|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/CT-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Chỉ thị
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Trần Sỹ Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
28/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 04/CT-UBND
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 3 năm 2025
|
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC GIAO CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM,
ĐỘT PHÁ ĐỂ QUYẾT TÂM ĐẠT MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ ĐẠT
8% TRỞ LÊN
Triển khai thực hiện Kế hoạch số
292-KH/TU ngày 20/01/2025 của Thành ủy về việc triển khai thực hiện các nội dung,
nhiệm vụ theo kết luận chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại các buổi làm
việc với Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội, UBND Thành phố đã ban hành Chương trình
hành động 03/CTr-UBND ngày 13/02/2025 giao các sở, ban, ngành Thành phố thực hiện
với 29 chỉ tiêu kinh tế - xã hội và 50 nhiệm vụ để triển khai thực
hiện.
Thực hiện Kết luận số 123-KL/TW
ngày 14/01/2025 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về Đề án bổ sung về
phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên;
Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 05/02/2025 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng
các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025
đạt 8% trở lên; Chương trình hành động số 04/CTr-UBND ngày 14/02/2025 của UBND
Thành phố với 03 kịch bản tăng trưởng, 25 chỉ tiêu kinh tế - xã hội, 97
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu và danh mục 95 nhiệm vụ; Nghị quyết số
14/NQ-HĐND ngày 25/02/025 của HĐND Thành phố về bổ sung kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2025 với mục tiêu tăng trưởng đạt 8% trở lên; Chỉ thị số
05/CT- TTg ngày 01/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp trọng
tâm, đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư
công, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên.
Với quyết tâm cao nhất triển
khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm
vụ tăng trưởng năm 2025 đạt 8% trở lên, Chủ tịch UBND Thành phố chỉ thị các sở,
ban, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã:
1. Tập trung quyết liệt,
đồng bộ và hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thành mục tiêu,
chỉ tiêu tăng trưởng GRDP của Thành phố đạt 8% trở lên trong năm 2025, tạo đà
cho tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026-2030; Kịp thời rà soát các khó
khăn, vướng mắc, các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách cho quá trình phát triển,
báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Đẩy mạnh và phấn đấu
tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 đạt ít nhất 95% kế hoạch giao, theo
tinh thần lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt và thu hút đầu tư xã hội. Quyết liệt
thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, thúc đẩy tiến độ thi công các dự án,
công trình trọng điểm; Xây dựng kế hoạch giải ngân đối với từng dự án, yêu cầu
chủ đầu tư báo cáo và tuân thủ tiến độ giải ngân của từng dự án theo từng
tháng, quý; Phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm từng dự án, kiểm soát chặt quy
mô, tiến độ, hiệu quả đầu tư; Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn của
các dự án giải ngân chậm để bổ sung cho các dự án khác có khả năng giải ngân tốt
và có nhu cầu đẩy nhanh tiến độ theo quy định, đặc biệt là các dự án quan trọng,
cấp bách, trọng điểm các dự án hạ tầng kết nối vùng.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp
thực hiện cơ chế, chính sách thí điểm, đặc thù, đột phá, cơ chế “luồng xanh”,
“làn xanh” nhằm đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính;
thực hiện phân cấp, phân quyền triệt để, giảm thiểu các bước trung gian. Thực
hiện nghiêm chỉ đạo của UBND Thành phố tại văn bản số 991/UBND-TH ngày
19/3/2025 về việc phân luồng, rút ngắn thời gian xử lý đối với các nhóm hồ sơ thủ
tục hành chính nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP trên 8% của Thành phố.
4. Chủ động và đẩy nhanh
tiến độ tham mưu UBND Thành phố triển khai thi hành Luật Thủ đô, Nghị quyết của
Quốc hội về các chính sách mới, đột phá về đầu tư, tài chính, đấu thầu, thử
nghiệm có kiểm soát; khuyến khích và phát huy hiệu quả các quỹ khoa học công
nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; áp dụng mô hình “đầu
tư công - quản lý tư”, “đầu tư tư - sử dụng công”, “lãnh đạo công - quản trị
tư”.
5. Các sở, ban, ngành và
UBND các quận, huyện, thị xã nêu cao tinh thần đoàn kết, tinh thần đổi mới,
không ngừng nỗ lực sáng tạo, dám nghĩ dám làm, ý chí tự lực, tự cường và khát vọng
vươn lên, chung sức, đồng lòng, biến mọi khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt
phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt để hoàn thành thắng lợi
các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Hoàn thành và phấn đấu vượt các chỉ tiêu/nhóm chỉ
tiêu/mục tiêu thuộc lĩnh vực phụ trách, gồm: 68 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu tăng trưởng
kinh tế - xã hội năm 2025 tại Phụ lục 01; 97 nhiệm vụ chủ yếu phát triển kinh tế
- xã hội năm 2025 tại Phụ lục 02; 14 nhóm nhiệm vụ, giải pháp cho chỉ tiêu tăng
trưởng 8% trở lên tại Phụ lục 03; báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Tài chính) định
kỳ theo quy định.
6. Phân công các Phó Chủ
tịch UBND Thành phố theo lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo các Sở, ban ngành, UBND quận,
huyện, thị xã tập trung triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ
thị này; kịp thời xử lý các vấn đề vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền quy định.
7. Giao Văn phòng UBND
Thành phố theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Chỉ thị này, báo cáo Chủ tịch
UBND Thành phố theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Đoàn ĐBQH Thành phố;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy UBND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các sở, ban ngành, hội, đoàn thể TP;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các cơ quan báo chí, truyền thông TP;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KTPhương.
(18441)
|
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|
PHỤ LỤC 01:
CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
(Kèm theo Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)
|
TT
|
CHỈ TIÊU
|
ĐVT
|
Năm 2025
|
Quý I
|
Quý II
|
6T
|
Quý III
|
9T
|
Quý IV
|
Chủ trì tham mưu
|
|
A
|
NHÓM CHỈ TIÊU KINH TẾ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tăng trưởng GRDP
|
%
|
8,00
|
7,21
|
7,93
|
7,59
|
8,18
|
7,79
|
8,53
|
Sở Tài chính
|
|
1.1
|
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
|
%
|
3,10
|
2,45
|
1,57
|
1,98
|
4,37
|
2,65
|
4,35
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
1.2
|
Công nghiệp và Xây dựng
|
%
|
7,72
|
6,22
|
7,62
|
7,01
|
7,98
|
7,38
|
8,42
|
|
|
-
|
Công nghiệp
|
%
|
7,02
|
5,77
|
6,98
|
6,43
|
7,47
|
6,82
|
7,47
|
Sở Công Thương
|
|
+
|
Khai khoáng
|
%
|
-0,20
|
-10,76
|
-0,70
|
-5,74
|
5,98
|
-1,62
|
2,45
|
Sở Công Thương
|
|
+
|
Công nghiệp chế biến, chế
tạo
|
%
|
6,69
|
5,53
|
6,75
|
6,18
|
7,04
|
6,51
|
7,10
|
Sở Công Thương
|
|
+
|
Sản xuất và phân phối điện,
khí đốt…
|
%
|
9,28
|
8,87
|
9,12
|
9,02
|
9,43
|
9,16
|
9,61
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Xây dựng
|
%
|
8,85
|
7,16
|
8,64
|
8,05
|
8,85
|
8,36
|
9,67
|
Sở Xây dựng
|
|
1.3
|
Dịch vụ
|
%
|
8,58
|
8,05
|
8,62
|
8,34
|
8,65
|
8,45
|
8,93
|
|
|
-
|
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa
ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
|
%
|
8,79
|
8,13
|
7,85
|
7,99
|
9,25
|
8,42
|
9,79
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Vận tải kho bãi
|
%
|
7,86
|
7,18
|
7,28
|
7,23
|
8,11
|
7,51
|
8,90
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
%
|
9,07
|
12,05
|
7,60
|
9,78
|
7,83
|
9,13
|
8,93
|
Sở Du lịch
|
|
-
|
Thông tin và truyền thông
|
%
|
7,67
|
6,77
|
7,14
|
6,95
|
8,11
|
7,35
|
8,54
|
Sở Khoa học và CN
|
|
-
|
Hoạt động tài chính, ngân
hàng và bảo hiểm
|
%
|
7,94
|
7,56
|
7,97
|
7,77
|
8,00
|
7,86
|
8,13
|
NHNN chi nhánh KVI
|
|
-
|
Hoạt động kinh doanh bất động
sản
|
%
|
6,78
|
4,61
|
6,82
|
5,71
|
6,99
|
6,14
|
8,40
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Hoạt động chuyên môn, khoa học
và công nghệ
|
%
|
8,17
|
7,70
|
8,20
|
7,97
|
8,21
|
8,05
|
8,46
|
Sở Khoa học và CN
|
|
-
|
Hoạt động hành chính và dịch
vụ hỗ trợ
|
%
|
18,20
|
20,57
|
24,34
|
22,59
|
15,00
|
20,17
|
11,98
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng
hợp chung
|
|
-
|
Hoạt động của ĐCS, tổ chức
CT-XH, quản lý nhà nước, ANQP; bảo đảm XH bắt buộc
|
%
|
10,00
|
8,10
|
8,98
|
8,54
|
12,32
|
9,85
|
10,35
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng
hợp chung
|
|
-
|
Giáo dục và đào tạo
|
%
|
8,26
|
7,48
|
7,88
|
7,69
|
8,38
|
7,89
|
9,85
|
Sở Giáo dục và đào tạo
|
|
-
|
Y tế và hoạt động trợ giúp xã
hội
|
%
|
6,90
|
5,87
|
6,79
|
6,41
|
7,51
|
6,73
|
7,64
|
Sở Y tế
|
|
-
|
Nghệ thuật, vui chơi và giải
trí
|
%
|
10,54
|
8,85
|
9,97
|
9,46
|
11,25
|
10,08
|
11,63
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
-
|
Hoạt động dịch vụ khác
|
%
|
3,54
|
2,57
|
3,23
|
2,90
|
3,87
|
3,23
|
4,30
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng
hợp chung
|
|
-
|
Hoạt động làm thuê các công
việc trong các hộ GĐ, sản xuất SP vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ GĐ
|
%
|
7,40
|
7,38
|
6,75
|
7,05
|
7,23
|
7,11
|
8,19
|
Các sở, ban, ngành; Sở TC tổng
hợp chung
|
|
1.4
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp
sản phẩm
|
%
|
5,66
|
4,31
|
5,42
|
4,88
|
6,15
|
5,32
|
6,72
|
Cục Thống kê HN
|
|
2
|
GRDP/ người
|
Tr.đồng
|
175,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
|
3
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn (giá h.h.)
