyền; tổ chức thành công Đại hội đảng
các cấp
|
|
49
|
Thực hiện tốt tuyên truyền
vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện các phong trào thi đua yêu
nước, thực hiện nếp sống văn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch,
văn minh; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của khối
đại đoàn kết toàn dân, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu,
nhiệm vụ phát triển KTXH năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường; MTTQ VN Thành phố HN và các
đơn vị trực thuộc TP
|
Sở Tài chính
|
Văn bản/Báo cáo
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
50
|
Chuẩn bị, hoàn thiện Văn
kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, nhiệm kỳ 2026-2030, Văn
kiện Đại hội cấp xã. Xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH, Kế hoạch đầu
tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 đảm bảo chất lượng.
|
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường
|
Sở Tài chính
|
Văn bản/Kế hoạch
|
Theo chương trình
|
Chương trình hành động 06/CTr-UBND thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên và thực hiện chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Chương trình hành động 06/CTr-UBND thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh ngày 26/06/2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên và thực hiện chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội ngày 16/6/2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
07/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2025
Ban hành:
07/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2026
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
28/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2025
412
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|