1. Nghị quyết này quy định mức tiền phạt áp dụng đối
với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy
định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07
tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường (viết tắt là Nghị định số 45/2022/NĐ-CP), trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của
Nghị định số 45/2022/NĐ-CP.
3. Hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu
quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết này áp dụng theo
quy định của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP.
1. Cá nhân, tổ chức trong nước và cá nhân, tổ chức
nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường quy định
tại Điều 5 Nghị quyết này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị quyết này.
2. Mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này là mức tiền phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có
cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá
nhân.
Các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP có thẩm quyền xử phạt tương ứng
với mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 Nghị quyết
này. Trường hợp Chính phủ có điều chỉnh quy định về thẩm quyền xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thì thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Áp dụng mức tiền phạt theo quy định tại khoản 1,
khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Nghị định số 45/2022/NĐ-CP. Các hành vi áp
dụng nâng mức tiền phạt được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Đối với những hành vi vi phạm quy định tại Điều 5 của
Nghị quyết này xảy ra trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì áp dụng mức tiền
phạt quy định tại Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07/7/2022 của Chính phủ.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
b) Tổ chức tuyên truyền vận động tạo sự đồng thuận
trong nhân dân trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận
động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố
Hà Nội khoá XVI, kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 29 tháng 4 năm 2025, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025./.
|
STT
|
Hành vi vi phạm
|
Mức nâng tiền phạt
|
|
Gấp 02 lần
|
Gấp 02 lần nhưng không vượt quá mức tối đa theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
|
|
1
|
Điều
9: Vi phạm các quy định về thực hiện đăng ký môi trường
|
|
|
|
2
|
Khoản
1: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện nội dung đăng
ký môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải lập báo
cáo đánh giá tác động môi trường
|
|
|
|
3
|
Hành vi không thực hiện,
thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết hoặc phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải trong đăng ký môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tiếp nhận, trừ trường hợp vi phạm quy định về chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại (điểm a)
|
X
|
|
|
4
|
Hành vi nộp đăng ký môi
trường không đúng thời hạn theo quy định; không đăng ký môi trường đủ các nội
dung về loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh và phương án thu gom,
quản lý và xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở; không đăng ký môi trường
lại theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
5
|
Khoản
2: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện nội dung đăng
ký môi trường đối với dự án, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà có tiêu chí về môi trường tương
đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
|
|
|
|
6
|
Hành vi không thực hiện,
thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết hoặc phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải trong đăng ký môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tiếp nhận, trừ trường hợp vi phạm quy định về chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại (điểm a)
|
X
|
|
|
7
|
Hành vi nộp đăng ký môi
trường không đúng thời hạn theo quy định; không đăng ký môi trường đủ các nội
dung về loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh và phương án thu gom,
quản lý và xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở; không đăng ký môi trường lại
theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
8
|
Khoản
3: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện nội dung đăng
ký môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án có
tiêu chí về môi trường tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
9
|
Hành vi không thực hiện,
thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết hoặc phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải trong đăng ký môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tiếp nhận, trừ trường hợp vi phạm quy định về chất thải rắn thông thường, chất
thải nguy hại (điểm a)
|
X
|
|
|
10
|
Hành vi nộp đăng ký môi
trường không đúng thời hạn theo quy định; không đăng ký môi trường đủ các nội
dung về loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh và phương án thu gom,
quản lý và xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở; không đăng ký môi trường
lại theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
11
|
Điều
10: Vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường
|
|
|
|
12
|
Khoản
1: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thực hiện quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với
dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
|
|
13
|
Hành vi không có văn bản
thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định cho
cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức đối với trường hợp dự án đầu tư
không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
14
|
Hành vi không công khai
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định theo
quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
15
|
Hành vi không điều chỉnh,
bổ sung nội dung của dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho
phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (điểm c)
|
X
|
|
|
16
|
Hành vi thực hiện không
đúng, không đầy đủ một trong các nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm
quy định về quan trắc, giám sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải
và quy định tại điểm đ, e, g khoản 1 Điều 10 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
(điểm d)
|
X
|
|
|
17
|
Hành vi không thực hiện
nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc, giám
sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, trừ trường hợp quy định
tại điểm e, g khoản 1 Điều 10 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm đ)
|
X
|
|
|
18
|
Hành vi không báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định để được xem xét, chấp thuận trong
quá trình cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải
có giấy phép môi trường trong trường hợp có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường (điểm
e)
|
X
|
|
|
19
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý
ra môi trường; không vận hành hoặc vận hành không thường xuyên hoặc vận hành
không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải; không xây lắp hoặc
xây lắp không đúng công trình xử lý chất thải, công trình, biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung, kiểm soát ánh sáng, bức xạ nhiệt theo quy định trong giai
đoạn thi công, triển khai xây dựng dự án có phát sinh chất thải, tiếng ồn, độ
rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt (điểm g).
|
X
|
|
|
20
|
Khoản
2: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện quyết định phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thực hiện quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường
tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
21
|
Hành vi không có văn bản
thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định cho
cơ quan đã phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước
khi đưa dự án vào vận hành chính thức đối với trường hợp dự án đầu tư không
thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường (điểm a);
|
X
|
|
|
22
|
Hành vi không công khai
báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định theo
quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
23
|
Hành vi không điều chỉnh,
bổ sung nội dung của dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường cho
phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (điểm c)
|
X
|
|
|
24
|
Hành vi thực hiện không
đúng, không đầy đủ một trong các nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm
quy định về quan trắc, giám sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải
và quy định tại điểm đ, e, g khoản 2 Điều 10 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
(điểm d)
|
X
|
|
|
25
|
Hành vi không thực hiện
nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường theo quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc, giám
sát môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải, trừ trường hợp quy định
tại điểm e, g khoản 2 Điều 10 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm đ)
|
X
|
|
|
26
|
Hành vi không báo cáo
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định để được xem xét, chấp thuận
trong quá trình cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng
phải có giấy phép môi trường trong trường hợp có thay đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường (điểm e)
|
X
|
|
|
27
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý
ra môi trường; không vận hành hoặc vận hành không thường xuyên hoặc vận hành không
đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải; không xây lắp hoặc xây lắp
không đúng công trình xử lý chất thải, công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng
ồn, độ rung, kiểm soát ánh sáng, bức xạ nhiệt theo quy định trong giai đoạn
thi công, triển khai xây dựng dự án có phát sinh chất thải, tiếng ồn, độ
rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt (điểm g)
|
X
|
|
|
28
|
Điều
11: Vi phạm quy định về giấy phép môi trường
|
|
|
|
29
|
Khoản
1: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện giấy phép môi
trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thực hiện
giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp
huyện, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
|
|
|
|
30
|
Hành vi không báo cáo
cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có thay đổi
so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định; nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường không đúng thời hạn quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
31
|
Hành vi không công khai
giấy phép môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
32
|
Hành vi thực hiện không
đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung giấy phép môi trường, trừ các trường
hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải và trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản
1 Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm c)
|
X
|
|
|
33
|
Hành vi không rà soát
công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc
không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường
hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm
về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
34
|
Hành vi cung cấp không
chính xác, không trung thực thông tin về kết quả hoàn thành các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định;
không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định;
không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường
hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản 1
Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm đ)
|
X
|
|
|
35
|
Hành vi không có giấy
phép môi trường được cấp lại theo quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
36
|
Hành vi không vận hành
hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với
công trình xử lý chất thải; xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng
theo giấy phép môi trường (điểm g)
|
X
|
|
|
37
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý
ra môi trường; không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định (điểm h)
|
X
|
|
|
38
|
Khoản
2: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện giấy phép môi
trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thực hiện
giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trừ trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
|
|
|
|
39
|
Hành vi không báo cáo
cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có thay đổi
so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định; nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường không đúng thời hạn quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
40
|
Hành vi không công khai
giấy phép môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
41
|
Hành vi thực hiện không
đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung của giấy phép môi trường theo
quy định, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường, phòng
ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại các điểm
a, b, đ, e và g khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm c)
|
X
|
|
|
42
|
Hành vi không rà soát
công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc
không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường
hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm
về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
43
|
Hành vi cung cấp không
chính xác, không trung thực thông tin về kết quả hoàn thành các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định;
không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định;
không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường
hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản 2
Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm đ)
|
X
|
|
|
44
|
Hành vi không có giấy
phép môi trường được cấp lại theo quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
45
|
Hành vi không vận hành
hoặc vận hành không thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với
công trình xử lý chất thải; xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng
theo giấy phép môi trường (điểm g)
|
X
|
|
|
46
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý
ra môi trường; không xây lắp công trình bảo vệ môi trường theo quy định (điểm h)
|
X
|
|
|
47
|
Khoản
3: Hành vi vi phạm quy định về thực hiện giấy phép môi
trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thực hiện
giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15, 29, 30, 31, 35 và 38 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP
|
|
|
|
48
|
Hành vi không báo cáo
cơ quan cấp giấy phép để được xem xét, giải quyết trong trường hợp có thay đổi
so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy định; nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường không đúng thời hạn quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
49
|
Hành vi không công khai
giấy phép môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
50
|
Hành vi cung cấp không chính
xác, không trung thực thông tin về chất thải trong hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường theo quy định; thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một
trong các nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường hợp:
vi phạm quy định về quan trắc môi trường, phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải
và trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 3
Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm c)
|
X
|
|
|
51
|
Hành vi không rà soát
công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc
không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường
hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm
về hành vi xả nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
52
|
Hành vi cung cấp không
chính xác, không trung thực thông tin về kết quả hoàn thành các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường trong báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đối
với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm theo quy định;
không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh giấy phép môi trường theo quy định;
không thực hiện nội dung của giấy phép môi trường theo quy định, trừ các trường
hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản 3
Điều 11 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm đ)
|
X
|
|
|
53
|
Hành vi không có giấy
phép môi trường được cấp lại theo quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
54
|
Hành vi không vận hành
hoặc vận hành không thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với
công trình xử lý chất thải; xây lắp công trình xử lý chất thải không đúng
theo giấy phép môi trường (điểm g)
|
X
|
|
|
55
|
Điều
12. Vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự
án đầu tư
|
|
|
|
56
|
Khoản 1: Hành vi vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
|
|
|
|
57
|
Hành vi không thông báo
kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải
của dự án đầu tư, cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
không có sổ nhật ký vận hành hoặc không ghi chép đầy đủ thông tin của quá
trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định; không phối
hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án
để được kiểm tra, giám sát trong quá trình vận hành thử nghiệm theo quy định (điểm
a)
|
X
|
|
|
58
|
Hành vi không dừng hoạt
động, không giảm công suất của dự án đầu tư hoặc không rà soát các công
trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải
để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ
sung các công trình xử lý chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định trong trường hợp chất thải xả ra ngoài môi trường không đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải (điểm b)
|
X
|
|
|
59
|
Hành vi không lập,
không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đối với dự án đầu tư, cơ sở đến
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
60
|
Hành vi không vận hành
thử nghiệm hoặc không vận hành thử nghiệm lại các công trình xử lý chất thải
theo quy định; vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải quá thời
gian theo quy định mà không có văn bản thông báo gia hạn quá trình vận hành
thử nghiệm; không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ chương trình
quan trắc chất thải (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc phối hợp với
tổ chức không đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả công trình xử lý chất thải trong quá trình vận
hành thử nghiệm theo quy định; không theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước
thải, bụi, khí thải tự động, liên tục hoặc không kết nối, truyền số liệu về
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án trong
trường hợp thuộc đối tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động (điểm
d)
|
X
|
|
|
61
|
Hành vi không dừng ngay
hoạt động vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc không báo cáo kịp
thời tới cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường (điểm
đ)
|
X
|
|
|
62
|
Khoản 2: Hành vi vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
|
|
63
|
Hành vi không thông báo
kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải
của dự án đầu tư, cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
không có sổ nhật ký vận hành hoặc không ghi chép đầy đủ thông tin của quá
trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định; không phối
hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án
để được kiểm tra, giám sát trong quá trình vận hành thử nghiệm theo quy định (điểm
a)
|
X
|
|
|
64
|
Hành vi không dừng hoạt
động, không giảm công suất của dự án đầu tư hoặc không rà soát các công
trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải
để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ
sung các công trình xử lý chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định trong trường hợp chất thải xả ra ngoài môi trường không đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải (điểm b)
|
X
|
|
|
65
|
Hành vi không lập,
không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đối với dự án đầu tư, cơ sở đến
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
66
|
Hành vi không vận hành
thử nghiệm hoặc không vận hành thử nghiệm lại các công trình xử lý chất thải
theo quy định; vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải quá thời
gian theo quy định mà không có văn bản thông báo gia hạn quá trình vận hành
thử nghiệm; không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ chương trình
quan trắc chất thải (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc phối hợp với
tổ chức không đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả công trình xử lý chất thải trong quá trình vận
hành thử nghiệm theo quy định; không theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước
thải, bụi, khí thải tự động, liên tục hoặc không kết nối, truyền số liệu về
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án trong
trường hợp thuộc đối tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động (điểm
d)
|
X
|
|
|
67
|
Hành vi không dừng ngay
hoạt động vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc không báo cáo kịp
thời tới cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường (điểm
đ)
|
X
|
|
|
68
|
Khoản 3: Hành vi vi phạm quy định về vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ
Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
69
|
Hành vi không thông báo
kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải
của dự án đầu tư, cơ sở cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; không
có sổ nhật ký vận hành hoặc không ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định; không phối hợp với
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án để được
kiểm tra, giám sát trong quá trình vận hành thử nghiệm theo quy định (điểm
a)
|
X
|
|
|
70
|
Hành vi không dừng hoạt
động, không giảm công suất của dự án đầu tư, cơ sở hoặc không rà soát các
công trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ thống xử lý chất thải
để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ
sung các công trình xử lý chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định trong trường hợp chất thải xả ra ngoài môi trường không đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải (điểm b)
|
X
|
|
|
71
|
Hành vi không lập,
không gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đối với dự án đầu tư đến cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
72
|
Hành vi không vận hành
thử nghiệm hoặc không vận hành thử nghiệm lại các công trình xử lý chất thải
theo quy định; vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải quá thời
gian theo quy định mà không có văn bản thông báo gia hạn quá trình vận hành
thử nghiệm; không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ chương trình
quan trắc chất thải (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) hoặc phối hợp với
tổ chức không đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc
chất thải, đánh giá hiệu quả công trình xử lý chất thải trong quá trình vận
hành thử nghiệm theo quy định; không theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước
thải, bụi, khí thải tự động, liên tục hoặc không kết nối, truyền số liệu về
cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án trong
trường hợp thuộc đối tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động (điểm
d)
|
X
|
|
|
73
|
Hành vi không dừng ngay
hoạt động vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc không báo cáo kịp
thời tới cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường (điểm
đ)
|
X
|
|
|
74
|
Điều
13. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong trường hợp không có quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
|
|
|
|
75
|
Khoản 1: Dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà có tiêu chí về môi trường
tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, khi triển khai xây dựng hoặc vận hành có vi phạm quy định
về bảo vệ môi trường, trừ hành vi quy định tại Điều 14 của Nghị định 45/2022/NĐ-CP
|
|
|
|
76
|
Hành vi không có công
trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, kiểm soát ánh sáng, bức xạ nhiệt
theo quy định; xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác
để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; không vận hành hoặc không vận
hành thường xuyên đối với công trình bảo vệ môi trường theo quy định (điểm
a)
|
X
|
|
|
77
|
Hành vi không có công
trình, biện pháp thu gom, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
78
|
Hành vi không có quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
79
|
Khoản 2: Dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động
môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà có tiêu chí về
môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi triển khai xây dựng hoặc vận hành có vi phạm
quy định về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Nghị định
45/2022/NĐ-CP
|
|
|
|
80
|
Hành vi không có công
trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, kiểm soát ánh sáng, bức xạ nhiệt
theo quy định; xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác
để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường; không vận hành hoặc không vận
hành thường xuyên đối với công trình bảo vệ môi trường theo quy định (điểm
a)
|
X
|
|
|
81
|
Hành vi không có công
trình, biện pháp thu gom, xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
82
|
Hành vi không có quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
83
|
Điều
14. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư đã triển
khai xây dựng nhưng chưa đi vào vận hành hoặc cơ sở đang hoạt động mà không
có giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định
|
|
|
|
84
|
Khoản 1: Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải đăng ký
môi trường theo quy định, khi triển khai xây dựng hoặc vận hành chính thức có
vi phạm quy định về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
85
|
Đối với dự án đầu tư,
cơ sở không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có
hành vi không thu gom, quản lý, xử lý nước thải, bụi, khí thải; không kiểm
soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
86
|
Đối với dự án đầu tư,
cơ sở không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường có
hành vi không đăng ký môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
87
|
Đối với dự án đầu tư,
cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đối với dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường tương đương
với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hành vi
không thu gom, quản lý, xử lý nước thải, bụi, khí thải; không kiểm soát tiếng
ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
88
|
Hành vi không đăng ký
môi trường theo quy định đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án đầu
tư có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm d)
|
X
|
|
|
89
|
Hành vi không thu gom,
quản lý, xử lý chất thải theo quy định trừ trường hợp vi phạm quy định về chất
thải rắn thông thường, chất thải nguy hại đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án đầu tư có tiêu chí về môi
trường tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và
Môi trường (điểm đ)
|
X
|
|
|
90
|
Hành vi không đăng ký
môi trường theo quy định đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường
tương đương với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(điểm e)
|
X
|
|
|
91
|
Khoản 2: Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có
giấy phép môi trường theo quy định thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân
dân cấp huyện hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà
có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện, khi triển khai xây dựng hoặc vận
hành chính thức có vi phạm về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
92
|
Hành vi không rà soát
công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc
không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường
hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả
nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; không thực hiện
việc khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra (điểm a)
|
X
|
|
|
93
|
Hành vi không có công
trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
94
|
Hành vi không có giấy
phép môi trường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
95
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý
ra môi trường; không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành
không đúng quy trình đối với công trình bảo vệ môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
96
|
Hành vi không có công
trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; xây
lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải
không qua xử lý ra môi trường (điểm đ)
|
X
|
|
|
97
|
Khoản 3: Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có
giấy phép môi trường theo quy định thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà
có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, khi triển khai xây dựng hoặc vận hành
chính thức có vi phạm về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
98
|
Hành vi không rà soát
công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc
không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường
hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả
nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; không thực hiện
việc khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra (điểm a)
|
X
|
|
|
99
|
Hành vi không có công
trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
100
|
Hành vi không có giấy
phép môi trường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
101
|
Hành vi không vận hành
hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với
công trình bảo vệ môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
102
|
Hành vi không có công
trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; xây
lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải
không qua xử lý ra môi trường (điểm đ)
|
X
|
|
|
103
|
Khoản 4: Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có
giấy phép môi trường theo quy định thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà
có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường, khi triển khai xây dựng hoặc vận
hành chính thức có vi phạm về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
104
|
Hành vi không rà soát
công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc
không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường
hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc có vi phạm về hành vi xả
nước thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường; không thực hiện
việc khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra (điểm a)
|
X
|
|
|
105
|
Hành vi không có công trình,
biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
106
|
Hành vi không có giấy
phép môi trường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
107
|
Hành vi không vận hành
hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với
công trình bảo vệ môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
108
|
Điều
15. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường tại cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề
|
|
|
|
109
|
Khoản 2: Hành vi không có
công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo
vệ môi trường theo quy định đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy
mô hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nước thải, khí thải.
