|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2546/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHUẨN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
LIÊN TỤC VÀ CẬP NHẬT KIẾN THỨC Y KHOA LIÊN TỤC CHO CÁN BỘ Y TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số
111/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào
tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe;
Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-BYT
ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ
y tế;
Căn cứ Thông tư số
26/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc đào tạo
liên tục cho cán bộ y tế;
Căn cứ Thông tư số
32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế về quy định chi tiết một số
điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số
11/2019/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Bộ Y tế quy định về bồi dưỡng
phương pháp dạy - học lâm sàng cho người giảng dạy thực hành trong đào tạo khối
ngành sức khỏe;
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm
định các tiêu chuẩn, tiêu chí đảm bảo chất lượng đào tạo liên tục, cập nhật kiến
thức y khoa liên tục cho cán bộ y tế vào ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
thẩm định được thành lập tại Quyết định số 2053/QĐ-BYT ngày 07 tháng 7 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Khoa học Công nghệ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo liên tục và cập nhật kiến
thức y khoa liên tục cho cán bộ y tế.
Điều
2. Bộ tiêu chuẩn này là cơ sở để các cơ sở
đào tạo tự đánh giá, đảm bảo chất lượng đào tạo liên tục và cập nhật kiến thức
y khoa liên tục cho cán bộ y tế, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe
và bảo đảm an toàn cho người bệnh; đồng thời giúp cơ quan quản lý thực hiện kiểm
tra, giám sát chất lượng đào tạo.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký
ban hành và thay thế Quyết định số 493/QĐ-BYT ngày 17 tháng 02 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị
đào tạo liên tục cán bộ y tế.
Điều
4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Khoa học Công nghệ
và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức y khoa
liên tục cho cán bộ y tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế (để đăng tin);
- Lưu: VT, K2ĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
BỘ TIÊU CHUẨN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO LIÊN TỤC, CẬP NHẬT
KIẾN THỨC Y KHOA LIÊN TỤC CHO CÁN BỘ Y TẾ
(Kèm theo Quyết định
số 2546/QĐ-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Tiêu
chuẩn 1. Chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển
1. Tiêu chí 1.1. Có văn bản pháp lý quy định rõ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở trong công tác đào tạo.
2. Tiêu chí 1.2. Có chiến lược, kế hoạch phát triển công tác
đào tạo (hằng năm và 5 năm) được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn của người
học và năng lực của cơ sở đào tạo, được Lãnh đạo cơ sở phê duyệt.
Tiêu
chuẩn 2. Tổ chức và quản lý
3. Tiêu chí 2.1. Có văn bản quy định hệ thống bộ/phận chuyên
trách về đào tạo do một Lãnh đạo cơ sở trực tiếp phụ trách; phân công nhân lực
quản lý và hỗ trợ phù hợp với quy mô đào tạo.
4. Tiêu chí 2.2. Tiêu chuẩn đội ngũ quản lý, giảng viên thực hiện
theo Quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y
tế hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế; Thông tư số 26/2020/TT-BYT
ngày 28 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế hướng dẫn việc đào tạo liên
tục cho cán bộ y tế; Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Y tế về quy định chi tiết về một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh và các
văn bản liên quan.
5. Tiêu chí 2.3. Có đầy đủ
hồ sơ quản lý các khóa đào tạo theo quy định (chương trình, tài liệu, danh sách
giảng viên, danh sách học viên, kết quả học tập....). Hồ sơ được lưu trữ đầy đủ,
khoa học bằng bản giấy hoặc bản điện tử hợp lệ (chữ ký số) theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử.
6. Tiêu chí 2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào
tạo, cập nhật dữ liệu các khóa đào tạo trên phần mềm hệ thống cơ sở dữ liệu
theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
7. Tiêu chí 2.5. Thực hiện báo cáo định kỳ hoạt động đào tạo về
cơ quan quản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý hành chính (Bộ Y tế, Sở Y tế hoặc
cơ quan chủ quản) bảo đảm kịp thời, chính xác và đúng quy định.
Tiêu
chuẩn 3. Chương trình đào tạo
8. Tiêu chí 3.1. Chương trình đào tạo liên tục, cập nhật kiến
thức y khoa liên tục cho cán bộ y tế phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên
môn, danh mục kỹ thuật mà cơ sở đào tạo đã được phê duyệt.
