|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2506/QĐ-BYT
|
Hà Nội,
ngày 06 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT SÀNG LỌC UNG
THƯ CỔ TỬ CUNG BẰNG NGHIỆM PHÁP QUAN SÁT CỔ TỬ CUNG VỚI AXIT AXETIC HOẶC LUGOL”
BỘ TRƯỞNG BỘ
Y TẾ
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023;
Căn cứ Nghị quyết số
262/2025/QH15 của Quốc hội ngày 11 tháng 12 năm 2025 phê duyệt chủ trương đầu
tư Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển
giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BYT
ngày 04 tháng 11 năm 2024 quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế cơ bản
do Trạm Y tế xã, phường, thị trấn thực hiện;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật
sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng nghiệm pháp Quan sát cổ tử cung với axit
axetic hoặc Lugol”.
Điều 2. Tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật sàng lọc
ung thư cổ tử cung bằng nghiệm pháp Quan sát cổ tử cung với axit axetic hoặc
Lugol” được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các
ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng, Vụ
trưởng các Cục/Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế;
Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng Y tế các ngành và các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang thông tin điện tử Cục BMTE;
- Lưu: VT, BMTE.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
HƯỚNG
DẪN QUY TRÌNH KỸ THUẬT
SÀNG
LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG BẰNG NGHIỆM PHÁP QUAN SÁT CỔ TỬ CUNG VỚI AXIT AXETIC
HOẶC LUGOL
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2506/QĐ-BYT ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
|
Chỉ đạo biên soạn
|
|
|
PGS.TS.BS. Nguyễn Tri
Thức
|
Thứ trưởng Bộ Y tế
|
|
ThS.BS. Đinh Anh Tuấn
|
Cục trưởng Cục Bà mẹ
và Trẻ em
|
|
Tham gia biên soạn
|
|
|
TS.BS. Tống Trần Hà
|
Phó Cục trưởng Cục Bà
mẹ và Trẻ em
|
|
BSCKII Nguyễn Văn Chi
|
Phó Cục trưởng Cục Bà
mẹ và Trẻ em
|
|
ThS. BS. Phạm Hồng
Quân
|
Trưởng phòng Cơ cấu
và Chất lượng dân số, Cục Dân số
|
|
ThS. BS. Phạm Hùng
|
Trưởng Phòng Kiểm
soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng, Cục Phòng bệnh
|
|
ThS. Đinh Hải Linh
|
Chuyên viên chính
Phòng Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng, Cục Phòng bệnh
|
|
GS.TS. Nguyễn Vũ Quốc
Huy
|
Hiệu trưởng, Trưởng
Bộ môn Phụ sản Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
|
|
TS.BS. Đặng Thị Hồng
Thiện
|
Trưởng phòng Kế hoạch
tổng hợp, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
|
|
ThS.BSCKII Nguyễn Thị
Thu Hiền
|
Trưởng phòng Chỉ đạo
tuyến, Bệnh viện Từ Dũ
|
|
PGS.TS. Trần Thị
Thanh Hương
|
Phó Viện trưởng Viện
Ung thư quốc gia, Bệnh viện K
|
|
ThS.BS. Nguyễn Thanh
Hải
|
Phòng Kế hoạch tổng
hợp, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
|
|
TS.BS. Hoàng Thị Ngọc
Hà
|
Giảng viên chính Bộ
môn chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y dược, Đại học Huế
|
|
BSCKI. Đoàn Thị Hạnh
|
Trưởng khoa Sức khỏe
sinh sản, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Ninh
|
|
ThS.BSCKI. Hà Thị Mỹ
Dung
|
Trưởng Khoa Sức khỏe
sinh sản, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Huế
|
|
BSCKI. Trần Thị Thu
Hồng
|
Trưởng Khoa Chăm sóc
Sức khỏe sinh sản, Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ
|
|
Thư ký biên soạn
|
|
|
TS.BS. Trần An Chung
|
Trưởng phòng Chăm sóc
sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
ThS.BS. Nghiêm Thị
Xuân Hạnh
|
Chuyên viên chính
Phòng Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
|
ThS. Nguyễn Thị Kiều
Vân
|
Chuyên viên Phòng
Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Cục Bà mẹ và Trẻ em
|
MỤC LỤC
1. ĐẠI CƯƠNG
2. CHỈ ĐỊNH
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
4. THẬN TRỌNG
5. CHUẨN BỊ
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH
KỸ THUẬT
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ
TAI BIẾN
TÀI LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1.