|
X
|
|
|
110
|
Khoản 3: Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong
hoạt động kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp
|
|
|
|
111
|
Hành vi không bố trí
nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
112
|
Hành vi không ban hành
quy chế bảo vệ môi trường cụm công nghiệp phù hợp yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định; không kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp
phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân; không
phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường,
kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở
trong cụm công nghiệp theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
113
|
Hành vi không bố trí diện
tích cây xanh bảo đảm tỷ lệ theo quy định; không bố trí công tơ điện độc lập
tại nhà máy xử lý nước thải tập trung; không bố trí hố ga lắng cặn, tách váng
dầu của nước mưa trước khi xả vào môi trường tiếp nhận; ghi chép nhật ký vận
hành của hệ thống xử lý nước thải tập trung không đầy đủ một trong các nội
dung: lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước thải đầu
vào và đầu ra (nếu có), lượng điện tiêu thụ, loại và lượng hóa chất sử dụng,
bùn thải phát sinh; không lưu giữ nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải tập
trung theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
114
|
Hành vi không có nhật
ký vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung (điểm d)
|
X
|
|
|
115
|
Hành vi không hoàn
thành việc xây lắp, lắp đặt hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cụm công
nghiệp đang hoạt động đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; không nạo vét, duy
tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải theo quy định;
không có hệ thống thu gom, thoát nước mưa theo phân kỳ đầu tư của cụm công
nghiệp đang hoạt động theo quy định; không có hệ thống thu gom, thoát nước
mưa riêng biệt với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo quy định: tiếp nhận
thêm hoặc nâng công suất dự án đầu tư có phát sinh nước thải trong cụm công
nghiệp khi chưa có hệ thống thu gom, thoát và xử lý nước thải tập trung theo
quy định (điểm đ)
|
X
|
|
|
116
|
Hành vi không thu gom,
đấu nối triệt để nước thải của các cơ sở trong cụm công nghiệp vào hệ thống
thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo quy định (trừ các trường
hợp được phép miễn trừ đấu nối nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn cho phép thải
ra môi trường ngoài phạm vi quản lý của cụm công nghiệp); xây dựng hệ thống
thoát nước thải sau xử lý không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định
(điểm e)
|
X
|
|
|
117
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
hệ thống xử lý nước thải tập trung không đúng quy định hoặc không đáp ứng yêu
cầu bảo vệ môi trường theo quy định; không hoàn thành việc xây lắp, lắp đặt hệ
thống thu gom, thoát và xử lý nước thải của cụm công nghiệp đang hoạt động
theo quy định; không vận hành hoặc vận hành không đúng hệ thống xử lý nước thải
tập trung của cụm công nghiệp theo quy định (điểm g)
|
X
|
|
|
118
|
Hành vi xây lắp, lắp đặt
thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý
ra môi trường; không có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định (điểm
h)
|
X
|
|
|
119
|
Khoản 4: Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong
hoạt động kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung:
|
|
|
|
120
|
Hành vi không bố trí
nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường theo quy định; không ban hành quy chế
bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phù hợp yêu
cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; không phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền tổ chức thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường, kiểm tra, thanh tra về bảo
vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
121
|
Hành vi không kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường của tổ chức, cá nhân; không bố trí diện tích cây xanh bảo đảm tỷ
lệ theo quy định; không bố trí khu vực chức năng, các loại hình sản xuất kinh
doanh, dịch vụ theo quy định; không bố trí hố ga lắng cặn, tách váng dầu của
nước mưa trước khi xả vào môi trường tiếp nhận; ghi chép nhật ký vận hành của
hệ thống xử lý nước thải tập trung không đầy đủ một trong các nội dung: lưu
lượng (đầu vào, đầu ra), các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu
ra (nếu có), lượng điện tiêu thụ, loại và lượng hóa chất sử dụng, bùn thải
phát sinh; không lưu giữ nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung
theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
122
|
Hành vi không có nhật
ký vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung (điểm c)
|
X
|
|
|
123
|
Hành vi không bố trí
công tơ điện, độc lập tại nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung (điểm d)
|
X
|
|
|
124
|
Hành vi không thu gom,
đấu nối hoặc đấu nối không triệt để nước mưa của các cơ sở trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa theo quy định;
không có hệ thống thu gom, thoát nước mưa theo phân kỳ đầu tư của khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung đang hoạt động theo quy định; không nạo vét,
duy tu, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thu gom, thoát nước mưa và hệ thống thu
gom thoát nước thải theo quy định; hệ thống thu gom, thoát nước thải sau xử
lý không đảm bảo yêu cầu theo quy định; không kiểm soát dẫn đến các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (điểm đ)
|
X
|
|
|
125
|
Hành vi không có hệ thống
thu gom nước thải theo phân kỳ đầu tư của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung đang hoạt động theo quy định; không có hệ thống thu gom, thoát nước mưa
riêng biệt với hệ thống thu gom, thoát nước thải theo quy định; không thực hiện
thu gom, đấu nối hoặc đấu nối không triệt để nước thải của các cơ sở trong
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung vào hệ thống thu gom và xử lý nước
thải tập trung theo quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
126
|
Hành vi tiếp nhận thêm
dự án mới không thuộc danh mục ngành nghề được phép thu hút đầu tư theo quy định;
tiếp nhận dự án mới hoặc nâng công suất dự án đang hoạt động có phát sinh nước
thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung khi không có hạ tầng bảo
vệ môi trường hoặc hạ tầng bảo vệ môi trường không đáp ứng theo quy định hoặc
không phù hợp với khả năng tiếp nhận, xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước
thải tập trung theo quy định (điểm g)
|
X
|
|
|
127
|
Hành vi xây lắp hệ thống
xử lý nước thải tập trung không đúng quy định hoặc không đáp ứng yêu cầu bảo vệ
môi trường theo quy định (điểm h)
|
X
|
|
|
128
|
Khoản 5: Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường của chủ
đầu tư các cơ sở hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp
|
|
|
|
129
|
Hành vi không bố trí
nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường đối với trường hợp phải có theo quy định;
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định bảo vệ môi trường của chủ
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều 15
Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm a)
|
X
|
|
|
130
|
Hành vi không có hệ thống
quản lý môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
131
|
Hành vi không xử lý sơ
bộ nước thải phát sinh theo điều kiện trong văn bản thỏa thuận với chủ đầu tư
xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp và giấy phép môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp trước khi đấu nối với hệ thống thu gom để tiếp tục xử
lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
132
|
Hành vi không đấu nối
nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo
quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và giấy phép môi trường của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, trừ trường hợp cơ sở đã
có biện pháp, công trình xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và
đã được miễn trừ đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định (điểm
d)
|
X
|
|
|
133
|
Hành vi không chấm dứt
xả thải, điều chỉnh, thực hiện đấu nối, xả nước thải sau xử lý vào hệ thống
thu gom, thoát nước thải theo quy định đối với cơ sở đang xả nước thải sau xử
lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa (điểm đ)
|
X
|
|
|
134
|
Hành vi xả trái phép nước
thải vào hệ thống thoát nước mưa của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung, cụm công nghiệp, làng nghề (điểm e)
|
X
|
|
|
135
|
Khoản 6: Hành vi cố
tình xây lắp, lắp đặt đường ống, điểm xả nước thải ra ngoài môi trường không
có biển báo, ký hiệu rõ ràng, ở vị trí không thể thực hiện việc kiểm tra, kiểm
soát, giám sát theo quy định; pha loãng nước thải, khí thải sau xử lý trước khi
xả ra ngoài môi trường nhằm đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải; không di dời
cơ sở để bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo lộ
trình do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; không hạn chế, tạm dừng hoặc
điều chỉnh thời gian hoạt động của cơ sở sản xuất có lưu lượng xả bụi, khí thải
lưu lượng lớn ra môi trường và thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường theo chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp chất lượng môi trường
không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.
|
X
|
|
|
136
|
Điều
16. Vi phạm quy định về quan trắc, giám sát môi trường
|
|
|
|
137
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm quy định về thực hiện quan trắc tự động,
liên tục đối với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp
|
|
|
|
138
|
Hành vi lắp đặt hệ thống
quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải, bụi, khí thải công nghiệp
không đúng thời hạn theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
139
|
Hành vi sử dụng thiết bị
quan trắc tự động, liên tục không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống
quan trắc tự động, liên tục nước thải, bụi, khí thải công nghiệp theo quy định;
không vận hành, vận hành không đúng, không đầy đủ quy trình theo yêu cầu về
quản lý, vận hành hệ thống đối với hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên
tục hoặc hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục;
không lắp đặt camera theo dõi hệ thống quan trắc tự động, liên tục nước thải,
bụi, khí thải công nghiệp theo quy định; không lắp đặt thiết bị lấy mẫu tự động
đối với nước thải tại hệ thống quan trắc tự động, liên tục nước thải; không
lưu giữ số liệu quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp theo quy định
hoặc không kết nối, truyền số liệu quan trắc về cơ quan có thẩm quyền theo
quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
140
|
Hành vi lắp đặt thiếu một
trong các thông số quan trắc tự động, liên tục của hệ thống quan trắc nước thải,
bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục theo quy định hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn của dữ
liệu quan trắc tự động, liên tục; can thiệp, làm thay đổi kết quả quan trắc tự
động, liên tục trước khi truyền dữ liệu về cơ quan tiếp nhận theo quy định (điểm
c)
|
X
|
|
|
141
|
Hành vi không có hệ thống
quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc không có hệ thống quan trắc bụi,
khí thải công nghiệp tự động theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền; hoặc không khắc phục sự cố hệ thống quan trắc tự động,
liên tục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm d)
|
X
|
|
|
142
|
Khoản 2: Hành vi vi phạm về quan trắc nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp định kỳ, quan trắc, giám sát môi trường khác đối với một trong
các trường hợp: thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân
cấp huyện hoặc thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối
tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp huyện
|
|
|
|
143
|
Hành vi thực hiện không
đúng, không đầy đủ nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp
định kỳ (về thông số, vị trí, tần suất giám sát) theo nội dung giấy phép môi
trường (điểm a)
|
X
|
|
|
144
|
Hành vi không thực hiện
nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ trong trường
hợp phải thực hiện theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
145
|
Khoản 3. Hành vi vi phạm về quan trắc nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp định kỳ, quan trắc, giám sát môi trường khác đối với một trong
các trường hợp: thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc cấp giấy phép môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng
tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
|
|
146
|
Hành vi thực hiện không
đúng, không đầy đủ nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp
định kỳ, quan trắc, giám sát môi trường khác (về thông số, vị trí, tần suất giám
sát) theo nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, giấy phép môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
147
|
Hành vi không thực hiện
nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ, quan trắc,
giám sát môi trường khác trong trường hợp phải thực hiện theo quy định (điểm
b)
|
X
|
|
|
148
|
Khoản 4: Hành vi vi phạm về quan trắc nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp định kỳ, quan trắc, giám sát môi trường khác đối với một trong các
trường hợp: thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối
tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
|
|
149
|
Hành vi thực hiện không
đúng, không đầy đủ nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp
định kỳ, quan trắc, giám sát môi trường khác (về thông số, vị trí, tần suất
giám sát) theo nội dung quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, giấy phép môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
150
|
Hành vi không thực hiện
nội dung về quan trắc nước thải, bụi, khí thải công nghiệp định kỳ, quan trắc,
giám sát môi trường khác trong trường hợp phải thực hiện theo quy định (điểm
b)
|
X
|
|
|
151
|
Khoản 5: Hành vi vi phạm về thực hiện quan trắc tự động, liên tục
chất lượng nước, chất lượng không khí xung quanh và sử dụng kết quả quan trắc
tự động để cung cấp, công bố thông tin cho cộng đồng
|
|
|
|
152
|
Hành vi không thực hiện
báo cáo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định về việc
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về quan trắc môi trường trước khi công bố thông tin
cho cộng đồng (điểm a)
|
X
|
|
|
153
|
Hành vi sử dụng các thiết
bị quan trắc tự động, liên tục không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, không đảm bảo
về vị trí lắp đặt, nhân lực quản lý vận hành đối với trạm quan trắc chất lượng
nước, chất lượng không khí xung quanh theo quy định để quan trắc và công bố
thông tin về chất lượng môi trường cho cộng đồng (điểm b)
|
X
|
|
|
154
|
Hành vi không thực hiện
đầy đủ yêu cầu về quản lý, vận hành trạm quan trắc chất lượng nước, chất lượng
không khí xung quanh tự động, liên tục theo quy định và sử dụng kết quả quan
trắc tự động để cung cấp, công bố thông tin cho cộng đồng (điểm c)
|
X
|
|
|
155
|
Hành vi duy trì việc
công bố thông tin về chất lượng môi trường từ các kết quả quan trắc tự động,
liên tục mà thực tế không có thiết bị quan trắc hoặc thiết bị không hoạt động
tại điểm quan trắc (điểm d)
|
X
|
|
|
156
|
Khoản 6: Hành vi không
bố trí sàn thao tác bảo đảm an toàn tại vị trí lấy mẫu nước thải, bụi, khí thải,
lỗ lấy mẫu khí thải theo quy định;
|
X
|
|
|
157
|
Khoản 7. Hành vi phối hợp
với đơn vị không có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường theo phạm vi được cấp giấy chứng nhận để thực hiện quan trắc, giám
sát môi trường.