9. Tiêu chí 3.2. Chương trình đào tạo có mục tiêu/chuẩn đầu ra
rõ ràng, cấu trúc hợp lý (phân bổ tỷ lệ lý thuyết/thực hành); thiết kế theo hướng
tiếp cận năng lực và lấy người học làm trung tâm.
10. Tiêu chí 3.3. Có hệ thống quy định nội bộ và quy trình thực
hiện rõ ràng về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và ban hành chương trình
đào tạo.
11. Tiêu chí 3.4. Định kỳ lập kế hoạch và tổ chức rà soát, đánh
giá chương trình đào tạo thông qua việc lấy ý kiến người học, giảng viên và cơ
sở sử dụng nhân lực; qua đó liên tục cải tiến nội dung, bảo đảm tính khoa học
và thực tiễn.
Tiêu
chuẩn 4. Tài liệu đào tạo
12. Tiêu chí 4.1. Tài liệu đào tạo được biên soạn, thẩm định phù
hợp với chương trình đào tạo. Trường hợp sử dụng chương trình, tài liệu của cơ
sở đào tạo khác phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng hoặc sự đồng ý chính thức
của cơ sở ban hành.
13. Tiêu chí 4.2. Đối với các nội dung đào tạo lâm sàng, cận lâm
sàng hoặc kỹ thuật chuyên môn, tài liệu phải thể hiện rõ quy trình thực hành,
chỉ tiêu tay nghề và yêu cầu kỹ thuật cụ thể cần đạt.
14. Tiêu chí 4.3. Cơ sở đào tạo bảo đảm người học được cung cấp
hoặc dễ dàng tiếp cận nguồn tài liệu học tập của khóa học ngay từ giai đoạn bắt
đầu.
15. Tiêu chí 4.4. Tài liệu đào tạo và tài liệu tham khảo được
lưu trữ khoa học để dễ tiếp cận (bao gồm hệ thống thư viện, tài liệu số), thuận
tiện cho việc tra cứu.
16. Tiêu chí 4.5. Tài liệu đào tạo phải được rà soát, cập nhật định
kỳ (tối thiểu 02 năm/lần hoặc khi có tiến bộ y khoa mới) để bảo đảm tính khoa học
và thực tiễn.
Tiêu
chuẩn 5. Giảng viên và người hướng dẫn thực hành
17. Tiêu chí 5.1. Có đội ngũ giảng viên, người hướng dẫn thực
hành (cơ hữu, thỉnh giảng) bảo đảm đủ số lượng và năng lực chuyên môn đáp ứng
quy mô, đặc thù từng khóa học; linh hoạt bố trí trợ giảng theo yêu cầu thực tế.
18. Tiêu chí 5.2. Giảng viên phải có trình độ chuyên môn không
thấp hơn trình độ của người học; có kinh nghiệm chuyên môn liên tục tối thiểu
36 tháng (đối với lĩnh vực lâm sàng, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh) hoặc 24
tháng (đối với các lĩnh vực khác).
19. Tiêu chí 5.3. Giảng viên tham gia hướng dẫn thực hành lâm sàng
phải có giấy phép hành nghề (chứng chỉ hành nghề) phù hợp với nội dung đào tạo
và có chứng chỉ phương pháp dạy-học lâm sàng theo quy định.
20. Tiêu chí 5.4. Cơ sở đào tạo có kế hoạch định kỳ cập nhật
năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm y học cho đội ngũ giảng viên.
Tiêu
chuẩn 6. Quản lý người học
21. Tiêu chí 6.1. Công khai minh bạch chính sách, kế hoạch, tiêu
chuẩn tuyển sinh, quyền lợi, trách nhiệm của người học và điều kiện cấp chứng
chỉ/giấy chứng nhận.
22. Tiêu chí 6.2. Có hệ thống theo dõi chuyên cần (sổ điểm danh
bản giấy hoặc hệ thống quản lý học tập điện tử với chữ ký số hợp lệ) và theo
dõi quá trình học tập của người học.
23. Tiêu chí 6.3. Có tiêu chí, quy trình và công cụ lượng giá kết
quả học tập (lý thuyết, thực hành) bảo đảm khách quan, công bằng và bám sát chuẩn
đầu ra của khóa học.
Tiêu
chuẩn 7. Cơ sở vật chất và tài chính
24. Tiêu chí 7.1. Bảo đảm không gian làm việc, trang thiết bị
văn phòng cho bộ phận chuyên trách đào tạo đáp ứng yêu cầu quản lý và tổ chức
các khóa đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho cán bộ y tế.
