|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2530/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
19/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khắc phục ô nhiễm không khí giai đoạn 2026–2030
Ngày 19/11/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2530/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khắc phục ô nhiễm không khí giai đoạn 2026–2030
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với với nhiều nội dung. Trong đó, việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ nhằm khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030 cụ thể như sau:
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, đầu tư, nâng cấp công nghệ xử lý khí thải hiện đại cho các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và phương tiện giao thông đường bộ; áp dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có (BAT) và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất (BEP) trong các ngành công nghiệp đặc thù; triển khai sản xuất sạch hơn và các giải pháp công nghệ xử lý khí thải cho nguồn tĩnh và nguồn động.
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong phân tích nguồn gốc thành phần bụi PM2.5 và các thông số ô nhiễm khác để xác định nguyên nhân hình thành, đề xuất giải pháp can thiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tận thu, tái chế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng, từ phương tiện giao thông thải bỏ và phát triển công nghệ vật liệu để xây dựng công trình xanh theo hướng sinh thái, tuần hoàn, phát thải thấp.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận tải để giảm phát thải.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng, tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) kết hợp dữ liệu từ cảm biến đo nhanh (LCS) và các mô hình hóa số trị để phân tích dữ liệu, dự báo ô nhiễm không khí và cảnh báo kịp thời. Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng hệ thống Bản sao số (Digital Twin) trong quản lý chất lượng môi trường không khí.
Xem chi tiết tại Quyết định 2530/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 19/11/2025.
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2530/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ
về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch
hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không
khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng thể giai đoạn 2026 - 2030
Kiểm soát, ngăn chặn và từng bước khắc phục, cải
thiện tình trạng ô nhiễm không khí tại các khu vực kinh tế trọng điểm, tập
trung giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
và các tỉnh lân cận, tăng cường năng lực phòng ngừa và kiểm soát chất lượng môi
trường không khí trên phạm vi toàn quốc, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng,
xây dựng nền kinh tế xanh và tăng trưởng bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Chất lượng môi trường không khí trên phạm vi
toàn quốc từng bước được kiểm soát, cải thiện:
- Tại thành phố Hà Nội, nồng độ bụi PM2.5
trung bình năm vào năm 2030 đạt dưới 40 μg/m3 (giảm 20% so với mức
trung bình năm 2024) tại các điểm đo của các trạm quan trắc chất lượng môi trường
không khí quốc gia; các thông số chất lượng môi trường không khí khác được duy
trì, bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tỷ lệ số ngày trong
năm có chỉ số chất lượng môi trường không khí (VN_AQI) ở mức tốt và trung bình
đạt tối thiểu 80%.
- Đối với các tỉnh xung quanh thành phố Hà Nội (bao
gồm: Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình), nồng độ bụi
PM2.5 trung bình năm vào năm 2030 giảm tối thiểu 10% so với mức trung bình năm
2024.
- Đối với Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị khác
trên toàn quốc, chỉ số VN_AQI năm sau tốt hơn năm trước.
b) 100% các nguồn phát sinh khí thải lớn thuộc các
loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí cao: xi măng,
nhiệt điện, luyện thép, lò hơi... trên phạm vi toàn quốc được quản lý, kiểm
soát chặt chẽ và từng bước có lộ trình giảm phát thải.
c) 100% phương tiện tham gia giao thông đường bộ
(bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy) được quản lý, kiểm soát về khí thải
theo lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của
phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
d) Hệ thống hạ tầng giao thông đô thị được hoàn thiện
đồng bộ, đáp ứng định hướng tăng dần tỷ lệ giao thông xanh, giao thông công cộng;
hệ thống phương tiện giao thông công cộng được đầu tư, nâng cấp, chuyển đổi
sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; các tỉnh,
thành phố thực hiện chuyển đổi, nâng cấp phương tiện giao thông công cộng theo Quyết
định số 876/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng
xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải. Đối
với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đến năm 2030, 100% phương tiện giao thông
công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; ban
hành và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phương tiện vận tải
hàng hóa và hành khách bằng hình thức xe công nghệ (shipper) được hỗ trợ chuyển
đổi sang sử dụng năng lượng sạch, xanh, thân thiện môi trường.
đ) Công tác vệ sinh khu vực công cộng được tăng cường,
tình trạng tồn đọng cát bụi, rác thải tại dọc các tuyến đường giao thông, khu vực
công cộng được xử lý triệt để; hệ thống cây xanh được bổ sung, hoàn thiện theo
hướng đa tầng, tạo cảnh quan đô thị và giảm phát tán bụi; tỷ lệ cây xanh, mặt
nước, công viên khu vực đô thị đảm bảo quy định và quy hoạch được phê duyệt.
e) 100% các công trường thi công xây dựng được quản
lý chặt chẽ; các biện pháp bảo vệ môi trường, che chắn, rửa xe công trường được
thực hiện nghiêm túc, bảo đảm đúng quy định; 100% chất thải phát sinh từ hoạt động
xây dựng được quản lý chặt chẽ theo quy định.
g) Chấm dứt hoạt động đốt rác và đốt phụ phẩm nông
nghiệp ngoài trời không đúng quy định; phấn đấu 100% phụ phẩm trong sản xuất trồng
trọt trên đồng ruộng (rơm, rạ...) được tái sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù
hợp; 100% các cơ sở tâm linh, tôn giáo có giải pháp giảm bụi, khí thải từ hoạt
động đốt vàng mã.
h) Phấn đấu đến năm 2030, cả nước có 1.200 công trình
xây dựng xanh. Trong đó, Hà Nội có tối thiểu 200 công trình, Thành phố Hồ Chí
Minh có tối thiểu 500 công trình.
i) Đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng và ứng dụng
khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số vào quan trắc, giám sát, dự
báo và cảnh báo về nguồn thải và chất lượng môi trường không khí.
k) Hình thành và đưa vào hoạt động “Hệ thống Cảnh
báo, dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Quốc gia” nhằm thực thi
công tác phối hợp liên ngành, chỉ đạo, điều phối, theo dõi, dự báo chất lượng
môi trường không khí và cảnh báo nguy cơ để thực thi các hành động ứng phó với
tình trạng ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
Sau năm 2030, nồng độ bụi mịn PM2.5 tại
Hà Nội giảm trung bình 5 μg/m3 theo mỗi kỳ kế hoạch 5 năm, mục tiêu
đến năm 2045, nồng độ bụi PM2.5 đạt mức quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng môi trường không khí xung quanh. Chất lượng môi trường không khí
tại Hà Nội và các tỉnh, thành phố trên cả nước được duy trì ở mức tốt.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống chính
sách pháp luật về kiểm soát, quản lý chất lượng môi trường không khí
- Hoàn thiện Nghị định về xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, trong đó, xác định rõ các đối tượng, hành vi
vi phạm, mức xử phạt nghiêm khắc trong hoạt động đốt chất thải, phụ phẩm nông
nghiệp, xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, gây ô nhiễm
môi trường không khí.
- Xây dựng, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật địa phương về kiểm soát khí thải phương tiện cơ giới (xe ô tô, xe mô tô,
xe gắn máy) tham gia giao thông theo hướng nghiêm ngặt hơn tại các thành phố lớn
(trong trường hợp cần thiết).
- Rà soát các hướng dẫn kỹ thuật về hệ số phát thải
và hướng dẫn kiểm kê khí thải (đối với nguồn điểm, nguồn diện và nguồn di động)
để triển khai thực hiện.
- Xây dựng lộ trình cung ứng nhiên liệu và kiểm
soát chất lượng nhiên liệu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và lộ trình
áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải của phương tiện
tham gia giao thông đường bộ.