|
X
|
|
|
158
|
Điều
17. Vi phạm các quy định về hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
|
|
|
159
|
Khoản 1: Hành vi thay đổi
nhân sự, thiết bị, địa điểm cơ sở nhưng không thông báo bằng văn bản cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
|
X
|
|
|
160
|
Khoản 2: Hành vi không
duy trì đầy đủ điều kiện về hóa chất (không có hóa chất, hóa chất đã hết hạn
sử dụng) phục vụ quan trắc các thông số được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
|
X
|
|
|
161
|
Khoản 3: Phạt tiền đối với
một trong các hành vi:
|
|
|
|
162
|
Không duy trì đầy đủ điều
kiện về nhân lực (số lượng cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động quan trắc
tại hiện trường, số lượng cán bộ chuyên trách thực hiện hoạt động phân tích
môi trường, người quản lý phòng thí nghiệm, người phụ trách bảo đảm chất lượng
và kiểm soát chất lượng) thực hiện quan trắc môi trường đối với các thông số
được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (điểm
a)
|
X
|
|
|
163
|
Phiếu trả kết quả quan
trắc không đánh số thứ tự, ký hiệu, không đủ thông tin theo quy định (điểm
b)
|
X
|
|
|
164
|
Khoản 4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
165
|
Hoạt động không đúng phạm
vi theo nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường; cung cấp kết quả quan trắc, thử nghiệm đối với các thông số hoặc theo
các phương pháp không được chứng nhận trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định (trừ các thông số không được
quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường) (điểm a)
|
X
|
|
|
166
|
Không duy trì đầy đủ điều
kiện về trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quan trắc hiện trường hoặc phân
tích môi trường so với thời điểm được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ quan trắc môi trường (điểm b)
|
X
|
|
|
167
|
Thực hiện kỹ thuật quan
trắc không đúng theo quy định kỹ thuật quan trắc môi trường hoặc yêu cầu của
phương pháp quan trắc đã được chứng nhận, không thực hiện đúng và đầy đủ quy
định về quy trình, phương pháp quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
168
|
Không lưu trữ đầy đủ dữ
liệu quan trắc gốc đối với toàn bộ hoạt động dịch vụ quan trắc thực hiện
trong 03 năm gần nhất hoặc từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đối với các
đơn vị hoạt động dưới 3 năm (điểm d)
|
X
|
|
|
169
|
Khoản 5: Phạt tiền
đối với hành vi không có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan
trắc môi trường theo quy định nhưng vẫn thực hiện hoạt động dịch vụ quan trắc
môi trường.
|
X
|
|
|
170
|
Điều
18. Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường
thông thường vào môi trường
|
|
|
|
171
|
Khoản 2. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần hoặc xả
nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong trường hợp
tái phạm, vi phạm nhiều lần
|
X
|
|
|
172
|
Khoản 3. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 03 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u)
|
X
|
|
|
173
|
Khoản 3. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 03 lần (điểm
ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
174
|
Khoản 4. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần đến dưới 05 lần (điểm a,
b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t)
|
X
|
|
|
175
|
Khoản 4. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần đến dưới 05 lần (điểm
u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
176
|
Khoản 5: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần đến dưới 10 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s)
|
X
|
|
|
177
|
Khoản 5: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần đến dưới 10 lần (điểm
t, u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
178
|
Khoản 6: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên (điểm a, b, c,
d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r)
|
X
|
|
|
179
|
Khoản 6: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 10 lần trở lên (điểm s, t, u,
ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
180
|
Khoản 7: Phạt tăng thêm
10% của mức phạt tiền cao nhất đã chọn đối với hành vi vi phạm quy định tại
Điều 18 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP đối với mỗi thông số môi trường vượt quy
chuẩn kỹ thuật từ 1,1 đến dưới 1,5 lần; 20% đối với mỗi thông số môi trường
vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,5 đến dưới 03 lần; 30% đối với mỗi thông số môi
trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 đến dưới 05 lần hoặc giá trị pH nằm
ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật; 40% đối với mỗi thông số môi trường vượt quy
chuẩn kỹ thuật từ 05 đến dưới 10 lần; 50% đối với mỗi thông số môi trường vượt
quy chuẩn kỹ thuật từ 10 lần trở lên. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm
không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
181
|
Điều
19. Vi phạm các quy định về xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy
hại vào môi trường hoặc xả nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có
pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật
|
|
|
|
182
|
Khoản 2: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần hoặc xả
nước thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong trường hợp
tái phạm, vi phạm nhiều lần
|
X
|
|
|
183
|
Khoản 3: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t)
|
X
|
|
|
184
|
Khoản 3: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần (điểm
u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
185
|
Khoản 4. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s)
|
X
|
|
|
186
|
Khoản 4: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần (điểm
t, u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
187
|
Khoản 5: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần đến dưới 05 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r)
|
X
|
|
|
188
|
Khoản 5: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần đến dưới 05 lần (điểm
s, t, u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
189
|
Khoản 6: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên, trừ các trường hợp
hành vi tội phạm về môi trường
|
X
|
|
|
190
|
Khoản 7: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH từ 4 đến dưới cận dưới của
quy chuẩn kỹ thuật cho phép hoặc từ trên cận trên của quy chuẩn kỹ thuật cho
phép đến dưới 10,5 (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q,
r, s)
|
X
|
|
|
191
|
Khoản 7: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH từ 4 đến dưới cận dưới của
quy chuẩn kỹ thuật cho phép hoặc từ trên cận trên của quy chuẩn kỹ thuật cho
phép đến dưới 10,5 (điểm t, u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
192
|
Khoản 8: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có độ pH từ 02 đến dưới 04 hoặc từ
10,5 đến dưới 12,5 (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q,
r)
|
X
|
|
|
193
|
Khoản 8: Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có độ pH từ 02 đến dưới 04 hoặc từ 10,5
đến dưới 12,5 (điểm s, t, u, ư, v, x, y)
|
|
X
|
|
194
|
Khoản 9. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5
đến 14, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm a, b, c, d,
đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q)
|
X
|
|
|
195
|
Khoản 9. Hành vi xả nước
thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải có pH từ 0 đến dưới 2 hoặc từ 12,5
đến 14, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm r, s, t,
u, ư, v, x)
|
|
X
|
|
196
|
Khoản 11: Phạt tăng
thêm 10% của mức phạt tiền cao nhất đã chọn đối với hành vi vi phạm quy định
tại Điều 19 Nghị định 45/2022/NĐ-CP đối với mỗi thông số môi trường vượt quy
chuẩn kỹ thuật từ 1,1 đến dưới 1,5 lần; 20% đối với mỗi thông số môi trường
vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,5 đến dưới 02 lần; 30% đối với mỗi thông số môi
trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 02 đến dưới 03 lần hoặc giá trị pH từ 04 đến
dưới cận dưới của quy chuẩn kỹ thuật cho phép hoặc từ trên cận trên của quy
chuẩn kỹ thuật cho phép đến dưới 10,5; 40% đối với mỗi thông số môi trường vượt
quy chuẩn kỹ thuật từ 03 đến dưới 05 lần hoặc giá trị pH từ 02 đến dưới 04 hoặc
từ 10,5 đến dưới 12,5; 50% đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ
thuật từ 05 lần trở lên hoặc giá trị pH dưới 02 hoặc từ 12,5 đến 14. Tổng mức
phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
197
|
Điều
20. Vi phạm các quy định về thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường
thông thường vào môi trường
|
|
|
|
198
|
Khoản 1: Hành vi thải
chất gây mùi khó chịu, hôi thối vào môi trường trong trường hợp tái phạm hoặc
vi phạm hành chính nhiều lần (điểm b)
|
X
|
|
|
-
|
Khoản 2: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần hoặc
thải bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong
trường hợp tái phạm, vi phạm nhiều lần (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k,
l, m, n, o, p, q)
|
X
|
|
|
200
|
Khoản 2: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 lần đến dưới 1,5 lần hoặc
thải bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong
trường hợp tái phạm, vi phạm nhiều lần (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k,
l, m, n, o, p, q)
|
|
X
|
|
201
|
Khoản 3: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q)
|
X
|
|
|
202
|
Khoản 3: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần (điểm
q, r, s, t, u, ư, v)
|
|
X
|
|
203
|
Khoản 4: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, I, m, n, o)
|
X
|
|
|
204
|
Khoản 4: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần (điểm
p, q, r, s, t, u, ư, v)
|
|
X
|
|
205
|
Khoản 5: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên, trừ các trường
hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l,
m, n)
|
X
|
|
|
206
|
Khoản 5: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên, trừ các trường
hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm o, p, q, r, s, t, u, ư, v)
|
|
X
|
|
207
|
Khoản 6: Phạt tăng thêm
10% của mức phạt tiền tối đa đã chọn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều
20 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn
kỹ thuật cho phép từ 1,1 đến dưới 1,5 lần; 20% đối với mỗi thông số môi trường
vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 1,5 đến dưới 02 lần; 30% đối với mỗi thông số môi
trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 02 đến dưới 03 lần; 40% đối với mỗi thông số
môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 lần trở lên. Tổng mức phạt đối với mỗi
hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
208
|
Điều
21. Vi phạm các quy định về thải bụi, khí thải có chứa các thông số môi trường
nguy hại vào môi trường
|
|
|
|
209
|
Khoản 2: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 đến dưới 1,5 lần hoặc thải
bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong trường hợp
tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m,
n, o, p)
|
X
|
|
|
210
|
Khoản 2: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,1 đến dưới 1,5 lần hoặc thải
bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải dưới 1,1 lần trong trường
hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần (điểm q, r, s, t, u, ư, v)
|
|
X
|
|
211
|
Khoản 3: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o)
|
X
|
|
|
212
|
Khoản 3: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 1,5 lần đến dưới 02 lần (điểm
p, q, r, s, t, u, ư, v)
|
|
X
|
|
213
|
Khoản 4: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần (điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n)
|
X
|
|
|
214
|
Khoản 4: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần đến dưới 03 lần (điểm
o, p, q, r, s, t, u, ư, v)
|
|
X
|
|
215
|
Khoản 5: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên, trừ các trường
hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l,
m)
|
X
|
|
|
216
|
Khoản 5: Hành vi thải bụi,
khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên, trừ các trường
hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm n, o, p, q, r, s, t, u, ư)
|
|
X
|
|
217
|
Khoản 7: Phạt tăng thêm
10% của mức phạt tiền tối đa đã chọn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều
21 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP đối với mỗi thông số môi trường vượt quy chuẩn
kỹ thuật từ 1,1 đến dưới 1,5 lần; 20% đối với mỗi thông số môi trường vượt
quy chuẩn kỹ thuật từ 1,5 đến dưới 02 lần; 30% đối với mỗi thông số môi trường
vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 02 đến dưới 03 lần; 40% đối với mỗi thông số môi
trường vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 03 lần trở lên. Tổng mức phạt đối với mỗi
hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
218
|
Điều
22. Vi phạm các quy định về tiếng ồn
|
|
|
|
219
|
Khoản 2: Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA.
|
X
|
|
|
220
|
Khoản 3: Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.
|
X
|
|
|
221
|
Khoản 4. Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.
|
X
|
|
|
222
|
Khoản 5. Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.
|
X
|
|
|
223
|
Khoản 6. Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.
|
X
|
|
|
224
|
Khoản 7. Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.
|
X
|
|
|
225
|
Khoản 8. Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.
|
X
|
|
|
226
|
Khoản 9. Hành vi gây tiếng
ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.
|
X
|
|
|
227
|
Khoản 10. Hành vi gây
tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 40 dBA trở lên.
|
X
|
|
|
228
|
Điều
23. Vi phạm các quy định về độ rung
|
|
|
|
229
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm
các quy định về độ rung trong hoạt động xây dựng 1. Hành vi vi phạm các quy định
về độ rung trong hoạt động xây dựng (điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k)
|
X
|
|
|
230
|
Khoản 2. Hành vi vi phạm
các quy định về độ rung trong hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ (điểm
b, c, d, đ, e, g, h, i, k)
|
X
|
|
|
231
|
Điều
24. Hành vi gây ô nhiễm đất, nước, không khí; gây ô nhiễm môi trường kéo dài
|
|
|
|
232
|
Khoản 1. Hành vi rò rỉ,
thải hóa chất độc vào môi trường đất nước trái quy định về bảo vệ môi trường.
|
X
|
|
|
234
|
Khoản 3. Hành vi gây ô nhiễm đất, nước (nước ngầm, nước mặt
bên trong và ngoài khuôn viên của cơ sở) hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường đất, nước, không khí xung quanh
|
|
|
|
235
|
Trường hợp hàm lượng chất
gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn
kỹ thuật dưới 03 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc dưới 05 lần đối
với thông số môi trường thông thường (điểm a)
|
X
|
|
|
236
|
Trường hợp hàm lượng chất
gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất nước hoặc không khí vượt quy chuẩn
kỹ thuật từ 03 lần đến dưới 05 lần đối với thông số môi trường nguy hại hoặc
từ 05 lần đến dưới 10 lần đối với thông số môi trường thông thường (điểm
b)
|
X
|
|
|
237
|
Trường hợp hàm lượng chất
gây ô nhiễm (thông số môi trường) trong đất nước hoặc không khí vượt quy chuẩn
kỹ thuật từ 05 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 10 lần
trở lên đối với thông số môi trường thông thường (điểm c)
|
X
|
|
|
238
|
Khoản 4. Phạt tăng thêm
từ 20% đến 30% của mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các
Điều 18, 19, 20 và 21; khoản 4 Điều 25, điểm d khoản 5 và khoản 8 Điều 26; điểm
a khoản 6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 29; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 30;
khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 31; các khoản 4 và 5 Điều 36 hoặc vi phạm trong
phân khu phục hồi sinh thái, khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn mà làm
hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường đất, nước, không khí xung quanh đến dưới 03 lần đối với
thông số môi trường nguy hại hoặc dưới 05 lần đối với thông số môi trường
thông thường. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá
1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
239
|
Khoản 5. Phạt tăng thêm
từ 30% đến 40% của mức tiền phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các
điều 18, 19, 20 và 21; khoản 4 Điều 25, điểm d khoản 5 và khoản 8 Điều 26; điểm
a khoản 6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 29; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 30;
khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 31; các khoản 4 và 5 Điều 36 hoặc vi phạm trong
phân khu phục hồi sinh thái, khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn mà làm
hàm lượng chất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ
thuật về môi trường đất, nước, không khí xung quanh từ 03 lần đến dưới 05 lần
đối với thông số môi trường nguy hại hoặc từ 05 lần đến dưới 10 lần đối với
thông số môi trường thông thường. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm
không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
240
|
Khoản 6. Phạt tăng thêm
từ 40% đến 50% của mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các 18,
19, 20 và 21; khoản 4 Điều 25, điểm d khoản 5 và khoản 8 Điều 26; điểm a khoản
6, khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 29; khoản 7, điểm b khoản 8 Điều 30; khoản 7,
điểm b khoản 8 Điều 31; các khoản 4 và 5 Điều 36 hoặc vi phạm trong phân khu
phục hồi sinh thái, khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn mà làm hàm lượng
chất gây ô nhiễm trong đất, nước hoặc không khí vượt quy chuẩn kỹ thuật về
môi trường đất, nước, không khí xung quanh từ 05 lần trở lên đối với thông số
môi trường nguy hại hoặc từ 10 lần trở lên đối với thông số môi trường thông
thường. Tổng mức phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
241
|
Khoản 7. Phạt tiền tăng thêm đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường
trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một
trong các hành vi sau mà tiếp tục tái phạm và hết thời hạn khắc phục hậu quả
vi phạm mà chưa khắc phục được:
|
|
|
|
242
|
Xả nước thải vượt quy
chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 03 lần trở lên với thông số môi trường thông
thường hoặc từ 02 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại (điểm
a)
|
|
X
|
|
243
|
Xả khí thải vượt quy
chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 02 lần trở lên đối với thông số môi trường
thông thường hoặc từ 1,5 lần trở lên đối với thông số môi trường nguy hại (điểm
b);
|
|
X
|
|
244
|
Gây tiếng ồn vượt quy
chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA trở lên hoặc gây độ rung vượt quy chuẩn
kỹ thuật về độ rung từ 20 dB trở lên (điểm c)
|
|
X
|
|
245
|
Điều
25. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu
dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường
|
|
|
|
246
|
Khoản 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ
môi trường
|
|
|
|
247
|
Hành vi vứt, thải, bỏ đầu,
mẩu, tàn thuốc lá không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch
vụ hoặc nơi công cộng (điểm a)
|
X
|
|
|
248
|
Hành vi vệ sinh cá nhân
(tiểu tiện, đại tiện) không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch
vụ hoặc nơi công cộng (điểm b)
|
X
|
|
|
249
|
Hành vi vứt, thải, bỏ
rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại,
dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25
Nghị định số 45/2022/NĐ CP (điểm c)
|
X
|
|
|
250
|
Hành vi vứt, thải, bỏ
rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc
hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng
đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch,
sông, suối, biển (điểm d)
|
X
|
|
|
251
|
Khoản 3. Hành vi vận
chuyển nguyên liệu, vật liệu không che chắn hoặc để rơi vãi ra môi trường
trong khi tham gia giao thông
|
X
|
|
|
252
|
Khoản 4. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không sử dụng thiết bị,
phương tiện chuyên dụng trong quá trình vận chuyển vật liệu, hàng hóa làm rò
rỉ, phát tán ra môi trường.