25. Tiêu chí 7.2. Phòng học lý thuyết/trực tuyến đủ chỗ ngồi,
trang bị đầy đủ thiết bị nghe nhìn, công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy.
26. Tiêu chí 7.3. Có phòng mô phỏng (tiền lâm sàng), labo thực
hành với đầy đủ mô hình, thiết bị, hóa chất phù hợp với yêu cầu thực hành của nội
dung đào tạo.
27. Tiêu chí 7.4. Có cơ sở thực hành lâm sàng đáp ứng danh mục kỹ
thuật đào tạo. Trường hợp thực hành ngoài cơ sở đào tạo, phải có hợp đồng hoặc
biên bản ghi nhớ hợp tác đào tạo rõ ràng, bảo đảm tính pháp lý.
Tiêu
chuẩn 8. Tổ chức hoạt động và đảm bảo chất lượng nội bộ
28. Tiêu chí 8.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các khóa đào tạo, bồi
dưỡng và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo trước khi tổ chức.
29. Tiêu chí 8.2. Công tác thông báo tổ chức khóa đào tạo ngắn hạn
phải bám sát quy định phân cấp quản lý hiện hành, bảo đảm sự linh hoạt, tối ưu
hóa quy trình làm việc và phù hợp với chủ trương cải cách hành chính.
30. Tiêu chí 8.3. Sổ quản lý cấp chứng chỉ/giấy chứng nhận (bản
giấy hoặc dữ liệu số hóa) phải được cập nhật ngay sau khi kết thúc khóa học,
lưu trữ lâu dài. Công khai mẫu chứng chỉ, giấy chứng nhận và hỗ trợ hệ thống
tra cứu chứng chỉ, giấy chứng nhận.
31. Tiêu chí 8.4. Cơ sở đào tạo phải duy trì hệ thống bảo đảm chất
lượng nội bộ thông qua việc giám sát chặt chẽ quá trình dạy - học và định kỳ
đánh giá sau đào tạo nhằm liên tục cải tiến chất lượng.
BẢNG KIỂM
Đánh giá công tác đào tạo liên tục, cập
nhật kiến thức y khoa liên tục cho cán bộ y tế
|
TT
|
Nội dung tiêu chí
|
Hồ sơ, minh chứng cần
kiểm tra
|
Có
|
Không
|
|
1
|
Tiêu chuẩn 1. Chức
năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển
|
|
|
|
|
1.1
|
Có văn bản pháp lý quy định
rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở
trong công tác đào tạo
|
- Quyết định thành lập/Quy định chức năng, nhiệm vụ do cấp
có thẩm quyền ban hành.
- Văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở
đào tạo.
- Đề án hoạt động và Điều lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
|
|
|
1.2
|
Có chiến lược, kế hoạch
phát triển công tác đào tạo (hằng năm và 5 năm) được xây dựng dựa trên nhu cầu
thực tiễn của người học và năng lực của cơ sở đào tạo, được Lãnh đạo cơ sở
phê duyệt
|
- Văn bản Chiến lược, Kế
hoạch đào tạo (hằng năm và 5 năm).
|
|
|
|
2
|
Tiêu chuẩn 2. Tổ
chức và quản lý
|
|
|
|
|
2.1
|
Có văn bản quy định hệ
thống bộ/phận chuyên trách về đào tạo do một Lãnh đạo cơ sở trực tiếp phụ
trách; phân công nhân lực quản lý và hỗ trợ phù hợp với quy mô đào tạo
|
- Quyết định thành lập/giao nhiệm vụ bộ phận chuyên trách
đào tạo.
- Văn bản phân công một Lãnh đạo của cơ sở đào tạo trực tiếp
phụ trách.
- Quyết định phân công nhân lực quản lý và hỗ trợ.
|
|
|
|
2.2
|
Tiêu chuẩn đội ngũ quản lý,
giảng viên thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BYT, Thông tư số
26/2020/TT-BYT, Thông tư số 32/2023/TT-BYT và các văn bản liên quan.
|
- Kế hoạch và tài liệu phổ biến văn bản pháp luật.
