|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
25/2026/QH16
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Quốc hội
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Mẫn
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nhiệm vụ và giải pháp của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026 - 2030
Ngày 24/4/2026, Quốc hội ban hành đã ban hành Nghị quyết 25/2026/QH16 về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026-2030.Nhiệm vụ và giải pháp của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2026 - 2030
Theo đó, một trong những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu là tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng được quy định như sau:
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế, pháp luật phù hợp để xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chuyển mạnh phương thức quản lý nhà nước từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm" gắn với xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và tăng cường kiểm tra, giám sát.
Khẩn trương rà soát, đánh giá, có giải pháp điều chỉnh kịp thời định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số yếu tố như: vật liệu xây dựng, nhiên liệu, nhân công.. phù hợp với thực tế. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, xây dựng tiêu chí đánh giá văn bản pháp luật sau khi ban hành, bảo đảm chuyển tư duy đánh giá hiệu quả pháp luật từ "tốt trong văn bản" sang "tốt trong cuộc sống". Tiếp tục có giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
- Khẩn trương tháo gỡ căn bản các rào cản, điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách; tiếp tục tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực thực thi. Tập trung rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến phát triển nền kinh tế số, đầu tư kinh doanh, đặc biệt trong các lĩnh vực đất đai, quy hoạch, thương mại, khoáng sản, xây dựng... góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; tăng cường tham vấn cộng đồng doanh nghiệp.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; chuẩn hoá, số hoá toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục trên môi trường số, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. Phấn đấu môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam vào nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028.
Xem chi tiết tại Nghị quyết 25/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 08/06/2026.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
QUỐC
HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Nghị quyết số:
25/2026/QH16
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
5 NĂM 2026-2030
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc
hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Trên cơ sở xem xét các
báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
các cơ quan của Quốc hội, cơ quan hữu quan và ý kiến đại biểu Quốc hội;
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nhanh, bền vững
đất nước; phấn đấu tăng trưởng GDP bình quân đạt từ 10%/năm trở lên gắn với giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; cải
thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Thực hiện thắng lợi mục tiêu đến
năm 2030, trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập
trung bình cao, thuộc nhóm 30 nền kinh tế có quy mô GDP hàng đầu thế giới. Tạo
lập thể chế phát triển hiện đại, bền vững; mạng lưới kết cấu hạ tầng đồng bộ;
nâng cao tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và chất lượng nguồn nhân lực; phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hoá và con người
Việt Nam; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; xã hội dân chủ,
công bằng, kỷ cương, an toàn; quốc phòng, an ninh được bảo đảm; vị thế, uy tín
của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
Các chỉ tiêu chủ yếu về
phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng GDP
bình quân cả nước đạt từ 10%/năm trở lên được thể hiện tại Phụ lục I và Phụ lục
II của Nghị quyết này.
3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
3.1. Tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại,
cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng
Xây dựng và hoàn thiện thể
chế, pháp luật phù hợp để xác lập mô hình tăng trưởng mới, cơ cấu lại nền kinh
tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; chuyển mạnh phương thức quản lý nhà
nước từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm" gắn với xây dựng các
tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và tăng cường kiểm tra, giám
sát. Khẩn trương rà soát, đánh giá, có giải pháp điều chỉnh kịp thời định mức
kinh tế - kỹ thuật đối với một số yếu tố như: vật liệu xây dựng, nhiên liệu,
nhân công.. phù hợp với thực tế. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật,
xây dựng tiêu chí đánh giá văn bản pháp luật sau khi ban hành, bảo đảm chuyển
tư duy đánh giá hiệu quả pháp luật từ "tốt trong văn bản" sang
"tốt trong cuộc sống". Tiếp tục có giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu
quả hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Khẩn trương tháo gỡ căn bản
các rào cản, điểm nghẽn về thể chế, cơ chế, chính sách; tiếp tục tăng cường
phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường kiểm tra, giám sát,
nâng cao năng lực thực thi. Tập trung rà soát, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống
pháp luật liên quan đến phát triển nền kinh tế số, đầu tư kinh doanh, đặc biệt
trong các lĩnh vực đất đai, quy hoạch, thương mại, khoáng sản, xây dựng... góp
phần tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; tăng cường tham vấn cộng đồng
doanh nghiệp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; chuẩn hoá, số hoá toàn bộ
quy trình giải quyết thủ tục trên môi trường số, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh
nghiệp. Phấn đấu môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam vào nhóm 3 nước dẫn
đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028.
Đổi mới mạnh mẽ công tác tổ
chức thực hiện, chú trọng giám sát và xử lý sau thanh tra, đẩy mạnh hơn nữa
phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Kiên quyết, kịp thời thay thế cán
bộ yếu kém, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ; khen thưởng,
quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích
chung; tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức gắn với cơ cấu
lại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, trong đó năm 2026 là năm
“nâng cao chất lượng cán bộ cơ sở”; phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa Trung ương
- địa phương - doanh nghiệp - người dân; ban hành các chính sách đột phá bảo vệ
người dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.
3.2. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các
ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
Chuyển đổi sang mô hình tăng
trưởng mới lấy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
làm động lực chính. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành kinh tế, tập trung
phát triển năng lực sản xuất; thúc đẩy và làm mới các động lực tăng trưởng truyền
thống từ đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu và phát triển mạnh mẽ các ngành, lĩnh vực,
mô hình kinh tế mới. Xây dựng và hiện đại hoá nền công nghiệp quốc gia vững mạnh;
tập trung nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh một số ngành công nghiệp nền tảng
như năng lượng, hạt nhân, cơ khí chế tạo, luyện kim, vận tải đường sắt, đóng
tàu, vật liệu mới, hoá chất, công nghệ số, sinh học, công nghiệp phụ trợ gắn với
tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo
hướng hiệu quả, bền vững, giá trị gia tăng cao; tổ chức sản xuất kinh doanh
theo chuỗi giá trị gắn với thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số;
phát triển kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
Nghiên cứu đổi mới căn bản chính sách về hạn mức đất lúa theo hướng chuyển từ
quy định cứng về diện tích tối thiểu sang quy định linh hoạt trong chuyển đổi
diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả nhưng phải quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi,
tránh áp dụng tuỳ tiện, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Phát triển các
ngành dịch vụ theo hướng hiện đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số
ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, hàm lượng tri thức, công nghệ và
giá trị tăng cao. Đẩy nhanh xây dựng và hoàn thiện các chính sách phát triển
các mô hình kinh tế mới. Phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gắn với bảo đảm
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên biển. Xây dựng
kinh tế cửa khẩu hiện đại, đẩy mạnh thương mại biên giới, gắn với hạ tầng công
nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Tạo đột phá phát triển các
thành phần kinh tế gắn với triển khai hiệu quả các Nghị quyết của Bộ Chính trị,
các Nghị quyết của Quốc hội. Đổi mới kinh tế nhà nước, trọng tâm là quản trị
doanh nghiệp nhà nước theo các chuẩn mực quốc tế, tăng cường hiệu quả và vai
trò dẫn dắt của doanh nghiệp nhà nước trong một số lĩnh vực quan trọng; tiếp tục
đẩy mạnh cổ phần hoá, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả,
không làm thất thoát, lãng phí. Phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, khởi nghiệp; có chính sách phù hợp, tạo môi trường minh bạch, thuận
lợi, an toàn để doanh nghiệp tư nhân trong nước tiếp cận bình đẳng và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực. Chú trọng phát triển các tập đoàn kinh tế, tổng công
ty, doanh nghiệp lớn có năng lực cạnh tranh khu vực và toàn cầu. Thu hút có chọn
lọc các dự án đầu tư nước ngoài; đổi mới chính sách thu hút FDI theo hướng chuyển
từ trọng tâm ưu đãi thuế sang các chính sách ưu đãi khác, áp dụng ưu đãi sau -
ưu đãi theo kết quả; chú trọng thúc đẩy chuyển giao công nghệ, kết nối giữa khu
vực FDI với khu vực trong nước; đầu tư hiệu quả ra nước ngoài.
Phát triển thị trường
trong nước trở thành điểm tựa quan trọng cho tăng trưởng; chuyển dịch mạnh mẽ
sang các loại hình phân phối hiện đại. Tổ chức các chương trình kích cầu tiêu
dùng quy mô lớn, thực chất, hiệu quả. Phát triển hạ tầng du lịch, sản phẩm du lịch
chất lượng cao, du lịch số; kết hợp thúc đẩy du lịch quốc tế với các dịch vụ về
chăm sóc sức khoẻ, mua sắm hàng hoá. Mở rộng và đa dạng hoá thị trường xuất khẩu,
chuỗi cung ứng, tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết, phát triển các thị trường
mới; ưu tiên xuất khẩu các nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng, đổi mới sáng tạo,
tiêu chuẩn xanh, tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị (ESG); tham gia sâu
vào chuỗi cung ứng chiến lược của các nước.
3.3. Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ
mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, chống khủng hoảng kinh tế;
khơi thông và đa dạng hóa các chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn
Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ,
thống nhất, hiệu quả, linh hoạt giữa chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và
các chính sách vĩ mô khác, bảo đảm cung ứng vốn cho nền kinh tế thực hiện mục
tiêu tăng trưởng "2 con số" gắn với kiểm soát lạm phát, giữ vững ổn định
kinh tế vĩ mô; nâng cao năng lực dự báo, chủ động phòng ngừa, kiên quyết không
để xảy ra khủng hoảng kinh tế trong mọi tình huống. Giao Chính phủ chủ động điều
chỉnh các loại thuế, phí trong trường hợp khẩn cấp.
