|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1856/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Gia Túc
|
|
Ngày ban hành:
|
26/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1856/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
KẾT LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 13-NQ/TW CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI VÀ KẾT LUẬN SỐ
72-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA XIII VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ NHẰM
ĐƯA NƯỚC TA CƠ BẢN TRỞ THÀNH NƯỚC CÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI TẠI THÔNG BÁO
SỐ 139-TB/VPTW NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Thông báo số 139-TB/VPTW ngày 08
tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về tình hình thực hiện Nghị
quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa
XI và Kết luận số 72-KL/TW
của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta
cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính
tại Tờ trình số 720/TTr-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch
triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về
tình hình thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
và Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng
đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
tại Thông báo số 139-TB/VPTW
ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký ban hành.
Điều
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, VPĐUCP, CTTCP, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN THÔNG BÁO SỐ
139-TB/VPTW NGÀY 08 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG THÔNG BÁO KẾT
LUẬN CỦA ĐỒNG CHÍ TỔNG BÍ THƯ, CHỦ TỊCH NƯỚC TÔ LÂM VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 13-NQ/TW VÀ KẾT LUẬN SỐ 72-KL/TW VỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ
(Kèm theo Quyết định số: 1856/QĐ-TTg ngày 26 tháng
9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Thực hiện Thông báo số
139-TB/VPTW ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết
luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị
quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Kết luận số
72-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm
đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt và triển
khai đầy đủ, đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả kết luận của đồng chí Tổng Bí thư,
Chủ tịch nước; chuyển mạnh từ tư duy phát triển hạ tầng theo từng ngành, từng
công trình riêng lẻ sang phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối
liên thông (liên tỉnh, liên vùng, kết nối quốc tế), đa tầng, hiện đại, thông
minh, xanh, an toàn và có khả năng chống chịu cao, phục vụ trực tiếp mục tiêu
phát triển nhanh, bền vững, hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia.
b) Cụ thể hóa 05 nhóm nhiệm
vụ trọng tâm và tầm nhìn phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đến năm 2045 thành
các chương trình, đề án, cơ chế, chính sách và nhiệm vụ cụ thể; xác định rõ
trách nhiệm của từng bộ, cơ quan Trung ương và địa phương, bảo đảm rõ người, rõ
việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền.
c) Khắc phục căn bản các hạn
chế về thiếu đồng bộ trong quy hoạch và đầu tư; chất lượng chuẩn bị dự án; huy
động và phân bổ nguồn lực; quản trị, khai thác tài sản hạ tầng; phối hợp liên
ngành, liên vùng; phân cấp, phân quyền và cơ sở dữ liệu; nâng cao chất lượng,
hiệu quả và khả năng khai thác của hệ thống kết cấu hạ tầng.
d) Tạo cơ sở để ưu tiên, tập
trung nguồn lực cho các hạ tầng chiến lược, công trình quan trọng quốc gia,
liên vùng, có sức lan tỏa lớn; đồng thời huy động tối đa nguồn lực xã hội, phát
triển năng lực của doanh nghiệp Việt Nam và từng bước làm chủ thiết kế, công
nghệ, xây dựng, quản lý, vận hành các công trình lớn.
2. Yêu cầu
a) Bám sát 05 định hướng đổi
mới tư duy phát triển kết cấu hạ tầng theo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư,
Chủ tịch nước: Bảo đảm đồng bộ, liên thông trong quy hoạch và đầu tư; lấy chất
lượng phục vụ và hiệu quả thực tế làm mục tiêu; kết hợp hài hòa hạ tầng vật chất,
hạ tầng số và hạ tầng tự nhiên; coi phát triển kết cấu hạ tầng là một ngành
kinh tế chiến lược; phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt của Nhà nước trong huy
động nguồn lực. Phát triển kết cấu hạ tầng gắn với hiệu quả sử dụng đất; quỹ đất,
không gian phát triển phải được dự trữ, bảo vệ với tầm nhìn ít nhất 50 năm.
b) Việc triển khai phải gắn
với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh; các chương trình, kế hoạch đầu
tư công và các chiến lược, chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu, quốc
phòng, an ninh.