|
Tỷ đồng
|
622,7
|
98,5
|
137,5
|
236
|
164
|
400
|
222,7
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Tăng trưởng
|
%
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
13,5
|
|
|
4
|
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá
|
Triệu USD
|
20.470
|
4.420
|
4.920
|
9.340
|
5.580
|
14.920
|
5.550
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa tăng
|
%
|
7,0
|
4,9
|
6,4
|
5,7
|
8,3
|
6,6
|
8,1
|
|
|
5
|
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
|
%
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
≤ 5
|
Sở Công Thương
|
|
B
|
NHÓM CHỈ TIÊU XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở
lên so với năm trước
|
%
|
0,15
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
7
|
Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân so với năm trước
|
%
|
0,10
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
8
|
Tỷ lệ xã/phường/thị trấn đạt
CQG về y tế
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
9
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
|
%
|
95,5
|
95,27
|
95,5
|
95,5
|
95,52
|
95,52
|
95,54
|
BHXH khu vực I
|
|
10
|
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH
bắt buộc trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động
|
%
|
47,50
|
46,4
|
47,5
|
47,5
|
47,54
|
47,54
|
47,55
|
BHXH khu vực I
|
|
11
|
Tỷ lệ lao động tham gia BHXH
tự nguyện trên lực LLLĐ trong độ tuổi lao động
|
%
|
3,50
|
2,94
|
3,5
|
3,5
|
3,55
|
3,55
|
3,57
|
BHXH khu vực I
|
|
12
|
Tỷ lệ đối tượng tham gia BH thất
nghiệp trên LLLĐ trong độ tuổi lao động
|
%
|
45
|
44,94
|
45
|
45
|
45,04
|
45,04
|
45,05
|
BHXH khu vực I
|
|
13
|
Giảm số hộ nghèo so với đầu
năm
|
Hộ
|
Duy trì không có hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
14
|
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị
|
%
|
< 3
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nội vụ
|
|
15
|
Tỷ lệ lao động (đang làm việc)
qua đào tạo
|
%
|
75
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Tỷ lệ lao động có bằng cấp,
chứng chỉ
|
%
|
55
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
16
|
Trường công lập đạt chuẩn quốc
gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Số trường CL đạt CQG công nhận
mới (lần đầu)
|
Trường
|
117
|
0
|
4
|
12
|
37
|
37
|
64
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
-
|
Số trường CL đạt CQG được
công nhận lại
|
Trường
|
426
|
0
|
17
|
72
|
213
|
213
|
124
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
17
|
Tỷ lệ hộ gia đình được công
nhận và giữ vững danh hiệu "Gia đình văn hóa"
|
%
|
≥ 88,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
18
|
Tỷ lệ thôn (làng) được công
nhận và giữ vững danh hiệu "Làng văn hóa"
|
%
|
≥ 65,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
19
|
Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận
và giữ vững danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa"
|
%
|
≥ 75,0
|
|
|
|
|
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
C
|
NHÓM CHỈ TIÊU ĐÔ THỊ, NÔNG
THÔN, MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước
sạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực đô thị
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực nông thôn
|
%
|
100
|
95
|
96,56
|
96,56
|
98
|
98
|
100
|
Sở Xây dựng
|
|
21
|
Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được
thu gom và vận chuyển trong ngày
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực đô thị
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Khu vực nông thôn
|
%
|
95-100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
22
|
Xử lý ô nhiễm môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
22.1
|
Tỷ lệ CCN có trạm XLNT đạt
tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Với CCN xây dựng mới
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Với CCN, CCN làng nghề đã đi
vào hoạt động
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
22.2
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
xử lý
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
22.3
|
Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại
được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
22.4
|
Tỷ lệ nước thải đô thị được xử
lý
|
%
|
50-55
|
40,8
|
41,5
|
41,5
|
44,5
|
44,5
|
50
|
Sở Xây dựng
|
|
23
|
Tỷ lệ vận tải hành khách công
cộng
|
%
|
20
|
19,5
|
19,5
|
19,5
|
20
|
20
|
20
|
Sở Xây dựng
|
|
24
|
Số xã được công nhận đạt tiêu
chí NTM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
-
|
Số xã được công nhận đạt tiêu
chí NTM nâng cao tăng thêm
|
xã
|
35
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
-
|
Số xã được công nhận đạt tiêu
chí NTM kiểu mẫu tăng thêm
|
xã
|
29
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
25
|
Tổng số nhà ở và tổng diện tích
nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Tổng số nhà ở xã hội hoàn
thành
|
căn
|
4.670
|
0
|
1.340
|
1.340
|
985
|
2.325
|
2.345
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Tổng số diện tích nhà ở xã hội
hoàn thành
|
1.000 m2
|
264
|
0
|
81,9
|
81,9
|
46,4
|
128,3
|
135,7
|
Sở Xây dựng
|
|
C
|
NHÓM CHỈ TIÊU BỔ SUNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Vốn đầu tư FDI
|
Triệu USD
|
3.000
|
1.000
|
700
|
1.700
|
600
|
2.300
|
700
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Vốn đầu tư FDI tăng
|
%
|
|
|
|
|
|
|
|
Sở Tài chính
|
|
27
|
Số doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới
|
1.000 DN
|
30,00
|
7,02
|
8,89
|
15,91
|
7,16
|
23,07
|
6,45
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
Số DN đăng ký thành lập mới
tăng
|
%
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
Sở Tài chính
|
|
28
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng
|
1.000 tỷ đ.
|
973,0
|
222,0
|
234,0
|
456,0
|
250,0
|
705,5
|
267,5
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng tăng
|
%
|
14
|
11,19
|
13,76
|
12,49
|
15,57
|
13,48
|
15,48
|
Sở Công Thương
|
|
29
|
Doanh thu bán lẻ hàng hóa
|
1.000 tỷ đ.
|
618
|
143
|
148,5
|
291,5
|
157
|
448,5
|
169,5
|
Sở Công Thương
|
|
-
|
Tốc độ tăng doanh thu bán lẻ
hàng hóa
|
%
|
15
|
10,86
|
14,8
|
12,84
|
16,66
|
14,15
|
15,58
|
Sở Công Thương
|
|
30
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp
(IIP)
|
%
|
6,7
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
31
|
Tỷ trọng công nghiệp chế biến,
chế tạo trong GRDP
|
%
|
15
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
32
|
Số sản phẩm CNCL được công nhận
|
SP
|
30-35
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
33
|
Số CCN khởi công xây dựng hạ
tầng
|
CCN
|
18
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
34
|
Số CCN hoàn thành hạ tầng,
thu hút đầu tư
|
CCN
|
25
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
35
|
Số CCN được thành lập, mở rộng
|
CCN
|
15-20
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
36
|
Số khu CN được khởi công xây dựng
hạ tầng
|
KCN
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Sở Công Thương
|
|
37
|
Doanh thu dịch vụ lưu trú và
ăn uống
|
1.000 tỷ đ.
|
135
|
28,5
|
31,5
|
60
|
37
|
96,5
|
38
|
Sở Du lịch
|
|
38
|
Doanh thu dịch vụ lưu trú và
ăn uống tăng
|
%
|
15
|
12,83
|
15,84
|
14,39
|
16,44
|
14,57
|
14,97
|
Sở Du lịch
|
|
39
|
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ
hành
|
1.000 tỷ đ.