Ưu tiên phát triển thị trường
vốn trong nước làm kênh huy động vốn dài hạn, giảm sự phụ thuộc vào hệ thống
ngân hàng. Triển khai các giải pháp để nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia, nâng hạng
thị trường chứng khoán; ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
phát huy hiệu quả hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự
do trong việc thu hút các dòng vốn đầu tư gián tiếp, các quỹ đầu tư quốc tế;
phát triển đa dạng các loại hình nhà đầu tư tổ chức, các loại quỹ đầu tư, phát
triển thị trường tín chỉ các-bon và các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại
theo thông lệ quốc tế; điều chỉnh hạn mức bảo lãnh phát hành trái phiếu của
ngân hàng chính sách xã hội. Mở rộng tỉ lệ sở hữu nước ngoài tại các ngành, nghề
không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
Hiện đại hoá hệ thống ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, đẩy mạnh việc xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém,
sở hữu chéo, nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng, giữ vững ổn định, an toàn
hệ thống. Tăng vốn điều lệ cho các ngân hàng thương mại nhà nước từ các nguồn:
lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ, phát hành cổ phiếu, ngân sách nhà nước...
theo quy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế; phát
triển lành mạnh và đa dạng hóa các nguồn vốn, tăng cường khả năng tiếp cận vốn
cho doanh nghiệp trong nước, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh,
kinh tế tập thể.
3.4. Tập trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
Triển khai hiệu quả Nghị
quyết Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Khẩn
trương hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách, tháo gỡ dứt điểm các nút thắt,
rào cản trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với kết quả
đầu ra và chấp nhận rủi ro có kiểm soát, trọng tâm là cơ chế quản lý, cơ chế
tài chính, đầu tư, cơ chế cho các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệ; khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là
công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện
và khai thác hiệu quả hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhất là
hạ tầng số, cơ sở dữ liệu lớn. Tăng cường hợp tác công tư trong thu hút, đào tạo,
trọng dụng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ chất lượng cao. Xây dựng, kết nối
và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế. Hoàn
thiện đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia trong và ngoài nước.
Ưu tiên tiếp thu, chuyển giao, ứng dụng sáng tạo, làm chủ các công nghệ nền tảng,
công nghệ tiên tiến, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công
nghệ số. Chú trọng nghiên cứu cơ bản, gắn với định hướng ứng dụng, làm chủ về
công nghệ, nhất là những lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu, tiềm năng và lợi thế. Có
cơ chế, chính sách đột phá thúc đẩy chuyển đổi số gắn với bảo đảm an ninh, an
toàn, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Quản lý, thúc đẩy phát triển tài sản số,
tiền kỹ thuật số lành mạnh và hiệu quả. Thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trong toàn xã hội; phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc
gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số. Khẩn trương xác định các
chỉ tiêu, tiêu chí phản ánh hiệu quả phát triển khoa học, công nghệ, tỷ trọng
đóng góp của khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong tăng trưởng, phát triển
kinh tế.
3.5. Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam
Đẩy mạnh xây dựng và phát
triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; thống nhất trong
đa dạng; mang đặc trưng dân tộc, dân chủ, nhân văn, khoa học, hiện đại. Chú trọng
phát huy hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam. Phát triển mạnh
công nghiệp văn hóa, giải trí, dịch vụ văn hóa, các ngành kinh tế sáng tạo,
kinh tế thể thao, công nghiệp sự kiện, phát triển và quản lý có hiệu quả thị
trường sản phẩm, dịch vụ văn hóa số; hình thành một số đô thị di sản, phát triển
kinh tế di sản; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào sản phẩm, dịch vụ văn hóa
số; gắn kết văn hóa với du lịch, thương mại và công nghệ, hình thành chuỗi giá
trị; phát huy giá trị văn hóa qua các hình thức sáng tạo để quảng bá hình ảnh
quốc gia. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn
hóa và Nghị quyết Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá về phát triển
văn hóa Việt Nam. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa quốc gia gắn với xây dựng
các công trình văn hóa, thể thao ngang tầm khu vực và quốc tế. Có chính sách
nâng cao đời sống văn hóa, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các vùng,
miền, giữa các tầng lớp Nhân dân. Xây dựng hệ sinh thái văn hóa mang bản sắc Việt
Nam, đa dạng, hiện đại, chú trọng phát triển văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
3.6.
Hiện đại hóa nền giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút, trọng
dụng nhân tài
Đổi mới và hoàn thiện đồng
bộ hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, nâng cao chất lượng giáo dục và đào
tạo nguồn nhân lực, ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các
ngành, nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược,
trọng điểm quốc gia; phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng
cao. Đặt hàng các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài và doanh
nghiệp công nghệ tham gia đào tạo nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề gắn với
nhu cầu thị trường; đào tạo kỹ năng số, kỹ năng công nghệ cho lực lượng lao động.
Nâng cao năng lực ngoại ngữ của học sinh, sinh viên, đưa tiếng Anh trở thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học; đào tạo, trang bị kiến thức cơ bản về văn
hóa, nghệ thuật và tăng cường hoạt động thể dục, thể thao, nâng cao thể chất
cho học sinh. Hiện đại hoá giáo dục đại học, phát triển một số cơ sở giáo dục đại
học định hướng nghiên cứu trở thành các trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo ngang tầm các nước tiên tiến; đưa giáo dục kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo
vào hệ thống giáo dục quốc dân ngay từ chương trình giáo dục mầm non. Chuyển đổi
số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
giáo dục và đào tạo. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện
đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, Nghị quyết của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo.
3.7. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại;
thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô thị, liên kết vùng
Tập trung đầu tư các tuyến
đường bộ cao tốc theo quy hoạch, các cảng biển cửa ngõ kết hợp trung chuyển quốc
tế, các cảng hàng không lớn, tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam,
các tuyến đường sắt kết nối quốc tế, đường sắt đô thị; đến năm 2030 đưa vào sử
dụng trên 5.000 km đường bộ cao tốc. Xây dựng các tuyến giao thông trọng yếu kết
nối liên vùng, kết nối các cảng biển, cảng hàng không và cửa khẩu quốc tế lớn.
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa có mật độ vận tải cao; phát triển
hệ thống cảng thủy nội địa trên các hành lang vận tải thủy chính.
Phát triển hạ tầng năng lượng
đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, bảo đảm an ninh năng lượng; triển khai
hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về các cơ chế, chính sách phát triển năng lượng
quốc gia; nghiên cứu phát triển nhiệt điện than quy mô hợp lý kèm theo lộ trình
thu hồi, xử lý khí thải; đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới.
Phát triển hạ tầng thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước,
hạ tầng phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tạo đột phá trong phát triển
hạ tầng thông tin và truyền thông; ưu tiên đầu tư, hiện đại hoá hạ tầng số;
phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu lớn, trung tâm
dữ liệu lớn. Phát triển các nền tảng số quốc gia, tiện ích kỹ thuật số thiết yếu
đáp ứng được yêu cầu Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển đồng bộ,
hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội; đầu tư xây dựng một số công trình văn hóa trọng
điểm quốc gia mang tầm khu vực, quốc tế.
Hình thành các cực tăng
trưởng mạnh, các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, các đặc khu kinh tế thế hệ
mới ngang tầm khu vực và toàn cầu. Đẩy mạnh liên kết vùng, nội vùng, mở rộng và
tổ chức lại không gian phát triển phù hợp với hệ thống hành chính mới. Đẩy
nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng đô thị hoá. Phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ,
hiện đại gắn với yêu cầu phát triển đô thị xanh, thông minh, thích ứng với biến
đổi khí hậu. Khai thác hiệu quả không gian tầm thấp, không gian ngầm.
Rà soát, thống kê, phân loại
tổng thể các dự án tồn đọng (kể cả các dự án trong và ngoài ngân sách), quyết
liệt xử lý dứt điểm, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền về vướng mắc và sớm đề
xuất phương án xử lý.
3.8. Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ,
công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân
Hoàn thiện mô hình, cơ chế,
chính sách quản lý phát triển xã hội hiện đại, bao trùm, bền vững. Đổi mới,
hoàn thiện cơ chế, chính sách về dân số và phát triển. Xây dựng hệ thống an
sinh xã hội đa tầng, hiện đại, thích ứng linh hoạt, bảo đảm mọi người dân được
tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản, thiết yếu. Hoàn thiện hệ thống bảo
hiểm xã hội theo hướng hiện đại, hội nhập, bao phủ toàn bộ lực lượng lao động.
Phát triển thị trường lao động linh hoạt, đồng bộ, hiện đại và hội nhập. Chú trọng
tạo việc làm có thu nhập ổn định, hỗ trợ người lao động trong khu vực phi chính
thức, người sau độ tuổi lao động. Khuyến khích làm giàu chính đáng, phát triển
mạnh tầng lớp trung lưu. Thành lập, sử dụng hiệu quả quỹ nhà ở quốc gia; đẩy mạnh
phát triển nhà ở xã hội và nhà ở thương mại giá rẻ.