c) Các bộ, cơ quan, địa
phương phải rà soát kỹ điều kiện thực hiện trước khi quyết định đầu tư; không để
xảy ra tình trạng dự án được quyết định khi chưa bảo đảm đầy đủ điều kiện về
quy hoạch, đất đai, mặt bằng, nguồn vốn, vật liệu, công nghệ, nhân lực và hạ tầng
kết nối; quản lý dự án và tài sản hạ tầng theo toàn bộ vòng đời.
d) Tăng cường trách nhiệm
người đứng đầu; thiết lập cơ chế phối hợp và một đầu mối chịu trách nhiệm đối với
các dự án liên ngành, liên vùng; gắn phân cấp, phân quyền với phân bổ nguồn lực,
năng lực thực thi, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
đ) Không làm phát sinh cơ
chế, bộ máy trung gian không cần thiết; ưu tiên sử dụng, tích hợp các chương
trình, kế hoạch và nguồn lực hiện có; mọi nhiệm vụ bổ sung phải xác định rõ nguồn
lực thực hiện và hiệu quả đầu ra.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Đổi mới công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, bảo
đảm đồng bộ, liên thông, tầm nhìn dài hạn
a) Rà soát chính sách,
pháp luật về quy hoạch đảm bảo tính liên ngành, đồng bộ, thống nhất giữa các loại
quy hoạch, đề xuất sửa đổi, bổ sung (nếu có). Hoàn thiện cơ chế phối hợp, điều
phối và huy động nguồn lực vùng, nhất là đối với các công trình liên vùng.
b) Rà soát, điều chỉnh quy
hoạch các ngành kết cấu hạ tầng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi
tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn (nếu có) bảo đảm đồng bộ, thống nhất
với Chiến lược, quy hoạch tổng thể quốc gia và thống nhất giữa các loại quy hoạch,
bảo đảm bố trí không gian phát triển hệ thống hạ tầng theo các hành lang kinh tế,
không gian phát triển vùng và các cực tăng trưởng, bảo đảm tính mở, đồng bộ với
các điểm kết nối xuyên biên giới; tăng cường kết nối giữa các phương thức vận tải,
giao thông với năng lượng, logistics, đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
công nghệ số tập trung và hạ tầng số.
2. Đổi mới căn bản quản lý đầu tư và quản trị tài sản kết cấu
hạ tầng
a) Rà soát các quy định về
đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức PPP, ngân sách nhà nước, quản lý,
sử dụng tài sản công, đấu thầu và pháp luật có liên quan, bảo đảm đồng bộ, thống
nhất, tránh chồng chéo giữa các quy định liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng,
đề xuất sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu
thống nhất về quy hoạch, giám sát, đánh giá đầu tư, trong đó, tập trung vào các
dự án kết cấu hạ tầng chiến lược và dự án có quy mô vốn lớn.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công, trong đó có tài sản kết cấu hạ tầng, phục vụ quản trị
toàn bộ vòng đời của tài sản.
3. Tập trung nguồn lực cho phát triển các hạ tầng chiến lược
a) Đầu tư hoàn thiện hạ tầng
các hành lang giao thông, logistics trục Bắc - Nam và Đông - Tây; ưu tiên kết nối
đường bộ cao tốc, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường thủy, cảng biển,
cảng hàng không, trung tâm logistics, khu công nghiệp và đô thị, khu kinh tế,
hành lang kinh tế và các cửa khẩu quốc tế; gắn đầu tư hạ tầng với chuyển giao
công nghệ và phát triển công nghiệp trong nước.
b) Phát triển đồng bộ nguồn
điện, lưới điện truyền tải, lưu trữ năng lượng và các hạ tầng năng lượng chiến
lược; bảo đảm kết nối hạ tầng năng lượng trong tiểu vùng và ASEAN; bảo đảm an
ninh năng lượng, khả năng tích hợp các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch và
nâng cao tính tự chủ của hệ thống.
c) Đầu tư phát triển, mở rộng,
nâng cấp hạ tầng số, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán hiệu
năng cao và hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo; bảo đảm chủ quyền dữ liệu và năng
lực tính toán quốc gia.
d) Nâng cao khả năng chống
chịu của hạ tầng trước biến đổi khí hậu, thiên tai và bảo đảm an ninh nguồn nước;
ưu tiên đồng bằng sông Cửu Long, đô thị ven biển, trung tâm công nghiệp, cụm cảng
lớn và các khu vực có rủi ro cao; bảo đảm an ninh, quản lý, sử dụng hiệu quả, bền
vững nguồn nước.
