|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2663/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
08 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN
TỬ SỐ 94/2025/QH15
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Năng
lượng nguyên tử ngày 27 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Luật
Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ SỐ 94/2025/QH15
(Kèm theo Quyết định số 2663/QĐ-TTg ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật Năng lượng
nguyên tử số 94/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9
ngày 27 tháng 6 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đã
thể chế đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của
Nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử bảo đảm an toàn bức xạ,
an toàn hạt nhân, an ninh hạt nhân và thanh sát hạt nhân. Để triển khai thi
hành Luật Năng lượng nguyên tử (sau đây viết
tắt là Luật NLNT) đồng bộ, thống nhất, kịp
thời và hiệu quả, trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 59 Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 78/2025/QH15 và Chương II Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật NLNT
với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời
hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
trong việc triển khai thi hành Luật NLNT bảo
đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả.
b) Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì
và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật NLNT.
c) Tăng cường nhận thức, ý thức trách nhiệm và sự
phối hợp của các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan trong việc triển khai thi hành Luật NLNT.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật NLNT.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm,
vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp với các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật NLNT.
c) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật NLNT và các văn bản quy định chi tiết Luật NLNT được thực hiện thống nhất, đồng bộ
trên phạm vi cả nước kể từ ngày Luật NLNT
có hiệu lực thi hành.
d) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức,
thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật NLNT.
II. NỘI DUNG
1. Xây dựng 04 Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết, biện pháp để tổ chức thi hành Luật
NLNT thực hiện theo Quyết định số 1526/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công
cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết
được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 9.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian trình Chính phủ: Quý IV năm 2025.
- Sản phẩm: 04 Nghị định của Chính phủ được ban
hành quy định chi tiết, biện pháp để tổ chức thi hành Luật NLNT.
2. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến Luật NLNT
a) Tổ chức hội nghị tập huấn chuyên sâu cho cán
bộ, công chức ở địa phương làm công tác giải quyết thủ tục hành chính, công tác
quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ở địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2025 và các
năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Tài liệu tập huấn chuyên sâu (bản in
và bản điện tử).
b) Tổ chức hội nghị phổ biến Luật NLNT và các văn bản hướng dẫn thi hành
cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2025 và các
năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Tài liệu phổ biến Luật và các văn bản
hướng dẫn thi hành (Bản in và bản điện tử).
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và các
văn bản quy định chi tiết thi hành Luật trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài
Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các phương tiện thông tin đại
chúng khác ở trung ương và địa phương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên kể từ khi Quyết
định này có hiệu lực.
- Sản phẩm: Tài liệu phổ biến, tuyên truyền với
nhiều loại hình ấn phẩm: tài liệu in, video, ấn phẩm số.
d) Biên soạn cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ cho cán
bộ, công chức làm công tác quản lý trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
- Sản phẩm: Cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ (bản in
và bản điện tử).
3. Tổ chức rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm
quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa
đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật
để phù hợp với việc triển khai thi hành Luật
NLNT.
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan ngang bộ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các bộ, ngành
khác có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Phù hợp với lộ trình sau
khi các Nghị định của Chính phủ được ban hành, bảo đảm đồng bộ với việc triển
khai thi hành Luật.
- Sản phẩm: Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
4. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức
thi hành Luật NLNT và các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết, biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật NLNT.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư
pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên kể từ khi Quyết
định này có hiệu lực.
- Sản phẩm: Văn bản đôn đốc, báo cáo kết quả tổ
chức thi hành Luật.
5. Tổ chức các nội dung hỗ trợ thi hành Luật
theo quy định pháp luật gồm:
a) Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết thi hành Luật NLNT.
b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề
xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Luật và các văn bản
hướng dẫn.
c) Tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật hệ thống
cơ sở dữ liệu liên quan.
d) Bảo đảm các điều kiện thi hành theo quy định
tại Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Các bộ quản lý ngành, lĩnh
vực theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của từng bộ, cơ quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên kể từ khi Quyết
định này có hiệu lực.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được
bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, địa phương
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
các văn bản hướng dẫn thi hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm
2025, các bộ, ngành, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước
giao năm 2025 để triển khai thực hiện.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan liên quan bố trí kinh phí thường xuyên trong dự toán
ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bảo đảm triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện
nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản
lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên
quan.
5. Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp, trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp
ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách
nhiệm:
a) Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương rà soát, hướng dẫn và xử lý kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đến thi hành Luật NLNT.
b) Theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương
triển khai thực hiện và định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu tổng hợp, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ việc thực hiện Kế hoạch này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện; gửi kết quả thực hiện theo Kế hoạch về Bộ
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu
có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Bộ
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.