Xây dựng hệ thống y tế
công bằng, chất lượng, hiệu quả; tập trung công tác phòng bệnh, khám, chữa bệnh,
kiểm soát tốt dịch bệnh; tăng cường quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Triển
khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và
phát triển và Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Tổ chức lại,
nâng cao năng lực của hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng; xây dựng, phát triển
một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngang tầm khu vực và quốc tế; hình thành,
phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu hiện đại.
Bảo đảm mức sống của gia
đình người có công; chăm sóc, bảo vệ người cao tuổi, người khuyết tật và trẻ
em. Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thực hiện tốt các chính
sách dân tộc, tôn giáo. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035.
3.9. Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi
trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
Hoàn thiện đồng bộ pháp luật,
cơ chế, chính sách, quy hoạch về quản lý tổng hợp, sử dụng tài nguyên, bảo vệ
môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Tăng cường công tác giám
sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi trường.
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản
quan trọng, nhất là tài nguyên biển, đất hiếm. Phát triển và vận hành hiệu quả
các thị trường bất động sản, quyền sử dụng đất, khoáng sản, năng lượng. Phát
triển kinh tế rừng bền vững, nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công
nghệ, phục hồi tài nguyên rừng và tạo sinh kế ổn định cho người dân. Phát triển
mạnh ngành công nghiệp môi trường, thúc đẩy xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
Chủ động ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh nguồn nước,
an toàn đập, hồ chứa nước. Xử lý cơ bản ô nhiễm không khí, tắc nghẽn giao
thông, ngập úng tại một số thành phố lớn như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh...
Cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề,
lưu vực sông và khu vực nông thôn. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ
trong xử lý rác thải. Bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái, nhất là sinh thái rừng,
sinh thái đất ngập nước, sinh thái biển, các khu bảo tồn thiên nhiên. Thực hiện
tốt quy hoạch không gian biển quốc gia, xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu,
cơ chế quản lý tổng hợp về biển, đảo. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học,
công nghệ, điều tra tài nguyên, môi trường biển; nâng cao năng lực dự báo và
giám sát môi trường biển.
3.10. Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững
chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại
độc lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương
hoá, đa dạng hoá
Bảo đảm và bảo vệ cao nhất
lợi ích quốc gia - dân tộc, kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân
dân, chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia, an ninh chế độ,
an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh dữ liệu, an ninh mạng, an ninh năng
lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực...; ngăn ngừa, đẩy lùi từ sớm các
nhân tố gây mất ổn định chính trị từ bên trong; giữ vững an ninh chính trị, trật
tự, an toàn xã hội; giữ vững và củng cố môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng,
phát triển đất nước. Xây dựng thế trận bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội rộng khắp, đa tầng trong hoạt động kinh tế; coi an ninh quốc gia là
một động lực phát triển kinh tế, chú trọng bảo đảm an ninh kinh tế, công nghệ,
năng lượng và chuỗi cung ứng.
Triển khai hoạt động đối
ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu quả. Bảo đảm và bảo vệ cao
nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp
quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc. Tham gia chủ động, có trách nhiệm vào việc
giải quyết các vấn đề chung của khu vực và quốc tế. Chú trọng việc phân tích,
đánh giá dự báo tình hình quốc tế, đề xuất các kịch bản ứng phó kịp thời, chủ động,
phù hợp với các xu hướng, bối cảnh và trật tự mới, nhất là đối với các tác động
trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
3.11. Thống nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động;
đổi mới quản trị thực thi để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”;
chủ động hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng;
nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội
Xác định tầm quan trọng và
yêu cầu chiến lược, cấp bách thực hiện mục tiêu tăng trưởng "2 con số"
gắn với ổn định vĩ mô, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân; xác định đây là
nhiệm vụ chính trị trọng tâm, phải cụ thể hóa trong các chương trình, kế hoạch
công tác hằng năm, có nhiệm vụ, kết quả, sản phẩm cụ thể cho từng ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương gắn với trách nhiệm người đứng đầu; kiểm tra, giám
sát, đánh giá dựa trên tiêu chí kết quả thực hiện. Bên cạnh việc tập trung các
nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng, cần đẩy mạnh các giải pháp nâng cao
năng suất toàn nền kinh tế và quản lý chặt chẽ, ứng phó hiệu quả các rủi ro chiến
lược.
Tăng cường tuyên truyền, vận
động, hành động nêu gương để củng cố niềm tin, khát vọng phát triển của cộng đồng
doanh nghiệp, người dân và toàn xã hội. Phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các cơ quan thông tấn,
báo chí trong việc tăng cường đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn
dân tộc trong sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.
4. Tổ
chức thực hiện
Chính phủ, chính quyền địa
phương các cấp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng chương
trình hành động của nhiệm kỳ, kế hoạch cụ thể cho từng năm và tổ chức thực hiện
thành công Nghị quyết này.
Trong năm 2026, Chính phủ
tập trung triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại
Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này; cuối năm 2028 báo cáo Quốc hội kết quả thực
hiện Nghị quyết giữa nhiệm kỳ; chủ động ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có biến
động và báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp vượt thẩm quyền.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các vị đại
biểu Quốc hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân
dân thực hiện Nghị quyết này.
Quốc hội kêu gọi đồng bào,
chiến sĩ cả nước và đồng bào ta ở nước ngoài nêu cao tinh thần thi đua yêu nước,
đoàn kết, phát huy nội lực, vượt qua khó khăn, thách thức, thích ứng linh hoạt,
hiệu quả với bối cảnh, tình hình thế giới, trong nước, tự tin, tự lực, tự cường,
tự chủ chiến lược, thực hiện thắng lợi các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm 2026 - 2030.
Nghị quyết này được Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua
ngày 24 tháng 4 năm 2026.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ
YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030 GẮN VỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON
SỐ”
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Mục tiêu 2026 - 2030
|
|
I
|
VỀ KINH TẾ
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng trưởng GDP
bình quân/năm (%)
|
≥ 10,0
|
|
|
Tăng trưởng bình quân
khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (%)
|
3,6
|
|
|
Tăng trưởng bình quân
khu vực công nghiệp - xây dựng (%)
|
12,3
|
|
|
Trong đó: Tăng trưởng
bình quân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (%)
|
12,4
|
|
|
Tăng trưởng bình quân
khu vực dịch vụ (%)
|
9,5
|
|
2
|
GDP bình quân đầu người
đến năm 2030 (USD)
|
8.500
|
|
3
|
Tốc độ tăng chỉ số sản
xuất công nghiệp bình quân hằng năm (IIP) (%)
|
11 - 12
|
|
4
|
Tỉ lệ nội địa hóa một số
ngành công nghiệp chủ lực đến năm 2030 (%)
|
40 - 45
|
|
5
|
Chỉ số năng lực cạnh
tranh công nghiệp (CIP) đến năm 2030
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
|
6
|
Tỉ trọng công nghiệp chế
biến, chế tạo trong GDP đến năm 2030 (%)
|
28
|
|
7
|
Giá trị tăng thêm của
ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người (USD)
|
2.400
|
|
8
|
Tăng trưởng bình quân tổng
mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (%)
|
14 - 15
|
|
9
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa (%)
|
15 - 16
|
|
|
Trong đó: Nhóm nông,
lâm, thủy sản
|
10 - 12
|
|
|
Nhóm công nghiệp chế
biến, chế tạo
|
15 - 16
|
|
|
Nhóm nhiên liệu,
khoáng sản
|
4 - 5
|
|
10
|
Tăng trưởng giá trị kim
ngạch nhập khẩu hàng hóa (%)