- Xây dựng quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất
lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh và vận hành Hệ thống cảnh báo,
dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí quốc gia đặt tại Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
- Xây dựng khung chính sách, cơ chế về phí, lệ phí
(phí trông giữ phương tiện, lệ phí trước bạ...) theo hướng khuyến khích phương
tiện năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường và hạn chế phương
tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Hoàn thiện chính sách ưu đãi cho các đối tượng sử
dụng phương tiện công cộng (đặc biệt là học sinh, sinh viên), chính sách chuyển
đổi phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
trợ giá sản phẩm tái chế từ phụ phẩm nông nghiệp; hỗ trợ dịch vụ kinh doanh
phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.
- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành tiêu chí chứng
nhận Nhãn Sinh thái Việt Nam đối với các phương tiện và dịch vụ giao thông vận
tải thân thiện môi trường.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đối với hoạt động thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu xây dựng để
làm nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác.
2. Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển
giao công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, đầu tư, nâng cấp
công nghệ xử lý khí thải hiện đại cho các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường và phương tiện giao thông đường bộ; áp dụng kỹ thuật tốt nhất
hiện có (BAT) và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất (BEP) trong các ngành
công nghiệp đặc thù; triển khai sản xuất sạch hơn và các giải pháp công nghệ xử
lý khí thải cho nguồn tĩnh và nguồn động.
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại
trong phân tích nguồn gốc thành phần bụi PM2.5 và các thông số ô nhiễm
khác để xác định nguyên nhân hình thành, đề xuất giải pháp can thiệp.
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tận
thu, tái chế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng, từ
phương tiện giao thông thải bỏ và phát triển công nghệ vật liệu để xây dựng
công trình xanh theo hướng sinh thái, tuần hoàn, phát thải thấp.
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử
dụng nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận tải để giảm phát thải.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng, tích hợp công nghệ trí
tuệ nhân tạo (AI), công nghệ Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) kết
hợp dữ liệu từ cảm biến đo nhanh (LCS) và các mô hình hóa số trị để phân tích dữ
liệu, dự báo ô nhiễm không khí và cảnh báo kịp thời. Nghiên cứu, xây dựng và
thí điểm ứng dụng hệ thống Bản sao số (Digital Twin) trong quản lý chất lượng
môi trường không khí.
3. Kiểm soát, giảm thiểu nguồn
phát sinh khí thải từ hoạt động công nghiệp
- Thực hiện kiểm kê khí thải công nghiệp toàn diện
cấp trung ương và địa phương, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia, xây dựng báo
cáo quốc gia về kiểm kê khí thải.
- Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc tự
động liên tục tại các nguồn thải lớn (tập trung vào các ngành: nhiệt điện,
than, xi măng, luyện thép, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt), theo dõi việc kết nối
dữ liệu vào hệ thống tích hợp thông tin của các Sở Nông nghiệp và Môi trường và
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn
phát thải, tích hợp dữ liệu kiểm kê và tính toán lan truyền ô nhiễm (ứng dụng
mô hình hóa) để cảnh báo, dự báo ô nhiễm không khí; cập nhật và công khai thông
tin; ứng dụng công nghệ AI, IoT, Big Data để phân tích mức độ đóng góp của từng
nguồn, làm cơ sở cho các biện pháp điều tiết, ứng phó và khắc phục ô nhiễm
không khí.
- Chuyển đổi sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng
tái tạo phục vụ sản xuất công nghiệp; xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ
chuyển đổi năng lượng đối với các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiên liệu than tại
vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- Rà soát, xây dựng lộ trình và tổ chức thực hiện
di dời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường của phân vùng môi
trường.
4. Quản lý phát thải từ hoạt động
giao thông, tăng cường hệ thống giao thông công cộng và chuyển đổi giao thông
xanh, thân thiện môi trường
- Thiết lập và triển khai thực hiện “vùng phát thải
thấp” tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và khuyến khích các tỉnh, thành phố
khác áp dụng thực hiện.
- Xây dựng hệ thống cơ sở đủ năng lực kiểm định khí
thải phương tiện giao thông; tổ chức kiểm định và kết nối dữ liệu phục vụ kiểm
kê khí thải.
- Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho người dân
và doanh nghiệp trong chuyển đổi xe mô tô, xe gắn máy cũ sang phương tiện sử dụng
năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường; áp dụng chính sách ưu
đãi, hỗ trợ miễn giảm phí cho học sinh, sinh viên sử dụng giao thông công cộng;
phát triển hệ thống dịch vụ xe đạp công cộng (huy động xã hội hóa thông qua
chính sách ưu đãi, hỗ trợ).
- Hoàn thiện, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao thông
công cộng; xây dựng lộ trình đầu tư, chuyển đổi phương tiện giao thông công cộng
sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh,
thân thiện môi trường; hoàn thiện các tuyến đường sắt đô thị và xây dựng hạ tầng
cung cấp năng lượng phù hợp cho các loại xe điện, phương tiện sử dụng năng lượng
sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.
- Xây dựng phương án khuyến khích việc chuyển đổi
phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải
hành khách cố định.
- Nghiên cứu, thí điểm các phương tiện vận chuyển vật
liệu phục vụ hoạt động xây dựng được lắp đặt định vị và thiết bị theo dõi phát
thải trong trình hoạt động.
- Hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến
đường giao thông, nghiên cứu, chuyển giao giống cây có khả năng hấp thu bụi,
khí thải; thí điểm tích hợp hệ thống phun tưới tự động để tăng khả năng hấp thụ
bụi trong hệ thống cây xanh giao thông đô thị.
5. Quản lý hoạt động xây dựng,
tăng cường vệ sinh khu vực công cộng, khu dân cư tập trung, xây dựng cảnh quan
đô thị thông minh và góp phần cải thiện chất lượng môi trường không khí
- Đẩy mạnh nghiên cứu hành lang thông gió đô thị kết
hợp quy hoạch đô thị theo hướng cải thiện ô nhiễm không khí.
- Nghiên cứu, ứng dụng và thí điểm các giải pháp
phát triển về công nghệ vật liệu để xây dựng các công trình xanh, sinh thái,
phát thải thấp đảm bảo mục tiêu đạt 1.200 công trình xây dựng xanh theo các
tiêu chuẩn quốc tế hoặc Việt Nam trên cả nước vào năm 2030.
- Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại
công trường thi công và khu vực lân cận (rào chắn quanh khu vực xây dựng; che
phủ phế thải xây dựng và vật liệu; rửa sạch những phương tiện ra vào công
trình; đào ẩm; phương tiện vận chuyển chất thải từ hoạt động xây dựng phải được
che chắn...).
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị chuyên dụng (xe hút
bụi, phun rửa đường) để vệ sinh định kỳ; nghiên cứu bổ sung hệ số lao động đặc biệt
cho cán bộ vệ sinh đường phố trong khung giờ cao điểm ô nhiễm; tăng tần suất vệ
sinh đường từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tập trung tại khu vực mật độ giao
thông cao, công trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh.
- Nghiên cứu và thí điểm triển khai hệ thống vệ
sinh phương tiện giao thông (tại chỗ, lưu động) nhằm hạn chế phát sinh bụi; thí
điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại công trường xây dựng, khu dân cư, công
viên và đường giao thông.
- Nghiên cứu và thí điểm triển khai các hoạt động,
công nghệ về thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu xây dựng để làm
nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác.
- Nghiên cứu, thí điểm, chuyển giao công nghệ lọc bụi
cho các tòa chung cư, bệnh viện, trường học, trang bị thiết bị lọc không khí
tích hợp với hệ thống thông gió.