đ) Rà soát và có chương
trình xử lý các điểm nghẽn lớn về hạ tầng đô thị và hạ tầng xã hội, nhất là tại
các đô thị lớn, vùng động lực, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực tập
trung đông dân cư.
4. Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực
a) Rà soát, đề xuất cơ cấu
lại đầu tư công theo hướng tập trung cho hạ tầng nền tảng, liên vùng, công
trình quan trọng quốc gia, quốc phòng, an ninh, hạ tầng công ích, hạ tầng xã hội
thiết yếu và vùng khó khăn; hạn chế phân tán, dàn trải, kéo dài.
b) Tiếp tục hoàn thiện cơ
chế đầu tư theo phương thức PPP, cơ chế chia sẻ rủi ro, hỗ trợ của Nhà nước, lựa
chọn và chuẩn bị dự án; xây dựng danh mục dự án hạ tầng có khả năng thu hút khu
vực tư nhân.
c) Phát triển các kênh vốn
trung và dài hạn cho kết cấu hạ tầng; nghiên cứu phát triển trái phiếu doanh
nghiệp phát hành cho công trình, dự án; trái phiếu xanh (bao gồm trái phiếu
Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp), quỹ và
các thiết chế đầu tư hạ tầng; tạo điều kiện huy động vốn của các nhà đầu tư tổ
chức trong và ngoài nước.
d) Nghiên cứu, hoàn thiện
cơ chế khai thác hợp lý phần giá trị đất đai tăng thêm do đầu tư hạ tầng tạo
ra; phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng, khai thác quỹ đất và tài sản
hạ tầng phù hợp pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch.
đ) Đa dạng hóa nguồn vốn
quốc tế cho hạ tầng; ưu tiên nguồn vốn dài hạn, vốn xanh, vốn khí hậu, ODA, vốn
vay ưu đãi và các nguồn tài chính quốc tế phù hợp; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế
trong kết nối các đối tác phát triển, định chế tài chính quốc tế, quỹ đầu tư,
nhà đầu tư chiến lược và tập đoàn công nghệ; gắn huy động vốn với thu hút, tiếp
nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ chiến lược từ
nước ngoài phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển của Việt Nam.
e) Xây dựng chương trình
nâng cao năng lực doanh nghiệp Việt Nam tham gia thiết kế, tư vấn, xây dựng, sản
xuất thiết bị, vật liệu, phần mềm và quản lý vận hành các công trình hạ tầng lớn;
đồng thời phát huy hiệu quả các chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển công
nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, nâng cao năng lực sản xuất và từng bước tham gia chuỗi cung ứng phục
vụ phát triển kết cấu hạ tầng.
5. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, năng lực
thực thi và trách nhiệm giải trình
a) Rà soát phân cấp, phân
quyền trong quy hoạch, quyết định đầu tư, quản lý xây dựng, đất đai, tài sản hạ
tầng và các lĩnh vực liên quan; tiếp tục giao địa phương thực hiện các nhiệm vụ
mà địa phương có đủ năng lực, đồng thời xác định rõ những công trình liên
ngành, liên vùng, chiến lược quốc gia cần điều phối thống nhất ở Trung ương.
b) Hoàn thiện cơ chế, tăng
cường kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn công trình, quản lý tài sản,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
c) Hoàn thiện cơ chế, tăng
cường tổ chức kiểm tra, giám sát và kiểm soát rủi ro hoạt động đầu tư, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc (nếu có), quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng.
6. Các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045
a) Hình thành trục hạ tầng
Bắc - Nam và các hành lang Đông - Tây thế hệ mới. Xây dựng lộ trình phát triển
trục Bắc - Nam tích hợp đường bộ, đường sắt, năng lượng, cáp quang, logistics,
gắn với đô thị và trung tâm công nghiệp - dịch vụ; hình thành các hành lang
Đông - Tây kết nối vùng nội địa với cảng biển, cửa khẩu và mạng logistics khu vực.
b) Xây dựng mạng lưới năng
lượng, hệ thống dữ liệu quốc gia. Tích hợp quy hoạch, đầu tư hạ tầng năng lượng
với truyền tải điện, tuyến cáp quang biển, trung tâm dữ liệu, điện toán hiệu
năng cao và hạ tầng AI sử dụng năng lượng sạch; nâng cao năng lực tính toán và
bảo đảm chủ quyền dữ liệu.