PHIẾU SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
PHỤ LỤC 2.
BẢNG KIỂM QUY TRÌNH KỸ THUẬT SÀNG LỌC UNG THƯ CỔ TỬ CUNG BẰNG NGHIỆM PHÁP QUAN
SÁT CỔ TỬ CUNG VỚI AXIT AXETIC HOẶC LUGOL
PHỤ LỤC 3.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VIA (-), (+) VÀ NGHI NGỜ UNG THƯ
1. ĐẠI CƯƠNG
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là một trong
những loại ung thư phổ biến ở phụ nữ trên toàn cầu. Năm 2022, ước tính có 662.301
phụ nữ được chẩn đoán mắc UTCTC trên toàn thế giới và khoảng 348.874 phụ nữ tử
vong vì căn bệnh này. Tại Việt Nam, UTCTC là loại ung thư phổ biến thứ sáu ở
phụ nữ, với 4.612 ca mắc mới (7,8 trên 100.000 phụ nữ) và 2.571 ca tử vong (3,8
trên 100.000 phụ nữ) vào năm 2022.
Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng ung thư cổ
tử cung có thể dự phòng được hoặc sàng lọc, phát hiện sớm với những kỹ thuật
sẵn có tại Việt Nam, khi được phát hiện ở giai đoạn sớm thì điều trị rất hiệu
quả.
Nghiệm pháp Quan sát cổ tử cung với axit
axetic hoặc Lugol (Visual Inspection with Acetic acid/Lugol - viết tắt là
nghiệm pháp VIA hoặc VILI) là một trong những kỹ thuật sàng lọc ung thư cổ tử
cung được áp dụng tại Việt Nam, trong đó, những hình ảnh bất thường của cổ tử
cung có thể quan sát được bằng mắt thường sau khi bôi axit axetic hoặc Lugol.
Sàng lọc UTCTC bằng nghiệm pháp VIA/VILI
là phương pháp dễ thực hiện tại tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt
đối với Trạm y tế xã và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp ban đầu. Tuy
nhiên, phương pháp này còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm người thực hiện, có
thể xuất hiện dương tính giả do viêm nhiễm hoặc tổn thương lành tính, có thể bỏ
sót các tổn thương nhỏ, nằm sâu trong ống cổ tử cung.
2. CHỈ ĐỊNH
Phụ nữ trong độ tuổi 21
tuổi - 65 tuổi, đã có quan hệ tình dục, có thể quan sát được toàn bộ vùng
chuyển tiếp, ưu tiên cho phụ nữ trong độ tuổi 30 tuổi - 49 tuổi.
Các đối tượng không đảm
bảo các điều kiện trên cần được giới thiệu đến cơ sở có thể xét nghiệm tế bào
cổ tử cung và/hoặc xét nghiệm HPV.
Lưu ý: sàng lọc tốt
nhất vào thời điểm sau sạch kinh 5-7 ngày, trước đó người bệnh không thụt rửa
âm đạo, không quan hệ tình dục, không sử dụng kem/bọt tránh thai và ngừng đặt
thuốc trong vòng 2- 3 ngày trước đó.
Chu kỳ sàng
lọc:
Từ 21 tuổi trở đi: sàng
lọc 3 năm một lần. Sau 65 tuổi có thể dừng sàng lọc nếu có 2 lần sàng lọc liên
tiếp đúng chu kỳ trước đó âm tính.
- Người bệnh chưa có
quan hệ tình dục.