- Bổ sung vật liệu che phủ (cây xanh hoặc vật liệu
chuyên dụng) cho bề mặt đất đang thi công tại công trường xây dựng, vỉa hè,
khuôn viên trường học, cơ sở hành chính, công ích và các công trình công cộng
khác.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Trồng một tỷ
cây xanh giai đoạn 2021 - 2025”, xây dựng chương trình trồng cây xanh cho giai
đoạn 2026 - 2030; thực hiện trồng thêm cây xanh tại các khu vực công cộng, phát
triển công viên tại các đô thị, khu vực trên toàn quốc.
6. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động
đốt mở (đốt phụ phẩm nông nghiệp, chất thải sinh hoạt và các hoạt động đốt tại
làng nghề)
- Tăng cường sử dụng hệ thống theo dõi, giải pháp
công nghệ và năng lực kỹ thuật giám sát từ xa (viễn thám vệ tinh, viễn thám sử
dụng thiết bị bay không người lái, camera giao thông, máy bay không người lái, ứng
dụng di động như iHanoi, mạng xã hội...) để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động
đốt mở trên địa bàn.
- Đầu tư mạng lưới thu gom, huy động nguồn lực xã hội
hóa cho đầu tư xây dựng các cơ sở, khu liên hợp, hợp tác xã tái chế phụ phẩm
nông nghiệp.
- Thí điểm các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải tại
các cơ sở tâm linh, tôn giáo có hoạt động đốt vàng mã; xây dựng kế hoạch,
phương án tuyên truyền hạn chế thói quen đốt vàng mã.
7. Xây dựng năng lực quan trắc, cảnh
báo, dự báo nhằm kiểm soát phát thải và vận hành Hệ thống cảnh báo, dự báo, kiểm
soát ô nhiễm môi trường không khí quốc gia
- Đầu tư và hiện đại hóa hệ thống quan trắc chất lượng
môi trường tự động liên tục và định kỳ theo Quy hoạch Bảo vệ môi trường quốc
gia 2021 - 2030, đảm bảo dữ liệu liên tục, không gián đoạn.
- Đầu tư, huy động xã hội hóa triển khai các thiết
bị cảm biến giám sát, đo nhanh chất lượng môi trường không khí. Tích hợp, chia
sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động Hệ thống cảnh báo, dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi
trường không khí quốc gia.
- Xây dựng nền tảng kiểm kê phát thải quốc gia phục
vụ kế hoạch cập nhật kết quả kiểm kê phát thải hàng năm từ trung ương đến địa
phương.
- Ứng dụng công nghệ AI, công nghệ IoT, Big Data,
mô hình hóa kết hợp dữ liệu từ quan trắc môi trường, nguồn thải... để phân
tích, xác định rõ các nguyên nhân, dự báo ô nhiễm và cảnh báo, phục vụ cho công
tác quản lý nhà nước về chất lượng môi trường không khí.
- Diễn tập và vận hành hệ thống ứng phó khẩn cấp
khi môi trường không khí ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng; tổ chức chiến dịch truyền
thông khẩn cấp khi VN_AQI ≥ 300 trong 03 ngày liên tiếp qua ứng dụng di động và
truyền hình địa phương.
8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát
và xử lý vi phạm
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình trạng
xả thải của các nguồn thải lớn; công khai danh sách vi phạm, áp dụng chế tài xử
phạt, tạm đình chỉ thi công (nếu cần) đối với công trình xây dựng gây phát tán
bụi, xử phạt các phương tiện vận chuyển vật liệu gây thất thoát làm rơi vãi ra
môi trường trong quá trình vận chuyển.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi đốt
rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng không đúng quy định
gây ô nhiễm môi trường, nhất là các hành vi cố ý gây ô nhiễm môi trường để xảy ra
hậu quả nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong
lĩnh vực dịch vụ thu gom, xử lý rác thải đến mức phải xử lý trách nhiệm hình sự.
- Xây dựng cơ chế giám sát, phân công trách nhiệm cụ
thể cho từng cấp chính quyền khi xảy ra tình trạng ô nhiễm không khí trên địa
bàn; kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội và camera để giám sát
công trường, hành vi đốt mở và các hoạt động phát thải gây ô nhiễm không khí.
9. Tăng cường hiệu quả hoạt động hợp
tác quốc tế, thông tin và truyền thông
a) Hợp tác quốc tế:
- Huy động nguồn lực giải quyết ô nhiễm không khí tại
đô thị và cải thiện chất lượng môi trường không khí toàn quốc; tham gia liên
minh khu vực, toàn cầu về kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới và biến đổi khí hậu;
thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ sạch từ các đối tác quốc tế.
- Khuyến khích đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, đổi
mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong công nghiệp; xây dựng
hệ số phát thải cho từng ngành, lĩnh vực tại Việt Nam làm cơ sở cập nhật kiểm
kê phát thải.
- Tăng cường nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm với
các quốc gia và tổ chức quốc tế về xây dựng quy định pháp luật, quản lý chất lượng
môi trường không khí; tổ chức khóa đào tạo cán bộ kỹ thuật dựa trên kinh nghiệm
về cải thiện chất lượng môi trường không khí hiệu quả của các nước trên thế giới.
- Phối hợp, đặt hàng các công trình nghiên cứu với
viện nghiên cứu, trường đại học quốc tế về kiểm kê phát thải, giám sát và xử lý
khí thải hiện đại.
b) Thông tin và truyền thông:
- Xây dựng các chương trình, hoạt động truyền thông
đa lĩnh vực; lắp đặt bảng thông tin chất lượng môi trường không khí tại khu vực
công cộng; thiết lập công cụ thông tin trên điện thoại di động và bản tin chính
thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Công khai, minh bạch thông tin về chất lượng môi
trường không khí trên các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng mạng xã hội
để phát hiện vi phạm và thông báo cho cơ quan chức năng xử lý.
- Huy động lực lượng tình nguyện từ các tổ chức chính
trị - xã hội, trường đại học, hội nhóm bảo vệ môi trường tham gia các chương
trình về bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng môi trường không khí; vận động
cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu ưu tiên sử dụng phương tiện công cộng
khi tham gia giao thông.
- Kết hợp, sử dụng mạng lưới VOV Giao thông, iHanoi
và các hệ thống thông tin khác để phát hiện, cung cấp thông tin về phương tiện
chưa đạt chuẩn khí thải, công trường phát tán bụi hoặc xe chở vật liệu làm rơi
vãi ra môi trường.
III. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện Kế
hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường
không khí giai đoạn 2026 - 2030 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về khắc phục ô
nhiễm không khí
a) Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về khắc phục ô
nhiễm không khí (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu,
chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành nhằm quản
lý chất lượng môi trường không khí, trước mắt giải quyết vấn đề ô nhiễm không
khí cho vùng Thủ đô.
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng hồ
sơ thành lập Ban Chỉ đạo theo quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ
chức phối hợp liên ngành và các quy định pháp luật khác liên quan.