|
38
|
8,5
|
9
|
17,5
|
10
|
27,5
|
10
|
Sở Du lịch
|
|
-
|
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ
hành tăng
|
%
|
35
|
37,92
|
28,33
|
32,82
|
32,7
|
32,77
|
41,32
|
Sở Du lịch
|
|
40
|
Số lượt khách du lịch nội địa
|
Triệu lượt
|
23,5
|
5,45
|
6,45
|
11,9
|
6,25
|
18,15
|
5,35
|
Sở Du lịch
|
|
41
|
Số lượt khách du lịch quốc tế
|
Triệu lượt
|
7,5
|
1,85
|
1,7
|
3,55
|
1,75
|
5,3
|
2,2
|
Sở Du lịch
|
|
42
|
Tổng thu từ khách du lịch
|
1.000 tỷ đ.
|
130
|
29,93
|
33
|
62,93
|
32
|
94,93
|
35,07
|
Sở Du lịch
|
|
43
|
Tổng thu từ khách du lịch
tăng
|
%
|
17,5
|
11,3
|
20,1
|
15,8
|
18
|
16,5
|
20,2
|
Sở Du lịch
|
|
44
|
Công suất sử dụng phòng của
cơ sở lưu trú
|
%
|
65
|
61,6
|
65
|
63,3
|
65
|
63,9
|
68,5
|
Sở Du lịch
|
|
45
|
Số tuyến du lịch mới đưa vào
khai thác
|
Tuyến
|
3
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
1
|
Sở Du lịch
|
|
46
|
Khu du lịch mới đưa vào khai
thác
|
Khu DL
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
2
|
Sở Du lịch
|
|
47
|
Điểm du lịch mới cấp TP đưa
vào khai thác
|
Điểm DL
|
5
|
1
|
1
|
2
|
1
|
3
|
2
|
Sở Du lịch
|
|
48
|
Khu vực phố đi bộ đưa vào
khai thác
|
Tuyến phố
|
2
|
-
|
-
|
-
|
1
|
1
|
1
|
Sở Du lịch
|
|
49
|
Doanh thu VT, kho bãi và dịch
vụ hỗ trợ vận tải
|
1.000 tỷ đ.
|
264,0
|
61,7
|
64,5
|
126,2
|
65,3
|
191,5
|
72,5
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
Doanh thu vận tải, kho bãi
và DV hỗ trợ VT tăng
|
%
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
18,0
|
Sở Xây dựng
|
|
50
|
Tỷ lệ vận tải hành khách công
cộng
|
%
|
20
|
|
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng
|
|
51
|
Số hành khách vận tải bằng xe
buýt công cộng
|
Triệu lượt
|
424
|
105
|
103
|
208
|
106
|
314
|
110
|
Sở Xây dựng
|
|
52
|
Số hành khách vận tải trên
tuyến đường sắt đô thị
|
Triệu lượt
|
17
|
4
|
4
|
8
|
4
|
12
|
5
|
Sở Xây dựng
|
|
53
|
Diện tích chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa
|
1.000 ha
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
54
|
Diện tích nuôi trồng thủy sản
|
1.000 ha
|
25
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
55
|
Tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp
ứng dụng CNC trên tổng sản phẩm nông nghiệp
|
%
|
70
|
|
|
|
|
|
|
Sở Nông nghiệp và MT
|
|
56
|
Số hoạt động nghệ thuật quần
chúng
|
HĐ
|
5
|
1
|
2
|
3
|
1
|
4
|
1
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
57
|
Số hoạt động lễ hội
|
HĐ
|
1.504
|
850
|
400
|
1.250
|
150
|
1.400
|
104
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
58
|
Số hoạt động nghệ thuật
chuyên nghiệp
|
HĐ
|
7
|
0
|
2
|
2
|
2
|
4
|
3
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
59
|
Số buổi biểu diễn chuyên nghiệp
|
Buổi
|
3.000
|
850
|
650
|
1.500
|
750
|
2.250
|
750
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
60
|
Doanh thu của các đơn vị nghệ
thuật TP quản lý
|
Tỷ đồng
|
57
|
18
|
14
|
32
|
15
|
47
|
10
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
61
|
Số giải thể thao được tổ chức
tại Hà Nội
|
Giải
|
851
|
103
|
124
|
227
|
354
|
581
|
270
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
-
|
Cấp Thành phố
|
Giải
|
66
|
8
|
16
|
24
|
29
|
53
|
13
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
-
|
Cấp huyện
|
Giải
|
785
|
95
|
108
|
203
|
325
|
528
|
257
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
62
|
Giới thiệu việc làm
|
1.000 người
|
169
|
40
|
41
|
81
|
43
|
124
|
45
|
Sở Nội vụ
|
|
63
|
Tỷ lệ DS được quản lý bằng HS
sức khỏe điện tử
|
%
|
100
|
|
|
|
|
|
|
Sở Y tế
|
|
64
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
|
%
|
30
|
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN
|
|
65
|
Tỷ lệ doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo
|
%
|
50
|
|
|
|
|
|
|
Sở Khoa học và CN
|
|
66
|
Huy động vốn của các TCTD (số
dư)
|
1.000 tỷ đ.
|
65.562
|
6.092
|
6.210
|
6.210
|
6.386
|
6.386
|
6.562
|
NHNN chi nhánh KVI
|
|
67
|
Dư nợ cho vay của các TCTD
|
1.000 tỷ đ.
|
5.383
|
4.610
|
4.888
|
4.888
|
5.091
|
5.091
|
5.382
|
NHNN chi nhánh KVI
|
|
68
|
Tỷ lệ nợ xấu
|
%
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
< 1,8
|
NHNN chi nhánh KVI
|
PHỤ LỤC 02:
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2025
(Kèm theo Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan chủ trì báo cáo
|
|
I
|
Tập
trung phát triển kinh tế, phấn đấu đạt cao nhất các mục tiêu tăng trưởng, kiểm
soát lạm phát và đảm bảo các cân đối lớn của kinh tế Thủ đô
|
|
1
|
Thúc đẩy chuyển đổi xanh và
triển khai hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực như năng lượng, giao thông, du
lịch, dịch vụ, nông nghiệp,…
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Xây dựng cơ chế, chính sách,
giải pháp cụ thể để hỗ trợ, khuyến khích nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào
các ngành, lĩnh vực mới, công nghệ cao như chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
internet vạn vật,…
|
Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài chính
|
Sở Tài chính
|
|
3
|
Nâng cao hiệu quả thu hút vốn
đầu tư nước ngoài có chọn lọc, tập trung các dự án ứng dụng công nghệ cao,
thân thiện với môi trường.
|
Sở Tài chính
|
Sở Tài chính
|
|
4
|
Thúc đẩy thị trường bất động sản,
đẩy nhanh giao đất cho các dự án ngoài ngân sách để gia tăng nguồn thu.
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương
tài chính - ngân sách; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu thu, chi ngân sách nhà
nước. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, mở rộng, bao quát nguồn thu bảo đảm thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời, khai thác nguồn thu còn dư địa, tiềm năng; tăng tỷ
trọng các khoản thu mang tính bền vng như thuế, phí và các khoản thu từ hoạt
động kinh tế.
|
Sở Tài chính; Chi cục Thuế khu vực I; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
6
|
Triệt để tiết kiệm chi, nhất
là chi thường xuyên; ưu tiên các khoản chi cho phát triển hạ tầng, an sinh xã
hội, giáo dục, y tế và bảo vệ môi trường.
|
Sở Tài chính; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
7
|
Đảm bảo cân đối cung - cầu,
nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Thường xuyên kiểm
tra, giám sát thị trường, nhất là đối với các mặt hàng xăng dầu, thực phẩm và
các dịch vụ công cộng; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; hỗ trợ các
doanh nghiệp duy trì sản xuất, ổn định giá cả. Phấn đấu kiểm soát chỉ số giá
tiêu dùng dưới 4,5%.
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
|
8
|
Đảm bảo môi trường sản xuất, kinh
doanh thuận lợi, minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
Các Sở, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Đảm bảo môi trường sản xuất,
kinh doanh thuận lợi, minh bạch, công bằng cho các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Các Sở, ngành
|
Sở Tài chính
|
|
10
|
Thực hiện hiệu quả, kịp thời
chính sách của Trung ương về lãi suất, tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp, người
dân và các lĩnh vực ưu tiên; các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, trong đó
ưu tiên lĩnh vực công nghệ cao, năng lượng tái tạo, sản xuất sạch, nông nghiệp
công nghệ cao,… nhằm hoàn thành ở mức cao nhất mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực I; Các hiệp hội doanh nghiệp
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực I
|
|
II
|
Cơ
cấu lại các ngành kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng tăng
cường ứng dụng khoa học công nghệ
|
|
11
|
Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trọng tâm là thúc đẩy các ngành
có giá trị gia tăng cao như công nghệ thông tin, sản xuất thông minh, công
nghiệp công nghệ cao; các dịch vụ trình độ, chất lượng cao...