- Khi người bệnh không
hợp tác.
4. THẬN
TRỌNG: khi đang hành kinh.
5.1. Người
thực hiện
a) Nhân lực
trực tiếp: Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hành nghề phù hợp,
đã được đào tạo về thực hiện nghiệm pháp VIA, VILI.
b) Nhân lực phụ
khám: 01 điều dưỡng hoặc 01 hộ sinh.
Lưu ý: Tôn trọng quy
tắc 3 người trong trường hợp người khám là nam.
5.2. Thuốc: không sử
dụng
5.3. Thiết
bị y tế
- Bàn khám phụ khoa.
- Đèn khám phụ khoa.
- Đồng hồ có kim giây.
- Mỏ vịt các cỡ.
- Kìm kẹp bông: 01.
- Găng tay: 02 đôi.
- Bông, gạc (củ ấu): 05
miếng.
- Nước muối sinh lý
50ml.
- Povidone iodine: 2ml.
- Dung dịch axit axetic
3-5%: 30ml (hoặc dung dịch Lugol 3-5%: 30ml).
5.4. Người
bệnh
- Người bệnh được nhân
viên y tế tư vấn về các biện pháp sàng lọc ung thư cổ tử cung; giải thích cho
người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến
hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra...
- Nhắc nhở người bệnh
không quan hệ tình dục hoặc đặt thuốc âm đạo trong vòng 24- 48 giờ trước khi
thực hiện sàng lọc để tránh làm thay đổi hình ảnh biểu mô.
- Chuẩn bị người bệnh
trước khi thực hiện kỹ thuật: người bệnh đã sạch kinh, đi tiểu hết. Hướng dẫn
người bệnh lên bàn khám phụ khoa: nằm ở tư thế phù hợp, thuận lợi cho quá trình
khám, dễ dàng bộc lộ được cổ tử cung bằng mỏ vịt.
5.5. Hồ sơ
bệnh án
Phiếu sàng lọc UTCTC
(Phụ lục 1), các sổ sách liên quan.
5.6. Thời
gian thực hiện: 15 phút (0.25 giờ)
5.7. Địa điểm
thực hiện
Trạm y tế xã, phường,
đặc khu và các cơ sở thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu.
5.8. Kiểm
tra hồ sơ
Kiểm tra, xác định đúng
người bệnh.
6.1. Bước 1
- Rửa tay hoặc sát
khuẩn tay nhanh đúng kỹ thuật.
- Đeo găng tay sạch.
6.2. Bước 2
- Hỏi bệnh: tên tuổi,
nghề nghiệp, lý do khám, hỏi tiền sử, bệnh sử, lý do khám…
- Quan sát, khám vùng
bụng dưới và vùng bẹn.
- Quan sát và sờ nắn bộ
phận sinh dục ngoài nếu cần thiết: tầng sinh môn, âm hộ, lỗ niệu đạo, các tuyến
Skene và Bartholin, phát hiện các bất thường nếu có.
6.3. Bước 3
Nhúng mỏ vịt vào dung
dịch bôi trơn trước khi khám. Đặt mỏ vịt đúng kỹ thuật, nhẹ nhàng, cố định mỏ
vịt chắc chắn, bộc lộ toàn bộ cổ tử cung.
6.4. Bước 4
Quan sát âm đạo, cổ tử
cung phát hiện các tổn thương: khí hư, loét, u cục. Lấy bệnh phẩm khí hư làm
xét nghiệm vi sinh nếu cần thiết. Sau đó, lau sạch khí hư trong âm đạo và bề
mặt cổ tử cung bằng gạc (để phòng tránh kết quả âm tính giả).
6.5. Bước 5
Quan sát cổ tử cung,
phát hiện các tổn thương: viêm, lộ tuyến, nang Naboth, loét, polyp, u cục; nhận
định được ranh giới vùng lộ tuyến và vùng chuyển tiếp. Nếu không thấy được vùng
chuyển tiếp, tư vấn và chuyển tuyến để thực hiện xét nghiệm HPV hoặc tế bào
học.