2. Phân công thực hiện Kế hoạch
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì các nhiệm vụ
được giao, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch
này; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành Quy chế phối hợp, biện
pháp quản lý chất lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh nhằm nâng cao
hiệu quả, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý chất
lượng môi trường không khí; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng và thực
hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh; xây dựng và vận
hành Hệ thống cảnh báo, dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí quốc
gia; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về các nguồn thải (giao thông, dân sinh,
nông nghiệp, xây dựng, nhà máy xử lý chất thải rắn, khu công nghiệp, làng nghề
và các nguồn liên tỉnh như nhà máy nhiệt điện, xi măng...); đầu tư xây dựng,
hoàn thiện hệ thống quan trắc môi trường quốc gia theo hướng đồng bộ, tự động,
hiện đại; nghiên cứu việc ban hành chính sách về các giải pháp kinh tế tuần
hoàn đối với phụ phẩm nông nghiệp, đề xuất chính sách hỗ trợ đảm bảo lợi ích
cho người dân trong khuyến khích thu gom, vận chuyển, tái sử dụng; phối hợp với
các cơ quan liên quan tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông về bảo vệ
môi trường, cải thiện chất lượng môi trường không khí; tổ chức sơ kết kết quả
triển khai Kế hoạch vào cuối năm 2027 và tổng kết vào cuối năm 2030 để báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
b) Bộ Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm
vụ được phân công theo lộ trình áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; tăng cường kiểm soát các chất gây ô
nhiễm trong khí thải từ các phương tiện giao thông; hoàn thiện chính sách quản
lý, phát triển phương tiện giao thông cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường trong các đô thị; đề xuất cơ chế, chính sách đột
phá để thu hút đầu tư tư nhân, hỗ trợ người dân sử dụng các phương tiện giao
thông công cộng, giao thông xanh, kiểm soát chặt chẽ công tác bảo vệ môi trường
tại các công trình xây dựng, cải tạo mặt đường, vỉa hè; thực hiện công tác quản
lý nhà nước về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ do bộ quản lý.
c) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành liên quan và chính quyền địa phương đảm bảo chất lượng nhiên liệu và việc
sản xuất, cung ứng nhiên liệu phải phù hợp với lộ trình áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lưu hành ở Việt Nam. Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà soát lộ trình áp dụng nhiên liệu
sinh học sử dụng cho các phương tiện giao thông đường bộ; tăng cường kiểm soát
các nguồn phát thải lớn, các khu vực công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp; phát
triển ngành công nghiệp môi trường hướng tới tái chế, tái sử dụng chất thải,
thúc đẩy giảm phát thải trong các ngành công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý.
d) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các bộ liên quan hỗ trợ nghiên cứu khoa học công nghệ về xử lý khí thải và kiểm
soát chất lượng môi trường không khí; công nghệ sạch, thân thiện môi trường;
nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nhiên liệu; đầu tư nghiên cứu khoa học
cho các hoạt động về quản lý chất lượng môi trường không khí.
đ) Bộ Y tế chủ trì các chương trình nghiên cứu cấp
quốc gia về mối quan hệ và tác động của ô nhiễm môi trường không khí đến sức khỏe
cộng đồng. Định kỳ thu thập, phân tích và công bố các số liệu về bệnh lý liên
quan đến ô nhiễm môi trường; thực hiện việc quan trắc các tác động đối với môi
trường không khí từ hoạt động của ngành y tế và tăng cường kiểm soát phát sinh
khí thải từ các hoạt động của ngành y tế; phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tiếp nhận, sử dụng dữ liệu quan trắc môi trường, tích hợp với
dữ liệu khám chữa bệnh để xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các tác động của ô nhiễm
không khí đến sức khỏe; xây dựng và tuyên truyền, phổ biến các hướng dẫn về biện
pháp bảo vệ sức khỏe trước tác động của ô nhiễm không khí, chú trọng tới những
đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, phụ nữ có thai, người có bệnh
mãn tính, người lao động làm việc ngoài trời.
e) Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu việc xây dựng
chương trình đào tạo trong các bậc học có nội dung về quản lý chất lượng môi
trường không khí; phối hợp với các bộ, ngành, đơn vị liên quan và giao các trường
đại học, trung tâm, viện nghiên cứu trực thuộc để triển khai các đề tài nghiên
cứu nhằm xây dựng cơ sở khoa học, hỗ trợ xây dựng cơ chế chính sách và triển
khai hiệu quả các hành động kiểm soát ô nhiễm không khí.
g) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
liên quan nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính
sách về thuế, phí, chính sách hỗ trợ để khuyến khích phát triển kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, hỗ trợ tài chính để người dân chuyển đổi sang phương tiện
xanh và sử dụng giao thông công cộng; tổng hợp, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền
bố trí nguồn ngân sách trung ương thực hiện Kế hoạch này thuộc nhiệm vụ chi
trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và khả
năng cân đối ngân sách nhà nước.
h) Bộ Công an chỉ đạo lực lượng công an các cấp, đặc
biệt là công an cấp xã, tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi đốt rác
thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng không đúng quy định gây
ô nhiễm môi trường, nhất là các hành vi cố ý gây ô nhiễm môi trường để xảy ra hậu
quả nghiêm trọng của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
dịch vụ thu gom, xử lý rác thải đến mức phải xử lý trách nhiệm hình sự.
i) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường tăng cường phổ biến thông tin trên các phương
tiện thông tin đại chúng về chất lượng môi trường không khí, những tác động xấu
đến sức khỏe tại các đô thị có chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm; xây
dựng hướng dẫn thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế việc đốt vàng mã tại các cơ
sở tâm linh, tôn giáo.
k) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, hướng dẫn
các tổ chức tín dụng rà soát, thẩm định, cấp tín dụng xanh cho các dự án, nhiệm
vụ tại Phụ lục II của Kế hoạch này, đảm bảo theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư
thuộc danh mục phân loại xanh và các quy định khác liên quan; phối hợp với các
bộ, ngành, địa phương hỗ trợ các tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn ODA và vốn
vay ưu đãi quốc tế (nếu có) để tài trợ cho các dự án thuộc Kế hoạch hành động
này.
l) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt
Nam, Thông tấn xã Việt Nam chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Y tế xây dựng các chuyên mục, bản tin định kỳ, sinh động, dễ hiểu về
chất lượng môi trường và tác động sức khỏe, tương tự như các bản tin dự báo thời
tiết, phát sóng vào các khung giờ có nhiều người theo dõi; đẩy mạnh công tác
truyền thông chính sách, phổ biến các kinh nghiệm tốt, mô hình hay trong nước
và quốc tế về bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng môi trường không khí, tạo
sự đồng thuận và thay đổi hành vi trong toàn xã hội.
m) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về
các nhiệm vụ được giao, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện trên địa bàn; lồng
ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về quản lý chất lượng môi trường không khí vào các
kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cụ thể:
- Rà soát cập nhật, hoàn thiện, ban hành và tổ chức
thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh giai đoạn
2026 - 2030 theo quy định. Chủ động bố trí ngân sách địa phương, huy động tối
đa các nguồn lực xã hội hóa và nguồn lực hợp pháp khác để triển khai các nhiệm
vụ, dự án ưu tiên.
- Tổ chức thực hiện kiểm kê khí thải công nghiệp,
giao thông và các nguồn diện khác trên địa bàn, tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc
gia. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát thải lớn (công nghiệp, nhiệt
điện, xi măng...) và các công trường thi công xây dựng trên địa bàn, yêu cầu
100% phải có biện pháp che chắn, kiểm soát bụi, rửa xe ra vào công trình.
- Tập trung đầu tư, kết nối các trạm quan trắc
không khí tự động, liên tục theo Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc
gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định
số 224/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ; đảm bảo 100% dữ liệu quan trắc được kết nối, truyền về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Thực hiện ngay các biện pháp quản lý chất thải,
khí thải phát sinh từ các hoạt động xây dựng, giao thông, công nghiệp; phát triển
không gian xanh trong quy hoạch, xây dựng đô thị. Tăng cường kiểm tra, xử lý
nghiêm các hành vi đốt rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp không đúng quy
định. Xây dựng và triển khai lộ trình, giải pháp công nghệ (như thu gom, tái chế
phụ phẩm) để chấm dứt tình trạng đốt rơm rạ, phụ phẩm nông nghiệp ngoài trời.