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
|
12
|
Mở rộng mô hình kinh tế đêm;
|
UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
13
|
Kêu gọi đầu tư phát triển các
loại hình thương mại - dịch vụ văn minh, hiện đại như mô hình Outlet, hệ thống
máy bán hàng tự động, hệ thống dịch vụ logistics.
|
Sở Công Thương; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Công Thương
|
|
14
|
Xã hội hóa, thu hút đầu tư, đồng
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng mới,
xây dựng lại, cải tạo chợ, trung tâm thương mại, siêu thị; phấn đấu phát triển
thêm 01 trung tâm thương mại, 06 siêu thị, 15 chợ trên địa bàn
|
Sở Công Thương; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Công Thương
|
|
15
|
Phát triển các dịch vụ tài
chính, ngân hàng, thanh toán trực tuyến, không dùng tiền mặt
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực I
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực I
|
|
16
|
Phát triển các dịch vụ thương
mại điện tử, đẩy mạnh lưu thông các sản phẩm hàng hoá, nhất là sản phẩm OCOP.
Phấn đấu tổng mức bán l hàng hóa và dịch vụ xã hội tăng 9-10%.
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
|
17
|
Tăng cường xúc tiến thương mại,
hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác, cơ hội
hợp tác xuất khẩu. Thực hiện hiệu quả Đề án “Thúc đẩy Doanh nghiệp Việt Nam
tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm 2030”, phấn đấu kim
ngạch xuất khẩu tăng từ 5% trở lên.
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
|
18
|
Truyền thông, quảng bá hình ảnh
các điểm, sản phẩm du lịch mới của Thủ đô trên các kênh truyền thông trong nước
và quốc tế, các nền tảng mạng xã hội. Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch,
các tuyến du lịch văn hóa - làng nghề, tuyến phố du lịch…
|
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Du lịch
|
|
19
|
Hợp tác với các tỉnh thành phố
phát triển tuyến, sản phẩm du lịch liên kết. Đẩy mạnh xúc tiến du lịch tại
các thị trường trong nước, tổ chức các chương trình giới thiệu du lịch Hà Nội
(Roadshow) tại một số thị trường trọng điểm như: Ấn Độ, EU,... theo hướng
chuyên nghiệp, trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo hình ảnh điểm đến Hà Nội có chất
lượng cao. Phấn đấu thu hút 7 triệu lượt khách du lịch quốc tế, 23 triệu lượt
khách du lịch nội địa.
|
Sở Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Du lịch
|
|
20
|
Cơ cấu lại ngành công nghiệp,
thúc đẩy chuyển đổi xanh, sản xuất thông minh; các dự án ứng dụng công nghệ
cao, thân thiện với môi trường; các ngành điện tử, tin học, cơ khí, chế tạo…;
xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ.
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp TP Hà
Nội
|
Sở Công Thương
|
|
21
|
Hoàn thành các mục tiêu
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ, Đề án phát triển sản phẩm công nghiệp
chủ lực giai đoạn đến năm 2025. Phấn đấu thu hút sự tham gia của 20-25 doanh
nghiệp với khoảng 30-35 sản phẩm được công nhận sản phẩm công nghiệp chủ lực,
trong đó có 10-15 sản phẩm được công nhận lần đầu.
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao và Khu Công nghiệp TP Hà
Nội
|
Sở Công Thương
|
|
22
|
Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi
mô hình quản lý cụm công nghiệp đang hoạt động và chuyển đổi số cơ sở dữ liệu
cụm công nghiệp
|
Sở Công Thương, UBND UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Công Thương
|
|
23
|
Hoàn thành Bộ tiêu chí đánh
giá, hướng dẫn xây dựng, phát triển mô hình Trung tâm thiết kế sáng tạo, đến
cuối năm 2025 mỗi huyện, thị xã phát triển được ít nhất 01 Trung tâm thiết kế
sáng tạo, giới thiệu, quảng bá và bán sản phẩm OCOP, làng nghề gắn với du lịch.
|
Sở Công Thương; Sở Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận,
huyện, thị xã
|
Sở Công Thương
|
|
24
|
Tổ chức triển khai có hiệu quả
Quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ 2024-2030, tầm nhìn đến năm 2050; phát
triển hệ thống điện Thành phố theo Quy hoạch. Thực hiện các giải pháp an toàn
điện, quản lý nhu cầu điện, tiết kiệm điện, thúc đẩy phát triển năng lượng mới
và tái tạo. Khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện dự án điện rác, điện sinh
khối; các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển các dự án điện mặt trời mái
nhà.
|
Sở Công Thương; Tổng công ty Điện lực Hà Nội
|
Sở Công Thương
|
|
25
|
Tiếp tục cơ cấu lại ngành
nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa, chuyên
canh tập trung, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp; sản xuất theo chuỗi
liên kết, chuỗi giá trị; bền vng và an toàn về sinh thực phẩm gắn với nâng
cao chất lượng xây dựng nông thôn mới, hiện đại hóa nông thôn và bảo vệ môi
trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Giảm diện tích trồng lúa, chuyển đổi
diện tích lúa tại các vùng khó khăn về tưới tiêu sang cây trồng khác có giá
trị kinh tế cao hơn; đồng thời tăng diện tích lúa chất lượng cao từ 75% trở
lên. Mở rộng diện tích trồng rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả; tăng các vùng sản
xuất ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy trình GAP, VietGAP, rau hữu cơ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
26
|
Chuyển đổi cơ cấu nội ngành
chăn nuôi, tăng tỷ trọng sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; khuyến khích nuôi
công nghiệp trên cả diện rộng và quy mô nhỏ, áp dụng nuôi thâm canh, công nghệ
cao, thực hành nuôi tốt (GAP). Phấn đấu diện tích trồng trọt, diện tích nuôi
thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận GAP tăng 15%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
27
|
Quản lý, bảo vệ tốt diện tích
rừng hiện có theo hướng kinh doanh rừng bền vng, tăng giá trị kinh tế đất trồng
rừng. Hoàn thành mục tiêu tỷ lệ cây xanh 8-10m2/người và tỷ lệ độ che phủ rừng
5,6- 6,2%.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
28
|
Phát triển các mô hình khép
kín từ sản xuất đến tiêu thụ theo chuỗi giá trị, phấn đấu tỷ lệ thực phẩm
nông, lâm, thủy sản được sản xuất, kinh doanh theo chuỗi chiếm 70% tổng sản
lượng tiêu thụ. Tiếp tục quan tâm đào tạo, cấy nghề, chuyển đổi nghề cho lao
động nông thôn; phát triển thêm các sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP, phấn đấu
có thêm 400 sản phẩm OCOP
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
29
|
Thực hiện hiệu quả “Liên kết
4 nhà”, tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng... Phấn đấu công nhận thêm 35 xã
đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 29 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
30
|
Thúc đẩy phát triển kinh tế số,
thực hiện hiệu quả Chương trình chuyển đổi số thành phố Hà Nội đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030; Khuyến khích doanh nghiệp đẩy mạnh sử dụng các dịch
vụ số trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ... Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số
trong GRDP đạt 30%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành liên quan; UBND các quận, huyện,
thị xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
31
|
Thường xuyên rà soát, sửa đổi
kịp thời các quy định không còn phù hợp, tạo hành lang cho phát triển các mô
hình kinh tế mới như: kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế đêm, kinh tế
chia s, kinh tế sáng tạo, trí tuệ nhân tạo,… gắn liền với phát triển công nghệ,
kinh tế số và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
|
Sở, ban ngành, UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
III
|
Đổi
mới quản trị chính quyền địa phương gắn với chuyển đổi số; xây dựng bộ máy
tinh gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, tinh giản biên chế gắn với cơ
cấu lại đội ngũ công chức, viên chức
|
|
32
|
Tổ chức thực hiện hiệu quả Luật
Thủ đô (2024); nghiên cứu xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành các
cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để cụ thể hóa Luật Thủ đô, nhất là việc
phân cấp, ủy quyền và cơ chế vận hành, triển khai nhiệm vụ và chủ động kiểm
tra, giám sát, đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách mới ban hành theo
Luật Thủ đô.
|
Sở Tư pháp; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tư pháp
|
|
33
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050; Điều chỉnh tổng thể
Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - xã hội Hà Nội; Viện Quy hoạch Xây
dựng; Sở Tài chính; Sở Quy hoạch Kiến trúc; các sở, ban ngành; UBND các quận,
huyện, thị xã
|
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - xã hội Hà Nội; Viện Quy hoạch Xây
dựng
|
|
34
|
Tập trung số hóa toàn diện hoạt
động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Kết nối đồng
bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng
tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất. Đẩy mạnh triển khai
19 mô hình và triển khai hiệu quả 9 mô hình mới Thành phố đã cam kết với Tổ Đề
án 06 của Chính phủ trên địa bàn… Tiếp tục triển khai thực hiện “3 trụ cột
(kinh tế số, xã hội số, chính phủ số), 1 nền tảng (văn hóa số)”, đảm bảo an
ninh, an toàn trên môi trường mạng, xây dựng văn hóa số trên không gian mạng.
|
Sở Tài chính; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện thị xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
35
|
Thực hiện sắp xếp tổ chức bộ
máy "Tinh - Gọn - Mạnh - Hiệu năng - Hiệu lực - Hiệu quả"; đẩy mạnh
cải cách hành chính, tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu; nâng cao chất
lượng và phát huy tính sáng tạo của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động.