|
12 - 13
|
|
11
|
Tăng trưởng bình quân
doanh số thương mại điện tử (%)
|
23 - 25
|
|
12
|
Tăng trưởng bình quân
ngành công nghiệp văn hóa (%)
|
10
|
|
13
|
Số lượt khách quốc tế đến
Việt Nam đến năm 2030 (triệu lượt)
|
45 - 50
|
|
14
|
Phấn đấu đến năm 2028,
môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam
|
Thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và 30 quốc gia hàng đầu thế
giới
|
|
15
|
Chỉ số về sức mạnh mềm
toàn cầu (GSI) đến năm 2030
|
Thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
|
16
|
Tổng vốn đầu tư toàn xã
hội bình quân/GDP (%)
|
40
|
|
17
|
Tỉ trọng vốn đầu tư công
so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội (%)
|
20 - 22
|
|
18
|
Tỉ lệ huy động vào ngân
sách nhà nước so với GDP (%)
|
18
|
|
19
|
Tỉ lệ bội chi ngân sách
nhà nước so với GDP (%)
|
5
|
|
20
|
Hệ số ICOR
|
4,5 - 4,8
|
|
21
|
Đóng góp của năng suất
các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng (%)
|
> 55
|
|
22
|
Tốc độ tăng năng suất
lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
|
|
Trong đó: Tốc độ tăng
năng suất lao động bình quân của khu vực kinh tế tư nhân (%)
|
8,5 - 9,5
|
|
23
|
Chi phí logistics so với
GDP đến năm 2030 (%)
|
12 - 15
|
|
24
|
Tổng tích lũy tài sản so
với GDP (%)
|
35 - 36
|
|
25
|
Tiêu dùng cuối cùng so với
GDP (%)
|
61 - 62
|
|
26
|
Tỉ trọng kinh tế số
trong GDP đến năm 2030 (%)
|
30
|
|
27
|
Tỉ trọng kinh tế xanh
trên GDP đến năm 2030 (%)
|
10
|
|
28
|
Tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp đến năm 2030 (%)
|
> 40
|
|
29
|
Tăng trưởng điện thương
phẩm bình quân (%)
|
11 - 12
|
|
30
|
Tỉ trọng năng lượng tái
tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp đến năm 2030 (%)
|
26,1
|
|
31
|
Số doanh nghiệp hoạt động
trong nền kinh tế đến năm 2030 (triệu doanh nghiệp)
|
2
|
|
32
|
Số doanh nghiệp lớn tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đến năm 2030
|
20
|
|
33
|
Số đặc khu kinh tế đến
năm 2030
|
3
|
|
34
|
Số khu thương mại tự do
đến năm 2030
|
5
|
|
35
|
Số km đường cao tốc hoàn
thành (km)
|
1.655
|
|
36
|
Số km đường sắt (km)
|
645
|
|
|
Trong đó: số km đường
sắt đô thị (km)
|
200
|
|
37
|
Tỉ lệ đô thị hóa (%)
|
> 50
|
|
II
|
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
|
|
|
38
|
Tuổi thọ trung bình tính
từ lúc sinh (tuổi)
|
75,5
|
|
39
|
Thời gian sống khỏe (năm)
|
68
|
|
40
|
Tỉ trọng lao động nông
nghiệp trong tổng lao động xã hội (%)
|
< 20
|
|
41
|
Tỉ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ (%)
|
35 - 40
|
|
42
|
Tỉ lệ lao động có kỹ
năng công nghệ thông tin đến năm 2030 (%)
|
80
|
|
43
|
Tỉ trọng quy mô đào tạo
các ngành STEM đến năm 2030 (%)
|
40
|
|
44
|
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo
thường xuyên cho lực lượng lao động đến năm 2030 (%)
|
50
|
|
45
|
Giảm tỉ lệ hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo đa chiều)
|
Giảm 1 - 1,5 điểm%/năm
|
|
46
|
Số bác sĩ/vạn dân năm
2030 (người)
|
19
|
|
47
|
Tỉ lệ người dân được hưởng
chính sách khám sức khỏe hằng năm
|
100%
|
|
48
|
Tỉ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế toàn dân (%)
|
Đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân
|
|
49
|
Chỉ số phát triển con
người (HDI)
|
0,8
|
|
III
|
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
|
|
50
|
Giảm tiêu hao năng lượng
tính trên GDP/năm (%)
|
1 - 1,5
|
|
51
|
Tỉ lệ khu công nghiệp,
khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu
chuẩn môi trường đến năm 2030 (%)
|
100
|
|
52
|
Tỉ lệ xử lý và tái sử dụng
nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%)
|
65 - 70
|
|
53
|
Tỉ lệ cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường (%)
|
98 - 100
|
|
54
|
Tỉ lệ cơ sở công nghiệp
áp dụng sản xuất xanh đến năm 2030 (%)
|
45 - 50
|
|
55
|
Tỉ lệ tự dùng và tổn thất
điện năng đến năm 2030 (%)
|
≤10,7
|
|
56
|
Tỉ lệ doanh nghiệp công
nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đến năm 2030
(%)
|
70 - 75
|
|
57
|
Tỉ lệ giảm lượng phát thải
khí nhà kính (%)
|
8 - 9
|
|
58
|
Tỉ lệ diện tích các khu
bảo tồn biển, ven biển trong diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia (%)
|
6
|
|
59
|
Tỉ lệ che phủ rừng (%)
|
42
|
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM
2026 VÀ BÌNH QUÂN GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG
ƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
|
TT
|
Địa phương
|
GRDP mục tiêu 2026
|
GRDP mục tiêu 2026-2030
|
|
1
|
Thành phố Hà Nội
|
10 - 10,5
|
10,5 - 11,0
|
|
2
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
10,0
|
10,0
|
|
3
|
Thành phố Hải Phòng
|
13 - 13,5
|
13,0 - 14,0
|
|
4
|
Thành phố Huế
|
10 trở lên
|
10,0
|
|
5
|
Thành phố Đà Nẵng
|
11 trở lên
|
11,0 - 11,5
|
|
6
|
Thành phố Cần Thơ
|
10 trở lên
|
10,0 - 10,5
|
|
7
|
Lai Châu
|
10,0
|
10,0
|
|
8
|
Điện Biên
|
11,0
|
10,0 - 11,0
|
|
9
|
Sơn La
|
8,0
|
8,0 - 8,5
|
|
10
|
Lào Cai
|
10,0
|
10,0
|
|
11
|
Phú Thọ
|
Trên 10
|
10,5
|
|
12
|
Tuyên Quang
|
10,17
|
10,5
|
|
13
|
Cao Bằng
|
10,0
|
8,0 - 9,0
|
|
14
|
Thái Nguyên
|
11,0
|
10,5
|
|
15
|
Lạng Sơn
|
10,0
|
10,0 - 11,0
|
|
16
|
Quảng Ninh
|
13,0
|
11,0 - 12,0
|
|
17
|
Bắc Ninh
|
12,5 - 13
|
10,5
|
|
18
|
Hưng Yên
|
11,0 - 12,0
|
10,0 - 11,0
|
|
19
|
Ninh Bình
|
11,0 - 12,0
|
10,5 - 11,0
|
|
20
|
Thanh Hóa
|
11,0
|
11,0
|
|
21
|
Nghệ An
|
10,5 - 11,5
|
11,0 - 12,0
|
|
22
|
Hà Tĩnh
|
10,0
|
10,0
|
|
23
|
Quảng Trị
|
10,6
|
9,0 - 10,0
|
|
24
|
Quảng Ngãi
|
10,0
|
9,0 - 9,5
|
|
25
|
Gia Lai
|
8,0
|
10,0 - 10,5
|
|
26
|
Đắk Lắk
|
9,08
|
11,0 - 11,5
|
|
27
|
Khánh Hòa
|
10,08
|
11,0 - 12,0
|
|
28
|
Lâm Đồng
|
10 - 10,5
|
10,0 - 10,5
|
|
29
|
Đồng Nai
|
10,0
|
10,0
|
|
30
|
Tây Ninh
|
10,04
|
10,0 - 10,5
|
|
31
|
Đồng Tháp
|
8,0 - 8,5
|
8,5 - 9,0
|
|
32
|
Vĩnh Long
|
9,34
|
10,0 - 10,5
|
|
33
|
An Giang
|
10,0
|
9,5 - 10,0
|
|
34
|
Cà Mau
|
8,8
|
10,0 - 10,5
|
PHỤ LỤC III
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026 ĐỂ
THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Nhóm nhiệm vụ về tập
trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột
phá tăng trưởng
|
|
|
1
|
Tổng rà soát hệ thống
pháp luật Việt Nam
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng chiến lược hệ
thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới
|
Năm 2026
|
|
3
|
Sửa đổi Luật Đất đai và
các văn bản hướng dẫn thi hành
|
Năm 2026
|
|
4
|
Thể chế hoá các cơ chế,
chính sách đặc thù tại một số địa phương được thực tiễn chứng minh là đúng,
có hiệu quả để áp dụng trên phạm vi toàn quốc
|
Năm 2026
|
|
5
|
Rà soát, đánh giá tính
khả thi và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ
được phân cấp, phân quyền, phân định rõ thẩm quyền, tháo gỡ triệt để các vướng
mắc cho chính quyền địa phương 2 cấp
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Lập, điều chỉnh, phê duyệt
các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu
tăng trưởng ”2 con số”
|
Quý II/2026
|
|
7
|
Rà soát, phê duyệt điều
chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
|
Quý II/2026
|
|
8
|
Số hoá và làm sạch hệ thống
dữ liệu đất đai trên toàn quốc
|
Quý II/2026
|
|
9
|
Hoàn thành các phương án
và ban hành đầy đủ các quy định để xử lý triệt để khó khăn, vướng mắc liên quan
đến các dự án tồn đọng, các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh tra,
kiểm tra, giám sát, bản án và các vi phạm pháp luật về đất đai đến trước khi
Luật Đất đai 2024 có hiệu lực; các bộ, địa phương phấn đấu hoàn thành việc xử
lý trong quý III/2026
|
Quý III/2026
|
|
10
|
Hoàn thành phương án xử
lý vướng mắc cho các dự án năng lượng tái tạo
|
Quý II/2026
|
|
11
|
Hoàn thành phương án xử
lý vướng mắc cho các dự án hạ tầng
|
Quý II/2026
|
|
12
|
Thiết lập cơ chế và xây
dựng tiêu chí kiểm soát tiến độ triển khai dự án sử dụng đất đô thị và công
nghiệp, kiên quyết xử lý các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu
quả; có chế tài và cơ chế tài chính xử lý đất bỏ hoang, kiên quyết thu hồi
các dự án không triển khai theo cam kết
|
Quý II/2026
|
|
13
|
Hoàn thiện pháp luật để
xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng
|
Quý II/2026
|
|
14
|
Rà soát, bổ sung, hoàn
thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức
kinh tế - kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện
đại, hài hoà với các tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp điều kiện thực tiễn
|
Quý II/2026
|
|
15
|
Hoàn thành việc cắt giảm
50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính của năm 2026 so với năm 2024 (ở Trung ương và địa phương) và phấn
đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh doanh có điều kiện,
100% các điều kiện kinh doanh không cần thiết; nghiên cứu thiết lập cơ quan
chuyên trách làm đầu mối tiếp nhận, hỗ trợ và giải quyết dứt điểm các thủ tục
hành chính cho doanh nghiệp
|
Quý II/2026
|
|
16
|
Đẩy mạnh phân cấp thủ tục
hành chính, bảo đảm cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý
|
Quý II/2026
|
|
17
|
Tiếp tục nghiên cứu, rà
soát, bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thống nhất quản lý nhà nước
trong từng lĩnh vực: (i) Về phát triển công nghiệp quốc gia, bao gồm cả công
nghiệp công nghệ số, công nghiệp công nghệ thông tin (không bao gồm công nghiệp
quốc phòng, an ninh), (ii) Về quản lý các khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ số tập trung... (iii) Về quản lý quy hoạch thăm dò, cấp phép,
khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản. (iv) Về quản lý hệ thống
các trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia, trung tâm khởi nghiệp quốc gia. (v)
Về phát triển các công nghệ chiến lược và giải mã công nghệ chiến lược
|
Quý III/2026
|
|
II
|
Nhóm nhiệm vụ về chuyển
đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển
các khu vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
|
|
|
18
|
Xây dựng để triển khai Đề
án xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ động hội nhập quốc tế; tập
trung nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược, tiến tới
tự lực, tự chủ, tự cường về khoa học, công nghệ, bố trí nguồn lực, cơ chế,
chính sách nâng cao năng lực sản xuất một số ngành công nghiệp chiến lược
|
Quý III/2026
|
|
19
|
Xây dựng, phát triển hạ
tầng cho công nghiệp ứng dụng năng lượng nguyên tử, công nghiệp không gian vũ
trụ, kinh tế tầm thấp, công nghiệp lượng tử
|
Quý III/2026
|
|
20
|
Tiếp tục rà soát, hoàn
thiện các quy định liên quan giá than, giá khí bảo đảm minh bạch, do thị trường
quyết định, có sự quản lý của Nhà nước
|
Quý III/2026
|
|
21
|
Hoàn thành xây dựng và
triển khai chiến lược dự trữ năng lượng quốc gia (và một số mặt hàng thiết yếu
khác)
|
Quý III/2026
|
|
22
|
Xây dựng đề án tái cấu
trúc Tập đoàn Điện lực Việt Nam phù hợp với thị trường điện cạnh tranh
|
Quý III/2026
|
|
23
|
Triển khai xây dựng cơ
chế đặc thù, đột phá và hình thành các Trung tâm công nghiệp năng lượng quốc
gia
|
Quý III/2026
|
|
24
|
Hoàn thiện các cơ chế,
chính sách cho phát triển điện gió ngoài khơi, LNG
|
Quý II/2026
|
|
25
|
Xây dựng, triển khai các
giải pháp đột phá, đồng bộ để thu hút khách du lịch quốc tế thông qua công
tác xúc tiến du lịch, thí điểm miễn thị thực dài hạn, cấp thị thực nhập cảnh
nhiều lần và các chính sách khác
|
Quý II/2026
|
|
26
|
Rà soát, điều chỉnh, bổ
sung, xây dựng mới các cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế
dữ liệu, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế
bạc, kinh tế đêm, kinh tế không gian tầm thấp, kinh tế không gian ngầm, kinh
tế không gian vũ trụ
|
Quý III/2026
|
|
27
|
Tính toán chính xác tỉ lệ
che phủ rừng, diện tích đất rừng, đất lúa
|
Năm 2026
|
|
28
|
Hoàn thành nghiên cứu để
đổi mới căn bản chính sách về hạn mức đất lúa theo hướng chuyển từ quy định cứng
về diện tích tối thiểu sang quy định linh hoạt chuyển đổi diện tích đất trồng
lúa kém hiệu quả nhưng phải quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi, tránh áp dụng
tuỳ tiện, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia
|
Quý II/2026
|
|
29
|
Xây dựng chương trình tối
đa hoá giá trị sử dụng đất nông nghiệp; hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi
đủ mạnh khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp; phát triển thị trường
phụ phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp
|
Quý III/2026
|
|
30
|
Rà soát bổ sung và giao
mục tiêu tăng trưởng trên từng lĩnh vực như đầu tư, tăng trưởng các ngành và
chuyển đổi số, đổi mới công nghệ... cho các địa phương, tập đoàn, doanh nghiệp
nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5 năm
|
Tháng 4/2026
|
|
31
|
Thể chế hoá đồng bộ cơ
chế mua sắm công và Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp tư nhân thực hiện các dự
án, nhiệm vụ phát triển kinh tế
|
Tháng 4/2026
|
|
32
|
Hoàn thiện phương án đẩy
mạnh sắp xếp, cổ phần hoá và thoái vốn doanh nghiệp có vốn nhà nước, bảo đảm
hiệu quả, không làm thất thoát, lãng phí
|
Tháng 5/2026
|
|
33
|
Ban hành mới Chiến lược
phát triển thị trường thương mại trong nước
|
Năm 2026
|
|
34
|
Phát triển hệ sinh thái
thương mại điện tử nội địa; xây dựng mới Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến
năm 2030
|
Năm 2026
|
|
35
|
Thiết lập cơ chế
"làn xanh" cho hành lang thương mại, đầu tư ưu tiên
|
Năm 2026
|
|
36
|
Xây dựng Đề án phát triển
hệ thống logistics, kho ngoại quan tại các cửa khẩu, cảng biển và trung tâm
tiêu thụ lớn
|
Năm 2026
|
|
37
|
Hoàn thiện hệ thống tiêu
chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia; siết chặt kỷ cương pháp luật về chất lượng
sản phẩm, truy xuất nguồn gốc và bảo vệ người tiêu dùng
|
Năm 2026
|
|
38
|
Đề xuất chương trình
"Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam" gắn với yêu cầu nâng cấp các
ngành sản xuất
|
Quý II/2026 và triển khai thường xuyên
|
|
39
|
Nghiên cứu phương án mở
rộng đầu tư khai thác bô-xít và ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để
phát triển trung tâm công nghiệp bô xít - alumin - nhôm quốc gia
|
Năm 2026
|
|
III
|
Nhóm nhiệm vụ về thúc
đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo
đảm các cân đối lớn, chống khủng hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hóa các
chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn
|
|
|
40
|
Xây dựng và triển khai đề
án tiếp tục hiện đại hóa hệ thống ngân hàng, xử lý các tổ chức tín dụng yếu
kém, tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp
nhỏ và vừa
|
Hoàn thành xây dựng Đề án trong Quý II/2026
|
|
41
|
Xây dựng và triển khai Đề
án cải cách tổng thể thị trường tài chính Việt Nam gắn với thực hiện mục tiêu
tăng trưởng ở mức cao, liên tục đến năm 2045
|
Hoàn thành xây dựng Đề án trong Quý II/2026
|
|
42
|
Hoàn thiện cơ chế khuyến
khích doanh nghiệp FDI sử dụng nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận chưa chuyển về
nước để đầu tư tại Việt Nam; thu hút FDI gắn với chuyển giao công nghệ, đào tạo
nguồn nhân lực
|
Quý III/2026
|
|
43
|
Ban hành chính sách vượt
trội thu hút các quỹ đầu tư quốc tế và phát triển đa dạng các loại hình quỹ đầu
tư
|
Quý II/2026
|
|
44
|
Phát triển tín chỉ các
bon và tài sản kỹ thuật số
|
Quý II/2026
|
|
45
|
Tập trung đánh giá, tái
cơ cấu toàn diện mô hình hoạt động của Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn
nhà nước tiến tới thành lập Quỹ đầu tư quốc gia
|
Quý II/2026
|
|
IV
|
Nhóm nhiệm vụ về tập
trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục
vụ trực tiếp các hoạt động của nền kinh tế gắn với yêu cầu thúc đẩy tăng trưởng
|
|
|
46
|
Rà soát và hoàn thiện
Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo hướng tinh
gọn, tập trung vào những lĩnh vực có ý nghĩa quyết định đối với phát triển đất
nước cả trước mắt và lâu dài
|
Tháng 4/2026
|
|
47
|
Thiết lập cơ chế chỉ đạo
và điều phối thống nhất ở cấp Chính phủ để tổ chức triển khai các chương
trình phát triển công nghệ chiến lược
|
Tháng 4/2026
|
|
48
|
Hướng dẫn về tiêu chí,
quy trình đối với việc đầu tư, chi ngân sách cho các dự án khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Tháng 4/2026
|
|
49
|
Hoàn thành việc rà soát,
hoàn thiện cơ chế tài chính, kinh phí cho phát triển công nghệ chiến lược, trọng
tâm là các cơ chế đặc thù gắn với kết quả đầu ra và chấp nhận rủi ro có kiểm
soát, cơ chế ưu đãi về thuế, tín dụng, hỗ trợ lãi suất, đồng tài trợ công -
tư, cơ chế sử dụng NSNN đặt hàng mua sắm
|
Tháng 5/2026
|
|
50
|
Ban hành các văn bản triển
khai các luật, nghị quyết liên quan đến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
Quý II/2026
|
|
51
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong các ngành,
lĩnh vực, nhất là nông nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Quý II/2026
|
|
52
|
Xây dựng hệ thống cơ sở
dữ liệu các bộ, ngành, địa phương kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia,
có cơ chế chia sẻ dữ liệu khu vực công cho khu vực tư
|
Quý II/2026
|
|
53
|
Xây dựng và vận hành thị
trường dữ liệu; ban hành cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong các
ngành, lĩnh vực
|
Quý II/2026
|
|
54
|
Tăng tỉ trọng chi phát