6.6. Bước 6
Dùng tăm bông tẩm dung
dịch axit axetic 3 - 5% hoặc dung dịch Lugol 5% bôi lên toàn bộ bề mặt cổ tử
cung, đợi đủ 1 phút (theo dõi bằng đồng hồ có kim giây).
Lưu ý: áp nhẹ và lăn
tăm bông lên bề mặt cổ tử cung thay vì chà xát mạnh gây chảy máu, làm sai lệch
hình ảnh quan sát.
6.7. Bước 7
Quan sát kỹ vùng chuyển
tiếp và các vùng lân cận sau bôi axit axetic hoặc Lugol:
- Trường hợp bôi axit
axetic: ghi nhận các đặc điểm tổn thương cổ tử cung: mảng trắng dày, nổi gờ rõ
rệt, bắt màu với axit axetic (độ dày, ranh giới, sùi loét, dễ chảy máu), nằm
gần ranh giới lát - trụ.
Lưu ý: nhân viên y tế
cần quan sát hiện tượng trắng sớm và mất nhanh. Một số tổn thương tiền ung thư
mức độ thấp có thể xuất hiện mảng trắng nhưng biến mất rất nhanh trước khi đủ 1
phút. Tổn thương tiền ung thư mức độ cao: mảng trắng dày và tồn tại lâu trên 1
phút.
- Trường hợp bôi Lugol:
ghi nhận các vùng không bắt màu iod hay vùng chỉ có màu vàng nhạt của Lugol
trên cổ tử cung, đặc biệt trong vùng chuyển tiếp, gần với ranh giới lát - trụ.
6.8. Bước 8
Nhận định kết quả
nghiệm pháp VIA hoặc VILI: âm tính, dương tính hoặc nghi ngờ ung thư (Bảng 1).
6.9. Bước 9
- Lau sạch axit axetic
hoặc Lugol còn dư, sát khuẩn lại cổ tử cung và âm đạo bằng dung dịch Povidon
iod.
- Tháo mỏ vịt nhẹ
nhàng, đúng kỹ thuật.
6.10. Bước
10
Khám âm đạo phối hợp
nắn bụng hoặc khám trực tràng (nếu cần): đảm bảo khám nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật,
phát hiện các tổn thương tại tử cung (vị trí, kích thước, mật độ, u cục, di
động, tính chất đau) và phần phụ 2 bên (kích thước, mật độ, di động, tính chất
đau). Phát hiện các bất thường khi khám cùng đồ (đầy, đau, có khối bất thường)
và trực tràng (nếu cần).
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn người bệnh
ngồi dậy từ bàn khám phụ khoa
6.11. Bước
11
Ghi chép đầy đủ, rõ
ràng, chính xác kết quả thăm khám được vào phiếu sàng lọc ung thư cổ tử cung
của người bệnh. Vẽ hình minh họa cổ tử cung và vị trí tổn thương nếu cần.
- Nội dung cơ bản cần
ghi chép: thông tin cá nhân, kết quả sàng lọc, hướng xử trí của nhân viên y tế.
6.12. Bước
12
- Trao đổi kết quả khám
phụ khoa và nghiệm pháp VIA/VILI với người bệnh, giải đáp thắc mắc nếu có:
+ Nếu VIA/VILI âm tính:
nhắc người bệnh thời gian sàng lọc lần tiếp theo.
+ Nếu VIA/VILI dương
tính hoặc nghi ngờ ung thư: tư vấn, chuyển tuyến (trong trường hợp này, hướng
dẫn người bệnh quy trình chuyển tuyến cụ thể để tránh mất dấu).
- Tư vấn người bệnh làm
thêm xét nghiệm tế bào học hoặc HPV (bao gồm lấy mẫu tại cơ sở y tế hoặc tự lấy
mẫu) nếu có điều kiện.