|
X
|
|
|
253
|
Khoản 5. Phạt tiền đối với hoạt động quản lý công viên, khu
vui chơi, giải trí, lễ hội, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng,
bến phà và khu vực công cộng khác có một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
254
|
Không có đủ công trình
vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng yêu cầu giữ
gìn vệ sinh môi trường theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
255
|
Không thu gom chất thải
trong phạm vi quản lý theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
256
|
Không bố trí nhân lực
thu gom chất thải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý; không có cán
bộ, tổ hoặc đội bảo vệ môi trường để kiểm tra, giám sát theo quy định (điểm
c)
|
X
|
|
|
257
|
Khoản 6. Phạt tiền đối với chủ đầu tư xây dựng khu đô thị, khu
dân cư tập trung có hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường sau đây
|
|
|
|
258
|
Không có mạng lưới
thoát nước mưa, nước thải riêng biệt; không có công trình vệ sinh nơi công cộng
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
259
|
Không có hệ thống thu
gom, xử lý nước thải đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt (điểm
b)
|
X
|
|
|
260
|
Không có thiết bị,
phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất thải rắn
sinh hoạt phù hợp với lượng, loại chất thải phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân
trong khu dân cư tập trung (điểm c)
|
X
|
|
|
261
|
Không đảm bảo diện tích
cây xanh, mặt nước, không gian thoáng trong khu đô thị, khu dân cư tập trung
theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
262
|
Điều
26. Vi phạm các quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, chôn, lấp, đổ, đốt,
xử lý chất thải rắn thông thường
|
|
|
|
263
|
Khoản 1. Hành vi hộ gia
đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không sử
dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
|
X
|
|
|
264
|
Khoản 2. Hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường
|
|
|
|
265
|
Hành vi không có biên bản
bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý cho mỗi lần chuyển
giao theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
266
|
Hành vi không phân loại
tại nguồn chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định; thiết bị, dụng
cụ lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường không đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; kho hoặc khu vực lưu giữ chất thải
rắn công nghiệp thông thường không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định; không ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
267
|
Hành vi không lưu giữ
riêng chất thải rắn công nghiệp thông thường đã được phân loại theo quy định;
không có thiết bị, dụng cụ, khu vực, kho lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
thông thường theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
268
|
Hành vi tự tái chế, xử
lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường
khi không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
269
|
Khoản 3. Hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn
sinh hoạt với tổng khối lượng từ 300 kg/ngày trở lên, trừ trường hợp quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP:
|
|
|
|
270
|
Hành vi không ký hợp đồng
với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất
thải theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
271
|
Hành vi sử dụng phương
tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo
vệ môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
272
|
Khoản 4. Hành vi vi phạm trong
hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
|
|
|
|
273
|
Hành vi không có biên bản
bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho mỗi lần chuyển giao hoặc
đợt chuyển giao đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy
định (điểm a)
|
X
|
|
|
274
|
Hành vi không ký hợp đồng
thu gom, vận chuyển đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải
xử lý với chủ nguồn thải theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
275
|
Hành vi sử dụng phương tiện
vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất
thải rắn công nghiệp thông thường không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ
môi trường theo quy định; không vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông
thường theo loại sau khi đã được phân loại theo quy định; phương tiện vận
chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý không có thiết bị định
vị theo quy định; hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp
thông thường không theo tuyến đường và thời gian quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (điểm c)
|
X
|
|
|
276
|
Khoản 5. Hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt
|
|
|
|
277
|
Hành vi không đào tạo
nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải
rắn sinh hoạt; không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp từ
chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
không phân loại, không sử dụng bao bì đúng quy định; không ký hợp đồng dịch vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở có phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt (điểm a)
|
X
|
|
|
278
|
Hành vi vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt không đến đúng điểm tập kết, trạm trung chuyển, địa điểm
đã quy định, cơ sở xử lý chất thải theo quy định; vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt không đúng tuyến đường, thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; không phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, đại diện
khu dân cư trong việc xác định thời gian, địa điểm, tần suất, tuyến đường thu
gom chất thải rắn sinh hoạt; không công bố rộng rãi thời gian, địa điểm, tần
suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không thông báo
tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên địa bàn về thời
gian đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để giám sát theo quy định;
không báo cáo cơ quan phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường về hiện trạng của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trong thời
hạn 6 tháng kể từ ngày đóng bãi chôn lắp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
(điểm b)
|
X
|
|
|
279
|
Hành vi không bảo đảm đủ
yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển
toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã quy định; phương tiện vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt không lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hoặc
không cung cấp thông tin, dữ liệu vận chuyển cho cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền tại địa phương (điểm c)
|
X
|
|
|
280
|
Hành vi sử dụng các
phương tiện, thiết bị không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định; để rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc
nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển;
không vệ sinh, phun xịt rửa mùi phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
trước khi ra khỏi trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và sau khi hoàn thành công
tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (điểm d)
|
X
|
|
|
281
|
Hành vi không bố trí
các thiết bị, phương tiện để thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định; không bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại
các trạm trung chuyển theo quy định; không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ
thuật về bảo vệ môi trường đối với trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định; điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt không bố trí thiết bị lưu
chứa chất thải theo quy định, không thực hiện vệ sinh khử mùi, không có đèn
chiếu sáng theo quy định (điểm đ)
|
X
|
|
|
282
|
Hành vi không có các biển
báo, chỉ dẫn an toàn trong bãi chôn lấp sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt; không lập hồ sơ và bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền sau khi kết thúc hoạt động xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không thành lập lại bản đồ địa hình của
khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
283
|
Hành vi không tiến hành
cải tạo cảnh quan, không có biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường ngay sau khi
đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt; không tổ chức quan trắc, theo dõi
diễn biến môi trường tại bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt kể từ ngày kết
thúc việc đóng bãi chôn lấp và báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh theo quy định (điểm g)
|
X
|
|
|
284
|
Khoản 6. Hành vi vi phạm của chủ dự án đầu tư, chủ sở hữu, ban
quản lý khu đô thị, chung cư, tòa nhà văn phòng
|
|
|
|
285
|
Hành vi không bố trí
thiết bị, phương tiện, địa điểm để phân loại tại nguồn, thu gom, lưu giữ chất
thải rắn sinh hoạt theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
286
|
Hành vi không tổ chức
thu gom chất thải từ hộ gia đình, cá nhân theo quy định; không bố trí điểm tập
kết chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong khuôn viên của dự án đầu tư theo
quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
287
|
Khoản 7. Hành vi vi phạm trong hoạt động xử lý chất thải rắn
công nghiệp thông thường
|
|
|
|
288
|
Hành vi không báo cáo định
kỳ, đột xuất về tình hình phát sinh, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông
thường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; không có biên
bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý đối với mỗi lần
nhận chuyển giao; không lập nhật ký vận hành các hệ thống, phương tiện, thiết
bị xử lý bao gồm sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng
chất thải rắn công nghiệp thông thường; không có số theo dõi số lượng các sản
phẩm tái chế hoặc thu hồi từ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy
định (điểm a)
|
X
|
|
|
289
|
Hành vi không có phương
tiện, thiết bị, dụng cụ lưu chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
290
|
Hành vi xử lý chất thải
rắn công nghiệp thông thường không phù hợp với địa bàn hoạt động, công suất,
loại chất thải, các hệ thống, thiết bị xử lý chất thải đã đầu tư xây dựng, lắp
đặt theo quy định; kho hoặc khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
trong nhà hoặc ngoài trời không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường
theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
291
|
Hành vi không có kho hoặc
khu lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
292
|
Khoản 8. Hành vi chuyển giao, cho, bán chất thải rắn thông thường
cho đơn vị không có chức năng, năng lực xử lý theo quy định; chôn, lấp, đổ,
thải, đốt chất thải rắn thông thường trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ
các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường; tiếp nhận chất thải rắn thông
thường nhưng không có biện pháp xử lý hoặc không chuyển giao cho đơn vị có chức
năng xử lý theo quy định
|
|
|
|
293
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
dưới 1.000 kg (điểm a)
|
X
|
|
|
294
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg (điểm b)
|
X
|
|
|
295
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg (điểm c)
|
X
|
|
|
296
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg (điểm d)
|
X
|
|
|
297
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg (điểm đ)
|
X
|
|
|
298
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 5.000 kg đến dưới 10.000 kg (điểm e)
|
X
|
|
|
299
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 10.000 kg đến dưới 20.000 kg (điểm g)
|
X
|
|
|
300
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 20.000 kg đến dưới 30.000 kg (điểm h)
|
X
|
|
|
301
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường từ
30.000 kg đến dưới 40.000 kg (điểm i)
|
X
|
|
|
302
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 40.000 kg đến dưới 60.000 kg (điểm k)
|
X
|
|
|
303
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 60.000 kg đến dưới 80.000 kg, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi
trường (điểm l)
|
X
|
|
|
304
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận, chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải rắn thông thường
từ 80.000 kg đến dưới 100.000 kg, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi
trường (điểm m)
|
X
|
|
|
305
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, tiếp nhận hoặc đốt chất thải rắn thông thường từ 100.000 kg trở lên
(điểm n)
|
X
|
|
|
306
|
Khoản 9. Phạt tăng thêm
từ 40% đến 50% số tiền phạt so với mức phạt tiền tương ứng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP trong trường hợp
gây ô nhiễm môi trường hoặc chất thải rắn thông thường có chứa các thông số
môi trường nguy hại vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường xung quanh. Tổng mức
phạt đối với mỗi hành vi vi phạm không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
307
|
Điều
27. Vi phạm các quy định về đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam
|
|
|
|
308
|
Khoản 1. Hành vi đưa chất
thải rắn thông thường vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật
|
X
|
|
|
309
|
Khoản 2. Hành vi đưa chất
thải nguy hại vào lãnh thổ Việt Nam trái pháp luật
|
X
|
|
|
310
|
Điều
28. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong quản lý các chất ô nhiễm
khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết
bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
|
|
|
|
311
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong
quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
|
|
|
|
312
|
Hành vi không gửi văn bản
thông báo tới Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp
đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa
chất ô nhiễm khó phân hủy sau khi được thông quan và trước khi đưa ra lưu
thông trên thị trường; không gửi văn bản thông báo tới Bộ Tài nguyên và Môi
trường về khối lượng và tên chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) trước khi
thực hiện hoạt động nhập khẩu đối với từng lô hàng theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
313
|
Hành vi không dán nhãn
và công bố thông tin hoặc dán nhãn và công bố thông tin không đúng về nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm
khó phân hủy theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
314
|
Hành vi không thực hiện
các biện pháp thu gom, lưu giữ và quản lý an toàn chất ô nhiễm khó phân hủy
và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất
ô nhiễm khó phân hủy theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
315
|
Hành vi không thực hiện
các biện pháp tiêu hủy, xử lý an toàn chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
316
|
Hành vi nhập khẩu, sản
xuất, kinh doanh và sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
quy định tại điểm c Điều 28 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP và khoản 4 Điều 35 Nghị
định 45/2022/NĐ-CP (điểm đ)
|
X
|
|
|
317
|
Điều
29. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải
nguy hại
|
|
|
|
318
|
Khoản 1. Hành vi không báo
cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc lưu giữ chất thải nguy hại trong
trường hợp lưu giữ quá 01 năm kể từ thời điểm phát sinh mà chưa tìm được cơ sở
xử lý chất thải nguy hại phù hợp, chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả
thi.