Triển khai hướng dẫn kỹ thuật để người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện
giải pháp kỹ thuật, công nghệ trong thu gom, tái chế phụ phẩm trong hoạt động
nông nghiệp, nâng cao nhận thức về tác hại của các hoạt động xử lý theo cách
cũ, lạc hậu như đốt mở rơm rạ... Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình trồng
cây xanh, phát triển công viên, mặt nước. Khuyến khích người dân và các tổ chức,
đơn vị trên địa bàn chuyển đổi phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh, thân thiện môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành và các địa
phương lân cận, đặc biệt là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trong việc
thực hiện các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí mang tính liên vùng, liên tỉnh.
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh cần tập trung một số nhiệm vụ quan trọng như sau:
+ Hoàn thành việc rà soát quy hoạch lại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; xây dựng lộ trình và tổ chức thực hiện
di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
của phân vùng môi trường trước năm 2030.
+ Nghiên cứu, ban hành các quy định, tiêu chuẩn môi
trường địa phương ở mức nghiêm ngặt hơn quy chuẩn quốc gia (nếu cần thiết) để bảo
vệ sức khỏe người dân, đặc biệt tại các khu vực ô nhiễm nặng hoặc có mật độ dân
cư cao.
+ Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc
môi trường (cấp địa phương) theo hướng thống nhất, tự động, hiện đại, ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, đồng bộ, kết nối được với hệ thống quan trắc môi trường quốc gia
do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hoàn thành trong năm 2026.
+ Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan khẩn
trương xây dựng và tổ chức triển khai thí điểm các “Vùng phát thải thấp” (LEZ);
đảm bảo mục tiêu 100% phương tiện giao thông công cộng (xe buýt) sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh vào năm 2030; có chính sách cụ thể để hỗ trợ 100%
phương tiện giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân
thiện môi trường, 100% phương tiện vận tải hàng hóa và hành khách bằng hình thức
xe công nghệ (shipper) được hỗ trợ chuyển đổi sang sử dụng năng lượng sạch,
xanh, thân thiện môi trường.
+ Tăng cường giám sát chặt chẽ, yêu cầu 100% các
công trường thi công xây dựng phải có biện pháp kiểm soát bụi nghiêm ngặt (che
chắn, rửa xe, phun sương giảm bụi...); đảm bảo mục tiêu về công trình xanh: Hà
Nội có tối thiểu 200 công trình, Thành phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500 công
trình xây dựng xanh vào năm 2030.
+ Đầu tư, lắp đặt các bảng thông tin điện tử công cộng
tại các khu vực tập trung đông dân cư để cảnh báo, cung cấp thông tin kịp thời
về chất lượng môi trường không khí cho người dân.
n) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành viên chủ trì, phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương, phát huy
vai trò, tăng cường vai trò giám sát, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng
lớp Nhân dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường không khí; thay
đổi hành vi (như không đốt rác, phụ phẩm nông nghiệp), ưu tiên sử dụng giao
thông công cộng, phương tiện xanh; xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình
tiên tiến trong cộng đồng.
o) Các cơ sở sản xuất tuân thủ nghiêm các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, kiểm soát khí thải từ hoạt động sản xuất;
chủ động thực hiện nâng cao năng lực, cải tiến đổi mới quy trình, trang thiết bị
sản xuất, thiết bị xử lý khí thải đảm bảo không gây ô nhiễm và từng bước giảm dần
lượng phát thải; thực hiện thường xuyên việc quan trắc, giám sát khí thải.
p) Phân công cụ thể kèm theo tiến độ triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Hàng năm, trước ngày 25 tháng 12, các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các nhiệm
vụ được giao gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo tình hình, tiến độ triển
khai các nhiệm vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
V. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Nguồn lực thực hiện Kế hoạch bao gồm: (i) Nguồn
ngân sách nhà nước (đầu tư, xây dựng cơ bản, chi thường xuyên...) gồm ngân sách
trung ương, ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; (ii)
Nguồn hỗ trợ quốc tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ
và vay ưu đãi; (iii) Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng
xanh, trái phiếu xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại
và đầu tư tư nhân khác; (iv) Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động
công - tư cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng
và xã hội hợp pháp khác. Dự kiến nguồn và dự trù kinh phí thực hiện các nhiệm vụ,
dự án ưu tiên theo Phụ lục II kèm theo.
2. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, các cơ quan, tổ
chức được phân công có trách nhiệm lập dự toán chi tiết theo các quy định hiện
hành, trình phê duyệt để triển khai thực hiện. Bộ Tài chính có trách nhiệm phân
bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao cho các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân phê duyệt để thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm của địa
phương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TẠI KẾ
HOẠCH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thuộc nhóm nhiệm
vụ, hành động[1]
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Chỉ tiêu đạt được
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
A.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công Thương;
- Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh/ thành
phố.
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về kiểm soát,
quản lý chất lượng môi trường không khí
|
- Hoàn thiện Nghị định về xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
|
- Nghị định được ban hành, chế tài đủ mạnh, khả
thi (xác định rõ các đối tượng, hành vi vi phạm, mức xử phạt nghiêm khắc trong
hoạt động đốt chất thải, phụ phẩm nông nghiệp, xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường, gây ô nhiễm môi trường không khí).
|
Ban hành trong quý I năm 2026. Thực hiện rà soát,
điều chỉnh (nếu có)
|
|
- Rà soát, cập nhật các hướng dẫn kỹ thuật về hệ
số phát thải và kiểm kê khí thải.
|
- Bộ công cụ kiểm kê khí thải được ban hành và
triển khai các hoạt động tập huấn, phổ biến, tuyên truyền.
|
Giai đoạn 2026 - 2027. Thực hiện rà soát, cập nhật
các hướng dẫn kỹ thuật (nếu có)
|
|
- Xây dựng quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất
lượng môi trường không khí liên vùng, liên tỉnh.
|
- Quy chế phối hợp liên vùng, liên tỉnh được ban
hành.
|
Ban hành trong năm 2026. Thực hiện rà soát, điều
chỉnh (nếu có)
|
|
- Xây dựng và ban hành tiêu chí Nhãn sinh thái Việt
Nam cho phương tiện và dịch vụ giao thông thân thiện môi trường.
|
- Bộ tiêu chí Nhãn sinh thái Việt Nam được ban
hành, có ít nhất 02 loại hình sản phẩm được cấp.
|
Giai đoạn 2026 - 2027. Thực hiện rà soát, cập nhật
các hướng dẫn kỹ thuật (nếu có)
|
|
- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ thành
lập Ban Chỉ đạo quốc gia về khắc phục ô nhiễm không khí.
|
- Quyết định phê duyệt thành lập Ban Chỉ đạo quốc
gia được ban hành.