Bảng 1. Phân
loại kết quả VIA/VILI, biểu hiện và xử trí.
|
Phân loại
kết quả và biểu hiện theo nghiệm pháp
|
Hướng xử
trí
|
|
VIA
|
VILI
|
|
VIA (-):
Biểu mô trơn láng,
màu hồng, đồng dạng và không có vùng trắng; Có thể gặp các tổn thương như: lộ
tuyến đơn thuần, polyp, viêm cổ tử cung, nang Naboth.
|
VILI (-):
Cổ tử cung bắt màu
nâu; lộ tuyến, polyp, nang Naboth không bắt màu iod hoặc bắt màu nhạt và
loang lổ.
|
Hẹn khám lại để làm
VIA/ VILI sau 3 năm.
|
|
VIA (+):
Các mảng màu trắng
đục như sữa, dày, bờ rõ nét, nổi hẳn lên hoặc biểu mô trắng với axit axetic,
nằm gần ranh giới biểu mô lát - trụ.
|
VILI (+):
Cổ tử cung có vùng
không bắt màu iod hay vùng chỉ có màu vàng nhạt của Lugol trên cổ tử cung.
|
Chuyển cấp khám, chữa
bệnh cơ bản hoặc cao hơn.
|
|
Nghi ngờ ung thư:
Cổ tử cung thương tổn
dạng sùi hoặc loét, biểu mô trắng rất dày, nổi gờ rõ rệt, chảy máu khi tiếp
xúc.
|
Nghi ngờ ung thư:
Thương tổn dạng sùi
hoặc loét, không bắt màu iod, chảy máu khi tiếp xúc.
|
Chuyển ngay đến cơ sở
có khả năng chẩn đoán xác định và điều trị ung thư.
|
Bảng kiểm Sàng lọc ung
thư cổ tử cung tại Phụ lục 2
Một số hình ảnh VIA
(-), VIA (+) và nghi ngờ ung thư tại Phụ lục 3
7.1. Theo dõi
- Ghi nhận lịch khám
sàng lọc lần tiếp theo nếu kết quả bình thường.
- Theo dõi người bệnh
chuyển tuyến chuyên khoa nếu kết quả bất thường.
7.2. Tai biến và xử trí
7.2.1. Trong khi
thực hiện kỹ thuật
Đây là kỹ thuật có tính
an toàn cao, tai biến và biến chứng ít gặp, đa số ở mức độ nhẹ. Một số tai biến
có thể gặp gồm:
- Chảy máu âm đạo (nếu
khám thô bạo, cổ tử cung đang viêm, dễ chảy máu).
- Đau hoặc khó chịu
vùng hạ vị.
- Kích ứng niêm mạc âm
đạo, cổ tử cung: biểu hiện cảm giác rát nhẹ hoặc nóng bừng âm đạo thoáng qua.
- Dị ứng với dung dịch
Lugol: hiếm gặp, có thể gây ngứa, đỏ rát niêm mạc hoặc phản ứng quá mẫn ở người
có cơ địa dị ứng Iod.
7.2.2. Tai biến sau
khi thực hiện kỹ thuật: không có
7.2.3. Biến chứng
muộn: không có
1. Bộ Y tế.
2024. Thông tư số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 quy định danh mục, nội dung
gói dịch vụ y tế cơ bản do trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện.
2. Bộ Y tế.
2024. Quyết định số 3792/QĐ-BYT ngày 17/12/2024 ban hành tài liệu chuyên môn
“Hướng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung”.
3. Nhà xuất bản
Y học. 2023. Thủ thuật sản phụ khoa; tr 7-12
Phụ lục 1
|
Cơ quan chủ
quản.......................
Cơ sở KB,
CB..............................
|
PHIẾU SÀNG
LỌC
UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
|
MS: ................
|
A. THÔNG TIN
HÀNH CHÍNH
1. Họ và tên (In hoa): ............................................................................................................
2. Ngày sinh:............../............../ Tuổi: □ □
|
3. Điện thoại:
............................................
|
4. Nghề nghiệp: .................................................
|
|
5. Dân tộc: ................................
□
□
|
6. Quốc tịch:
..................................□ □ □
|
|
7. Địa chỉ: Số nhà ..........