|
X
|
|
|
319
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
320
|
Không lưu trữ và quản
lý chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, các hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên
quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định; không cung cấp đầy
đủ chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác
quản lý, thanh tra, kiểm tra theo quy định; không có biên bản bàn giao trong
trường hợp chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm theo
quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
321
|
Không thông báo bằng
văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về việc quả 6 tháng kể từ ngày chuyển giao
chất thải nguy hại trong trường hợp không nhận được hai liên cuối của chứng từ
chất thải nguy hại từ tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao chất thải nguy hại
theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
322
|
Không thu gom, lưu giữ
chất thải nguy hại theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
323
|
Khoản 3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
324
|
Không ký hợp đồng với
đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp trước khi chuyển giao chất thải nguy hại
để xử lý theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
325
|
Vận chuyển chất thải
nguy hại phát sinh tại cơ sở khi không có phương tiện chính chủ hoặc phương
tiện, thiết bị không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
326
|
Không chuyển giao chất thải
nguy hại cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp để thu gom, xử lý theo
quy định trong trường hợp không được phép tiếp tục lưu giữ theo quy định của
pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm c)
|
X
|
|
|
327
|
Không phân định chất thải
nguy hại theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại; không phân loại chất
thải nguy hại theo quy định; xác định không đúng số lượng, khối lượng chất thải
nguy hại để quản lý theo quy định; không khai báo hoặc khai không đúng khối
lượng, loại chất thải nguy hại trong báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
328
|
Không đóng gói, bảo quản
chất thải nguy hại trong các bao bì, thiết bị lưu chứa phù hợp, đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật theo quy định hoặc sử dụng bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy
hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định (điểm đ)
|
X
|
|
|
329
|
Không bố trí hoặc bố
trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo
quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
330
|
Khoản 4. Hành vi để lẫn chất thải nguy hại khác loại với nhau
trong trường hợp các chất thải nguy hại không cùng tính chất, không cùng
phương pháp xử lý hoặc để lẫn chất thải nguy hại với chất thải khác trong quá
trình lưu giữ
|
|
|
|
331
|
Trường hợp tái phạm hoặc
vi phạm nhiều lần đối với trường hợp để chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải
bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc vào chất thải rắn thông thường (điểm a)
|
X
|
|
|
332
|
Trường hợp để lẫn từ 02
đến dưới 05 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị
đơn chiếc hoặc dưới 10% khối lượng chất thải nguy hại khác loại vào các bao
bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại
khác không cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải rắn thông
thường (điểm b)
|
X
|
|
|
333
|
Trường hợp để lẫn từ 05
đến dưới 10 chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị
đơn chiếc hoặc từ 10% đến dưới 50% khối lượng chất thải nguy hại khác loại
vào các bao bì, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải
nguy hại khác không cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải rắn
thông thường (điểm c)
|
X
|
|
|
334
|
Trường hợp để lẫn từ 10
chất thải nguy hại ở dạng sản phẩm thải bỏ đơn chiếc, thiết bị đơn chiếc trở lên
hoặc từ 50% khối lượng chất thải nguy hại khác loại trở lên vào các bao bì,
thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại khác hoặc nhóm chất thải nguy hại khác
không cùng tính chất, phương pháp xử lý hoặc để vào chất thải rắn thông thường
(điểm d)
|
X
|
|
|
335
|
Khoản 5. Hành vi chuyển
giao, cho, bán, mua, tặng chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có chức
năng xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của
pháp luật về quản lý chất thải nguy hại và các trường hợp hành vi tội phạm về
môi trường
|
|
|
|
336
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng dưới 100 kg chất thải nguy hại (điểm a)
|
X
|
|
|
337
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng từ 100 kg đến dưới 600 kg chất thải nguy hại (điểm b)
|
X
|
|
|
338
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng từ 600 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại (điểm
c)
|
X
|
|
|
339
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại (điểm
d)
|
X
|
|
|
340
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại (điểm
đ)
|
X
|
|
|
341
|
e) Phạt tiền từ
160.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng đối với trường hợp chuyển giao, cho,
bán, mua, tặng từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg chất thải nguy hại (điểm e)
|
X
|
|
|
342
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg chất thải nguy hại (điểm
g)
|
X
|
|
|
343
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tặng từ 5.000 kg chất thải nguy hại trở lên (điểm h)
|
X
|
|
|
344
|
Khoản 6. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây, trừ
các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường:
|
|
|
|
345
|
Làm tràn đổ chất thải
nguy hại hoặc để xảy ra sự cố tràn đổ chất thải nguy hại ra môi trường đất,
nước ngầm, nước mặt gây ô nhiễm môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
346
|
Tự tái sử dụng, sơ chế,
tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại khi chưa
được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc không đúng nội dung trong giấy
phép môi trường (điểm b);
|
X
|
|
|
347
|
Xuất khẩu chất thải
nguy hại khi chưa có văn bản chấp thuận hoặc không đúng nội dung văn bản chấp
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm c)
|
X
|
|
|
348
|
Khoản 7. Hành vi chôn, lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại
trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về
môi trường (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h)
|
X
|
|
|
349
|
Khoản 7. Hành vi chôn,
lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm i)
|
|
X
|
|
351
|
Điều
30. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động vận
chuyển chất thải nguy hại
|
|
|
|
352
|
Khoản 1. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
353
|
Không báo cáo cơ quan cấp
giấy phép môi trường trong trường hợp thuê các phương tiện vận chuyển công cộng
để vận chuyển chất thải nguy hại theo quy định (điểm a);
|
X
|
|
|
354
|
Không lập và gửi hồ sơ
đăng ký vận chuyển chất thải nguy hại xuyên biên giới cho chủ nguồn thải chất
thải nguy hại, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định (điểm b);
|
X
|
|
|
355
|
Không lưu giữ, gửi Bộ
Tài nguyên và Môi trường hồ sơ vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại
đã có xác nhận của đơn vị xử lý ở nước ngoài (điểm c)
|
X
|
|
|
356
|
Không báo cáo cơ quan cấp
phép trước khi thực hiện kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế
nguy hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt khi địa bàn thu gom không quy
định trong giấy phép môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
357
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
358
|
Không trang bị hệ thống
định vị vệ tinh (GPS) đối với phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại theo
quy định hoặc phương tiện có trang bị nhưng không duy trì hoạt động hệ thống
định vị vệ tinh (GPS) trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại (điểm
a)
|
X
|
|
|
359
|
Không cung cấp tài khoản
theo dõi thiết bị định vị vệ tinh của phương tiện vận chuyển cho Bộ Tài
nguyên và Môi trường giám sát, quản lý theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
360
|
Không ký hợp đồng với chủ
nguồn thải chất thải nguy hại trước khi thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại
theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
361
|
Khoản 3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
362
|
Thu gom, vận chuyển chất
thải nguy hại ngoài địa bàn quy định trong giấy phép xử lý chất thải nguy hại
(điểm a)
|
X
|
|
|
363
|
Thực hiện việc liên kết
vận chuyển chất thải nguy hại giữa hai cá nhân, tổ chức có giấy phép môi trường
về nội dung thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại khi chưa được chấp thuận
bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
364
|
Không thực hiện đúng một
trong các nội dung quy định trong giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy
hại trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 30
Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm c);
|
X
|
|
|
365
|
Sử dụng phương tiện,
thiết bị chuyên dụng thu gom, vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm
thời chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định (điểm
d);
|
X
|
|
|
366
|
Bố trí khu vực lưu giữ
tạm thời chất thải nguy hại không đúng quy định (điểm đ)
|
X
|
|
|
367
|
Khoản 4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
368
|
Thu gom, vận chuyển chất
thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại quy định trong giấy phép môi
trường (điểm a);
|
X
|
|
|
369
|
Thu gom, vận chuyển chất
thải nguy hại vượt quá khối lượng một trong các nhóm chất thải nguy hại được
quy định trong giấy phép môi trường (điểm b);
|
X
|
|
|
370
|
Sử dụng phương tiện vận
chuyển chất thải nguy hại không được đăng ký trong giấy phép môi trường hoặc
không có hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
371
|
Khoản 5. Hành vi chuyển
giao, cho, bán chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép môi
trường phù hợp hoặc mua, tiếp nhận chất thải nguy hại từ các tổ chức, cá nhân
khi không có chức năng xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc chuyển
giao chất thải nguy hại cho bên thứ ba để xử lý trong trường hợp có hợp đồng
liên kết thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp
hành vi tội phạm về môi trường
|
|
|
|
372
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận dưới 100 kg chất thải nguy hại (điểm a)
|
X
|
|
|
373
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 100 kg đến dưới 600 kg chất thải nguy hại (điểm
b)
|
X
|
|
|
374
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 600 kg đến dưới 1.000 kg chất thải nguy hại (điểm
c)
|
X
|
|
|
375
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg chất thải nguy hại (điểm
d)
|
X
|
|
|
376
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 2.000 kg đến dưới 3.000 kg chất thải nguy hại (điểm
đ)
|
X
|
|
|
377
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 3.000 kg đến dưới 4.000 kg chất thải nguy hại (điểm
e)
|
X
|
|
|
378
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 4.000 kg đến dưới 5.000 kg chất thải nguy hại (điểm
g)
|
X
|
|
|
379
|
Trường hợp chuyển giao,
cho, bán, mua, tiếp nhận từ 5.000 kg chất thải nguy hại trở lên (điểm h)
|
X
|
|
|
380
|
Khoản 6. Hành vi vận
chuyển chất thải nguy hại khi không có giấy phép môi trường, trừ các trường hợp:
vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sinh hoạt hoặc cơ sở
kinh doanh, dịch vụ (không bao gồm sản xuất) quy mô hộ gia đình, cá nhân được
quản lý, xử lý theo quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; vận chuyển
chất thải nguy hại thuộc kế hoạch thu gom, vận chuyển, lưu giữ, trung chuyển
chất thải nguy hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; vận chuyển chất thải
nguy hại từ các công trình dầu khí ngoài biển vào đất liền và trường hợp quy
định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
|
X
|
|
|
381
|
Khoản 7. Hành vi chôn,
lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm a, b, c, d, đ, e,
g, h)
|
X
|
|
|
382
|
Khoản 7. Hành vi chôn,
lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm i)
|
|
X
|
|
383
|
Điều
31. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý
chất thải nguy hại và thực hiện giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy
hại
|
|
|
|
384
|
Khoản 1. Phạt tiền đối với
một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
385
|
Không có quy trình vận
hành an toàn công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp; không lập
kế hoạch quản lý môi trường theo quy định; không có nhân sự phụ trách về bảo
vệ môi trường theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
386
|
Không thực hiện chương
trình giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại
trong giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy hại đã được cấp (điểm
b)
|
X
|
|
|
387
|
Không đào tạo, tập huấn
định kỳ về môi trường hàng năm theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
388
|
Không lưu trữ chứng từ
chất thải nguy hại đã sử dụng, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ
sơ, tài liệu khác có yêu cầu lưu trữ liên quan đến hoạt động quản lý chất thải
nguy hại theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
389
|
Không thực hiện kê khai
và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê khai
chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của cơ quan có
thẩm quyền hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan
có thẩm quyền (điểm đ)
|
X
|
|
|
390
|
Không chuyển chứng từ
chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định (điểm e);
|
X
|
|
|
391
|
Không lưu trữ chứng từ
chất thải nguy hại đã sử dụng, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ
sơ, tài liệu khác có yêu cầu lưu trữ liên quan đến hoạt động quản lý chất thải
nguy hại theo quy định (điểm g)
|
X
|
|
|
392
|
Không công khai, cung cấp
thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử
lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom,
xử lý và các thông tin về môi trường khác cần phải công khai, cung cấp thông
tin theo quy định (điểm h)
|
X
|
|
|
393
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
394
|
Không ký hợp đồng thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với chủ nguồn thải chất thải nguy hại
theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
395
|
Không lập sổ giao nhận
chất thải nguy hại, sổ nhật ký vận hành hệ thống, phương tiện, thiết bị xử lý
chất thải nguy hại; không lập sổ theo dõi số lượng, chất lượng, nguồn tiêu thụ
của các sản phẩm tái chế hoặc thu hồi từ chất thải nguy hại theo quy định (điểm
b)
|
X
|
|
|
396
|
Thực hiện kế hoạch thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại (mô hình cụm) không đúng quy
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm c)
|
X
|
|
|
397
|
Sử dụng kho chứa chất
thải nguy hại không có trong giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm d)
|
X
|
|
|
398
|
Không thông báo bằng văn
bản cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong trường hợp có lý do phải lưu
giữ tạm thời chất thải nguy hại mà chưa đưa vào xử lý sau 06 tháng kể từ ngày
thực hiện chuyển giao ghi trên chứng từ chất thải nguy hại (điểm đ)
|
X
|
|
|
399
|
Không thực hiện đúng kế
hoạch xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường khi chấm dứt hoạt động (điểm e)
|
X
|
|
|
400
|
Không có hợp đồng ba
bên về việc liên kết thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại hoặc
không có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nguồn thải chất thải nguy hại trong
trường hợp nhận chuyển giao chất thải nguy hại để xử lý theo hợp đồng liên kết
(điểm g)
|
X
|
|
|
401
|
Khoản 3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
402
|
Không thực hiện đúng
các quy định theo nội dung hợp đồng xử lý chất thải nguy hại (điểm a)
|
X
|
|
|
403
|
Không lắp đặt các bằng
hướng dẫn dạng sơ đồ về quy trình vận hành an toàn các hệ thống, phương tiện,
thiết bị xử lý chất thải nguy hại theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
404
|
Không lưu giữ chất thải
nguy hại trước và sau khi xử lý trong thiết bị chuyên dụng phù hợp với loại
hình chất thải nguy hại; thiết bị chuyên dụng phục vụ lưu giữ chất thải nguy
hại, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại hoặc thiết bị xử lý chất thải
nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định;
không thu gom chất thải nguy hại theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
405
|
Không áp dụng hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được chứng nhận theo quy định
(điểm d)
|
X
|
|
|
406
|
Khoản 4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
407
|
Tiếp nhận xử lý chất thải
nguy hại do cá nhân, tổ chức không có giấy phép môi trường vận chuyển đến mà không
có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, trừ chất thải
nguy hại phát sinh từ quá trình sinh hoạt hoặc cơ sở kinh doanh, dịch vụ
(không bao gồm sản xuất), quy mô hộ gia đình, cá nhân được quản lý, xử lý
theo quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ (điểm
a)
|
X
|
|
|
408
|
Không có văn bản chấp
thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tiếp nhận chất thải nguy hại
từ các chủ xử lý chất thải nguy hại khác (điểm b)
|
X
|
|
|
409
|
Không thực hiện đúng
các quy định trong giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại các điểm
b, c, d và đ khoản 5 Điều 31 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm c)
|
X
|
|
|
410
|
Khoản 5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
411
|
Sử dụng phương tiện,
thiết bị chuyên dụng xử lý chất thải nguy hại không có trong giấy phép môi
trường (điểm a)
|
X
|
|
|
412
|
Tiếp nhận, xử lý chất
thải nguy hại ngoài danh mục chất thải nguy hại trong giấy phép môi trường (điểm
b)
|
X
|
|
|
413
|
Xử lý chất thải nguy hại
được thu gom ngoài địa bàn quy định trong giấy phép môi trường (điểm c)
|
X
|
|
|
414
|
Xử lý chất thải nguy hại
vượt quá công suất xử lý một trong các nhóm chất thải nguy hại quy định trong
giấy phép môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
415
|
Xử lý chất thải nguy hại
khi không có giấy phép môi trường theo quy định, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
(điểm đ)
|
X
|
|
|
416
|
Không xử lý ô nhiễm, cải
tạo môi trường sau khi kết thúc hoạt động theo quy định (điểm e)
|
X
|
|
|
417
|
Khoản 6. Hành vi chuyển
giao, cho, bán chất thải nguy hại cho tổ chức, cá nhân không có giấy phép môi
trường phù hợp hoặc mua, tiếp nhận chất thải nguy hại từ các tổ chức, cá nhân
khi không có chức năng xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc chuyển
giao chất thải nguy hại cho bên thứ ba để xử lý trong trường hợp có hợp đồng
liên kết thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, trừ các trường hợp
hành vi tội phạm về môi trường (điểm a, b, c, d, đ, e, g, h)
|
X
|
|
|
418
|
Khoản 7. Hành vi chôn,
lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm a, b, c, d, đ, e,
g, h)
|
X
|
|
|
419
|
Khoản 7. Hành vi chôn,
lấp, đổ, thải hoặc đốt chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ môi trường,
trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm i)
|
|
X
|
|
420
|
Điều
32. Vi phạm quy định thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản
xuất, nhập khẩu
|
|
|
|
421
|
Khoản 1. Hành vi không
công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về sản phẩm, bao bì do mình sản
xuất, nhập khẩu theo quy định.
|
X
|
|
|
422
|
Khoản 2. Hành vi vi phạm
quy định đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo
cáo kết quả tái chế
|
X
|
|
|
423
|
Hành vi kê khai không đầy
đủ, không đúng nội dung, chỉ tiêu, số liệu đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai
nộp tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái chế theo quy định nhưng
không làm giảm trách nhiệm tái chế hoặc làm tăng kết quả khối lượng tái chế (điểm
a)
|
X
|
|
|
424
|
Hành vi đăng ký kế hoạch
tái chế, gửi bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái
chế quá thời hạn quy định dưới 31 ngày (điểm b)
|
X
|
|
|
425
|
Hành vi đăng ký kế hoạch
tái chế, gửi bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái
chế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến dưới 91 ngày (điểm c)
|
X
|
|
|
426
|
Hành vi đăng ký kế hoạch
tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái chế
không đúng làm giảm dưới 30% trách nhiệm tái chế hoặc làm tăng kết quả khối
lượng tái chế dưới 30% (điểm d)
|
|
X
|
|
427
|
Hành vi đăng ký kế hoạch
tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái chế
không đúng làm giảm từ 30% đến dưới 50% trách nhiệm tái chế hoặc làm tăng kết
quả khối lượng tái chế từ 30% đến dưới 50% (điểm đ)
|
|
X
|
|
428
|
Hành vi đăng ký kế hoạch
tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái chế
không đúng làm giảm từ 50% đến dưới 70% trách nhiệm tái chế hoặc làm lăng kết
quả khối lượng tái chế từ 50% đến dưới 70% (điểm e)
|
|
X
|
|
429
|
Khoản 3. Hành vi vi phạm quy định tỷ lệ tái chế bắt buộc, quy
cách tái chế bắt buộc và nộp tiền đóng góp hỗ trợ tái chế
|
|
|
|
430
|
Trường hợp kết quả khối
lượng tái chế từ 70% đến dưới 100% trách nhiệm tái chế hoặc từ 70% đến dưới
100% kết quả khối lượng tái chế đạt quy cách tái chế bắt buộc (điểm a)
|
|
X
|
|
431
|
Trường hợp kết quả khối
lượng tái chế từ 50% đến dưới 70% trách nhiệm tái chế hoặc từ 50% đến dưới
70% kết quả khối lượng tái chế đạt quy cách tái chế bắt buộc (điểm b)
|
|
X
|
|
432
|
Trường hợp kết quả khối
lượng tái chế từ 30% đến dưới 50% trách nhiệm tái chế hoặc từ 30% đến dưới
50% kết quả khối lượng tái chế đạt quy cách tái chế bắt buộc (điểm c)
|
|
X
|
|
433
|
Khoản 4. Hành vi nộp tiền đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn
quy định
|
|
X
|
|
434
|
Hành vi chậm nộp tiền
đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn quy định dưới 31 ngày hoặc không nộp đủ số
tiền đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn quy định dưới 31 ngày (điểm a)
|
|
X
|
|
435
|
Hành vi chậm nộp tiền
đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn quy định dưới 31 ngày hoặc không nộp đủ
số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến dưới 91
ngày (điểm b)
|
|
X
|
|
436
|
Điều
33. Vi phạm quy định thực hiện trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất,
nhập khẩu
|
|
|
|
437
|
Khoản 1: Hành vi không
công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về sản phẩm, bao bì do mình sản
xuất, nhập khẩu theo quy định.