c) Nâng cao năng lực thích
ứng biến đổi khí hậu và quản lý nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát tài
nguyên nước theo thời gian thực; tăng cường liên kết vận hành hồ chứa, thủy lợi,
thủy điện, cấp nước, chống ngập và kiểm soát xâm nhập mặn; nghiên cứu ban hành
tiêu chuẩn chống chịu riêng đối với khu vực rủi ro cao.
d) Phát triển đồng bộ, hiện
đại hạ tầng việc làm, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, dịch vụ công và thị trường,
gắn kết chặt chẽ với phát triển hạ tầng số; ưu tiên phát triển đường sắt đô thị,
đường sắt vùng tại các đô thị lớn, bảo đảm kết nối hiệu quả với các trung tâm
việc làm, khu dân cư và hệ thống thiết chế an sinh xã hội.
đ) Phát triển cơ sở hạ tầng
theo hướng đa tầng. Quy hoạch và phát triển đồng bộ hạ tầng ngầm, hạ tầng biển,
hạ tầng tầm thấp; số hóa hạ tầng ngầm tại các đô thị lớn; gắn cảng biển,
logistics, năng lượng và đô thị biển với quốc phòng, an ninh; xây dựng hành
lang bay và hệ thống điều hành các dịch vụ tầm thấp; từng bước phát triển năng
lực vệ tinh, trạm mặt đất, quan sát Trái đất, định vị và thông tin liên lạc.
e) Hiện đại hóa hệ điều
hành hạ tầng quốc gia. Xây dựng mô hình số thống nhất, tiến tới hình thành “bản
sao số” đối với các hệ thống giao thông, năng lượng, viễn thông, thủy lợi, đô
thị, công nghiệp, dân cư, đất đai và môi trường; các dự án lớn từng bước thực
hiện mô phỏng trước đầu tư và giám sát theo thời gian thực khi vận hành.
g) Kiến tạo các công trình
biểu trưng cho tầm vóc quốc gia. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và danh mục các
công trình hạ tầng có ý nghĩa biểu trưng, tạo dấu ấn phát triển mới; coi năng lực
của doanh nghiệp và đội ngũ Việt Nam trong thiết kế, công nghệ, thi công, vận
hành, quản trị là một tiêu chí quan trọng khi chuẩn bị và tổ chức thực hiện.
(Nội dung phân công thực hiện nhiệm vụ cụ
thể tại Phụ lục kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các
bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các tỉnh, thành phố
Căn cứ nhiệm vụ được giao
tại Kế hoạch này, xây dựng hoặc cập nhật kế hoạch triển khai của cơ quan, địa
phương; xác định cụ thể nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, nguồn lực và cá nhân, đơn
vị chịu trách nhiệm.
Chủ động lồng ghép các nhiệm
vụ với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề
án có liên quan; không để trùng lặp, chồng chéo hoặc phân tán nguồn lực. Ưu
tiên bố trí nguồn lực cho các công trình thiết yếu, có tính kết nối, lan tỏa,
phù hợp khả năng cân đối ngân sách; không đề xuất, quyết định chủ trương đầu tư
khi chưa xác định đầy đủ nguồn vốn và khả năng thực hiện.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các bộ, cơ quan, địa
phương chủ động đề xuất các biện pháp thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, gửi Bộ
Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ
Tài chính
Là cơ quan đầu mối theo
dõi, đôn đốc và tổng hợp kiến nghị, đề xuất của các bộ, cơ quan, địa phương
trong quá trình thực hiện Kế hoạch; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ các vấn
đề vượt thẩm quyền.
3. Nguồn
lực thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, kế hoạch đầu
tư công và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các bộ,
cơ quan, địa phương chủ động cân đối, bố trí nguồn lực trong phạm vi dự toán và
kế hoạch được giao; nhiệm vụ, dự án mới phải xác định rõ nguồn lực, sản phẩm đầu
ra và hiệu quả thực hiện./.