Thôn,
phố..............
|
Xã, phường
....................□ □ □ □ □
|
|
|
Tỉnh, thành
phố..............................□ □
|
8. Đối tượng: □ BHYT □ Thu phí □ Miễn □ Khác
9. Số thẻ BHYT: ...........................................................................
10. Số Căn cước/Hộ chiếu/Số định danh cá
nhân: ..............................................................
11. Họ và tên thân nhân của người bệnh
khi cần báo tin:.......................... Điện thoại:.........
B. KẾT QUẢ SÀNG
LỌC
Nghiệm pháp VIA: □ Âm tính □ Dương tính □ Nghi ngờ ung
thư
Nghiệm pháp VILI: □ Âm tính □ Dương tính □ Nghi ngờ ung
thư
C. TƯ VẤN, XỬ
TRÍ:
□ Khám sàng
lọc định kỳ:
Hẹn lịch khám sàng lọc lại: ………
□ Chuyển
tuyến:
Nơi chuyển đến:…………………..
|
Đại diện
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
(Ký,
đóng dấu)
|
Ngày...........tháng.........năm
20..........
Người
lập phiếu
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục 2
|
STT
|
Nội dung
thực hiện
|
Mức độ
thực hiện
|
|
Có thực
hiện, đạt
|
Có thực
hiện, chưa đạt
|
Không thực
hiện
|
|
Chuẩn bị
|
|
1
|
Chào hỏi người bệnh
ân cần, tôn trọng.
|
|
|
|
|
2
|
Tư vấn cho người
bệnh:
- Các biện pháp dự
phòng, sàng lọc phát hiện sớm UTCTC;
- Cung cấp thông tin
cơ bản về VIA/VILI, mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể
xảy ra
|
|
|
|
|
3
|
Chuẩn bị người bệnh:
người bệnh đã sạch kinh, đi tiểu hết
|
|
|
|
|
4
|
Chuẩn bị đầy đủ vật
tư, dụng cụ: dung dịch axit axetic 3 - 5%, dung dịch Lugol, dung dịch Povidon
iod, dung dịch bôi trơn (nước muối sinh lý), bông, găng tay y tế, panh, gạc
củ ấu, đèn gù y khoa, mỏ vịt, các lọ đựng dung dịch.
|
|
|
|
|
5
|
Hướng dẫn người bệnh
lên bàn khám phụ khoa: người bệnh nằm ở tư thế phù hợp, thuận lợi cho quá
trình khám, dễ dàng bộc lộ được cổ tử cung bằng mỏ vịt
|
|
|
|
|
Các bước tiến hành
|
|
1
|
Rửa tay hoặc sát
khuẩn tay nhanh đúng kỹ thuật Đeo găng tay sạch
|
|
|
|
|
2
|
Hỏi bệnh: tên tuổi,
nghề nghiệp, lý do khám, hỏi tiền sử, bệnh sử, lý do khám…
Quan sát, khám vùng
bụng dưới và vùng bẹn.
Quan sát và sờ nắn bộ
phận sinh dục ngoài nếu cần thiết: tầng sinh môn, âm hộ, lỗ niệu đạo và các
tuyến Skene và Bartholin, phát hiện các bất thường nếu có.
|
|
|
|
|
3
|
Đặt và cố định mỏ
vịt: nhúng mỏ vịt vào dung dịch bôi trơn trước khi khám. Đặt mỏ vịt đúng kỹ
thuật, nhẹ nhàng, cố định mỏ vịt chắc chắn, bộc lộ toàn bộ cổ tử cung.
|
|
|
|
|
4
|
Quan sát âm đạo, phát
hiện các tổn thương: khí hư, loét, u cục. Lấy bệnh phẩm khí hư làm xét nghiệm
vi sinh nếu cần thiết. Sau đó, lau sạch khí hư trong âm đạo và bề mặt cổ tử
cung bằng gạc.