|
X
|
|
|
438
|
Khoản 2. Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ
trợ xử lý chất thải
|
|
|
|
439
|
Hành vi kê khai không đầy
đủ, không đúng nội dung, chỉ tiêu, số liệu bản kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ
xử lý chất thải nhưng không làm giảm số tiền phải nộp (điểm a)
|
X
|
|
|
440
|
Hành vi gửi bản kê khai
số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn quy định dưới 31 ngày (điểm
b)
|
X
|
|
|
441
|
Hành vi gửi bản kê khai
số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến
dưới 91 ngày (điểm c)
|
X
|
|
|
442
|
Hành vi kê khai thông
tin không đúng làm giảm dưới 30% so với số tiền phải nộp (điểm d)
|
|
X
|
|
443
|
Hành vi kê khai thông
tin không đúng làm giảm từ 30% đến dưới 50% so với số tiền phải nộp (điểm
đ)
|
|
X
|
|
444
|
Hành vi kê khai thông
tin không đúng làm giảm từ 50% đến dưới 70% so với số tiền phải nộp (điểm
e)
|
|
X
|
|
445
|
Khoản 3. Hành vi nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời
hạn quy định
|
|
|
|
446
|
Hành vi chậm nộp tiền
đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn quy định dưới 31 ngày hoặc không
nộp đủ số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn quy định dưới 31
ngày (điểm a)
|
|
X
|
|
447
|
Hành vi chậm nộp tiền
đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến dưới 91
ngày hoặc không nộp đủ số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn
quy định từ 31 ngày đến dưới 91 ngày (điểm b)
|
|
X
|
|
448
|
Điều
34. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ
tàu biển đã qua sử dụng; nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu
|
|
|
|
449
|
Khoản 1. Hành vi nhập
khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện (trừ tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ),
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu không đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc
trái quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
X
|
|
|
450
|
Khoản 2. Hành vi vận
chuyển, quá cảnh hàng hóa, thiết bị, phương tiện (trừ tàu biển đã qua sử dụng
để phá dỡ) có khả năng gây ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường qua lãnh thổ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà chưa được phép của cơ quan quản lý
nhà nước về bảo vệ môi trường.
|
X
|
|
|
451
|
Khoản 3. Hành vi nhân khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, phá
dỡ tàu biển đã qua sử dụng trái quy định về bảo vệ môi trường, trừ các trường
hợp hành vi tội phạm về môi trường
|
|
|
|
452
|
Hành vi không thực hiện
báo cáo định kỳ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về công tác bảo vệ môi trường
trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
453
|
Hành vi không áp dụng hệ
thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 đối với cơ sở hoạt động phá dỡ
tàu biển (điểm b)
|
X
|
|
|
454
|
Hành vi không thu gom
nhiên liệu, dầu, nước đáy tàu, nước dằn tàu, chất lỏng khác và các vật liệu
có khả năng gây cháy, nổ; không tiến hành các biện pháp thông gió, cấp đủ dưỡng
khí cho các không gian kín trên tàu để bảo đảm điều kiện làm việc an toàn
theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
455
|
Hành vi không thực hiện
bóc tách, thu gom amiăng và PCBs theo quy định; không bố trí đủ nhân lực, thiết
bị bảo hộ lao động để loại bỏ amiăng theo quy định; khu vực bóc tách amiăng
không đảm bảo theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
456
|
Hành vi không đủ điều
kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đã tiến hành các hoạt
động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (điểm đ)
|
X
|
|
|
457
|
Hành vi không đủ điều
kiện nhưng vẫn nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (điểm e)
|
|
X
|
|
458
|
Hành vi nhập khẩu không
dùng chủng loại tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ (điểm g)
|
|
X
|
|
459
|
Điều
35. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài
|
|
|
|
460
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm trong trường hợp nhập khẩu phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất
|
|
|
|
461
|
Hành vi kho hoặc bãi
lưu giữ phế liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định; lưu giữ phế liệu
nhập khẩu tại khu vực không phải là kho, bãi lưu giữ đã được cấp giấy phép môi
trường (điểm a)
|
X
|
|
|
462
|
Hành vi không có kho hoặc
bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu đáp ứng điều kiện về bảo vệ môi trường trong
nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; không ký hợp đồng trực tiếp với
tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất (điểm b)
|
X
|
|
|
463
|
Hành vi không có công
nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu theo quy định; không xử lý tạp
chất đi kèm phế liệu hoặc không chuyển giao tạp chất cho đơn vị có chức năng
xử lý theo quy định; không phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá
trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp theo
quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
464
|
Hành vi nhập khẩu phế
liệu vượt quá khối lượng cho phép trong giấy phép môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
465
|
Hành vi sử dụng phế liệu
nhập khẩu không đúng quy định (điểm đ)
|
X
|
|
|
466
|
Hành vi nhập khẩu phế
liệu không đúng chủng loại trong giấy phép môi trường theo quy định, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm e)
|
X
|
|
|
467
|
Khoản 2. Hành vi chuyển giao phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài
làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân khác không đúng với giấy phép
môi trường
|
|
|
|
468
|
Hành vi chuyển giao dưới
500 tấn phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá
nhân khác; chuyển giao dưới 100 tấn phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất cho tổ chức, cá nhân khác; chuyển giao dưới 50 tấn phế liệu nhựa nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân khác (điểm a)
|
X
|
|
|
469
|
Hành vi chuyển giao từ
500 tấn đến dưới 1.000 tấn phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất cho tổ chức, cá nhân khác; chuyển giao từ 100 tấn đến 500 tấn phế liệu
giấy nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân khác; chuyển
giao từ trên 50 tấn đến 100 tấn phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất cho tổ chức, cá nhân khác (điểm b)
|
X
|
|
|
470
|
Hành vi chuyển giao
trên 1.000 tấn phế liệu sắt, thép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ
chức, cá nhân khác; chuyển giao trên 500 tấn phế liệu giấy nhập khẩu làm
nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân khác; chuyển giao trên 100 tấn phế
liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ chức, cá nhân khác (điểm
c)
|
X
|
|
|
471
|
Khoản 3. Hành vi không thanh
toán các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu trong trường hợp số tiền ký
quỹ không đủ để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm các quy định về bảo vệ môi
trường; không ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu theo quy định;
nhập khẩu phế liệu khi không có giấy phép môi trường theo quy định, trừ trường
hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị
định 45/2022/NĐ-CP
|
X
|
|
|
472
|
Khoản 4. Hành vi nhập khẩu phế liệu có chứa tạp chất đi kèm với
phế liệu vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
đối với phế liệu nhập khẩu
|
|
|
|
473
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng dưới
200 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng dưới 1.000 kg (điểm
a)
|
X
|
|
|
474
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
200 kg đến dưới 300 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
1.000 kg đến dưới 5.000 kg (điểm b)
|
X
|
|
|
475
|
Trường hợp tạp chất là chất
thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
300 kg đến dưới 400 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
5.000 kg đến dưới 10.000 kg (điểm c)
|
X
|
|
|
476
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
400 kg đến dưới 500 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
10.000 kg đến dưới 20.000 kg (điểm d)
|
X
|
|
|
477
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
500 kg đến dưới 600 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
20.000 kg đến dưới 30.000 kg (điểm đ)
|
X
|
|
|
478
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
600 kg đến dưới 700 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
30.000 kg đến dưới 40.000 kg (điểm e)
|
|
X
|
|
479
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
700 kg đến dưới 800 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
40.000 kg đến dưới 50.000 kg (điểm g)
|
|
X
|
|
480
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
800 kg đến dưới 900 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
50.000 kg đến dưới 60.000 kg (điểm h)
|
|
X
|
|
481
|
Trường hợp tạp chất là
chất thải nguy hại hoặc chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc Phụ lục A của Công
ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, với tổng khối lượng từ
900 kg đến dưới 1.000 kg; tạp chất là chất thải khác, với tổng khối lượng từ
60.000 kg đến dưới 70.000 kg (điểm i)
|
|
X
|
|
482
|
Điều
37. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đất
|
|
|
|
483
|
Khoản 1. Hành vi không
thực hiện việc điều tra sơ bộ, điều tra chi tiết khu vực đất bị ô nhiễm theo
quy định trong trường hợp gây ra ô nhiễm môi trường; không báo cáo cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh về kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường đất theo quy định.
|
X
|
|
|
484
|
Khoản 2. Hành vi không
lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm
theo quy định trong trường hợp gây ra ô nhiễm môi trường; không gửi phương án
xử lý cải tạo phục hồi môi trường tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh để kiểm tra, giám sát theo quy định.
|
X
|
|
|
485
|
Khoản 3. Hành vi không
thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm theo
quy định trong trường hợp gây ra ô nhiễm môi trường.
|
X
|
|
|
486
|
Điều
38. Vi phạm các quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai
thác khoáng sản
|
|
|
|
487
|
Khoản 1. Hành vi không
thực hiện đúng tiến độ hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ
một trong các hạng mục công việc phải thực hiện trong phương án cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định.
|
X
|
|
|
488
|
Khoản 2. Hành vi không
lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.
|
X
|
|
|
489
|
Khoản 3. Hành vi không thực
hiện cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc từng giai đoạn hoạt động
theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt.
|
X
|
|
|
490
|
Điều
39. Vi phạm các quy định về hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu
|
|
|
|
491
|
Khoản 1. Phạt tiền đối với hành vi sau:
|
|
|
|
492
|
Để xảy ra sự cố tràn dầu
hoặc phát hiện sự cố tràn dầu mà không báo cáo kịp thời đến cơ quan có thẩm
quyền tiếp nhận thông tin về sự cố tràn dầu theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
493
|
Không cập nhật, bổ sung
kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
494
|
Không thông báo kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt đến các cơ quan, đơn
vị và địa phương liên quan để phối hợp triển khai (điểm c)
|
X
|
|
|
495
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
496
|
Không tổ chức tập huấn
hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao
kỹ năng ứng phó sự cố tràn dầu (điểm a)
|
X
|
|
|
497
|
Không triển khai thực
hành huấn luyện ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
498
|
Khoản 3. Hành vi không
kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền trợ giúp trong trường hợp sự cố tràn dầu
vượt quá khả năng, nguồn lực tại chỗ của cơ sở theo quy định.
|
X
|
|
|
499
|
Khoản 4. Hành vi vi phạm liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xăng, dầu có nguy cơ xảy ra
sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền
|
|
|
|
500
|
Hành vi không đầu tư hoặc
không hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện,
trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức
độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách
nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt
động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
501
|
Hành vi không sẵn sàng
huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư tham gia phối hợp ứng phó, khắc
phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (điểm b)
|
X
|
|
|
502
|
Hành vi không có kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chủ quản
phê duyệt theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
503
|
Hành vi không xây dựng
kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa,
ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng
tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
504
|
Khoản 5. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của Tổng kho
xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ từ 50.000 m3 trở
lên, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng lớn hơn hoặc bằng
50.000 DWT:
|
|
|
|
505
|
Hành vi không đầu tư hoặc
không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện,
trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức
độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách
nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt
động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
506
|
Hành vi không tổ chức,
chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện,
thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng
phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư
tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền (điểm b)
|
X
|
|
|
507
|
Hành vi không có kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm
kiếm cứu nạn phê duyệt theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
508
|
Hành vi không xây dựng
kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa,
ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng
tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
509
|
Khoản 6. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của các cảng
tại địa phương, các Tổng kho xăng dầu, kho xăng dầu có tổng khối lượng dự trữ
dưới 50.000 m3, các cảng xăng dầu có khả năng tiếp nhận tàu có tải
trọng dưới 50.000 DWT
|
|
|
|
510
|
Hành vi không đầu tư hoặc
không ký hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện,
trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức
độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách
nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt
động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
511
|
Hành vi không tổ chức,
chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện,
thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng
phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư
tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền (điểm b)
|
X
|
|
|
512
|
Hành vi không có kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định (điểm
c)
|
X
|
|
|
513
|
Hành vi không xây dựng
kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa,
ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng
tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
514
|
Khoản 7. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của chủ đầu
tư cảng, chủ cơ sở, chủ dự án có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu
|
|
|
|
515
|
Hành vi không đầu tư hoặc
không hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu với các cơ sở có phương tiện,
trang thiết bị ứng phó hay với Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực ở mức
độ tương ứng với khả năng tràn dầu có thể xảy ra trong khu vực thuộc trách
nhiệm để huy động kịp thời phương tiện, trang thiết bị, vật tư triển khai hoạt
động ứng phó khi xảy ra sự cố tràn dầu theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
516
|
Hành vi không tổ chức,
chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện,
thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để triển khai thực hiện ứng
phó kịp thời; không sẵn sàng huy động phương tiện, trang thiết bị, vật tư
tham gia phối hợp ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền; không tổ chức giám sát các hoạt động có nguy cơ tràn dầu cao
trong địa bàn hoạt động của mình để kịp thời triển khai các biện pháp ứng phó
phù hợp; không thực hiện đầy đủ các yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nhằm ngăn chặn hoặc giảm thiểu thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra
khi xảy ra sự cố tràn dầu (điểm b)
|
X
|
|
|
517
|
Hành vi không có kế hoạch
ứng phó sự cố tràn dầu được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định;
không lập lại kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định (điểm c)
|
X
|
|
|
518
|
Hành vi không xây dựng
kế hoạch khẩn cấp ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức lực lượng bảo đảm ngăn ngừa,
ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố tràn dầu ở mức độ tương ứng với khả năng
tràn dầu do hoạt động của mình gây ra theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
519
|
Khoản 9. Hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động của tàu dầu
có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu
|
|
|
|
520
|
Hành vi không thông báo
kế hoạch chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên biển để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giám sát và có biện pháp ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố tràn dầu
theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
521
|
Hành vi không có kế hoạch
ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận
tải phê duyệt đối với các tàu chở dầu mang cờ quốc tịch Việt Nam có tổng dung
tích từ 150 GT trở lên, các tàu khác không phải tàu chở dầu có tổng dung tích
từ 400 GT trở lên theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
522
|
Hành vi không có kế hoạch
ứng cứu ô nhiễm dầu của tàu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Giao thông vận
tải phê duyệt đối với các tàu chở dầu mang cờ quốc tịch Việt Nam có tổng dung
tích từ 150 GT trở lên tham gia vào việc chuyển tải dầu giữa tàu với tàu trên
biển (điểm c)
|
X
|
|
|
523
|
Hành vi thực hiện chuyển
tải dầu giữa tàu với tàu trên biển khi chưa sự đồng ý của Đầu mối liên lạc quốc
gia hoặc Cảng vụ theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
524
|
Hành vi không mua bảo hiểm
hoặc các bảo đảm tài chính khác theo mức trách nhiệm dân sự được pháp luật
quy định để bồi thường thiệt hại đối với ô nhiễm dầu theo quy định (điểm
đ)
|
X
|
|
|
525
|
Khoản 10. Hành vi sử dụng
chất phân tán dầu tràn và chế phẩm sinh học trong ứng phó sự cố tràn dầu
không đúng theo quy định.