|
Sở Nội vụ; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện thị xã
|
Sở Nội vụ
|
|
36
|
Tăng cường phân cấp, ủy quyền
trong từng ngành, lĩnh vực đảm bảo đồng bộ, đầy đủ nhằm tháo gỡ khó khăn, điểm
nghẽn, vướng mắc trong sản xuất kinh doanh; đẩy nhanh tiến độ triển khai các
dự án (trong ngân sách và ngoài ngân sách), chú trọng đến các công trình lớn,
trọng điểm, có tính lan tỏa cao.
|
Sở Tài chính, các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
37
|
Rà soát, tổng hợp và tháo gỡ
ngay các khó khăn, vướng mắc liên quan đến quy trình, thủ tục hành chính, đề
xuất phương án thực hiện phân cấp, ủy quyền trong giải quyết thủ tục hành
chính, nhất là các nhóm có thủ tục hồ sơ hành chính nhiều giao dịch như: tư
pháp; đất đai; xây dựng; lao động - thương binh và xã hội; bảo hiểm; thuế...
|
Sở Tư pháp, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Nội vụ, Chi cục Thuế
khu vực I
|
Sở Nội vụ
|
|
IV
|
Nâng
cao thứ hạng các chỉ số PCI, PAPI, PARIndex và SIPAS
|
|
|
|
38
|
Tiếp tục cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, tiết giảm chi phí cho người
dân, doanh nghiệp; Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí
cho doanh nghiệp. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp,
thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu, đầu tư và tiêu dùng.
|
Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
39
|
Triển khai thực hiện Bộ chỉ số
đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương trên địa bàn Thành
phố (DDCI).
|
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - xã hội Hà Nội
|
Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - xã hội Hà Nội
|
|
40
|
Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
các thủ tục về quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng và giải phóng mặt bằng. Đẩy
nhanh tiến độ thực hiện xử lý các dự án có sử dụng đất chậm tiến độ trên địa
bàn.
|
Sở Tài chính; Sở Quy hoạch Kiến trúc; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
|
41
|
Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo trực tuyến; Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập trung
của Thành phố.
|
Các Sở, ban, ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Văn phòng UBND TP
|
|
42
|
Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo trực tuyến; Tổ chức vận hành thông suốt Hệ thống quản lý chỉ
tiêu kinh tế xã hội và Hệ thống quản lý thông tin dự án đầu tư trên địa bàn
thành phố.
|
Sở Tài chính
|
Sở Tài chính
|
|
V
|
Phát
triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế; thúc đẩy hạ tầng
và công nghệ số, ứng dụng khoa học và công nghệ trong xây dựng thành phố
thông minh
|
|
43
|
Thực hiện hiệu quả Kế hoạch phát
triển công nghiệp văn hóa Thủ đô theo Nghị quyết số 09/NQ- TU ngày 22/02/2022
của Thành ủy. Tăng cường công tác bảo tồn và phát triển các loại hình nghệ
thuật truyền thống, các giá trị văn hóa, di sản gắn với du lịch.
|
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Văn hóa Thể thao
|
|
44
|
Đánh giá việc triển khai thực
hiện “Quy tắc ứng xử của cán bộ, công nhân viên chức người lao động cơ quan
Hà Nội” và “Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội”.
|
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Văn hóa Thể thao
|
|
45
|
Tập trung xây dựng cơ chế,
chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài trong đó có đội ngũ quản lý, trí thức,
chuyên gia, các nhà khoa học hàng đầu, văn nghệ sĩ, nghệ nhân... trong nước
và quốc tế tham gia các hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa để phát
triển Thủ đô.
|
Sở Nội vụ; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nội vụ
|
|
46
|
Tiếp tục đẩy mạnh số hóa các
điểm đến di tích, di sản văn hóa; phong trào thể thao quần chúng và đầu tư cơ
sở vật chất, phát triển thể thao thành tích cao.
|
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Văn hóa Thể thao
|
|
47
|
Đầu tư xây dựng các công
trình văn hóa mang tính biểu tượng của thời đại, xứng tầm với Kỷ nguyên phát triển
mới, kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Đẩy nhanh việc triển khai các dự án bảo
tồn, chỉnh trang, phát huy giá trị 2 khu di tích Hoàng Thành – Thăng Long và
thành Cổ Loa.
|
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Văn hóa Thể thao
|
|
48
|
Xây dựng và triển khai các sản
phẩm văn hóa tiêu biểu, mang thương hiệu của Thủ đô; tiếp tục nâng cấp và
phát triển các sản phẩm, hoạt động dịch vụ văn hóa, nghệ thuật tại các di
tích như: Tinh hoa Đạo học tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Đêm thiêng liêng tại
Nhà tù Hỏa Lò,...
|
Sở Văn hóa Thể thao; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Văn hóa Thể thao
|
|
49
|
Tổ chức các hoạt động chào mừng
kỷ niệm năm chẵn quan trọng của Đất nước và Thủ đô, trọng tâm là: 95 năm Ngày
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; 50 năm Ngày Giải phóng Miền Nam thống nhất
đất nước; 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 80 năm Ngày Cách mạng Tháng
Tám và Quốc khánh 2/9,...
|
Sở Văn hóa Thể thao; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Văn hóa Thể thao
|
|
50
|
Rà soát sắp xếp mạng lưới trường
lớp và hoàn thiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, phổ thông
và giáo dục thường xuyên của Thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục và đào tạo,
thực hiện chương trình giáo dục toàn diện với việc xây dựng mạng lưới hỗ trợ
phát triển giáo dục gia cộng đồng với nhà trường.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
51
|
Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng; Đổi mới cơ
chế tuyển dụng, sử dụng giáo viên theo hướng linh hoạt để các cơ sở giáo dục
mầm non, phổ thông được bố trí đủ định mức giáo viên theo quy định;
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
52
|
Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng, cải
tạo trường học công lập để đủ điều kiện đạt chuẩn quốc gia; thực hiện công nhận
mới 117 trường và công nhận lại 426 trường nhằm hoàn thành chỉ tiêu 80-85%
trường công lập đạt chuẩn quốc gia.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
53
|
Sớm có giải pháp khắc phục
tình trạng quá tải học sinh tại một số địa bàn, khu vực; giảm tình trạng
chênh lệch chất lượng giáo dục gia khu vực nội thành và ngoại thành
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
54
|
Đổi mới và nâng cao chất lượng
giáo dục nghề nghiệp. Khuyến khích mạnh mẽ doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề,
gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường
lao động.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
55
|
Duy trì tốt hệ thống giám
sát, phát hiện bệnh truyền nhiễm. Nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh gắn
với đổi mới y tế cơ sở; nâng cao chất lượng khám, cha bệnh, giảm tình trạng
quá tải bệnh viện. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân trong tình hình mới; Thực hiện mục tiêu khám sức khỏe định kỳ cho tất
cả người dân Thành phố.
|
Sở Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Y tế
|
|
56
|
Nâng cao chất lượng công tác
dân số; trong đó, chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hóa gia đình
sang dân số và phát triển; bảo đảm mức sinh thay thế, đưa tỷ lệ giới tính khi
sinh về mức cân bằng tự nhiên. Thực hiện giảm 0,15% tỷ lệ sinh con thứ 3 trở
lên so với năm 2024.
|
Sở Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Y tế
|
|
57
|
Phát triển các dịch vụ tầm
soát, chẩn đoán sớm các tật, bệnh bẩm sinh, hỗ trợ sinh sản. Phát triển chuyên
ngành lão khoa tại các cơ sở y tế; khuyến khích phát triển các cơ sở nuôi dưỡng,
chăm sóc người già, người cao tuổi và triển khai các giải pháp nâng cao thể lực,
tầm vóc thanh niên Hà Nội.
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
58
|
Đầu tư cơ sở hạ tầng và trang
thiết bị y tế cho các trạm Y tế xã/phường/thị trấn nhằm đạt mục tiêu đến hết
năm 2025 100% xã/phường/thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã. Rà soát, cắt
giảm các thủ tục hành chính không cần thiết tại các cơ sở y tế, tạo điều kiện
thuận lợi cho người bệnh tiếp cận các dịch vụ y tế.
|
Sở Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Y tế
|
|
59
|
Đề xuất cơ chế chính sách, giải
pháp thu hút, củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực tuyến y tế cơ sở.
Tiếp tục quan tâm công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; duy trì hoạt động
tuyên truyền, kiểm tra giám sát an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại các trường
học.