- Triển khai các hoạt động của Ban Chỉ đạo quốc
gia về khắc phục ô nhiễm không khí.
|
Trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2026 và triển
khai thực hiện các hoạt động thường xuyên liên tục
|
|
2
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Các trường đại học, viện nghiên cứu.
|
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ
và hợp tác quốc tế
|
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong phân
tích nguồn gốc thành phần bụi PM2.5.
|
Đề tài/nhiệm vụ về phân tích nguồn gốc bụi PM2.5
được xây dựng và triển khai thực hiện.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Tăng cường trao đổi kinh nghiệm quốc tế về xây
dựng pháp luật, quản lý chất lượng môi trường không khí.
|
- Các hội thảo, chương trình đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực trong nước và quốc tế được thực hiện.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Phối hợp, đặt hàng các công trình nghiên cứu với
viện, trường quốc tế về kiểm kê phát thải, giám sát và xử lý khí thải hiện đại.
|
- Ít nhất 2 - 3 công trình nghiên cứu hợp tác có
chất lượng được công bố hoặc ứng dụng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh/ thành
phố
|
Kiểm soát nguồn thải công nghiệp và xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia
|
- Thực hiện kiểm kê phát thải quốc gia (bao gồm
nguồn điểm, nguồn diện, nguồn di động) và tổng hợp kết quả địa phương.
|
- Dự thảo Báo cáo kiểm kê phát thải quốc gia chậm
nhất trong năm 2027, cập nhật định kỳ.
|
Hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2027 và vận
hành thường xuyên, liên tục
|
|
- Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc tự
động liên tục tại các nguồn thải lớn.
|
- Hệ thống giám sát trực tuyến hoạt động ổn định,
chính xác.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
- Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn
phát thải, tích hợp dữ liệu kiểm kê, ứng dụng AI, Big Data, IoT để phân tích,
dự báo.
|
- Hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn phát thải,
tích hợp dữ liệu kiểm kê, ứng dụng AI, Big Data, IoT để phân tích, dự báo.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Xây dựng nền tảng kiểm kê phát thải quốc gia.
|
- Nền tảng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn thải và nền
tảng kiểm kê phát thải quốc gia được xây dựng, vận hành hiệu quả.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
4
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các tỉnh/thành phố
|
Phát triển không gian xanh quốc gia
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án “Trồng một tỷ
cây xanh” và xây dựng chương trình cho giai đoạn 2026 - 2030.
|
- Chương trình trồng cây xanh quốc gia giai đoạn
2026 - 2030 được phê duyệt và phân bổ chỉ tiêu.
- Diện tích cây xanh, công viên đô thị tăng lên theo
mục tiêu.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
5
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bộ Tài chính; UBND các tỉnh/thành phố
|
Kiểm soát ô nhiễm từ nông nghiệp và đốt mở
|
Đầu tư mạng lưới, huy động xã hội hóa xây dựng
các cơ sở thu gom, tái chế phụ phẩm nông nghiệp.
|
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới được phê duyệt.
- Thí điểm hiệu quả mô hình thu gom, tái chế xử
lý phụ phẩm trong sản xuất trồng trọt trên đồng ruộng và có kế hoạch nhân rộng.
- Ban hành chính sách khuyến khích, ưu đãi để thu
hút đầu tư.
|
Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên,
liên tục
|
|
6
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh/thành
phố
|
Xây dựng, vận hành hệ thống quan trắc, cảnh báo,
dự báo và ứng phó khẩn cấp quốc gia
|
- Đầu tư, hiện đại hóa và xã hội hóa mạng lưới
quan trắc tự động, liên tục và cảm biến đo nhanh.
- Vận hành Hệ thống cảnh báo, dự báo, kiểm soát ô
nhiễm không khí quốc gia.
- Diễn tập và vận hành hệ thống ứng phó khẩn cấp
khi ô nhiễm không khí nghiêm trọng.
|
- Mạng lưới quan trắc và cảm biến được đầu tư, nâng
cấp đảm bảo độ bao phủ theo quy hoạch.
- Hệ thống cảnh báo, dự báo đi vào vận hành hiệu
quả.
- Quy trình ứng phó khẩn cấp được ban hành, phổ
biến và diễn tập định kỳ.
|
Mạng lưới quan trắc môi trường được đầu tư, đồng
bộ hoàn thành trước năm 2027 và vận hành thường xuyên, liên tục.
|
|
7
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng;
- UBND các tỉnh/thành phố.
|
Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
|
Giám sát chặt chẽ, thường xuyên tình trạng xả thải
của các nguồn thải lớn; công khai danh sách vi phạm, áp dụng chế tài xử phạt
nghiêm.
|
- Kế hoạch kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất
được thực hiện nghiêm túc.
- Các sự vụ vi phạm nghiêm trọng được xử lý
nghiêm theo quy định.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
8
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Tài chính; các bộ ngành liên quan.
|
Huy động nguồn lực và hợp tác quốc tế
|
Huy động nguồn lực tài chính, kỹ thuật, tham gia
các liên minh khu vực và toàn cầu, thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ sạch
từ các đối tác quốc tế.
|
- Danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi tài trợ, hợp
tác quốc tế được xây dựng và quảng bá.
- Huy động được nguồn vốn và hỗ trợ kỹ thuật cho
lĩnh vực quản lý chất lượng môi trường không khí.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
9
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các bộ, ngành liên quan và UBND các tỉnh/thành
phố
|
Triển khai chương trình truyền thông, công khai
thông tin và huy động cộng đồng
|
- Xây dựng Chương trình truyền thông cộng đồng hiệu
quả.
- Công khai, minh bạch thông tin về chất lượng
môi trường không khí trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội.
- Kết hợp, sử dụng mạng lưới VOV Giao thông và
các hệ thống thông tin khác để phát hiện, cung cấp thông tin vi phạm.
|
- Chương trình truyền thông được phê duyệt và triển
khai đồng bộ.
- Thông tin về chất lượng môi trường không khí được
cập nhật thường xuyên, dễ tiếp cận.
- Quy chế phối hợp chia sẻ thông tin với các kênh
thông tin giao thông được thiết lập.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
B.
|
BỘ XÂY DỰNG
|
|
1
|
Bộ Xây dựng
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- UBND các tỉnh/thành phố.
|
Xây dựng và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong hoạt
động xây dựng
|
- Hoàn thiện quy định về thu gom, vận chuyển, xử
lý, tái chế chất thải phát sinh từ hoạt động xây dựng.
- Nghiên cứu và thí điểm triển khai các hoạt động,
công nghệ về thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu xây dựng để làm
nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất khác.
|
- Các quy định, hướng dẫn chi tiết về quản lý chất
thải xây dựng được ban hành hoặc cập nhật.
- Báo cáo nghiên cứu đánh giá các công nghệ tái
chế chất thải xây dựng phù hợp.
- Thí điểm mô hình tái chế chất thải xây dựng và
có hướng dẫn kỹ thuật.
|
- Xây dựng các quy định, hướng dẫn và các báo cáo
liên quan trong giai đoạn 2026 - 2027.
- Thí điểm mô hình tái chế trong từ năm 2027.
|
|
2
|
Bộ Xây dựng
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Y tế;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- UBND các tỉnh/thành phố.
|
Phát triển đô thị và công trình xanh, bền vững,
thích ứng với ô nhiễm không khí
|
- Nghiên cứu và ứng dụng thí điểm các giải pháp
phát triển công nghệ công trình xây dựng xanh, sinh thái, phát thải thấp.
|
- Bộ tiêu chí công trình xây dựng xanh được rà
soát, cập nhật.
- Phấn đấu đạt mục tiêu 1.200 công trình xanh được
chứng nhận (theo tiêu chuẩn trong nước hoặc quốc tế) vào năm 2030. Trong đó
thành phố Hà Nội có tối thiểu 200 công trình, Thành phố Hồ Chí Minh có tối
thiểu 500 công trình.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao thí điểm công
nghệ lọc bụi cho các tòa chung cư, bệnh viện, trường học, trang bị thiết bị lọc
không khí tích hợp và hệ thống thông gió.
|
- Báo cáo nghiên cứu, đánh giá hiệu quả và tính
khả thi của các công nghệ lọc bụi trong nhà.
- Nghiên cứu, thí điểm dự án lắp đặt hệ thống lọc
không khí tại các công trình công cộng.
|
Thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030.