triển công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ lõi trong tổng chi ngân
sách hằng năm cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Quý II/2026
|
|
55
|
Ban hành bộ tiêu chuẩn về
công nghệ chiến lược, công nghệ lõi và sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Quý II/2026
|
|
56
|
Chuyển trọng tâm chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp từ đầu vào sang hỗ trợ theo kết quả đầu ra; tiếp tục
rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội về thủ tục, điều kiện
kinh doanh, thuế (nhất là thuế đối với các sản phẩm được thương mại hóa), chi
phí thuê đất,... đối với doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Quý II/2026
|
|
57
|
Tháo gỡ ngay những khó khăn,
vướng mắc của các bộ, ngành, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học do
Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số tổng hợp, chuyển đến
|
Quý II/2026
|
|
58
|
Xây dựng Chiến lược Chuyển
đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia (AIX)
|
Quý III/2026
|
|
59
|
Xây dựng trung tâm dữ liệu
quốc gia và trung tâm tính toán; bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều
kiện trực tuyến toàn trình
|
Quý III/2026
|
|
V
|
Nhóm nhiệm vụ về xây
dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng
bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình
và chuẩn mực con người Việt Nam
|
|
|
60
|
Xây dựng Đề án phát triển
5 - 10 thương hiệu quốc gia về công nghiệp văn hóa
|
Quý II/2026
|
|
61
|
Đề án phát triển thương
hiệu quốc gia về du lịch trên nền tảng văn hóa trong kỷ nguyên mới
|
Quý II/2026
|
|
62
|
Bộ Chỉ số văn hóa quốc
gia; Bộ chỉ số thống kê đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa đối với
phát triển kinh tế
|
Quý II/2026
|
|
63
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về
văn hóa, nghệ thuật trong hệ thống dữ liệu các bộ, ngành
|
Quý II/2026
|
|
64
|
Rà soát, nghiên cứu, sửa
đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan về chính sách ưu đãi đầu tư,
chính sách hỗ trợ về thuế, đất đai, đấu thầu, dữ liệu, cơ chế tài chính, cơ
chế khuyến khích sáng tạo trong các luật chuyên ngành để tạo điều kiện huy động
tối đa nguồn lực cho phát triển văn hóa
|
Quý III/2026
|
|
65
|
Xây dựng Đề án "Văn
hóa trong tuân thủ luật pháp", Đề án "Phát triển thương hiệu quốc
gia về du lịch trên nền tảng văn hóa trong kỷ nguyên mới", Kế hoạch đẩy
mạnh nâng cao hội nhập quốc tế về văn hóa Việt Nam
|
Quý III/2026
|
|
66
|
Tái cấu trúc sản phẩm, dịch
vụ du lịch dựa trên bản sắc văn hóa của vùng, miền, địa phương gắn với thị hiếu
của du khách, đồng bộ với quảng bá, xúc tiến chuyên biệt tại các thị trường
trọng điểm của du lịch Việt Nam
|
Quý III/2026
|
|
67
|
Xây dựng Đề án "Định
giá kinh tế di sản, Đề án khai thác, phát huy tài sản văn hóa số
|
Quý IV/2026
|
|
VI
|
Nhóm nhiệm vụ về xây
dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới
|
|
|
68
|
Xây dựng chương trình
thu hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội.
|
Hoàn thành xây dựng chương trình trong Quý II/2026
|
|
69
|
Chính sách thu hút
chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng
nghề; triển khai đào tạo, tái đào tạo quy mô cấp quốc gia nguồn nhân lực
trong các lĩnh vực ưu tiên, chiến lược
|
Hoàn thành xây dựng chương trình trong Quý II/2026
|
|
70
|
Rà soát, điều chỉnh và
xây dựng chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển công
nghệ chiến lược; khuyến khích hình thành nhóm các chuyên gia đầu ngành, nhóm
nghiên cứu mạnh và tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp,
viện nghiên cứu, chương trình công nghệ trọng điểm và hợp tác quốc tế
|
Quý II/2026
|
|
71
|
Xây dựng các quy định để
nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở
giáo dục
|
Quý III/2026
|
|
72
|
Xây dựng Đề án triển
khai, đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành
nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức,
kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
|
Quý III/2026
|
|
73
|
Xây dựng cơ chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp từ
NSNN; chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng
dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề
|
Năm 2026
|
|
74
|
Xây dựng chính sách hỗ
trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho giảng viên và người học triển khai các dự
án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập công ty khởi nguồn, công ty khởi
nghiệp
|
Năm 2026
|
|
VII
|
Nhóm nhiệm vụ về phát
triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hóa và phát
triển đô thị, liên kết vùng
|
|
|
75
|
Phát triển hạ tầng số,
nhất là hạ tầng dữ liệu
|
Năm 2026
|
|
76
|
Xây dựng hạ tầng trọng yếu
cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp
|
Năm 2026
|
|
77
|
Phát triển đồng bộ, hiện
đại hạ tầng văn hóa, xã hội
|
Năm 2026
|
|
78
|
Phân vùng chức năng khu vực
biển cho hàng hải, cảng biển, năng lượng ngoài khơi, thủy sản, nuôi biển, du
lịch, dịch vụ, bảo tồn biển...
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
Nhóm nhiệm vụ về quản
lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời
sống nhân dân
|
|
|
79
|
Xây dựng Đề án phát triển
nền kinh tế bạc; chính sách lao động, việc làm để thích ứng với vấn đề già
hóa dân số nhanh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, sổ sức khỏe
điện tử của người dân
|
Năm 2026
|
|
80
|
Tổ chức phối hợp giữa
các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khoẻ
của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động
theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và
hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân
|
Năm 2026
|
|
IX
|
Nhóm nhiệm vụ về quản
lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu
|
|
|
81
|
Hoàn thiện pháp luật về
quản lý đất hiếm; xây dựng Chiến lược quốc gia về đất hiếm
|
Quý II/2026
|
|
82
|
Xử lý dứt điểm các dự án
khoáng sản do Nhà nước đầu tư chậm tiến độ để sớm khởi công thực hiện ngay
trong năm 2026
|
Quý III/2026
|
|
83
|
Tái cơ cấu ngành khai
khoáng, thúc đẩy hình thành và phát triển doanh nghiệp khai khoáng có quy mô
lớn
|
Năm 2026 và nhiệm vụ thường xuyên
|
|
X
|
Nhóm nhiệm vụ về củng
cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa
|
|
|
84
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách thúc đẩy doanh nghiệp quốc phòng, an ninh tích cực tham gia xây dựng các
công trình trọng điểm quốc gia
|
Năm 2026
|
|
85
|
Sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu sản phẩm, thiết bị ra nước ngoài
|
Năm 2026
|
|
86
|
Thể chế hoá chủ trương
thúc đẩy hợp tác công nghiệp quốc phòng và công nghiệp dân sinh
|
Năm 2026
|
|
87
|
Nghiên cứu khoa học -
công nghệ theo hướng lưỡng dụng; khai thác hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo dùng chung
|
Năm 2026
|
|
88
|
Xây dựng cơ chế đặc thù
về cảng biển, công trình lưỡng dụng dùng chung
|
Quý III/2026
|
|
XI
|
Nhóm nhiệm vụ về thực
hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hòa bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
|
|
|
89
|
Xây dựng các chương
trình, đề án đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, ngoại giao khoa học, công nghệ với
các đối tác quan trọng, nhất là quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược, các định
chế, doanh nghiệp quốc tế quy mô lớn
|
Quý III/2026
|
|
90
|
Tăng cường năng lực
phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
|
Quý III/2026
|
|
XII
|
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
về tài chính quốc gia, đầu tư công trung hạn
|
|
|
91
|
Triệt để tiết kiệm chi
thường xuyên, đặc biệt là chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong và ngoài
nước để tiết kiệm 10% và phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5% chi thường xuyên,
dành nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh xã hội, các dự án hạ tầng trọng điểm
|
Năm 2026
|
|
92
|
Các bộ, cơ quan, địa
phương theo chức năng quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao
hoàn thành hướng dẫn thực hiện phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra,
gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định
|
Tháng 4/2026
|
Nghị quyết 25/2026/QH16 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 do Quốc hội ban hành
|
THE NATIONAL
ASSEMBLY OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
Resolution No.: 25/2026/QH16
|
Hanoi, April 24, 2026
|
RESOLUTION ON THE 5-YEAR SOCIO-ECONOMIC
DEVELOPMENT PLAN 2026-2030 THE NATIONAL ASSEMBLY Pursuant to the
Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No.