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
|
60
|
Thúc đẩy hạ tầng và công nghệ
số, ứng dụng khoa học và công nghệ trong xây dựng thành phố thông minh.
|
Các Sở, ban ngành, UBND quận, huyện, thị xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
61
|
Tập trung nghiên cứu và ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ số, công nghệ sinh học trong sản xuất
nông nghiệp, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, du lịch, xử lý rác thải, bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Chú trọng phát triển công nghệ
lõi, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghệ chuỗi khối,
Internet vạn vật;…
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
62
|
Thúc đẩy phát triển thị trường
khoa học và công nghệ; thành lập và đưa vào vận hành “Sàn giao dịch công nghệ
Hà Nội”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
63
|
Hỗ trợ một số doanh nghiệp
triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo có hiệu quả để định hướng, dẫn dắt
hoạt động đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp; Phấn đấu năm 2025, tỷ lệ
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo đạt trên 50%.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
64
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng
tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phấn đấu mở mới 70 nhiệm vụ
khoa học và công nghệ. Đẩy nhanh phát triển các doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, phấn đấu có 200 đơn vị được chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công
nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
VI
|
Thực
hiện tốt các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của Nhân dân
|
|
65
|
Đảm bảo tốt an sinh xã hội,
chăm lo, thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, các
chính sách trợ giúp xã hội. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững, phấn đấu hoàn thành mục tiêu cơ bản không còn hộ nghèo.
|
Sở Nội vụ; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nội vụ
|
|
66
|
Phát triển thị trường lao động,
hiện đại hóa nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống Sàn giao dịch việc làm. Năm
2025, phấn đấu giải quyết việc làm cho 167.000 lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp
khu vực thành thị dưới 3%.
|
Sở Nội vụ; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nội vụ
|
|
67
|
Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu
cầu của thị trường lao động, của người sử dụng lao động; Phấn đấu tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55%.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
68
|
Tiếp tục mở rộng diện bao phủ
và nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phát triển
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phấn đấu tỷ lệ bao phủ bảo
hiểm y tế đạt 95,5% dân số và 51% số người tham gia bảo hiểm xã hội trong độ
tuổi lao động.
|
Bảo hiểm xã hội Hà Nội; Sở Nội vụ
|
Bảo hiểm xã hội Hà Nội
|
|
VII
|
Quản
lý chặt chẽ và phát triển hạ tầng đô thị; triển khai thực hiện các quy hoạch
được duyệt
|
|
69
|
Đẩy nhanh tiến độ các công trình
trọng điểm; đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội: phấn đấu thông xe Dự án
thành phần 2.1 trong quý IV/2025 và khởi công dự án thành phần 3; cải tạo,
nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai; dự án đường Vành đai 1, đoạn Hoàng
Cầu - Voi Phục (giai đoạn 1); hầm chui Nút giao đường Vành đai 2,5 với đường
Giải Phóng; tuyến đường kết nối đường Pháp Vân - Cầu Giẽ và đường Vành đai 3
và các dự án đường sắt đô thị.
|
Sở Xây dựng; Ban Quản lý các dự án Công trình giao thông; Ban Quản lý
đường sắt đô thị; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
70
|
Nâng cao chất lượng, mở rộng
mạng lưới các tuyến xe buýt, từng bước đưa các phương tiện vận tải hành khách
công cộng sử dụng năng lượng sạch; Phấn đấu nâng tỷ lệ vận tải hành khách
công cộng đạt 20% và xử lý 7-10 điểm thường xuyên ùn, tắc giao thông.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
71
|
Hoàn thiện Quy chế quản lý kiến
trúc thành phố Hà Nội; Chương trình phát triển đô thị; Đề án phân loại đô thị;
Quy hoạch phân khu đô thị vệ tinh, Quy hoạch xây dựng vùng huyện trên địa bàn
Thành phố; Lập danh mục công trình kiến trúc có giá trị xây dựng trước năm
1954...
|
Sở Quy hoạch Kiến trúc; Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Quy hoạch Kiến trúc
|
|
72
|
Thực hiện cải tạo, chỉnh
trang, tái thiết đô thị phải gắn với bảo tồn, phát huy giá trị và khai thác
hiệu quả, bền vng các công trình, không gian văn hoá lịch sử đô thị và xây dựng
cơ chế, chính sách quản lý, phát triển; bảo tồn, phục hồi không gian kiến
trúc cảnh quan đô thị một số khu vực, tuyến phố có đặc trưng văn hoá.
|
Sở Xây dựng; Sở Quy hoạch Kiến trúc; UBND các quận
|
Sở Xây dựng
|
|
73
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2021 – 2030. Phấn đấu
năm 2025, hoàn thành 4.670 căn nhà ở xã hội với tổng diện tích là 264.000 m2
và các các mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội giai đến năm
2025.
|
Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
74
|
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề
án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ: thực hiện khởi công xây dựng, cải tạo lại
1-2 khu chung cư cũ; hoàn thành các dự án phát triển nguồn tập trung và các dự
án phát triển mạng cấp nước cho 108 xã còn lại (tại 11 huyện) và hoàn thành
chỉ tiêu 100% hộ dân được cung cấp nước sạch
|
Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
75
|
Đảm bảo duy trì và vận hành ổn
định hệ thống thoát nước và các nhà máy/trạm xử lý nước thải hiện có; hoàn
thành và đưa vào vận hành nhà máy xử lý nước thải Yên Xá; Hoàn thành chỉ tiêu
“Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý” đạt 50-55%. Tiếp tục thực hiện công tác
chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư xây dựng chống úng ngập cục bộ cho các quận nội
đô và một số huyện ven đô.
|
Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
76
|
Quản lý chặt chẽ hoạt động sử
dụng tạm thời hè phố, lòng đường; thực hiện nghiêm các quy định về quản lý
hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, không để tình trạng chiếm dụng
hè phố, lòng đường, lề đường bộ và hành lang đường sắt để kinh doanh, buôn
bán và sử dụng vào mục đích khác gây cản trở giao thông;
|
Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
77
|
Cải tạo, nâng cấp công viên,
vườn hoa theo quy hoạch; duy trì tỷ lệ chiếu sáng đô thị; hạ ngầm dây điện,
cáp viễn thông theo kế hoạch. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp công viên, vườn hoa
và hồ nước; trong đó, hoàn thành kế hoạch trồng mới 500.000 cây xanh đô thị
giai đoạn 2021-2025; đẩy nhanh tiến độ xây dựng công viên hồ Phùng Khoang,
hoàn thành vào đầu năm 2025.
|
Sở Xây dựng; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Xây dựng
|
|
VIII
|
Nâng
cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tài nguyên, bảo vệ môi
trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
|
|
78
|
Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp tăng nguồn vốn đầu tư (từ nguồn thu về đất) cho công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng; xây dựng cơ chế tăng cường, đa dạng hóa các nguồn vốn để tạo
quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất; Khai thác hiệu quả quỹ đất
các dự án hạ tầng kỹ thuật và hai bên tuyến đường Vành đai 4 – Vùng Thủ đô.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an Thành phố; UBND các quận, huyện,
thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
|
79
|
Lập quy hoạch bảo vệ môi trường
Thủ đô đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050; Rà soát, hoàn chỉnh nội dung
điều chỉnh Quy hoạch xử lý chất thải rắn Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
80
|
Hoàn thành xây dựng các Đề
án: Phân loại chất thải rắn tại nguồn trên địa bàn Thành phố; bảo vệ môi trường
lưu vực sông Nhuệ - Đáy giai đoạn 2021-2025; Phục hồi chất lượng môi trường
và phát triển hệ thống 04 sông nội đô (Tô Lịch, Kim Ngưu, Lừ, Sét)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
81
|
Triển khai đồng bộ, có hiệu
quả Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm, xử lý ô nhiễm nguồn nước hệ thống công trình
thủy lợi Bắc Hưng Hải và Đề án bảo vệ môi trường 18 làng nghề trên địa bàn
Thành phố. Nghiên cứu xây dựng và ban hành các quy định về tiêu chí, điều kiện,
trình tự, thủ tục xây dựng “vùng phát thải thấp”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
82
|
Vận hành ổn định hệ thống
quan trắc môi trường tự động; ứng dụng công nghệ hiện đại tăng cường năng lực
quản lý, kiểm soát và dự báo, xây dựng kịch bản phòng, chống, xử lý ô nhiễm
môi trường. Ứng dụng công nghệ hiện đại, tăng cường năng lực quản lý để kiểm
soát và dự báo, xây dựng kịch bản phòng, chống, xử lý ô nhiễm môi trường, an
ninh nguồn nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
83
|
Thực hiện đồng bộ các giải
pháp cải thiện chất lượng không khí, hạn chế bụi từ các công trình xây dựng,
chấm dứt tình trạng đốt chất thải không đúng nơi quy định; phòng, chống rác
thải nhựa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các quận, huyện, thị
xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
84
|
Củng cố hệ thống thủy lợi,
các công trình phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
IX
|
Quyết
liệt phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
|
|
85
|
Thực hiện tốt Luật tiếp công
dân, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung giải quyết các vụ khiếu
nại, tố cáo ngay từ cơ sở, nhất là các vụ việc phức tạp, kéo dài, phấn đấu đạt
tỷ lệ trên 90%. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Chương trình số 10-Ctr/TU ngày 17/3/2021
của Thành ủy về “nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025”.
|
Thanh tra Thành phố; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Thanh tra Thành phố
|
|
86
|
Triển khai hiệu quả các hoạt động
của “Ban chỉ đạo phòng chống lãng phí của Thành phố”; tiếp tục triển khai mạnh
mẽ, đồng bộ các giải pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc
biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng; công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư
bằng nguồn vốn nhà nước.