- Danh sách ký nhận/Giấy chứng nhận/Biên bản tập huấn các
Thông tư liên quan.
|
|
|
|
2.3
|
Có đầy đủ hồ sơ quản lý
các khóa đào tạo theo quy định (chương trình, tài liệu, danh sách giảng viên,
danh sách học viên, kết quả học tập...). Hồ sơ được lưu trữ đầy đủ, khoa học
bằng bản giấy hoặc bản điện tử hợp lệ (chữ ký số) theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử
|
- Hệ thống hồ sơ gốc của khóa học (chương trình, danh sách
giảng viên, học viên, bảng điểm...).
- Có kho lưu trữ bản giấy (Hard copy) và bản file mềm.
|
|
|
|
2.4
|
Ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đào tạo, cập nhật dữ liệu các khóa đào tạo trên phần mềm hệ
thống cơ sở dữ liệu theo yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền
|
- Minh chứng tài khoản
và dữ liệu đã cập nhật trên phần mềm quản lý của cơ quan có thẩm quyền.
|
|
|
|
2.5
|
Thực hiện báo cáo định kỳ
hoạt động đào tạo về cơ quan quản lý trực tiếp theo phân cấp quản lý hành
chính (Bộ Y tế, Sở Y tế hoặc cơ quan chủ quản) bảo đảm kịp thời, chính xác và
đúng quy định.
|
- Báo cáo năm kết quả hoạt động đào tạo.
- Thực hiện quản lý công văn đi, đến theo quy định tại Nghị
định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ và quản lý văn bản
điện tử.
|
|
|
|
3
|
Tiêu chuẩn 3. Chương
trình đào tạo
|
|
|
|
|
3.1
|
Chương trình đào tạo
liên tục, cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho cán bộ y tế phải phù hợp với
phạm vi hoạt động chuyên môn, danh mục kỹ thuật mà cơ sở đào tạo đã được phê
duyệt.
|
- Quyết định phê duyệt
phạm vi chuyên môn/danh mục kỹ thuật.
|
|
|
|
3.2
|
Chương trình đào tạo có
mục tiêu/chuẩn đầu ra rõ ràng, cấu trúc hợp lý (phân bổ tỷ lệ lý thuyết/thực
hành); thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực và lấy người học làm trung tâm.
|
- Chương trình đào tạo
(đối chiếu mục tiêu/chuẩn đầu ra và bảng phân bổ thời lượng lý thuyết - thực
hành).
|
|
|
|
3.3
|
Có hệ thống quy định nội
bộ và quy trình thực hiện rõ ràng về việc xây dựng, thẩm định, phê duyệt và
ban hành chương trình đào tạo.
|
- Văn bản quy định nội bộ/Sổ tay quy trình xây dựng, thẩm định
chương trình.
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và Biên bản thẩm định.
|
|
|
|
3.4
|
Định kỳ lập kế hoạch và
tổ chức rà soát, đánh giá chương trình đào tạo thông qua việc lấy ý kiến người
học, giảng viên và cơ sở sử dụng nhân lực; qua đó liên tục cải tiến nội dung,
bảo đảm tính khoa học và thực tiễn.
|
- Kế hoạch đánh giá, rà soát lấy ý kiến phản hồi từ người học
định kỳ hằng năm (bằng phiếu offline hoặc online).
- Báo cáo chỉnh sửa, cập nhật tài liệu 02 năm/lần.
|
|
|
|
4
|
Tiêu chuẩn 4. Tài
liệu đào tạo
|
|
|
|
|
4.1
|
Tài liệu đào tạo được
biên soạn, thẩm định phù hợp với chương trình đào tạo. Trường hợp sử dụng
chương trình, tài liệu của cơ sở đào tạo khác phải có văn bản thỏa thuận, hợp
đồng hoặc sự đồng ý chính thức của cơ sở ban hành.
|
- Quyết định ban hành tài liệu đào tạo (kèm theo các minh chứng
Hội đồng thẩm định).
- Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng chuyển giao/Văn bản cho phép của
cơ sở chủ quản (nếu sử dụng tài liệu mượn).
|
|
|
|
4.2
|
Đối với các nội dung đào
tạo lâm sàng, cận lâm sàng hoặc kỹ thuật chuyên môn, tài liệu phải thể hiện rõ
quy trình thực hành, chỉ tiêu tay nghề và yêu cầu kỹ thuật cụ thể cần đạt
|
- Cuốn tài liệu dạy-học/Sổ
tay lâm sàng (kiểm tra phần quy trình thực hành, bảng kiểm kỹ năng và chỉ
tiêu tay nghề tối thiểu).