203/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13, which is amended Law
No. 65/2020/QH14 and Law No. 62/2025/QH15; Reviewing reports from
the Government, the Supreme People's Court, the Supreme People's Procuracy,
agencies of the National Assembly, relevant agencies, and the opinions of
National Assembly deputies; HEREBY RESOLVES: 1. Overall objectives ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Key indicators The main indicators for
socio-economic development, linked to the objective of achieving an average
annualized GDP growth rate of 10% or more, are set out in Appendix I and
Appendix II hereof. 3. Main tasks and solutions 3.1.
Focus on perfecting a comprehensive, modern, and competitive development legislation to create a growth breakthrough. Develop and complete
appropriate legislation and laws to establish a new growth model, restructure
the economy, and promote industrialization and modernization; strongly shift
state management from "pre-inspection" to "post-inspection"
associated with the development of standards, regulations, economic-technical
norms, and intensify inspection and supervision. Urgently review, assess, and
promptly adjust economic-technical norms for certain factors such as
construction materials, fuel, and labor to suit reality. Improve the
effectiveness of law enforcement; develop criteria for assessing legislative
documents after issuance, ensuring a shift in the mindset in assessing law
effectiveness from "good in theory" to "good in practice."
Continue to implement solutions to improve the effectiveness and
efficiency of the state administrative system from the central to local levels. Urgently remove
fundamental barriers and bottlenecks in legislation, mechanisms, and policies;
continue to intensify delegation and devolvement of power linked with resource
allocation, intensification of inspection and supervision, and improvement of
implementation capacity. Focus on reviewing, amending, and perfecting the legal
system related to the development of the digital economy and investment and
business, especially in land, planning, trade, minerals, and construction...
contributing to overcoming difficulties and promoting production and business;
intensify consultation with the enterprise community. Promote administrative
procedure reform; standardize and digitize all procedures in the digital
environment, interconnect and share data between agencies; minimize the time
and cost of law compliance for citizens and enterprises. Strive to place
Vietnam's investment and business environment among the top 3 ASEAN countries
and the top 30 countries in the world by 2028. Strongly innovate
organization of implementation, focus on monitoring and taking action after
inspections, further intensify the prevention and fight against corruption,
wastefulness, and negative practices. Resolutely and promptly replace
incompetent, negligent, and incompetent cadres; rewarding, planning, and appointing
cadres who dare to think, dare to act, and dare to take responsibility for the
common good; focus on improving the quality of civil servants and public
employees in conjunction with restructuring to meet the requirements of the new
phase, with 2026 being the year of "improving the quality of grassroots
cadres"; closely and synchronously cooperate between the central
government, local government, enterprises, and the people; issue breakthrough
policies to protect those who dare to think and act for the common good. 3.2.
Transform the growth model; intensify restructuring of industries and sectors;
develop enterprise zones and economic models Transfer to a new growth
model with science, technology, innovation, and digital transformation as the
main driving forces. Continue to intensify the restructuring of economic
sectors, focus on developing production capacity; promote and renew traditional
growth drivers starting from investment, consumption, exports, and strongly
develop new industries, sectors, and economic models. Develop and modernize a
strong national industrial base; focus on improving the efficiency and
competitiveness of several foundational industries such as energy, nuclear,
mechanical engineering, metallurgy, railway transport, shipbuilding, new
materials, chemicals, digital technology, biotechnology, and supporting
industries, while deeply participating in global value chains. Intensify the
restructuring of agriculture towards efficient, sustainable direction with high
added value; organize production and business activities in value chains linked
with promoting the application of science, technology, and digital
transformation; develop agricultural and rural economies in association with
developing new rural areas. Research to fundamentally reform the policy on
paddy land quotas in the direction of shifting from rigid regulations on the
minimum area to flexible regulations on repurposing areas of low-efficiency
rice-growing land, while ensuring tight management of the repurposing process;
avoid arbitrary application; and ensure national food security. Develop service
industries towards modernizing the service ecosystem, developing certain
industries and service products with competitive advantages, high knowledge and
technology content, and high added value. Speed up the development and
refinement of policies for developing new economic models. Strongly develop
marine economic sectors while ensuring national defense, security,
environmental protection, and marine resource management. Develop modern border
checkpoint economy, boost border trade linked with technological infrastructure
while ensuring national defense and security. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Develop the domestic
market to become a crucial pillar for growth; shift strongly towards modern
distribution models. Organize large-scale, substantive, and effective consumer
stimulus programs. Develop tourism infrastructure, high-quality tourism
products, and digital tourism; combine the promotion of international tourism
with healthcare services and shopping. Expand and diversify export markets and
supply chains, effectively utilize signed FTAs, and develop new markets;
prioritize the export of high value-added, innovative, green, environmental,
social, and governance (ESG) products; participate deeply in the strategic
supply chains of other countries. 3.3.
Promote growth while maintaining macroeconomic stability, control inflation,
ensure major balances, and prevent economic crises; facilitate and diversify
supply chains and capital channels Closely, synchronously,
uniformly, effectively, and flexibly combine expansionary policy, monetary
policy, and other macroeconomic policies to ensure capital supply for the
economy to achieve double-digit growth targets while controlling inflation and
maintaining macroeconomic stability; improve forecasting capacity, proactively
prevent, and resolutely prevent economic crises from occurring in all
situations. The Government shall proactively adjust taxes and fees in
emergencies. Prioritize the development
of the domestic capital market as a channel for long-term capital mobilization,
reducing dependence on the banking system. Implement solutions to improve the
national credit rating and the stock market rating; issue specific and superior
mechanisms and policies to improve the operation of international financial
hubs and free trade zones in attracting indirect investment flows and
international investment funds; develop diverse types of institutional
investors and investment funds; develop the carbon credit market and modern
financial products and services in accordance with international practices;
adjust the bond issuance guarantee limit of the Bank for Social Policies.
Expand the foreign ownership ratio in sectors and occupations that do not
affect national security. Modernize the banking
system and credit institutions, speed up the handling of weak credit institutions
and cross-ownership, improve the quality and efficiency of credit, and maintain
the stability and safety of the system. Increase the charter capital of
state-owned commercial banks from sources such as post-tax profits and fund
allocations, share issuance, and the state budget... in accordance with the law
and in line with international practices and standards; promote healthy
development and diversification of capital sources, increase access to capital
for domestic enterprises, prioritizing small and medium-sized enterprises,
household businesses, and collective economic entities. 3.4.
Focus on the development of science, technology, innovation, and digital
transformation Effectively implement the
Resolution of the National Assembly on piloting special mechanisms and policies
to create breakthroughs in the development of national science, technology,
innovation, and digital transformation. Urgently complete the legislation
framework, mechanisms, and policies, definitively remove bottlenecks and barriers
in science, technology, and innovation activities linked to output results and
controlled risk acceptance, focusing on management mechanisms, financial
mechanisms, investment mechanisms, and mechanisms for science and technology
institutions; encourage enterprises to invest in the development and
application of science and technology, especially new technologies, high
technologies, and strategic technologies. Intensify investment in, improve, and
effectively use the science, technology, and innovation infrastructure,
especially digital infrastructure and big data. Intensify public-private
partnerships in attracting, training, and utilizing high-quality science and
technology human resources. Build, connect, and develop a network of domestic
and international experts and scientists. Complete and synchronize mechanisms
and policies to attract talent and experts from both within and outside the
country. Prioritize the receipt, transfer, and creative application of
foundational technologies, advanced technologies, strategic technologies, core
technologies, source technologies, and digital technologies. Focus on basic
research linked with application-oriented approaches, and master technology,
especially in areas with demands, potential, and advantages in Vietnam. Develop
breakthrough mechanisms and policies to promote digital transformation while
ensuring security and safety and encouraging innovation. Manage and promote the
healthy and effective development of digital assets and cryptocurrencies.
Promote startups and digital transformation throughout society; develop a
national innovation system and an ecosystem for startups and digital
transformation. Urgently identify indicators and criteria reflecting the
effectiveness of science and technology development, the proportion of the
contribution of science, technology, and digital transformation to economic
growth and development. 3.5.
Build and develop an advanced Vietnamese culture, rich in national identity,
and synchronous on the foundation of national values, cultural values, family
values and the standards of Vietnamese people Promote the development of
an advanced Vietnamese culture, rich in national identity; unity in diversity;
bearing national characteristics, democracy, humanism, science, and modernity.
Focus on promoting the family values and the standards of Vietnamese people.
Strongly develop the cultural industry, entertainment, cultural services,
creative economic sectors, sports economy, event industry; develop and
effectively manage the market for digital cultural products and services; form
a number of heritage cities, and develop the heritage economy; encourage
enterprises to invest in digital cultural products and services; integrate
culture with tourism, trade, and technology to form value chains; promote
cultural values through creative forms to promote the national image.