|
Thanh tra Thành phố; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Thanh tra Thành phố
|
|
87
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
giáo dục ý thức chấp hành, thực thi pháp luật và triển khai đồng bộ các giải
pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tin, truyền thông và Nhân
dân trong công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, tiêu cực. Đồng thời, huy động sự tham gia tích cực của nhân dân để tiếp
nhận phản ánh, xử lý các kiến nghị, tăng tương tác gia Chính quyền với người
dân, nâng cao hài lòng cho người dân Thủ đô, góp phần phát triển tăng tốc, bứt
phá trong năm 2025.
|
Thanh tra Thành phố; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Thanh tra Thành phố
|
|
X
|
Nâng
cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
|
88
|
Nâng cao hiệu quả hoạt động đối
ngoại kinh tế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi. Duy trì tăng cường, phối hợp
với các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài thiết lập cơ chế
cung cấp thông tin hai chiều, nắm bắt cơ hội và thúc đẩy các hoạt động xúc tiến
song phương, đa phương
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
89
|
Lồng ghép các hoạt động đối
ngoại văn hóa với các đoàn công tác, xúc tiến và hoạt động đón đoàn nước
ngoài vào Hà Nội. Tăng cường hội nhập quốc tế, thực hiện đồng bộ và hiệu quả
các FTA đã có hiệu lực, các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, RCEP), các cam kết
trong WTO và Cộng đồng kinh tế ASEAN.
|
Văn phòng UBND Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao
|
Văn phòng UBND Thành phố
|
|
90
|
Đảm bảo quốc phòng, quân sự địa
phương và trật tự an toàn xã hội
|
|
|
|
91
|
Đảm bảo quốc phòng thường
xuyên; xây dựng khu vực phòng thủ vng chắc; kế hoạch diễn tập khu vực phòng
thủ tại các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã theo kế hoạch. Thực hiện tốt
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gắn với phát triển KTXH và KTXH gắn với quốc phòng,
an ninh; các chính sách hậu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa, giáo dục quốc
phòng - an ninh, đối ngoại quân sự....
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô
|
|
92
|
Xây dựng và thực hiện các
phương án, kế hoạch bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công
trình trọng điểm, sự kiện chính trị, quốc tế, văn hóa, xã hội và đối ngoại
quan trọng, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế đến
Việt Nam diễn ra trên địa bàn Thủ đô. Phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động lợi
dụng khiếu kiện đông người, đình công, lãn công, các sự kiện chính trị, xã hội
nhạy cảm để kích động biểu tình, chống đối chính quyền, gây rối an ninh, trật
tự.
|
Công an Thành phố
|
Công an Thành phố
|
|
93
|
Đẩy mạnh phòng, chống tỷ lệ tội
phạm, lừa đảo qua mạng; đảm bảo an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước, nhất
là trên môi trường mạng. Phát huy, khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư phục vụ công tác an ninh và thực hiện dịch vụ công tại cơ sở. Đấu
tranh hiệu quả với tội phạm có tổ chức, tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
gây án, tội phạm liên quan đến “tín dụng đen”, “núp bóng” doanh nghiệp cho
vay nặng lãi.
|
Công an Thành phố
|
Công an Thành phố
|
|
94
|
Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, khắc phục các vi phạm về phòng cháy, cha cháy. Chủ động các
phương án, kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng, đơn vị tăng
cường công tác phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, cứu nạn,
cứu hộ.
|
Công an Thành phố; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Công an Thành phố
|
|
95
|
Tăng cường công tác hướng dẫn,
tuyên truyền, quản lý về các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn
Thành phố theo quy định.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
96
|
Thực hiện tốt chương trình mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc và miền núi thành phố
Hà Nội giai đoạn 2021-2030.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
XI
|
Chuẩn
bị văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, nhiệm kỳ 2026-2030; xây
dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5
năm 2026-2030 đảm bảo chất lượng.
|
|
97
|
Chuẩn bị văn kiện Đại hội lần
thứ XVIII Đảng bộ Thành phố, nhiệm kỳ 2026-2030; xây dựng Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 đảm bảo chất
lượng.
|
Sở Tài chính; các sở, ban ngành; UBND các quận, huyện, thị xã
|
Sở Tài chính
|
PHỤ LỤC 03:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THÀNH CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG ĐẠT VÀ
VƯỢT 8% NĂM 2025
(Kèm theo Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/3/2025 của Chủ tịch UBND Thành phố)
|
TT
|
Mục tiêu, chỉ tiêu
|
Tổ chức thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
- Giảm ít nhất 30% thời gian
xử lý thủ tục hành chính
- Giảm ít nhất 30% chi phí
kinh doanh
- Bãi bỏ ít nhất 30% điều kiện
kinh doanh không cần thiết
|
- Tăng cường phân cấp, phân
quyền triệt để, giảm thiểu các bước trung gian
- Thiết lập cơ chế ưu tiên
“làn xanh” giải quyết thủ tục hành chính
- Ưu tiên giải quyết hồ sơ
liên quan các lĩnh vực:
+ Đầu tư và phát triển hạ tầng
(Các thủ tục quy hoạch, đầu tư, giải phóng mặt bằng, chấp thuận và điều chỉnh
chủ trương đầu tư, cấp phép, phê duyệt, điều chỉnh, giải ngân dự án và hồ sơ
đấu thầu, đấu giá đất, giao đất, cấp phép xây dựng đối với các dự án đầu tư
quy mô lớn; đặc biệt là các dự án đầu tư công, FDI, PPP, các công trình trọng
điểm, dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ cao Hòa Lạc, Khu công nghệ
cao sinh học Hà Nội, cụm công nghiệp, dự án phát triển năng lượng, dự án
thương mại và đô thị, nhà ở xã hội...)
+ Xuất khẩu, logistics và
thương mại quốc tế (Hồ sơ, thủ tục thông quan, vận chuyển hàng hóa quốc tế;
cơ chế, chính sách đặc thù về logistics, kho bãi phục vụ xuất khẩu quy mô lớn,
hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu).
+ Hỗ trợ tài chính và kích cầu
tiêu dùng (Vay vốn ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp trong các ngành mũi nhọn (công
nghệ cao, giá trị gia tăng cao...); Các cơ chế, chính sách, chương trình kích
cầu tiêu dùng, thúc đẩy thị trường nội địa).
+ Nguồn nhân lực chất lượng
cao và đổi mới sáng tạo (Cấp phép nhanh cho chuyên gia, lao động kỹ thuật cao
làm việc tại Hà Nội; Thủ tục chấp thuận, cấp phép, phê duyệt các trung tâm
nghiên cứu và phát triển (R&D), startup công nghệ; Đăng ký sáng chế, bản
quyền, phát triển thương hiệu quốc tế…)
+ Chuyển đổi số, phát triển hạ
tầng thông minh (Thủ tục phát triển hạ tầng số, chuyển đổi số, đô thị thông
minh, chính phủ điện tử; Cho phép doanh nghiệp đầu tư vào dữ liệu lớn, trí tuệ
nhân tạo, viễn thông, giao thông thông minh, vận tải công nghệ cao...)
- Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo để phân loại hồ sơ, xác định cấp độ ưu
tiên giải quyết hồ sơ, đảm bảo thời hạn giải quyết rút ngắn ít nhất 60% so với
quy định hiện hành; Đóng dấu phân luồng "làn xanh" hồ
sơ văn bản đến và văn bản đi.
- Đặc biệt lưu ý đối với các
dự án quan trọng: (1) Cải tạo không gian khu vực phía Đông hồ I Hoàn Kiếm và
cải tạo quảng trường Đông Kinh - Nghĩa Thục; (2) Cầu Tứ Liên và đường dẫn hai
đầu cầu; (3) Cầu Trần Hưng Đạo; (4) Cầu Ngọc Hồi và đường dẫn hai đầu cầu;
(5) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xung quanh Hồ Tây; (6) Cải tạo
chỉnh trang, bổ cập nước sông Tô Lịch; (7) Khu công nghệ cao Hòa Lạc và các dự
án thu hút đầu tư vào Khu công nghệ cao Hòa Lạc; (8) Khu công nghệ cao sinh học
Hà Nội; (9) Đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô; (10) Tuyến đường sắt đô thị số 5,
yêu cầu xử lý ngay trong vòng 24 giờ kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
|
Các sở, ban, ngành
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Trong Quý I/20025
|
|
2
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị về
thủ tục hành chính
|
Công bố thông tin số điện thoại
Đường dây nóng, Trang thông tin điện tử, Hòm thư điện tử, Facebook, Zalo của
đơn vị có trách nhiệm tiếp nhận, phản hồi kiến nghị của tổ chức, cá nhân về
việc chậm trễ xử lý các hồ sơ “Làn xanh" trong vòng 48 giờ
sau khi nhận được phản ánh, kiến nghị theo chức năng nhiệm vụ hoặc hướng dẫn,
chuyển đến các cơ quan thẩm quyền giải quyết, trả lời theo quy định
|
Sở Nội vụ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã
|
|
Trước 25/3/2025
|
|
3
|
Tỷ lệ giải ngân kế hoạch đầu
tư 2025, công đạt 95%
|
Tham mưu điều hành linh hoạt
Kế hoạch đầu tư công năm, Kế hoạch 5 năm 2021-2025
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã
|
Nghị quyết của HĐND TP
|
Quý II/2025
|
|
4
|
Thu hút vốn đầu tư dự án
ngoài nhân ngân sách, phấn đấu tổng vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước đạt 360
nghìn tỷ đồng
|
Xây dựng danh mục các dự án,
thúc đẩy thu hút vốn đầu tư tư nhân
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã
|
Quyết định của UBND TP
|
Quý III/2025
|
|
5
|
Thu hút 31 triệu lượt khách du
khách chuyên nghiệp, đặc sắc quốc tế (5,3 triệu lượt khách có lưu trú)
|
- Tổ chức các sự kiện, lễ hội,
chuỗi hoạt động du lịch theo hướng lịch, trong đó 7,5 triệu lượt
- Triển khai 03-04 chương
trình xúc tiến, quảng bá sản phẩm lớn, chuyên nghiệp tại các hội chợ du lịch
quốc tế; 02-03 chương trình Roadshow tại các thị trường trọng điểm
- Đẩy mạnh thông tin, hướng dẫn
doanh nghiệp lữ hành quốc tế tham gia đón khách du lịch theo Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 15/01/2025 của Chính phủ về việc miễn thị thực theo Chương
trình kích cầu phát triển du lịch trong năm 2025 cho công dân các nước: Cộng
hòa Ba Ban, Cộng hòa Séc và Liên bang Thụy Sỹ.