|
|
|
|
4.3
|
Cơ sở đào tạo bảo đảm
người học được cung cấp hoặc dễ dàng tiếp cận nguồn tài liệu học tập của khóa
học ngay từ giai đoạn bắt đầu.
|
- Phiếu ký nhận tài liệu
của người học hoặc đường link/Tài khoản truy cập kho học liệu số được cấp cho
người học.
|
|
|
|
4.4
|
Tài liệu đào tạo và tài
liệu tham khảo được lưu trữ khoa học để dễ tiếp cận (bao gồm hệ thống thư viện,
tài liệu số), thuận tiện cho việc tra cứu
|
- Bộ tài liệu được sắp xếp
khoa học (dễ tiếp cận cho người học và giảng viên).
|
|
|
|
4.5
|
Tài liệu đào tạo phải được
rà soát, cập nhật định kỳ (tối thiểu 02 năm/lần hoặc khi có tiến bộ y khoa mới)
để bảo đảm tính khoa học và thực tiễn
|
- Kế hoạch/Biên bản họp Hội đồng rà soát tài liệu.
- Quyết định ban hành tài liệu cập nhật (đảm bảo mốc thời
gian không quá 02 năm/lần).
|
|
|
|
5
|
Tiêu chuẩn 5. Giảng viên và người hướng dẫn
thực hành
|
|
|
|
|
5.1
|
Có đội ngũ giảng viên,
người hướng dẫn thực hành (cơ hữu, thỉnh giảng) bảo đảm đủ số lượng và năng lực
chuyên môn đáp ứng quy mô, đặc thù từng khóa học; linh hoạt bố trí trợ giảng
theo yêu cầu thực tế.
|
- Danh sách giảng viên/người hướng dẫn thực hành kèm theo hồ
sơ năng lực.
- Lịch phân công giảng dạy chi tiết của khóa học.
|
|
|
|
5.2
|
Giảng viên phải có trình
độ chuyên môn không thấp hơn trình độ của người học; có kinh nghiệm chuyên
môn liên tục tối thiểu 36 tháng (đối với lĩnh vực lâm sàng, trực tiếp khám bệnh,
chữa bệnh) hoặc 24 tháng (đối với các lĩnh vực khác).
|
- Văn bằng chuyên môn của giảng viên.
- Minh chứng thâm niên công tác (Quyết định tuyển dụng/Hợp đồng
lao động chứng minh đủ 36 tháng hoặc 24 tháng liên tục).
|
|
|
|
5.3
|
Giảng viên tham gia hướng
dẫn thực hành lâm sàng phải có giấy phép hành nghề (chứng chỉ hành nghề) phù
hợp với nội dung đào tạo và có chứng chỉ phương pháp dạy-học lâm sàng theo
quy định.
|
- Bản sao Giấy phép hành nghề/Chứng chỉ hành nghề có phạm vi
chuyên môn phù hợp.
- Chứng chỉ/giấy chứng nhận phương pháp dạy-học lâm sàng.
|
|
|
|
5.4
|
Cơ sở đào tạo có kế hoạch
định kỳ cập nhật năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm y học cho đội ngũ
giảng viên.
|
- Văn bản Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giảng viên định kỳ.
- Danh sách cán bộ được cử đi đào tạo chuyên môn/nghiệp vụ
sư phạm.
|
|
|
|
6
|
Tiêu chuẩn 6. Quản
lý người học
|
|
|
|
|
6.1
|
Công khai minh bạch
chính sách, kế hoạch, tiêu chuẩn tuyển sinh, quyền lợi, trách nhiệm của người
học và điều kiện cấp chứng chỉ/giấy chứng nhận.
|
- Thông báo tuyển sinh/Nội quy khóa học/Quy định cấp chứng
chỉ, chứng nhận.
- Minh chứng công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở
đào tạo hoặc niêm yết tại cơ sở đào tạo.
|
|
|
|
6.2
|
Có hệ thống theo dõi
chuyên cần (sổ điểm danh bản giấy hoặc hệ thống quản lý học tập điện tử với
chữ ký số hợp lệ) và theo dõi quá trình học tập của người học.
|
- Sổ điểm danh bản giấy
có chữ ký trực tiếp hoặc dữ liệu trích xuất từ hệ thống quản lý học tập trực
tuyến (LMS) có xác thực hợp lệ.
|
|
|
|
6.3
|
Có tiêu chí, quy trình
và công cụ lượng giá kết quả học tập (lý thuyết, thực hành) bảo đảm khách
quan, công bằng và bám sát chuẩn đầu ra của khóa học.
|
- Quy trình tổ chức kiểm tra/lượng giá.