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Quyết định số:
1856/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Cấp trình
|
Thời hạn
|
|
I
|
Đổi mới công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, bảo
đảm đồng bộ, liên thông, tầm nhìn dài hạn
|
|
1
|
Rà soát chính sách, pháp
luật về quy hoạch đảm bảo tính liên ngành, đồng bộ, thống nhất giữa các loại
quy hoạch, đề xuất sửa đổi, bổ sung (nếu có). Hoàn thiện cơ chế phối hợp, điều
phối và huy động nguồn lực vùng, nhất là đối với các công trình liên vùng.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền
|
1. Nhiệm vụ “Rà soát
chính sách, pháp luật về quy hoạch...” tháng 12/2026
2. Nhiệm vụ “Đề xuất sửa
đổi, bổ sung pháp luật về quy hoạch”giai đoạn 2026-2030
3. Nhiệm vụ “Hoàn thiện
cơ chế phối hợp, điều phối và huy động nguồn lực vùng” năm 2027
|
|
2
|
Rà soát, điều chỉnh quy
hoạch các ngành kết cấu hạ tầng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch
chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn (nếu có) bảo đảm đồng bộ, thống
nhất với Chiến lược, quy hoạch tổng thể quốc gia và thống nhất giữa các loại
quy hoạch, bảo đảm bố trí không gian phát triển hệ thống hạ tầng theo các
hành lang kinh tế, không gian phát triển vùng và các cực tăng trưởng, bảo đảm
tính mở, đồng bộ với các điểm kết nối xuyên biên giới; tăng cường kết nối giữa
các phương thức vận tải, giao thông với năng lượng, logistics, đô thị, khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung và hạ tầng số
|
1. Bộ Xây dựng chủ trì nội
dung hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị và nông thôn
2. Bộ Công Thương chủ
trì nội dung hạ tầng năng lượng, cấp điện, logistics
3. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì nội dung hạ tầng thủy lợi, phòng chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu
4. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì nội dung hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, hạ tầng
khoa học công nghệ
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì nội dung hạ tầng giáo dục và đào tạo
6. Bộ Y tế chủ trì nội
dung hạ tầng y tế
7. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì nội dung hạ tầng văn hóa, thể thao và du lịch
8. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì quy hoạch tỉnh và quy hoạch các lĩnh vực hạ tầng liên quan
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Cấp có thẩm quyền (theo
quy định của Luật Quy hoạch)
|
Trong năm 2028
|
|
II
|
Đổi mới căn bản quản lý đầu tư và quản trị tài sản kết cấu
hạ tầng
|
|
1
|
Rà soát các quy định về
đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức PPP, ngân sách nhà nước, quản
lý, sử dụng tài sản công, đấu thầu và pháp luật có liên quan, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất, tránh chồng chéo giữa các quy định liên quan đến phát triển kết cấu
hạ tầng, đề xuất sửa đổi, bổ sung (nếu có)
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Xây dựng; các bộ quản
lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố
|
Cấp có thẩm quyền
|
Quý II năm 2027
|
|
2
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
thống nhất về quy hoạch, giám sát, đánh giá đầu tư, trong đó, tập trung vào
các dự án kết cấu hạ tầng chiến lược và dự án có quy mô vốn lớn
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ; các bộ quản lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Trong năm 2027
|
|
3
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về tài sản công, trong đó, có tài sản kết cấu hạ tầng, phục vụ quản
trị toàn bộ vòng đời của tài sản
|
Bộ Tài chính
|
Các Bộ Công an, Bộ Khoa
học và Công nghệ; các bộ quản lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Trong năm 2027
|
|
III
|
Tập trung nguồn lực cho phát triển các hạ tầng chiến lược
|
|
1
|
Đầu tư hoàn thiện hạ tầng
các hành lang giao thông, logistics trục Bắc - Nam và Đông - Tây; ưu tiên kết
nối đường bộ cao tốc, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường thủy, cảng
biển, cảng hàng không, trung tâm logistics, khu công nghiệp và đô thị, khu
kinh tế, hành lang kinh tế và các cửa khẩu quốc tế; gắn đầu tư hạ tầng với
chuyển giao công nghệ và phát triển công nghiệp trong nước.
|
1. Bộ Xây dựng chủ trì nội
dung giao thông quốc gia
2. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì các nội dung liên quan được phân cấp
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan.
|
|
Đến năm 2030
|
|
2
|
Phát triển đồng bộ nguồn
điện, lưới điện truyền tải, lưu trữ năng lượng và các hạ tầng năng lượng chiến
lược; bảo đảm kết nối hạ tầng năng lượng trong tiểu vùng và ASEAN; bảo đảm an
ninh năng lượng, khả năng tích hợp các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch
và nâng cao tính tự chủ của hệ thống.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ quản lý ngành; UBND
các tỉnh, thành phố.