|
|
|
|
|
5
|
Quan sát cổ tử cung,
phát hiện các tổn thương viêm, lộ tuyến, nang Naboth, loét, polyp, u cục;
nhận định ranh giới vùng lộ tuyến và vùng chuyển tiếp. Nếu không thấy được
vùng chuyển tiếp, tư vấn và chuyển tuyến để thực hiện xét nghiệm HPV hoặc tế
bào học.
|
|
|
|
|
6
|
Bôi dung dịch axit
axetic 3 - 5% lên toàn bộ bề mặt cổ tử cung, đợi đủ 1 phút (theo dõi bằng
đồng hồ có kim giây)
|
|
|
|
|
7
|
Quan sát cổ tử cung
sau khi bôi dung dịch axit axetic:
- Quan sát kỹ vùng
chuyển tiếp và các vùng lân cận; ghi nhận các đặc điểm tổn thương cổ tử cung:
mảng trắng gờ lên hoặc dày rõ, bắt màu với axit axetic (độ dày, ranh giới,
sùi loét, dễ chảy máu), hoặc: các vùng không bắt màu iod hay vùng chỉ có màu
vàng nhạt của Lugol trên cổ tử cung, đặc biệt trong vùng chuyển tiếp, gần với
ranh giới lát - trụ.
|
|
|
|
|
8
|
Nhận định kết quả của
VIA/VILI: âm tính, dương tính hoặc nghi ngờ ung thư (Bảng 1)
|
|
|
|
|
9
|
- Lau sạch axit
axetic còn dư, sát khuẩn lại cổ tử cung và âm đạo bằng dung dịch Povidon iod
trước khi tháo mỏ vịt
- Tháo mỏ vịt nhẹ
nhàng, đúng kỹ thuật
|
|
|
|
|
Kết thúc kỹ thuật
|
|
10
|
- Khám âm đạo phối
hợp nắn bụng hoặc khám trực tràng (nếu cần): phát hiện các tổn thương tại tử
cung (vị trí, kích thước, mật độ, u cục, di động, tính chất đau) và phần phụ
2 bên (kích thước, mật độ, di động, tính chất đau). Phát hiện các bất thường
khi khám cùng đồ (đầy, đau, có khối bất thường) và trực tràng (nếu cần).
- Đánh giá tình trạng
người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật
- Hướng dẫn người
bệnh ngồi dậy từ bàn khám phụ khoa
|
|
|
|
|
11
|
- Ghi chép đầy đủ, rõ
ràng, chính xác kết quả thăm khám vào phiếu sàng lọc ung thư cổ tử cung của
người bệnh.
- Nội dung cơ bản cần
ghi chép: thông tin cá nhân, kết quả sàng lọc, hướng xử trí của nhân viên y
tế
- Vẽ hình minh họa cổ
tử cung và vị trí tổn thương
|
|
|
|
|
12
|
Trao đổi kết quả test
VIA/VILI với người bệnh, giải đáp thắc mắc nếu có.
Nếu VIA/VILI âm tính:
nhắc người bệnh thời gian khám xét nghiệm lại.
Nếu VIA/VILI dương
tính hoặc nghi ngờ ung thư: tư vấn, chuyển tuyến (trong trường hợp này, hướng
dẫn người bệnh quy trình chuyển tuyến cụ thể để tránh mất dấu).
Tư vấn người bệnh làm
thêm xét nghiệm tế bào học hoặc HPV nếu có điều kiện
|
|
|
|
Phụ lục 3
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VIA (-), (+) VÀ NGHI NGỜ UNG THƯ
A. HÌNH ẢNH CỔ
TỬ CUNG VỚI VIA ÂM TÍNH

B. HÌNH ẢNH CỔ
TỬ CUNG VỚI VIA DƯƠNG TÍNH


C. HÌNH ẢNH CỔ
TỬ CUNG VỚI VIA NGHI NGỜ UNG THƯ