- Bộ công cụ lượng giá (đề thi, bảng kiểm chạy trạm OSCE,
rubric chấm điểm thực hành).
|
|
|
|
7
|
Tiêu chuẩn 7. Cơ
sở vật chất và tài chính
|
|
|
|
|
7.1
|
Bảo đảm không gian làm
việc, trang thiết bị văn phòng cho bộ phận chuyên trách đào tạo đáp ứng yêu cầu
quản lý và tổ chức các khóa đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức y khoa liên
tục cho cán bộ y tế.
|
- Phòng làm việc đủ thiết
bị văn phòng (máy tính, máy in, tủ hồ sơ) đảm bảo thực hiện hoạt động của bộ
phận quản lý đào tạo.
|
|
|
|
7.2
|
Phòng học lý thuyết/trực
tuyến đủ chỗ ngồi, trang bị đầy đủ thiết bị nghe nhìn, công nghệ thông tin phục
vụ giảng dạy.
|
- Danh mục trang thiết bị phòng học.
- Kiểm tra thực tế sức chứa của giảng đường so với quy mô lớp
học.
|
|
|
|
7.3
|
Có phòng mô phỏng (tiền
lâm sàng), labo thực hành với đầy đủ mô hình, thiết bị, hóa chất phù hợp với
yêu cầu thực hành của nội dung đào tạo.
|
- Kiểm tra thực tế phòng Skill lab/tiền lâm sàng.
- Sổ theo dõi vật tư, hóa chất, danh mục mô hình huấn luyện.
|
|
|
|
7.4
|
Có cơ sở thực hành lâm
sàng đáp ứng danh mục kỹ thuật đào tạo. Trường hợp thực hành ngoài cơ sở đào
tạo, phải có hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ hợp tác đào tạo rõ ràng, bảo đảm
tính pháp lý.
|
- Quyết định giao danh mục
kỹ thuật của cơ sở đào tạo thực hành.
- Hợp đồng nguyên tắc/Biên
bản hợp tác đào tạo thực hành (đang còn hiệu lực).
|
|
|
|
8
|
Tiêu chuẩn 8. Tổ
chức hoạt động và đảm bảo chất lượng nội bộ
|
|
|
|
|
8.1
|
Xây dựng kế hoạch tổ chức
các khóa đào tạo, bồi dưỡng và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở
đào tạo trước khi tổ chức.
|
- Văn bản Kế hoạch mở lớp.
- Ảnh chụp màn hình/Đường link công khai trên Cổng thông tin
điện tử của cơ sở đào tạo trước ngày khai giảng.
|
|
|
|
8.2
|
Công tác thông báo tổ chức
khóa đào tạo ngắn hạn phải bám sát quy định phân cấp quản lý hiện hành, bảo đảm
sự linh hoạt, tối ưu hóa quy trình làm việc và phù hợp với chủ trương cải
cách hành chính.
|
- Văn bản thông báo mở lớp gửi cơ quan quản lý (nếu thuộc diện
phải báo cáo).
- Minh chứng gửi/nhận văn bản trên hệ thống hành chính.
|
|
|
|
8.3
|
Sổ quản lý cấp chứng chỉ/giấy
chứng nhận (bản giấy hoặc dữ liệu số hóa) phải được cập nhật ngay sau khi kết
thúc khóa học, lưu trữ lâu dài. Công khai mẫu chứng chỉ, giấy chứng nhận và hỗ
trợ hệ thống tra cứu chứng chỉ, giấy chứng nhận.
|
- Sổ gốc cấp phát chứng chỉ/giấy chứng nhận được điền đầy đủ.
- Link hệ thống tra cứu chứng chỉ/chứng nhận công khai trên
cổng thông tin điện tử.
|
|
|
|
8.4
|
Cơ sở đào tạo phải duy
trì hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ thông qua việc giám sát chặt chẽ quá trình
dạy - học và định kỳ đánh giá sau đào tạo nhằm liên tục cải tiến chất lượng.
|
- Quy định/Sổ tay đảm bảo chất lượng nội bộ.
- Biên bản kiểm tra/giám sát/dự giờ lớp học.
- Báo cáo đánh giá chất lượng toàn khóa và kế hoạch cải tiến.
|
|
|