|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
038/2025/QĐ-CTUBND
|
Đắk Lắk, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 265/TTr-STC ngày 24 tháng 10 năm 2025, Công văn số 3843/STC-QLG&CS
ngày 07 tháng 11 năm 2025;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy
định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm
vi quản lý tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản
công thuộc phạm vi quản lý tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11
tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ
trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý
xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đắk Lắk;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Văn phòng UBND tỉnh
+ Các PCVP UBND tỉnh,
+ Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin
điện tử tỉnh Đắk Lắk (đăng Công báo);
- Lưu: VT, ĐTKT (cn 05b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 038/2025/QĐ-CTUBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử
dụng tài sản công, gồm: giao tài sản, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, khai
thác tài sản công, thu hồi tài sản, điều chuyển tài sản, bán tài sản, thanh lý
tài sản, tiêu huỷ tài sản, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị huỷ hoại,
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, phê duyệt Đề án đối với tài sản công tại đơn
vị sự nghiệp công lập, thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của dự án sử
dụng vốn nhà nước.
2. Các nội dung không được phân cấp tại Quyết định
này thì thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, bao gồm: Cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Cơ quan nhà nước trực thuộc các sở, ban, ngành
và tương đương; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân
cấp xã).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm cả
tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực
thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh); tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức được thành lập
theo quy định của pháp luật về hội.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương II
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG TÀI SẢN CÔNG
Điều 3. Thẩm quyền quyết định
giao tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) quyết định giao tài sản công cho các cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao
tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4: Thẩm quyền quyết định mức
khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng khoán
Chủ tịch UBND cấp xã quyết định mức khoán kinh phí
sử dụng nhà ở công vụ áp dụng đối với từng đối tượng khoán tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định
khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí
sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi
quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đối tượng, mức
khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng
khác thuộc phạm vi quản lý.
Điều 6. Thẩm quyền quyết định
khoán kinh phí sử dụng các tài sản khác (không thuộc các trường hợp tại Điều 4,
Điều 5 Quy định này)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc khoán kinh phí sử dụng tài sản khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định việc khoán kinh
phí sử dụng tài sản khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 7. Thẩm quyền quyết định
khai thác tài sản công
Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh), Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khai
thác tài sản công đối với các tài sản quy định tại điểm d, điểm
đ, điểm g khoản 1 Điều 14 và điểm d, điểm đ, điểm g khoản 1 Điều 50 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP của Chính phủ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực thuộc.
Điều 8. Thẩm quyền quyết định
thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định thu hồi tài sản của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi
tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều
chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô)
1. Sở Tài chính quyết định điều chuyển:
a) Tài sản công từ cơ quan tổ chức, đơn vị cấp tỉnh,
cấp xã, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị - xã hội sang cơ quan
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b) Tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp
tỉnh; tài sản giữa cấp tỉnh và cấp xã; tài sản giữa các xã, phường.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều
chuyển tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định
bán tài sản công là tài sản cố định (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) quyết định bán tài sản công là tài sản cố
định tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán
tài sản công là tài sản cố định của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý.
Điều 11. Thẩm quyền quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) quyết định thanh lý tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh
lý tài sản công là tài sản cố định của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định
tiêu hủy tài sản công là tài sản cố định (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động
sự nghiệp, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) quyết định tiêu hủy tài sản công là tài
sản cố định tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu
hủy tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 13. Thẩm quyền quyết định
xử lý tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại (trừ
trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô)
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
(trừ Văn phòng đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh) quyết định xử lý tài sản công là tài sản
cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý
tài sản công là tài sản cố định trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định
xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản
công
1. Thẩm quyền điều chuyển thực hiện theo quy định tại
Điều 9 quy định này.
2. Thẩm quyền bán vật tư, vật liệu thu hồi được
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 10 quy định này.
Điều 15. Thẩm quyền quyết định
sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư
Người quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư là người quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự
nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 16. Thẩm quyền phê duyệt
Đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị mình và đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên
kết.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê
duyệt đề án sử dụng tài sản công cho đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã vào mục
đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
Chương III
VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ
DỤNG TÀI SẢN CỦA DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền quyết định
phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án
Người quyết định phê duyệt dự án là người phê duyệt
phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án.
Điều 18. Thẩm quyền quyết định
điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự án
Người quyết định phê duyệt dự án là người phê duyệt
phương án điều chuyển, bán vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình thực hiện dự
án./.