|
|
Đến năm 2030
|
|
3
|
Đầu tư phát triển, mở rộng,
nâng cấp hạ tầng số, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán hiệu
năng cao và hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo; bảo đảm an toàn, tin cậy và chủ
quyền dữ liệu và năng lực tính toán quốc gia.
|
1. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì nhiệm vụ: “Phát triển hạ tầng số, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ
liệu, hạ tầng điện toán hiệu năng cao và hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ
nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo; bảo đảm chủ quyền dữ liệu và năng
lực tính toán quốc gia”;
2. Bộ Công an chủ trì
nhiệm vụ: “Phát triển hạ tầng trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nhà nước”
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố.
|
|
Đến năm 2030
|
|
4
|
Nâng cao khả năng chống
chịu của hạ tầng trước biến đổi khí hậu, thiên tai và bảo đảm an ninh nguồn
nước; ưu tiên đồng bằng sông Cửu Long, đô thị ven biển, trung tâm công nghiệp,
cụm cảng lớn và các khu vực có rủi ro cao; bảo đảm an ninh, quản lý, sử dụng
hiệu quả, bền vững nguồn nước.
|
1. Các Bộ quản lý các ngành,
lĩnh vực hạ tầng lồng ghép trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và triển
khai thực hiện
2. UBND các tỉnh, thành
phố lồng ghép trong quy hoạch, kế hoạch và triển khai thực hiện
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan.
|
|
Đến năm 2030
|
|
5
|
Rà soát và có chương
trình xử lý các điểm nghẽn lớn về hạ tầng đô thị và hạ tầng xã hội, nhất là tại
các đô thị lớn, vùng động lực, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực tập
trung đông dân cư.
|
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ quản lý ngành; UBND
các tỉnh, thành phố có liên quan.
|
|
Quý IV năm 2027
|
|
IV
|
Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực
|
|
1
|
Rà soát, đề xuất cơ cấu
lại đầu tư công theo hướng tập trung cho hạ tầng nền tảng, liên vùng, công
trình quan trọng quốc gia, quốc phòng, an ninh, hạ tầng công ích, hạ tầng xã
hội thiết yếu và vùng khó khăn; hạn chế phân tán, dàn trải, kéo dài
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2027
|
|
2
|
Tiếp tục hoàn thiện cơ
chế đầu tư theo phương thức PPP, cơ chế chia sẻ rủi ro, hỗ trợ của Nhà nước,
lựa chọn và chuẩn bị dự án; xây dựng danh mục dự án hạ tầng có khả năng thu
hút khu vực tư nhân.
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ quản lý ngành;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; UBND các tỉnh, thành phố.
|
Cấp có thẩm quyền
|
Quý II năm 2027
|
|
3
|
Phát triển các kênh vốn
trung và dài hạn cho kết cấu hạ tầng; nghiên cứu phát triển trái phiếu doanh
nghiệp phát hành cho công trình, dự án; trái phiếu xanh (bao gồm trái phiếu
Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu doanh nghiệp), quỹ
và các thiết chế đầu tư hạ tầng; tạo điều kiện huy động vốn của các nhà đầu
tư tổ chức trong và ngoài nước
|
Bộ Tài chính
|
Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam; Các bộ quản lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2027
|
|
4
|
Nghiên cứu, hoàn thiện
cơ chế khai thác hợp lý phần giá trị đất đai tăng thêm do đầu tư hạ tầng tạo
ra; phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng, khai thác quỹ đất và tài
sản hạ tầng phù hợp pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch
|
1. Bộ Tài chính chủ trì
nội dung về hoàn thiện cơ chế khai thác hợp lý phần giá trị đất đai tăng thêm
do đầu tư hạ tầng tạo ra
2. Bộ Xây dựng chủ trì nội
dung về phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng, khai thác quỹ đất và
tài sản hạ tầng
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Các bộ quản lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2027
|
|
5
|
Đa dạng hóa nguồn vốn quốc
tế cho hạ tầng; ưu tiên nguồn vốn dài hạn, vốn xanh, vốn khí hậu, ODA, vốn
vay ưu đãi và các nguồn tài chính quốc tế phù hợp; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế
trong kết nối các đối tác phát triển, định chế tài chính quốc tế, quỹ đầu tư,
nhà đầu tư chiến lược và tập đoàn công nghệ; gắn huy động vốn với thu hút, tiếp
nhận và chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ chiến lược
từ nước ngoài phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển của Việt Nam
|
1. Các bộ quản lý ngành
chủ trì các nội dung thuộc chức năng quản lý ngành
2. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì các nội dung liên quan được phân cấp
|
Bộ Ngoại giao; Các bộ quản
lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Thực hiện thường xuyên
|
|
6
|
Xây dựng chương trình
nâng cao năng lực doanh nghiệp Việt Nam tham gia thiết kế, tư vấn, xây dựng, sản
xuất thiết bị, vật liệu, phần mềm và quản lý vận hành các công trình hạ tầng
lớn; đồng thời phát huy hiệu quả các chương trình, chính sách hỗ trợ phát triển
công nghiệp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở đổi mới công nghệ, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, nâng cao năng lực sản xuất và từng bước tham gia chuỗi cung ứng
phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng.