|
X
|
|
|
526
|
Khoản 11. Hành vi gây
ra sự cố cháy nổ dầu, tràn dầu, trừ các hành vi tội phạm về môi trường (điểm
a, b, c, d, đ)
|
X
|
|
|
527
|
Khoản 11. Hành vi gây
ra sự cố cháy nổ dầu, tràn dầu, trừ các hành vi tội phạm về môi trường (điểm
e, g, h, i, k )
|
|
X
|
|
528
|
Khoản 12. Hành vi không
khắc phục hậu quả sự cố cháy nổ dầu, tràn dầu; không thực hiện bồi thường thiệt
hại do ô nhiễm dầu gây ra (điểm a, b, c, d, đ)
|
X
|
|
|
529
|
Khoản 12. Hành vi không
khắc phục hậu quả sự cố cháy nổ dầu, tràn dầu; không thực hiện bồi thường thiệt
hại do ô nhiễm dầu gây ra (điểm e, g, h, i)
|
|
X
|
|
530
|
Điều
40. Vi phạm các quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi
môi trường sau sự cố chất thải
|
|
|
|
531
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó sự cố
chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố chất thải
|
|
|
|
532
|
Hành vi không lập kế hoạch
phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải hoặc không lập kế hoạch phục hồi môi trường
sau sự cố chất thải (điểm a)
|
X
|
|
|
533
|
Hành vi không công khai
kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải; không thông báo tới Ủy ban nhân
dân cấp xã và Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện
khi xảy ra sự cố chất thải (điểm b)
|
X
|
|
|
534
|
Hành vi không bố trí lực
lượng lại chỗ; không xây dựng kế hoạch tập huấn, huấn luyện cho lực lượng tại
chỗ về ứng phó sự cố chất thải; không tổ chức diễn tập ứng phó sự cố chất thải
(điểm c)
|
X
|
|
|
535
|
Hành vi không xây dựng,
lắp đặt công trình, trang thiết bị ứng phó sự cố chất thải; không bảo đảm vật
tư, phương tiện ứng phó sự cố chất thải theo kế hoạch ứng phó sự cố chất thải
(điểm d)
|
X
|
|
|
536
|
Hành vi không chấp hành
hoặc chấp hành không đúng lệnh huy động lực lượng, trang thiết bị, phương tiện
ứng phó sự cố chất thải của cơ quan, người có thẩm quyền (điểm đ)
|
X
|
|
|
537
|
Hành vi không thực hiện
đúng kế hoạch ứng phó sự cố chất thải, không dừng hoạt động sản xuất khi xảy
ra sự cố chất thải, không thực hiện những biện pháp thuộc trách nhiệm của
mình để kịp thời ứng phó sự cố chất thải (điểm e)
|
X
|
|
|
538
|
Hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP mà không thực hiện phục hồi
môi trường hoặc thực hiện phục hồi môi trường nhưng không đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về chất lượng môi trường xung quanh, không đáp ứng với quy định
của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản (điểm g)
|
X
|
|
|
539
|
Hành vi không thanh
toán chi phí tổ chức ứng phó sự cố chất thải, chi phí phục hồi môi trường cho
Nhà nước trong trường hợp Nhà nước đứng ra tổ chức ứng phó sự cố chất thải và
phục hồi môi trường sau sự cố, không đền bù thiệt hại do sự cố chất thải theo
quy định, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm h)
|
X
|
|
|
540
|
Khoản 2. Hành vi gây sự cố chất thải
|
|
|
|
541
|
Hành vi gây sự cố chất
thải cấp cơ sở, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
542
|
Hành vi gây sự cố chất
thải cấp huyện, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm b)
|
X
|
|
|
543
|
Hành vi gây sự cố chất
thải cấp tỉnh, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm c)
|
X
|
|
|
544
|
Hành vi gây sự cố chất
thải cấp quốc gia, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường (điểm
d)
|
X
|
|
|
545
|
Điều
41. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
|
|
|
|
546
|
Khoản 1. Hành vi đốt
ngoài trời phụ phẩm từ cây trồng cạnh khu vực dân cư, sân bay, các tuyến giao
thông chính.
|
X
|
|
|
547
|
Khoản 2. Hành vi không
đăng ký, kiểm kê, báo cáo và quản lý thông tin về hóa chất, thuốc bảo vệ thực
vật và thuốc thú y theo quy định; sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y sai quy định và gây ô nhiễm môi trường.
|
X
|
|
|
548
|
Khoản 3. Hành vi không
thực hiện việc đánh giá và kiểm soát hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y theo quy định.
|
X
|
|
|
549
|
Khoản 4. Hành vi sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài
danh mục cho phép và gây ô nhiễm môi trường.
|
X
|
|
|
550
|
Khoản 5. Hành vi nhập
khẩu hóa chất, vật liệu chứa hóa chất nguy hại không đáp ứng quy định về bảo
vệ môi trường.
|
X
|
|
|
551
|
Điều
42. Vi phạm các quy định về nộp phí bảo vệ môi trường, ký quỹ bảo vệ môi trường
trong hoạt động khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải và bảo hiểm trách
nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
|
|
|
|
552
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm
hành chính về phí bảo vệ môi trường bị áp dụng hình thức xử lý theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí,
lệ phí và hóa đơn. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về phí bảo vệ môi
trường không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
553
|
Khoản 2. Phạt 0,05% mỗi
ngày tính trên số tiền ký quỹ bảo vệ môi trường chậm nộp đối với hành vi chậm
nộp ký quỹ theo quy định không quá 1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
554
|
Khoản 3. Phạt tiền từ 2
đến 3 lần số tiền phải ký quỹ đối với hành vi không thực hiện ký quỹ bảo vệ
môi trường theo quy định. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm không quá
1.000.000.000 đồng.
|
|
X
|
|
555
|
Khoản 4. Hành vi không
mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.
|
X
|
|
|
556
|
Điều
43. Vi phạm các quy định về quản lý thông tin, dữ liệu môi trường; cung cấp,
công khai thông tin về môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường
|
|
|
|
557
|
Khoản 1. Hành vi vi phạm
không lập báo cáo, báo cáo không đúng, không đầy đủ hoặc không gửi báo cáo công
tác bảo vệ môi trường tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
|
X
|
|
|
558
|
Khoản 2. Hành vi vi phạm hành chính về quản lý thông tin, dữ
liệu môi trường
|
|
|
|
559
|
Hành vi cản trở trái
phép việc quan trắc, thu thập, trao đổi, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông
tin về môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
560
|
Hành vi không thu thập,
lưu giữ và quản lý thông tin môi trường theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
561
|
Hành vi xâm nhập trái
phép vào hệ thống lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường theo quy định (điểm
c)
|
X
|
|
|
562
|
Hành vi chỉnh sửa làm
sai khác thông tin dữ liệu, tẩy xóa dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả
quan trắc môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
563
|
Khoản 3. Hành vi vi phạm hành chính về công khai thông tin môi
trường
|
|
|
|
564
|
Hành vi công khai dữ liệu,
thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không đúng, không đầy đủ
theo quy định; không cung cấp, cập nhật thông tin môi trường của mình vào cơ
sở dữ liệu môi trường quốc gia và cấp tỉnh theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
565
|
Hành vi vi phạm không
công khai thông tin, dữ liệu về môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, điểm
b khoản 2 Điều 10; điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 11; điểm
h khoản 1 Điều 31; khoản 1 Điều 32; khoản 1 Điều 33; điểm b khoản 1 Điều 40;
khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 54 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (điểm b)
|
X
|
|
|
566
|
Hành vi không công khai
kết quả quan trắc chất thải của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật (điểm c)
|
X
|
|
|
567
|
Hành vi gian dối khi
cung cấp thông tin môi trường trong trường hợp phải công khai thông tin cho cộng
đồng theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
568
|
Khoản 4. Hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin môi
trường thì bị xử phạt như sau:
|
|
|
|
569
|
Hành vi không cung cấp
thông tin, dữ liệu về môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
570
|
Hành vi cung cấp dữ liệu,
thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không trung thực cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; báo cáo số liệu kết quả quan trắc
nước thải, khí thải, chất thải khác không đúng với thực tế ô nhiễm của dự án,
cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (điểm
b)
|
X
|
|
|
571
|
Khoản 5. Hành vi không
cung cấp, công bố thông tin theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu,
pháp luật về bảo vệ môi trường.
|
X
|
|
|
572
|
Điều
44. Vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng công trình, thiết bị, phương tiện
phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường
|
|
|
|
573
|
Khoản 1. Phạt tiền đối với một trong các hành vi:
|
|
|
|
574
|
Gây cản trở việc khai
thác, sử dụng các công trình bảo vệ môi trường (điểm a)
|
X
|
|
|
575
|
Trồng cây làm ảnh hưởng
đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường (điểm b)
|
X
|
|
|
576
|
Khoản 2. Hành vi dịch
chuyển trái phép các thiết bị, máy móc quan trắc môi trường.
|
X
|
|
|
577
|
Khoản 3. Hành vi xây dựng
công trình làm ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ
môi trường.
|
X
|
|
|
578
|
Khoản 4. Hành vi phá hoại,
xâm chiếm công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường.
|
X
|
|
|
579
|
Điều
45. Vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
|
|
|
|
580
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
581
|
Cung cấp thông tin
không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính (điểm a)
|
X
|
|
|
582
|
Cung cấp thông tin
không đúng, không đầy đủ trong báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kinh (điểm
b)
|
X
|
|
|
583
|
Khoản 3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
584
|
Không lập báo cáo kiểm
kê khí nhà kính theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
585
|
Không lập báo cáo mức
giảm phát thải khí nhà kính theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
586
|
Thẩm định báo cáo không
đúng lĩnh vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố (điểm c)
|
X
|
|
|
587
|
Điều
46. Vi phạm các quy định về bảo vệ tầng ô-dôn
|
|
|
|
588
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
589
|
Không lập báo cáo tình
hình sử dụng các chất được kiểm soát định kỳ theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
590
|
Cung cấp thông tin không
đúng, không đầy đủ trong báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát (điểm
b)
|
X
|
|
|
591
|
Khoản 3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
592
|
Kỹ thuật viên thực hiện
thu gom các chất được kiểm soát không có văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận phù
hợp theo quy định (điểm a)
|
X
|
|
|
593
|
Không sử dụng thiết bị
phù hợp cho hoạt động thu gom, vận chuyển, lưu giữ các chất được kiểm soát
theo quy định (điểm b)
|
X
|
|
|
594
|
Không có quy trình thu
gom, vận chuyển, lưu giữ an toàn các chất được kiểm soát theo quy định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường (điểm c)
|
X
|
|
|
595
|
Khoản 4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
|
|
|
|
596
|
Sản xuất các chất được
kiểm soát vượt hạn ngạch được cấp theo quyết định phân bổ, điều chỉnh, bổ sung
hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát (điểm a)
|
X
|
|
|
597
|
Nhập khẩu các chất được
kiểm soát vượt hạn ngạch được cấp theo quyết định phân bổ, điều chỉnh, bổ
sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát (điểm b)
|
X
|
|
|
598
|
Chuyển nhượng hạn ngạch
sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát (điểm c)
|
X
|
|
|
599
|
Sử dụng trái phép thông
báo phân bổ, điều chỉnh, bổ sung hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được
kiểm soát (điểm d)
|
X
|
|
|
600
|
Khoản 5. Hành vi không
chuyển giao chất được kiểm soát cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp để
tái chế, xử lý theo quy định.
|
X
|
|
|
601
|
Khoản 6. Hành vi thải ra môi trường các chất được kiểm soát
không phát sinh cùng các loại chất thải nguy hại khác của tổ chức
|
|
|
|
602
|
Hành vi thải ra môi trường
dưới 10 kg chất được kiểm soát (điểm a)
|
X
|
|
|
603
|
Hành vi thải ra môi trường
từ 10 kg đến dưới 30 kg chất được kiểm soát (điểm b)
|
X
|
|
|
604
|
Hành vi thải ra môi trường
từ 30 kg đến dưới 50 kg chất được kiểm soát (điểm c)
|
X
|
|
|
605
|
Hành vi thải ra môi trường
từ 50 kg đến dưới 100 kg chất được kiểm soát (điểm d)
|
X
|
|
|
606
|
Hành vi thải ra môi trường
từ 100 kg đến dưới 250 kg chất được kiểm soát (điểm đ)
|
X
|
|
|
607
|
Hành vi thải ra môi trường
từ 250 kg đến dưới 500 kg chất được kiểm soát (điểm e)
|
X
|
|
|
608
|
Hành vi thải ra môi trường
từ 500 kg trở lên chất được kiểm soát (điểm g)
|
X
|
|
|
609
|
Khoản 7. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây, trừ
các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường:
|
|
|
|
610
|
Sản xuất các chất được kiểm
soát bị cấm; sản xuất thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ các chất được
kiểm soát bị cấm (điểm a)
|
X
|
|
|
611
|
Nhập khẩu, xuất khẩu
các chất được kiểm soát bị cấm; nhập khẩu, xuất khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa
hoặc sản xuất từ các chất được kiểm soát bị cấm (điểm b)
|
X
|
|
|
612
|
Sản xuất trái phép các
chất được kiểm soát; sản xuất trái phép chất và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc
sản xuất từ các chất được kiểm soát (điểm c)
|
X
|
|
|
613
|
Nhập khẩu, xuất khẩu
trái phép các chất được kiểm soát; nhập khẩu, xuất khẩu trái phép thiết bị, sản
phẩm có chứa hoặc sản xuất từ các chất được kiểm soát (điểm d)
|
X
|
|
|
614
|
Tiêu thụ các chất được
kiểm soát bị cấm; tiêu thụ thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ các chất
được kiểm soát bị cấm (điểm đ)
|
X
|
|
|
615
|
Khoản 8. Hành vi thực
hiện tái chế, xử lý các chất được kiểm soát không có giấy phép môi trường phù
hợp.
|
X
|
|
|
616
|
Điều
47. Vi phạm các quy định về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
|
|
|
|
617
|
Khoản 2. Hành vi phá hoại, xâm chiếm trái phép di sản thiên
nhiên là khu bảo tồn, trừ các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định
45/2022/NĐ-CP
|
|
|
|
618
|
Hành vi săn bắt, đánh bắt,
khai thác động vật hoang dã, thực vật hoang dã trong khu bảo tồn đất ngập nước,
trừ trường hợp tội phạm về môi trường và trừ trường hợp vì mục đích nghiên cứu
khoa học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (điểm a)
|
X
|
|
|
619
|
Hành vi ngăn cản đường
đi của các loài thủy sinh trong phân khu dịch vụ hành chính của khu bảo tồn đất
ngập nước (điểm b)
|
X
|
|
|
620
|
Hành vi san lấp, đào đắp,
thay đổi, ngăn dòng chảy tự nhiên làm thay đổi chế độ thủy văn trong khu bảo
tồn đất ngập nước; chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô trang trại, nuôi trồng
thủy sản quy mô công nghiệp; cư trú trái phép trong khu bảo tồn (điểm c)
|
X
|
|
|
621
|
Hành vi ngăn cản đường
đi của các loài thủy sinh trong phân khu phục hồi sinh thái của khu bảo tồn đất
ngập nước (điểm d)
|
X
|
|
|
622
|
Hành vi xây dựng công
trình, nhà ở trái phép trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn;
ngăn cản đường đi của các loài thủy sinh trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu
bảo tồn đất ngập nước (điểm đ)
|
X
|
|
|
623
|
Hành vi làm thay đổi cấu
trúc của hệ sinh thái và suy giảm thành phần loài trong khu bảo tồn đất ngập
nước (điểm e)
|
X
|
|
|
624
|
Các hành vi xây dựng công
trình, nhà ở trái phép trong phân khu phục hồi sinh thái, phân khu dịch vụ
hành chính của khu bảo tồn bị áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng (điểm g)
|
X
|
|
|
625
|
Khoản 3. Hành vi phá hoại cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên
trong khu bảo tồn, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 47 Nghị
định 45/2022/NĐ-CP:
|
|
|
|
626
|
Hành vi gây thiệt hại
dưới 200 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước tại khu vực không thuộc
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm a)
|
X
|
|
|
627
|
Hành vi gây thiệt hại từ
200 m2 đến dưới 400 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước tại
khu vực không thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm b)
|
X
|
|
|
628
|
Hành vi gây thiệt hại từ
400 m2 đến dưới 800 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước tại
khu vực không thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm c)
|
X
|
|
|
629
|
Hành vi gây thiệt hại từ
800 m2 đến dưới 1.200 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước tại
khu vực không thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm d)
|
X
|
|
|
630
|
Hành vi gây thiệt hại từ
1.200 m2 đến dưới 1.500 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước
tại khu vực không thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn hoặc gây
thiệt hại dưới 100 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước tại phân khu bảo
tồn nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm đ)
|
X
|
|
|
631
|
Hành vi gây thiệt hại từ
1.500 m2 đến dưới 2.000 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước
tại khu vực không thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn hoặc gây
thiệt hại từ 100 m2 đến dưới 200 m2 đất, đất ngập nước,
mặt nước tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm e)
|
X
|
|
|
632
|
Hành vi gây thiệt hại từ
2.000 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước trở lên tại khu vực không
thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu bảo tồn hoặc gây thiệt hại từ 200 m2
đến dưới 300 m2 đất, đất ngập nước, mặt nước tại phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt của khu bảo tồn (điểm g)
|
X
|
|
|
633
|
Khoản 4. Hành vi hủy hoại cảnh quan, hệ sinh thái tự nhiên là
vùng đất ngập nước quan trọng ngoài khu bảo tồn
|
|
|
|
634
|
Hành vi gây tổn hại đến
sinh cảnh của các loài chim nước, chim di cư (điểm a)
|
X
|
|
|
635
|
Hành vi gây tổn hại đến
nơi nuôi dưỡng và bãi đẻ của các loài thủy sản, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 4 Điều 47 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP (điểm b)
|
X
|
|
|
636
|
Hành vi gây tổn hại đến
nơi nuôi dưỡng và bãi đẻ của các loài thủy sản thuộc danh mục các loài nguy cấp,
quý hiếm được ưu tiên bảo vệ và danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm
thì áp dụng hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thủy sản (điểm c)
|
X
|
|
|
637
|
Khoản 5. Hành vi phá hoại xâm chiếm trái phép, hủy hoại cảnh
quan, hệ sinh thái tự nhiên đối với vùng lõi của di sản thiên nhiên khác được
xác lập theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trừ trường hợp quy
định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 47 Nghị định 45/2022/NĐ-CP :
|
|
|
|
638
|
Hành vi gây thiệt hại
dưới 200 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển (điểm a)
|
X
|
|
|
639
|
Hành vi gây thiệt hại từ
200 m2 đến dưới 400 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển (điểm
b)
|
X
|
|
|
640
|
Hành vi gây thiệt hại từ
400 m2 đến dưới 800 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển (điểm
c)
|
X
|
|
|
641
|
Hành vi gây thiệt hại từ
800 m2 đến dưới 1.200 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển
(điểm d)
|
X
|
|
|
642
|
Hành vi gây thiệt hại từ
1.200 m2 đến dưới 1.500 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển
(điểm đ)
|
X
|
|
|
643
|
Hành vi gây thiệt hại từ
1.500 m2 đến dưới 2.000 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển
(điểm e)
|
X
|
|
|
644
|
Hành vi gây thiệt hại từ
2.000 m2 đất, đất có mặt nước, mặt biển (điểm g)
|
X
|
|
|
645
|
Điều
48. Vi phạm quy định về chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
|
|
|
|
646
|
Khoản 2. Hành vi cá
nhân, tổ chức được quy định tại khoản 4 Điều 138 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 (bên sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên) không ký hợp đồng với
bên cung ứng trong trường hợp chi trả trực tiếp hoặc với cơ quan nhận ủy thác
trong trường hợp chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo hình thức ủy
thác.