Trong đó triển khai các chương trình thí điểm
trong giai đoạn 2027 - 2030 và có đánh giá, nhân rộng (nếu khả thi)
|
|
3
|
Bộ Xây dựng
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Công an;
- UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh/thành phố khác.
|
Quản lý phát thải từ hoạt động giao thông và phát
triển hạ tầng giao thông xanh
|
- Nghiên cứu đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả
sử dụng nhiên liệu trong hoạt động giao thông vận tải.
|
- Các đề tài nghiên cứu về phát triển công nghệ
giao thông xanh, phương tiện tiết kiệm nhiên liệu, nhiên liệu thay thế được
thực hiện.
- Thí điểm một số mô hình, giải pháp về các công
nghệ giảm phát thải trong hoạt động giao thông vận tải.
- Xây dựng lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn về sử
dụng hiệu quả năng lượng và giảm phát thải trong hoạt động giao thông vận tải.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Xây dựng hệ thống cơ sở đủ năng lực kiểm định khí
thải phương tiện giao thông, tổ chức kiểm định và kết nối dữ liệu.
|
- Quy hoạch mạng lưới trung tâm đăng kiểm được rà
soát, cập nhật; hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm định khí thải được
xây dựng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Hoàn thiện, nâng cấp, mở rộng hạ tầng giao
thông công cộng; xây dựng lộ trình đầu tư, chuyển đổi sang phương tiện sử dụng
năng lượng sạch, năng lượng xanh, hoàn thiện các tuyến đường sắt đô thị và hạ
tầng cung cấp năng lượng phù hợp cho các loại xe điện, phương tiện sử dụng năng
lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.
|
- Kế hoạch tổng thể phát triển hạ tầng giao thông
công cộng xanh được phê duyệt; lộ trình chuyển đổi sang xe buýt năng lượng sạch
được ban hành và thực hiện.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
C.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
|
|
1
|
Bộ Công Thương
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Xây dựng.
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về kiểm
soát, quản lý chất lượng môi trường không khí
|
Xây dựng lộ trình cung ứng nhiên liệu và kiểm soát
chất lượng nhiên liệu phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và lộ trình áp
dụng quy chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
|
Lộ trình cung ứng nhiên liệu (xăng, diesel) đạt
tiêu chuẩn khí thải cao hơn (Euro 5, Euro 6) được xây dựng và trình cấp có thẩm
quyền ban hành.
|
Thực hiện trong năm 2026 và có rà soát, bổ sung,
điều chỉnh (nếu có)
|
|
2
|
Bộ Công Thương
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh/thành phố vùng đồng bằng sông Hồng
và Đông Nam Bộ.
|
Kiểm soát, giảm thiểu nguồn phát sinh khí thải từ
hoạt động công nghiệp
|
Chuyển đổi sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng
tái tạo phục vụ sản xuất công nghiệp; xây dựng và triển khai chương trình hỗ
trợ chuyển đổi năng lượng đối với các cơ sở công nghiệp sử dụng nhiên liệu than
tại vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
|
- Chương trình hỗ trợ cụ thể (về tài chính, kỹ
thuật) cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, doanh nghiệp chuyển đổi từ
nhiên liệu than sang năng lượng sạch hơn được phê duyệt và triển khai.
- Tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo trong sản
xuất công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
D.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
|
|
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng;
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Các trường đại học, viện nghiên cứu.
|
Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các
công nghệ tiên tiến về kiểm soát ô nhiễm không khí và kinh tế tuần hoàn
|
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ xử
lý khí thải hiện đại cho các ngành sản xuất và phương tiện giao thông; áp dụng
kỹ thuật tốt nhất hiện có (BAT), kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất
(BEP) và sản xuất sạch hơn.
|
- Danh mục các công nghệ xử lý khí thải tiên tiến,
BAT, BEP phù hợp với Việt Nam được công bố và cập nhật.
- Các chương trình, nhiệm vụ, dự án, đề tài khoa
học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hỗ trợ doanh nghiệp được triển khai, thực
hiện.
- Các chương trình tài trợ, quỹ phát triển khoa học
và công nghệ ưu tiên các nghiên cứu về công nghệ tiết kiệm năng lượng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ tận
thu, tái chế phụ phẩm nông nghiệp, chất thải xây dựng, phế thải giao thông và
phát triển công nghệ vật liệu cho công trình xanh.
|
- Các đề tài nghiên cứu về công nghệ tái chế phụ
phẩm nông nghiệp, chất thải xây dựng, phế thải giao thông và phát triển công
nghệ vật liệu cho công trình xanh được triển khai, thực hiện.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Khuyến khích đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ,
nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong công nghiệp; xây dựng hệ số phát
thải cho từng ngành, lĩnh vực tại Việt Nam.
|
- Các chương trình đầu tư, tài trợ về phát triển
khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong công nghiệp được
triển khai thực hiện.
- Các hệ số phát thải quốc gia cho các ngành công
nghiệp chủ yếu được xây dựng và ban hành.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
E.
|
BỘ Y TẾ
|
|
|
Bộ Y tế
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh/thành phố.
|
Tăng cường hiệu quả hoạt động bảo vệ sức khỏe cộng
đồng, phòng chống tác hại của ô nhiễm không khí
|
- Xây dựng hồ sơ sức khỏe để theo dõi, đánh giá
các tác động của ô nhiễm không khí đối với sức khỏe cộng đồng.
- Thực hiện các chương trình, dự án nghiên cứu ảnh
hưởng ô nhiễm không khí tới sức khỏe.
|
- Triển khai các nghiên cứu cấp quốc gia/bộ về ảnh
hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe và các nhóm bệnh cụ thể.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Tăng cường kiểm soát đối với môi trường không
khí từ hoạt động của ngành y tế và các lò đốt chất thải y tế.
|
- Báo cáo đánh giá hiện trạng phát thải từ các cơ
sở y tế và hiệu quả của các hệ thống xử lý khí thải lò đốt.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Xây dựng và tuyên truyền, phổ biến các hướng dẫn
về biện pháp bảo vệ sức khỏe trước tác động của ô nhiễm không khí.
|
- Các chương trình truyền thông, tuyên truyền và
bộ tài liệu hướng dẫn về các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng được xây dựng,
cập nhật và phổ biến rộng rãi.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
G.
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
|
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Đại học Bách khoa Hà Nội; các trường đại học, viện
nghiên cứu
|
Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
|
- Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm ứng dụng hệ thống
Bản sao số (Digital Twin) trong quản lý chất lượng môi trường không khí.
|
- Hình thành và đưa vào hoạt động một nhóm nghiên
cứu mạnh liên ngành về trí tuệ nhân tạo và khoa học môi trường.
- Xây dựng và vận hành thí điểm hệ thống Bản sao
số có khả năng theo dõi, quản lý ô nhiễm không khí theo thời gian thực cho một
khu vực đô thị trọng điểm.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
Các bộ, ngành liên quan
|
- Nghiên cứu việc xây dựng chương trình đào tạo
trong các bậc học có nội dung về quản lý chất lượng môi trường không khí.
|
Chương trình đào tạo được ban hành.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
H.
|
BỘ TÀI CHÍNH
|
|
|
Bộ Tài chính
|
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh/thành phố.
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về kiểm
soát, quản lý chất lượng môi trường không khí
|
- Chủ trì, xây dựng, rà soát, hoàn thiện đồng bộ
các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về tài chính nhằm thúc đẩy bảo vệ môi trường
không khí, bao gồm:
+ Chính sách sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu
phương tiện, trang thiết bị giao thông vận tải sử dụng năng lượng sạch, năng
lượng xanh, thân thiện môi trường; chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp kinh
doanh vận tải đầu tư và người dân chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng xanh, thân thiện môi trường, hạ tầng giao thông xanh.