|
1. Các bộ quản lý ngành
chủ trì các nội dung thuộc chức năng quản lý ngành
2. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì các nội dung liên quan được phân cấp
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý IV năm 2027
|
|
V
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, năng lực
thực thi và trách nhiệm giải trình
|
|
1
|
Rà soát phân cấp, phân
quyền trong quy hoạch, quyết định đầu tư, quản lý xây dựng, đất đai, tài sản
hạ tầng và các lĩnh vực liên quan; tiếp tục giao địa phương thực hiện các nhiệm
vụ mà địa phương có đủ năng lực, đồng thời xác định rõ những công trình liên
ngành, liên vùng, chiến lược quốc gia cần điều phối thống nhất ở Trung ương.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố.
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2027
|
|
2
|
Hoàn thiện cơ chế, tăng
cường kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn công trình, quản lý tài sản,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí
|
Thanh tra Chính phủ
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quý II năm 2027
|
|
3
|
Hoàn thiện cơ chế, tăng
cường tổ chức kiểm tra, giám sát và kiểm soát rủi ro hoạt động đầu tư, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc (nếu có), quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng
|
Bộ Tài chính
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Trong năm 2027
|
|
VI
|
Các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045
|
|
1
|
Hình thành trục hạ tầng Bắc
- Nam và các hành lang Đông - Tây thế hệ mới. Xây dựng lộ trình phát triển trục
Bắc - Nam tích hợp đường bộ, đường sắt, năng lượng, cáp quang, logistics, gắn
với đô thị và trung tâm công nghiệp - dịch vụ; hình thành các hành lang Đông
- Tây kết nối vùng nội địa với cảng biển, cửa khẩu và mạng logistics khu vực
|
1. Bộ Xây dựng
2. UBND các tỉnh, thành
phố
|
Các bộ quản lý ngành; Bộ
Ngoại giao; UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
|
Hoàn thiện lộ trình trong
Quý IV năm 2027; ưu tiên hình thành các đoạn, tuyến động lực trước năm 2030;
hoàn thiện đến năm 2045
|
|
2
|
Xây dựng mạng lưới năng
lượng, hệ thống dữ liệu quốc gia. Tích hợp quy hoạch, đầu tư hạ tầng năng lượng
với truyền tải điện, tuyến cáp quang biển, trung tâm dữ liệu, điện toán hiệu
năng cao và hạ tầng AI sử dụng năng lượng sạch; nâng cao năng lực tính toán
và bảo đảm chủ quyền dữ liệu
|
1. Bộ Công Thương chủ
trì nội dung hạ tầng năng lượng, cấp điện
2. Bộ Công an chủ trì nội
dung hạ tầng và trung tâm dữ liệu quốc gia
3. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì nội dung hạ tầng thông tin, viễn thông, hạ tầng số
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Hoàn thiện lộ trình tích
hợp trong năm 2027-2028; triển khai 2028-2045
|
|
3
|
Nâng cao năng lực thích ứng
biến đổi khí hậu và quản lý nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên
nước theo thời gian thực; tăng cường liên kết vận hành hồ chứa, thủy lợi, thủy
điện, cấp nước, chống ngập và kiểm soát xâm nhập mặn; nghiên cứu ban hành
tiêu chuẩn chống chịu riêng đối với khu vực rủi ro cao.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
Bộ Ngoại giao; Các bộ quản
lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Xây dựng chương trình và
hệ thống tiêu chuẩn trong năm 2028; triển khai đồng bộ đến năm 2045
|
|
4
|
Phát triển đồng bộ, hiện
đại hạ tầng việc làm, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, dịch vụ công và thị trường,
gắn kết chặt chẽ với phát triển hạ tầng số; ưu tiên phát triển đường sắt đô
thị, đường sắt vùng tại các đô thị lớn, bảo đảm kết nối hiệu quả với các
trung tâm việc làm, khu dân cư và hệ thống thiết chế an sinh xã hội.