- Tổ chức Diễn đàn thu hút
khách du lịch quốc tế đến Hà Nội năm 2025.
- Chương trình kích cầu “Người
Hà Nội và du khách trải nghiệm dịch vụ tại các khách sạn 4-5 sao của Hà Nội”
gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Chương trình hợp tác giữa
UBND thành phố Hà Nội và Tổng Công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn
2025-2030; quảng bá du lịch Hà Nội trên các chuyến bay nội địa và quốc tế.
- Liên kết, hợp tác với các tỉnh,
thành phố trọng điểm về du lịch.
- Công nhận thêm 02 khu du lịch
cấp và 04-05 điểm du lịch cấp Thành phố.
- Hoàn thiện và ra mắt các sản
phẩm du lịch mới, hấp dẫn (như Tuyến du lịch “Con đường di sản Nam Thăng Long
- Hà Nội”; 01-02 mô hình du lịch nông nghiệp-nông thôn đặc sắc)
- Phát triển sản phẩm du lịch
đường sông.
- Phát triển mới 01-02 khu vực
phố đi bộ.
- Triển khai các loại hình du
lịch mới như: du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch trải nghiệm, du lịch ứng dụng
thực tế ảo, du lịch đường sông...
- Đưa vào hoạt động 03-04 cơ
sở lưu trú, khách sạn tiêu chuẩn 4-5 sao.
- Xây dựng môi trường du lịch
an toàn, thân thiện
- Chuyển đối số trong ngành
Du lịch; thực hiện số hóa bằng giao diện ảnh 360 và các công nghệ mới tại các
điểm đến làng nghề, di tích, di sản văn hóa trên địa bàn Thành phố; xây dựng
các sản phẩm du lịch ứng dụng công nghệ cao như 3D, FLYCAM, Mapping, công nghệ
thực tế ảo trong phát triển sản phẩm du lịch.
- Có thêm 03-04 điểm đến du lịch
có hệ thống bán vé điện tử phục vụ khách tham quan.
- Tổ chức tuyên truyền, quảng
bá Thủ đô Hà Nội trên 01 kênh truyền thông quốc tế lớn, uy tín.
|
Sở Du lịch
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
6
|
Tổ chức Xúc tiến du lịch, trong
đó xúc tiến, giới thiệu điểm đến Hà Nội tại các thị trường quốc tế trọng điểm.
|
Sở Tài chính
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
7
|
Thúc đẩy phát triển công nghiệp
văn hóa, giải trí.
|
Sở Văn hóa và TT
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
8
|
Triển khai thủ tục và xây dựng
01-02 tổ hợp mua sắm OUTLET hiện đại.
|
Sở Công Thương
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
9
|
Hình thành các bến cảng thủy
dọc sông Hồng hiện đại, chuyên nghiệp phục vụ phát triển loại hình du lịch đường
thủy
|
Sở Xây dựng
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
10
|
Phát triển các làng nghề, mô
hình nông nghiệp chuyên nghiệp, đặc sắc gắn với phát triển du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
11
|
- Số giường bệnh/vạn dân: 37
giường bệnh.
- Số bác sỹ/vạn dân: 16,1 bác
sỹ.
- 100% xã đạt tiêu chí quốc
gia về y tế xã.
- 100% dân số được quản lý bằng
hồ sơ sức khỏe điện tử
- Duy trì mức sinh thay thế
2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
|
- Tăng cường chuyển giao công
nghệ cao ngành y; công tác đào tạo chuyển giao kỹ thuật từ các bệnh viện cấp
chuyên sâu cho các bệnh viện cấp cơ bản
- Xây dựng Trung tâm điều phối
cấp cứu thông minh và mạng lưới cấp cứu ngoại viện của Hà Nội bao phủ toàn bộ
địa bàn Thành phố
- Mở rộng lên 14 trạm cấp cứu
ngoại viện
- Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, nền tảng dữ liệu tập trung nhằm kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu
khám, cha bệnh gia các cơ sở khám, cha bệnh
Triển khai nền tảng hồ sơ sức
khoẻ điện tử.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
12
|
- 100% các trường đại học,
cao đẳng được tuyên truyền, tập huấn, nâng cao nhận thức và hỗ trợ bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ cho kết quả nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo
- Tối thiểu 40% sản phẩm, dịch
vụ chủ lực, đặc thù địa phương và các sản phẩm gắn với Chương trình OCOP được
hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn
gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ
- Số lượng đơn đăng ký sáng
chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng 16-18%
- Ty lệ đơn đăng ký sáng chế,
văn bằng bảo hộ sáng chế khai thác thương mại đạt 8-10% tổng số văn bằng sáng
chế đã cấp
|
- Đưa Sàn giao dịch công nghệ
vào hoạt động
- Tổ chức các lớp tập huấn
- Xây dựng các phóng sự tuyên
truyền, tổ chức sự kiện hưởng ứng Ngày sở hữu trí tuệ
- Tổ chức hội thảo, toạ đàm về
sở hữu trí tuệ
- Triển khai các nhiệm vụ
KH&CN về bảo hộ tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp, làng nghề
mang địa danh của Thành phố
- Hỗ trợ, tư vấn, hướng dẫn
các chủ thể đăng ký bảo hộ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ
- Tăng cường hỗ trợ kết nối,
hợp tác gia nhà nghiên cứu, nhà sáng chế - doanh nghiệp - nhà đầu tư
- Thúc đẩy khởi nghiệp ĐMST
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
13
|
- Phổ cập mạng cáp quang đến
100% các hộ gia đình.
- 100% các khu công nghệ cao,
khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới
sáng tạo, khu công nghiệp, nhà ga/sân bay quốc tế phủ sóng mạng 5G.
- Dịch vụ truy nhập Internet
4G: Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s.
- Tốc độ tải xuống dịch vụ
truy nhập Internet 5G trung bình tối thiểu 100 Mbit/s tại các khu vực có phủ
sóng dịch vụ.
- Trung bình mỗi người dân có
01 kết nối Internet vạn vật.
- Mỗi người dân có 01 định
danh số.
- Phát triển mới các Trung
tâm dữ liệu, Trung tâm dữ liệu khu vực của các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn
khu vực và quốc tế
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn
thông về địa điểm xây dựng công trình viễn thông, thủ tục hành chính về các dự
án xây dựng hạ tầng viễn thông (mạng 5G) và hạ tầng trung tâm dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
|
14
|
- Hình thành 10.000 doanh
nghiệp công nghệ số
- Hình thành 10 nhóm sản phẩm
công nghệ số là sản phẩm công nghiệp chủ lực
- Ươm tạo được 10 doanh nghiệp
khởi nghiệp ĐMST về công nghệ số có khả năng cung cấp ra thị trường những sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ cho phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số
|
- Chính sách hỗ trợ đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp công nghệ số.
- Chính sách thu hút đầu tư về
công nghệ thông tin, công nghệ số và vi mạch bán dẫn vào các khu công nghệ
thông tin tập trung, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Tháo gỡ khó khăn đối với
Khu công nghệ thông tin tập trung Cầu Giấy và Khu Công viên công nghệ phần mềm
Hà Nội.
- Cải thiện môi trường đầu
tư, kinh doanh
- Tích cực, chủ động tham gia
thực hiện ứng dụng khoa học và công nghệ, ĐMST và chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; Các Hội, Hiệp hội doanh nghiệp
|
Báo cáo UBND TP
|
Năm 2025
|
Chỉ thị 04/CT-UBND giao các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, đột phá để quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP năm 2025 của Thành phố Hà Nội đạt 8% trở lên
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Chỉ thị 04/CT-UBND giao các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, đột phá để quyết tâm đạt mục tiêu tăng trưởng GRDP ngày 28/03/2025 của Thành phố Hà Nội đạt 8% trở lên
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/11/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
31/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2025
Ban hành:
29/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
04/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
890
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|