|
X
|
|
|
647
|
Khoản 3. Hành vi bên sử
dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên không kê khai, kê khai không đúng hoặc chậm
kê khai số tiền phải chi trả theo hình thức ủy thác vào quỹ bảo vệ môi trường
cấp tỉnh hoặc Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam trong trường hợp địa phương chưa
có quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh
|
X
|
|
|
648
|
Khoản 4. Hành vi sử dụng
dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ và đúng
hạn theo hợp đồng chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
|
X
|
|
|
649
|
Khoản 5. Hành vi bên
cung ứng không lập Đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp cơ sở trước
khi triển khai ký kết các hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự
nhiên (điểm b)
|
X
|
|
|
650
|
Khoản 6. Hành vi bên
cung ứng không chuyển số tiền còn lại (là tổng số tiền chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên thu được trừ đi các chi phí hợp lý để bảo vệ, duy trì và
phát triển hệ sinh thái tự nhiên) về quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Quỹ
Bảo vệ môi trường Việt Nam đối với địa phương chưa có quỹ bảo vệ môi trường cấp
tỉnh
|
X
|
|
|
651
|
Khoản 7. Hành vi bên
cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên sử dụng số tiền thu được từ chi trả dịch
vụ hệ sinh thái tự nhiên sai mục đích theo quy định
|
X
|
|
|
652
|
Điều
49. Vi phạm các quy định về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật
|
|
|
|
653
|
Khoản 2. Hành vi săn bắt
các loài chim nước, chim di cư tại khu bảo tồn đất ngập nước và vùng đất ngập
nước quan trọng, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Nghị định
này.
|
X
|
|
|
654
|
Khoản 3. Hành vi khai
thác trái phép giống cây trồng, nấm, vi sinh vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép giống
cây trồng, nấm, vi sinh vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu
tiên bảo vệ ở ngoài khu vực di sản thiên nhiên
|
X
|
|
|
655
|
Khoản 4. Hành vi khai
thác trái phép đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ở ngoài khu di sản thiên nhiên bị áp dụng hình
thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lâm nghiệp. Hành vi khai thác trái phép loài thực vật hoang dã thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, trừ gỗ, thực vật rừng
ngoài gỗ ở ngoài khu di sản thiên nhiên
|
X
|
|
|
656
|
Khoản 5. Hành vi tàng
trữ, vận chuyển, chế biến, mua bán trái phép gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ thuộc
Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ở ngoài khu di sản
thiên nhiên bị áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp. Hành vi tàng trữ, vận chuyển,
chế biến, mua bán trái phép loài thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ở ngoài khu di sản thiên nhiên, trừ gỗ, thực vật
rừng ngoài gỗ
|
X
|
|
|
657
|
Điều
50. Vi phạm các quy định về quản lý cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
|
|
|
|
658
|
Khoản 3. Hành vi không
đăng ký, khai báo nguồn gốc, lập hồ sơ theo dõi các cá thể loài thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ.
|
X
|
|
|
659
|
Khoản 4. Hành vi thực
hiện không đúng một trong các nội dung đã được phê duyệt tại Dự án thành lập
cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học ban hành kèm theo giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học do cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm: điều kiện về cơ sở
vật chất, hạ tầng; nguồn nhân lực; nguồn lực tài chính; thực hiện các quy
trình về: nuôi dưỡng, chăm sóc loài; lưu giữ, bảo quản nguồn gen và mẫu vật
di truyền).
|
X
|
|
|
660
|
Khoản 5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
661
|
Khai báo không đúng sự
thật các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
(điểm a)
|
X
|
|
|
662
|
Hoạt động không có giấy
chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học do cơ quan có thẩm quyền cấp (điểm
b)
|
X
|
|
|
663
|
Điều
51. Vi phạm các quy định về kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
|
|
|
|
664
|
Khoản 1. Hành vi nuôi,
lưu giữ, vận chuyển, trồng, cấy loài ngoại lai xâm hại ngoài phạm vi khu bảo
tồn không vì mục đích thương mại, trong trường hợp kiểm soát được sự phát triển,
lây lan của chúng và chưa gây ra thiệt hại.
|
X
|
|
|
665
|
Khoản 2. Hành vi nuôi,
lưu giữ, vận chuyển, trồng, cấy loài ngoại lai xâm hại ngoài phạm vi khu bảo
tồn vì mục đích thương mại, trong trường hợp kiểm soát được sự phát triển,
lây lan của chúng và chưa gây ra thiệt hại.
|
X
|
|
|
666
|
Khoản 3. Hành vi nuôi,
lưu giữ, vận chuyển, trồng, cấy loài ngoại lai xâm hại ngoài phạm vi khu bảo
tồn (điểm a, b, c, d, đ, e, g)
|
X
|
|
|
667
|
Khoản 3. Hành vi nuôi,
lưu giữ, vận chuyển, trồng, cấy loài ngoại lai xâm hại ngoài phạm vi khu bảo
tồn (điểm h, i)
|
|
X
|
|
668
|
Khoản 4. Hành vi nuôi,
lưu giữ, vận chuyển, trồng, cấy loài ngoại lai xâm hại trong phạm vi khu bảo tồn,
trong trường hợp kiểm soát được sự phát triển, lây lan của chúng
|
X
|
|
|
669
|
Khoản 5. Hành vi nuôi,
lưu giữ, vận chuyển, trồng, cấy các loài ngoại lai xâm hại trong phạm vi khu
bảo tồn, trong trường hợp không kiểm soát được sự phát triển, lây lan của chúng
|
|
X
|
|
670
|
Khoản 6. Hành vi nhập
khẩu vi sinh vật ngoại lai xâm hại
|
X
|
|
|
671
|
Khoản 7. Hành vi nhập
khẩu loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại (điểm a, b, c, d, đ, e, g)
|
X
|
|
|
672
|
Khoản 7. Hành vi nhập
khẩu loài động vật, thực vật ngoại lai xâm hại (điểm h, i, k, l, m, n)
|
|
X
|
|
673
|
Điều
52. Vi phạm các quy định về quản lý, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ
nguồn gen
|
|
|
|
674
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
675
|
Không tuân thủ các nội
dung trong kế hoạch tiếp cận nguồn gen đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt (điểm a)
|
X
|
|
|
676
|
Không thông báo với cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc chuyển giao nguồn gen, dẫn xuất của nguồn
gen cho bên thứ ba với cùng mục đích sử dụng để nghiên cứu vì mục đích thương
mại, phát triển sản phẩm thương mại (điểm b)
|
X
|
|
|
677
|
Không tiến hành chia sẻ
lợi ích thu được từ việc sử dụng nguồn gen với các bên liên quan theo quy định
(điểm c)
|
X
|
|
|
678
|
Không thực hiện báo cáo
định kỳ hoặc báo cáo hoạt động theo quy định trong thời gian tiếp cận nguồn
gen để nghiên cứu vì mục đích thương mại, phát triển sản phẩm thương mại ghi
tại giấy phép tiếp cận nguồn gen (điểm d)
|
X
|
|
|
679
|
Đưa nguồn gen ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam nhưng không thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép
tiếp cận nguồn gen hoặc quyết định cho phép đưa nguồn gen ra nước ngoài phục
vụ học tập, nghiên cứu không vì mục đích thương mại (điểm đ)
|
X
|
|
|
680
|
Sử dụng giấy phép tiếp
cận nguồn gen không đúng nội dung, mục đích (điểm e)
|
X
|
|
|
681
|
Khoản 3. Hành vi trao đổi,
chuyển giao, cung cấp nguồn gen được giao quản lý cho tổ chức, cá nhân khác
không đúng quy định của pháp luật; chuyển giao nguồn gen, dẫn xuất của nguồn gen
kèm theo việc thay đổi mục đích sử dụng ghi tại giấy phép tiếp cận nguồn gen,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 52 Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
|
X
|
|
|
682
|
Khoản 4. Hành vi tiếp cận
nguồn gen khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc có giấy
phép tiếp cận nguồn gen nhưng đã hết hạn.
|
X
|
|
|
683
|
Điều
53. Vi phạm các quy định về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh
vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, khảo nghiệm sinh vật biến
đổi gen
|
|
|
|
684
|
Khoản 1. Hành vi không
công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với môi
trường và đa dạng sinh học khi nghiên cứu tạo ra, phát triển công nghệ sinh vật
biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
|
X
|
|
|
685
|
Khoản 2. Hành vi nghiên
cứu tạo ra, phân tích thử nghiệm, cách ly sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của
sinh vật biến đổi gen tại các nơi không được phép thực hiện.
|
X
|
|
|
686
|
Khoản 3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
687
|
Cung cấp thông tin sai
lệch trong hồ sơ đăng ký cấp phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, hồ sơ cấp
giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, hồ sơ cấp giấy
xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi (điểm
a)
|
X
|
|
|
688
|
Không thực hiện đúng nội
dung trong giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, giấy chứng nhận an
toàn sinh học, giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm,
thức ăn chăn nuôi (điểm b)
|
X
|
|
|
689
|
Khoản 4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về hoạt
động nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen sau đây:
|
|
|
|
690
|
Che giấu thông tin về
nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đa dạng sinh học và sức khỏe
con người, vật nuôi trong quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi
gen (điểm a)
|
X
|
|
|
691
|
Đưa vào nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam sinh vật biến đổi gen không thuộc đối tượng trong đề
tài nghiên cứu đã đăng ký; không thuộc giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi
gen và kế hoạch khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen đã được phê duyệt (điểm
b)
|
X
|
|
|
692
|
Khoản 5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về hoạt
động nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen sau đây:
|
|
|
|
693
|
Không tuân thủ chặt chẽ
các quy định về cách ly gây thất thoát sinh vật biến đổi gen ra ngoài môi trường
trong quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm (điểm a)
|
X
|
|
|
694
|
Không áp dụng các biện
pháp khẩn cấp để xử lý, tiêu hủy triệt để sinh vật biến đổi gen khi phát hiện
sinh vật biến đổi gen gây ra rủi ro đối với môi trường, đa dạng sinh học, sức
khỏe con người và vật nuôi mà không kiểm soát được (điểm b)
|
X
|
|
|
695
|
Để thất thoát sinh vật
biến đổi gen ra ngoài môi trường trong quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm sinh
vật biến đổi gen (điểm c)
|
X
|
|
|
696
|
Điều
54. Vi phạm các quy định sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu giữ, vận chuyển
sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
|
|
|
|
697
|
Khoản 1. Hành vi không
công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với môi
trường và đa dạng sinh học khi nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến
đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
|
X
|
|
|
698
|
Khoản 2. Hành vi không
thực hiện đúng nội dung trong giấy chứng nhận an toàn sinh học.
|
X
|
|
|
699
|
Khoản 3. Hành vi che giấu
thông tin về nguy cơ gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đa dạng sinh học
của sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi
gen.
|
X
|
|
|
700
|
Khoản 4. Phạt tiền từ
30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh sinh
vật biến đổi gen khi không có giấy chứng nhận an toàn sinh học theo quy định.
|
X
|
|
|
701
|
Khoản 5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
702
|
Nuôi, trồng, thả có chủ
đích vào môi trường sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến
đổi gen chưa được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học (điểm a)
|
X
|
|
|
703
|
Nhập khẩu trái phép
sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen (điểm
b)
|
X
|
|
|
704
|
Khoản 6. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
705
|
Nuôi, trồng, thả có chủ
đích vào môi trường sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến
đổi gen chưa được cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học gây ảnh hưởng đến môi trường
và đa dạng sinh học (điểm a)
|
X
|
|
|
706
|
Nhập khẩu trái phép
sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ảnh hưởng
đến môi trường và đa dạng sinh học (điểm b)
|
X
|
|
|
707
|
Điều
55. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử phạt
vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường
|
|
|
|
708
|
Khoản 1. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
709
|
Gây khó khăn cho công
tác điều tra, nghiên cứu, kiểm soát, đánh giá hiện trạng môi trường hoặc hoạt
động công vụ của người có thẩm quyền (điểm a)
|
X
|
|
|
710
|
Có lời nói, hành động
đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự đối với người đang thi hành công vụ (điểm
b)
|
X
|
|
|
711
|
Từ chối nhận quyết định
thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (điểm c)
|
X
|
|
|
712
|
Không tổ chức đối thoại
về môi trường theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
hoặc theo đơn thư khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức, cá nhân có liên
quan theo quy định (điểm d)
|
X
|
|
|
713
|
Khoản 2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
|
|
|
|
714
|
Không thực hiện việc kê
khai, khai báo hoặc kê khai, khai báo không trung thực, không đúng thời hạn
theo yêu cầu của người thi hành công vụ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
(điểm a)
|
X
|
|
|
715
|
Không cung cấp hoặc cung
cấp không đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến việc thanh tra,
kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của người thi hành công vụ, cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền (điểm b)
|
X
|
|
|
716
|
Không hợp tác hoặc cản
trở công tác của đoàn kiểm tra, thanh tra hoặc người được giao nhiệm vụ kiểm
tra, thanh tra về bảo vệ môi trường (điểm c)
|
X
|
|
|
717
|
Không cử đại diện có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật tham gia buổi công bố quyết định thanh tra
về bảo vệ môi trường hoặc không cử đại diện có thẩm quyền làm việc với đoàn
thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường (điểm d)
|
X
|
|
|
718
|
Khoản 3. Hành vi tự ý
tháo gỡ niêm phong tang vật, phương tiện, nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị
vi phạm đang bị niêm phong, tạm giữ hoặc tẩu tán tang vật vi phạm, tự ý làm
thay đổi hiện trường vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
|
X
|
|
|
719
|
Khoản 4. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm sau
đây:
|
|
|
|
720
|
Trì hoãn, trốn tránh
không thi hành quyết định thanh tra, kiểm tra, quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của người hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền (điểm a)
|
X
|
|
|
721
|
Không thực hiện đúng, đầy
đủ các nội dung và yêu cầu trong kết luận kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi
trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (điểm b)
|
X
|
|