|
1. Bộ Xây dựng chủ trì nội
dung hạ tầng giao thông, đô thị
2. Bộ Nội vụ chủ trì nội
dung về phát triển sàn giao dịch việc làm, hạ tầng dịch vụ công
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo
chủ trì nội dung hạ tầng giáo dục, đào tạo
4. Bộ Y tế chủ trì nội
dung hạ tầng y tế
5. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì nội dung khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gắn kết đồng bộ
với hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội, hạ tầng số và dữ liệu
6. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì các nội dung liên quan được phân cấp
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
|
Xây dựng lộ trình trong
năm 2027; triển khai thực hiện và hoàn thiện mục tiêu đến năm 2045
|
|
5
|
Phát triển cơ sở hạ tầng
theo hướng đa tầng. Quy hoạch và phát triển đồng bộ hạ tầng ngầm, hạ tầng biển,
hạ tầng tầm thấp; số hóa hạ tầng ngầm tại các đô thị lớn; gắn cảng biển,
logistics, năng lượng và đô thị biển với quốc phòng, an ninh; xây dựng hành
lang bay và hệ thống điều hành các dịch vụ tầm thấp; từng bước phát triển
năng lực vệ tinh, trạm mặt đất, quan sát Trái đất, định vị và thông tin liên
lạc
|
1. Bộ Xây dựng chủ trì nội
dung hạ tầng ngầm, sân bay, cảng biển
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ chủ trì nội dung hạ tầng tầm thấp, vệ tinh, trạm mặt đất, quan sát Trái
đất, định vị và thông tin liên lạc
3. Bộ Quốc phòng chủ trì
nội dung liên quan đến hành lang bay
4. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì các nội dung liên quan được phân cấp
|
Bộ Công an; Các bộ quản
lý ngành; UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng Đề án trong năm
2027
|
|
6
|
Hiện đại hóa hệ điều
hành hạ tầng quốc gia. Xây dựng mô hình số thống nhất, tiến tới hình thành “bản
sao số” đối với các hệ thống giao thông, năng lượng, viễn thông, thủy lợi, đô
thị, công nghiệp, dân cư, đất đai và môi trường; các dự án lớn từng bước thực
hiện mô phỏng trước đầu tư và giám sát theo thời gian thực khi vận hành.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng, ban hành kiến
trúc, tiêu chuẩn trong năm 2027; thí điểm 2028-2030; mở rộng, hoàn thiện đến
năm 2045
|
|
7
|
Kiến tạo các công trình
biểu trưng cho tầm vóc quốc gia. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và danh mục các
công trình hạ tầng có ý nghĩa biểu trưng, tạo dấu ấn phát triển mới; coi năng
lực của doanh nghiệp và đội ngũ Việt Nam trong thiết kế, công nghệ, thi công,
vận hành, quản trị là một tiêu chí quan trọng khi chuẩn bị và tổ chức thực hiện
|
1. Bộ Xây dựng đối với
các công trình hạ tầng giao thông quốc gia, công trình tại các đô thị lớn
2. UBND các tỉnh, thành
phố chủ trì đối với các công trình, doanh nghiệp hạ tầng của địa phương
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng tiêu chí và đề
xuất danh mục trong Quý IV năm 2027; tổ chức triển khai theo từng giai đoạn đến
năm 2045
|
|
VII
|
Tiếp tục thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ đã xác định tại
Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ[1]
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố
|
Các bộ quản lý ngành;
UBND các tỉnh, thành phố có liên quan
|
|
|
[1] Quyết định số 693/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Quyết định 1856/QĐ-TTg năm 2026 về Kế hoạch thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW và Kết luận 72-KL/TW về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Thông báo 139-TB/VPTW do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 26/09/2026 về Kế hoạch thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW và Kết luận 72-KL/TW về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Thông báo 139-TB/VPTW do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
17/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
Ban hành:
23/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2024
Ban hành:
03/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2023
Ban hành:
04/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2023
Ban hành:
19/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2019
Ban hành:
16/01/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2012
91
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|