Effectively implement the National Target Program on Cultural Development and
the Resolution of the National Assembly on some breakthrough mechanisms and
policies for the development of Vietnamese culture. Complete the national
cultural institution system in conjunction with building cultural and sports
facilities on par with regional and international standards. Develop policies
to improve cultural life and narrow the gap in cultural enjoyment between
regions and social classes. Build a diverse, modern cultural ecosystem with
Vietnamese identity, focusing on developing the culture of ethnic minority
communities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Innovate and
comprehensively improve the legal system, mechanisms, and policies; improve the
quality of education and training of human resources; provide incentives for
training highly skilled human resources in technical and technological
industries and serving national strategic and key programs and projects;
develop a system of high-quality vocational education institutions. Commission
large enterprises, foreign-invested enterprises, and technology enterprises to participate
in vocational training, improving the quality of vocational training in line
with market demands; provide training for workforce in digital skills and
technology skills. Improve the foreign language proficiency of students, making
English the second language in schools; provide basic knowledge in culture and
arts and increase physical education and sports activities to improve students'
physical fitness. Modernize higher education, develop some research-oriented
higher education institutions into centers of science, technology, and
innovation on par with advanced countries; integrate digital skills and
artificial intelligence education into the national education system starting
from preschool. Implement comprehensive digital transformation with widespread
adoption, and strong application of digital technology and artificial
intelligence in education and training. Effectively implementing the National
Target Program on modernization and improvement of the quality of education and
training, and the National Assembly's Resolution on some specific and
outstanding mechanisms and policies to achieve breakthroughs in education and
training development. 3.7.
Develop a synchronous and modern infrastructure system; promote urbanization
and urban development, and regional connection. Focus on investing in
planned expressways, gateway seaports combined with international
transshipment, major airports, high-speed railway lines on the North-South
axis, international connecting railway lines, and urban railways; by 2030, put
into use over 5,000 km of expressways. Build key transportation routes
connecting regions, connecting seaports, airports and major international
border gates. Renovate and upgrade inland waterways with high transport
density; develop inland waterway port systems on major waterway transport
corridors. Develop energy
infrastructure to meet the requirements of high economic growth and ensure
energy security; effectively implement the Resolution of the National Assembly
on mechanisms and policies for national energy development; research and
develop coal-fired power plants on a reasonable scale, along with a roadmap for
recovering and treating emissions; promote the development of renewable and new
energy sources. Develop irrigation infrastructure in a multi-purpose direction,
ensuring water security, disaster prevention and mitigation infrastructure, and
adaptation to climate change. Create breakthroughs in
the development of information and communication infrastructure; prioritize
investment in and modernization of digital infrastructure; develop national
databases, large databases, and large data centers in a synchronized manner.
Develop national digital platforms and essential digital utilities to meet the
requirements of a digital government, digital economy, and digital society.
Develop a synchronized and modern cultural and social infrastructure; invest in
the construction of several key national cultural projects of regional and
international significance. Form strong growth poles,
key economic regions, urban areas, and new-generation special economic zones on
par with regional and global standards. Promote regional and intra-regional
connections, expand and reorganize development space to align with the new
administrative system. Speed up and improve the quality of urbanization.
Develop synchronous and modern urban infrastructure linked with the
requirements of green, smart, and climate-resilient urban development.
Effectively use low-level and underground spaces. Review, compile, and
classify all outstanding projects (including those within and outside the
budget), decisively resolve them, and report any obstacles to competent
authorities and promptly propose solutions. 3.8.
Manage sustainable social development; ensure social progress and equity, and
care for the People's lives Improve the model,
mechanisms, and policies for managing modern, inclusive, and sustainable social
development. Innovate and improve mechanisms and policies on population and
development. Build a multi-tiered, modern, and flexible social security system
that ensures all citizens have access to and benefit from basic and essential
social services. Improve the social security system towards modernization and
integration with coverage of the entire workforce. Develop a flexible,
synchronized, modern, and integrated labor market. Focus on creating stable
income-generating jobs and supporting workers in the informal sector and those
beyond working age. Encourage legitimate wealth creation and the strong
development of the middle class. Establish and effectively use the national
housing fund; promote the development of social housing and affordable
commercial housing. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ensure the living
standards of families of war veterans; care for and protect the elderly, people
with disabilities, and children. Improve the effectiveness of state management
and effectively implement ethnic and religious policies. Continue to
effectively implement the National Target Program on development of new rural
areas, sustainable poverty reduction, and socio-economic development in ethnic
minority and mountainous areas for the 2026-2035 period. 3.9.
Effectively manage and use resources, protect the environment, and proactively
adapt to climate change Improve the comprehensive
legal framework, mechanisms, policies, and planning on integrated management and
use of resources, environmental protection, nature conservation, and
biodiversity preservation. Intensify supervision, inspection, and penalties
imposition for violation against laws on resources and environment. Improve the
efficiency of management, extraction, and use of important minerals, land, and
resources, especially marine resources and rare-earth element. Develop and
operate effectively markets of real estates, land use rights, minerals, and
energy. Develop sustainable forest economy, enhance the value of forest
products associated with science and technology, restore forest resources, and
create stable livelihoods for people. Strongly develop the environmental
industry and promote the socialization of environmental protection. Proactively
respond to natural disasters and climate change; ensure water security and the
safety of dams and reservoirs. Fundamentally address air pollution, traffic
congestion, and flooding in major cities such as Hanoi and Ho Chi Minh City.
Improve environmental pollution in urban areas, industrial clusters,
craft villages, river basins, and rural areas. Intensify the application of
science and technology in waste treatment. Protect and restore ecosystems,
especially forest ecosystems, wetland ecosystems, marine ecosystems, and nature
reserves. Effectively implement the national marine spatial planning, develop
and improve the database and integrated management mechanism for the sea and
islands. Intensify research and application of science and technology,
investigate marine resources and the environment; improve the capacity for
forecasting and monitoring the marine environment. 3.10.
Consolidate and strengthen national defense and security; firmly protect the
socialist Vietnamese Fatherland; consistently implement the independent,
self-reliant, self-strengthening, peaceful, friendly, cooperative,
developmental, multilateral, and diversified foreign guidelines Ensure and protect the
highest national interests, resolutely and persistently safeguard the
independence, sovereignty, unity, and territorial integrity of the Fatherland;
protect the Communist Party of Vietnam (CPV), the State, the People, and the
socialist system; firmly protect national security, government security, human
security, economic security, data security, cybersecurity, energy security,
water security, and food security; prevent and repel from early stage factors
causing political instability; maintain political security, social order, and
safety; and maintain and consolidate a peaceful and stable environment for
national construction and development. Build a comprehensive and multi-layered
national security and social order system in economic activities; consider
national security as a driving force for economic development and focus on
ensuring economic, technological, energy, and supply chain security. Deploy foreign affairs and
international integration work in a comprehensive, effective, and in-depth
manner. Ensure and protect the highest national interests based on the
fundamental principles of international law and the United Nations Charter.
Actively and responsibly participate in addressing common regional and
international issues. Focus on analyzing, assessing, and forecasting the
international situation, promptly, proactively propose appropriate response
scenarios in line with new trends, contexts, and order, especially regarding
direct impacts on socio-economic development and national defense and security. 3.11.
Unify thinking, awareness, aspirations, and actions; innovate execution
management to achieve the "double-digit" economic growth target; be
more proactive in information and communication work, creating motivation and
inspiration; improve the effectiveness of mass mobilization work, creating
social consensus Determine the importance
and strategic requirements for achieving the "double-digit" growth
target, linked to macroeconomic stability, improving the quality of life for
the people; determine this as a key political task, which must be elaborated in
annual work programs and plans, with specific tasks, results, and products for
each central authorities, agency, unit, and administrative divisions, linked to
the responsibility of the head; conduct inspection, supervision, and assessment
based on performance criteria. In addition to focusing on tasks and solutions
to promote growth, it is necessary to promote solutions to improve the
productivity of the entire economy and closely manage and effectively respond
to strategic risks. Intensify dissemination,
encouragement and set exemplary actions to consolidate the trust and
aspirations for development of the business community, the people, and the
entire society. Further promote the role of the Vietnam Fatherland Front, its
member organizations, and the press and media agencies in strengthening social
consensus and consolidating national unity in the cause of national
construction, development, and defense. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The Government, local
government at all levels, the Supreme People's Court, the Supreme People's
Procuracy, and the State Audit Office, within their jurisdiction, shall develop
action programs for the term, specific plans for each year, and successfully
implement this Resolution. In 2026, the Government
shall focus on decisively and effectively implementing the tasks and solutions
outlined in Appendix III attached hereto; by the end of 2028, the Government
shall report to the National Assembly on the results of the mid-term
implementation of the Resolution; the Government shall proactively and
effectively respond to any changes and report to the competent authority in
cases exceeding their authority. The Standing Committee of
the National Assembly, the National Council, the Committees of the National
Assembly, the National Assembly delegations, and the National Assembly deputies
shall supervise the implementation of this Resolution. The Vietnam Fatherland
Front and its member organizations shall monitor and encourage all social
strata to implement this Resolution. The National Assembly
calls on compatriots and soldiers in Vietnam, as well as Vietnamese people
living abroad, to uphold the spirit of patriotic emulation and solidarity,
promote internal strength, overcome difficulties and challenges, and adapt
flexibly and effectively to both global and domestic contexts; to be confident,
self-reliant, self-strengthening, and strategically independent and
successfully achieve the objectives of the 5-year socio-economic development
plan for 2026-2030. This Resolution was
ratified in the10th National Assembly’s session by the 16th National Assembly
of the Socialist Republic of Vietnam on April 24, 2026. PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY
Tran Thanh Man ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Nghị quyết 25/2026/QH16 ngày 24/04/2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030 do Quốc hội ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2026
Ban hành:
21/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
17/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
19/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
20/11/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2014
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
2.037
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|