|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/NQ-HĐND
|
Kiên Giang, ngày
18 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VÀ VIỆC SỬ DỤNG
KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 15 NGHỊ ĐỊNH SỐ
112/2024/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 9 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ ĐẤT
TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA MƯƠI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND
ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định nguyên
tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BKTNS ngày 16 tháng 6
năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của đại biểu
Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên
tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, người sử dụng
đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất
trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2.
Nguyên tắc hỗ trợ
1. Bảo đảm công khai, công bằng,
đúng quy định pháp luật, không chồng chéo, trùng lắp và có hiệu quả.
2. Kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất
trồng lúa được phân bổ, bố trí sử dụng cho mục đích bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, hỗ trợ các địa
phương sản xuất lúa, bảo vệ đất trồng lúa, tăng hiệu quả sản xuất lúa tại địa
phương.
3. Nguồn kinh phí ngân sách nhà
nước hỗ trợ sản xuất lúa được phân bổ, hỗ trợ xác định trên diện tích đất trồng
lúa theo số liệu thống kê đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định của năm liền
kề trước năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, riêng đối với kinh phí phân bổ năm
2025 là số liệu thống kê đất đai của các huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định năm 2023.
4. Nguồn kinh phí bảo vệ đất trồng
lúa do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp để sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa theo quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP được phân bổ sử dụng hàng năm đảm bảo
hiệu quả.
Điều 3. Định
mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa:
a) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí
thực hiện: mô hình sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản
xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
xây dựng mô hình trình diễn; mô hình, phương án, kế hoạch liên kết sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm;
b) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện:
hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn.
2. Hỗ trợ thực hiện công tác quản
lý; tăng hiệu quả sử dụng, bảo vệ đất trồng lúa; sản xuất lúa:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí đối với
các hoạt động sau:
- Cải tạo, nâng cao chất lượng
đất trồng lúa;
- Đánh giá tính chất lý, hóa học;
xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05
năm/lần;
- Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn;
b) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí
mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ theo khoản 2 Điều 9
Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt
động khuyến nông cho đối tượng trực tiếp sản xuất lúa.
Điều 4. Sử
dụng kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất
trồng lúa phân bổ cho ngân sách cấp tỉnh và ngân sách địa phương như sau:
1. Phân bổ cho cấp tỉnh 10% tổng
nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa để thực hiện các nội dung sau:
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất,
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây
dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn; liên
kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Đánh giá tính chất lý, hóa học;
xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 5
năm/lần;
c) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã thuộc cấp tỉnh quản
lý;
d) Hàng năm, sau khi phân bổ
kinh phí hỗ trợ các hoạt động tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này theo
quy định đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, phần kinh phí còn lại (nếu có)
được tiếp tục phân bổ cho ngân sách địa phương đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ tại
Nghị quyết này và hiệu quả sử dụng kinh phí.
2. Phân bổ cho các địa phương
90% tổng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa (được quy đổi thành 100%) để
thực hiện các nội dung sau:
a) Sử dụng không thấp hơn 50% tổng
nguồn kinh phí hỗ trợ cho các nội dung sau:
- Hỗ trợ cho người sử dụng đất
trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất,
tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây
dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn; liên
kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
- Cải tạo, nâng cao chất lượng
đất trồng lúa;
- Mua bản quyền sở hữu giống
lúa được bảo hộ.
b) Phần kinh phí còn lại sử dụng
cho việc sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn thu tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa của người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích đất
phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
2. Nguồn kinh phí ngân sách
Trung ương hỗ trợ cho ngân sách địa phương theo quy định tại khoản
4 Điều 14 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng
văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa X, Kỳ họp thứ Ba mươi bốn thông qua ngày 18 tháng
6 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
Lâm Minh Thành
|