+ Chính sách ưu đãi cho hoạt động thu gom, tái chế
chất thải xây dựng; trợ giá sản phẩm tái chế từ phụ phẩm nông nghiệp.
|
- Các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách ưu
đãi, hỗ trợ (thuế, phí, tín dụng) được rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới, đảm bảo tính hấp dẫn và khả thi.
- Nguồn lực tài chính từ ngân sách và các nguồn
khác được bố trí để thực hiện các chính sách.
|
Thực hiện trong năm 2026 và có rà soát, bổ sung,
hoàn thiện trong các năm tiếp theo (nếu có)
|
|
I.
|
BỘ CÔNG AN
|
|
|
Bộ Công an
|
- Bộ Xây dựng;
- UBND các tỉnh/thành phố.
|
Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
|
Chủ trì, chỉ đạo lực lượng công an các cấp, đặc
biệt là công an cấp xã, tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi đốt rác
thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng không đúng quy định
gây ô nhiễm môi trường, nhất là các hành vi cố ý gây ô nhiễm môi trường để xảy
ra hậu quả nghiêm trọng... đến mức phải xử lý trách nhiệm hình sự.
|
Chương trình, kế hoạch kiểm tra, xử lý vi phạm đối
với hành vi đốt rác thải sinh hoạt, phế phẩm nông nghiệp, vật liệu xây dựng
không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường được ban hành và tổ chức hiệu quả.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
K.
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
|
|
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
UBND các tỉnh/thành phố
|
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động đốt mở
|
Ứng dụng thí điểm các biện pháp giảm thiểu bụi,
khí thải tại các cơ sở tâm linh, tôn giáo có hoạt động đốt vàng mã; xây dựng
kế hoạch, phương án tuyên truyền hạn chế thói quen đốt vàng mã.
|
- Thí điểm các mô hình và giải pháp giảm thiểu đốt
vàng mã tại các cơ sở tâm linh, tôn giáo lớn được triển khai và đánh giá.
- Kế hoạch truyền thông, vận động sâu rộng trong
cộng đồng được thực hiện hiệu quả.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
L.
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT
NAM
|
|
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh/ thành phố.
|
Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về kiểm
soát, quản lý chất lượng môi trường không khí
|
Hướng dẫn các tổ chức tín dụng ưu tiên rà soát, thẩm
định, cấp tín dụng xanh cho các dự án, nhiệm vụ tại Phụ lục II, đảm bảo theo Quyết
định số 21/2025/QĐ-TTg.
|
Danh sách các dự án được cấp tín dụng xanh theo Kế
hoạch này.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
M.
|
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT
NAM, ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM, THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM
|
|
|
- Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Thông tấn xã Việt Nam.
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh/ thành phố.
|
Tăng cường hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế,
thông tin và truyền thông
|
Xây dựng các chuyên mục, bản tin định kỳ về chất
lượng môi trường và tác động sức khỏe (tương tự dự báo thời tiết), phát sóng
vào khung giờ có nhiều người theo dõi; đẩy mạnh truyền thông chính sách, mô
hình tốt.
|
Các chuyên mục, bản tin, bài viết, các chương
trình, hoạt động truyền thông được tổ chức thường xuyên, liên tục.
|
Thường xuyên, liên tục
|
|
N.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VÀ UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
|
|
1
|
UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Quản lý phát thải giao thông và thúc đẩy giao
thông xanh
|
- Xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
địa phương về kiểm soát khí thải phương tiện (nếu cần thiết).
- Ban hành các quy định về quản lý chất thải rắn
trong hoạt động xây dựng quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản
8 Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, xây
dựng đề trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
sản xuất, lắp ráp phương tiện sử dụng năng lượng sạch, doanh nghiệp phát triển
hạ tầng phục vụ phương tiện sử dụng năng lượng sạch trong thực hiện chuyển đổi
xanh; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân chuyển đổi từ phương tiện sử
dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch hoặc sử dụng
phương tiện công cộng phù hợp theo thẩm quyền của chính quyền địa phương và
quy định của pháp luật liên quan.
|
- Ban hành bộ tiêu chuẩn/quy chuẩn khí thải địa
phương (nếu có) và các quy định, lộ trình áp dụng liên quan.
- Đạt mục tiêu về công trình xanh vào năm 2030:
Hà Nội có tối thiểu 200 công trình, Thành phố Hồ Chí Minh có tối thiểu 500
công trình.
|
Giai đoạn 2026 - 2027. Thực hiện rà soát, cập nhật
các hướng dẫn kỹ thuật (nếu có)
|
|
- Thiết lập và triển khai thí điểm “vùng phát thải
thấp” (LEZ).
|
- Phê duyệt và triển khai dự án “vùng phát thải
thấp”, có báo cáo đánh giá hiệu quả.
|
Thí điểm trong giai đoạn 2026 - 2027 và thực hiện
mở rộng sau năm 2028
|
|
- Thí điểm các chính sách ưu đãi, xã hội hóa để
chuyển đổi xe máy cũ sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường, hỗ trợ người dân sử dụng giao thông công cộng và
xe đạp công cộng.
|
- Ban hành và thực thi các chính sách thí điểm về
hỗ trợ tài chính/phi tài chính cho chuyển đổi xe, ưu đãi phí giao thông công
cộng.
- Hệ thống xe đạp, phương tiện giao thông công cộng
được mở rộng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính.
|
Kiểm soát nguồn thải công nghiệp
|
Hoàn thành việc di dời các cơ sở không đáp ứng
yêu cầu về bảo vệ môi trường của phân vùng môi trường.
|
100% cơ sở trong danh mục đã được phê duyệt hoàn
thành di dời.
|
Trước năm 2030
|
|
3
|
UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan.
|
Thí điểm công nghệ giảm bụi đô thị
|
- Đầu tư hệ thống vệ sinh phương tiện giao thông
(tại chỗ, lưu động).
- Thí điểm công nghệ phun sương giảm bụi tại các
khu vực công cộng, khu xây dựng, công viên và đường giao thông.
|
- Triển khai và đánh giá hiệu quả các mô hình thí
điểm về trạm rửa xe tự động và hệ thống phun sương giảm bụi tại các khu vực
trọng điểm.
- Có báo cáo kết quả thí điểm và đề xuất nhân rộng
các giải pháp hiệu quả.
|
Thí điểm trong giai đoạn 2026 - 2028, nghiên cứu
xem xét mở rộng sau thí điểm.
|
|
4
|
UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí Minh
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành
liên quan
|
Đầu tư, hoàn thiện mạng lưới quan trắc chất lượng
môi trường không khí
|
- Đầu tư, xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng
môi trường không khí tự động, liên tục.
|
- Hoạt động đầu tư, xây dựng mạng lưới quan trắc
đảm bảo mật độ theo quy định của Luật Bảo vệ
môi trường và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Có báo cáo kết quả quá trình đầu tư xây dựng mạng
lưới.
|
Hoàn thành việc đầu tư, xây dựng mạng lưới trong
năm 2026. Thực hiện thường xuyên liên tục, hiệu quả hàng năm
|
|
O.
|
UBND CÁC TỈNH/THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG[2]
|
|
1
|
UBND các tỉnh/thành phố
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan.
|
Kiểm soát và quản lý nguồn thải công nghiệp
|
- Thực hiện kiểm kê khí thải cấp địa phương, cập
nhật Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.
|
- Báo cáo kiểm kê khí thải cấp tỉnh được xây dựng,
công bố định kỳ.
- Cập nhật kết quả vào cơ sở dữ liệu quốc gia về
kiểm kê khí thải.
|
Hoàn thành kiểm kê lần đầu trong năm 2026. Định kỳ
cập nhật kết quả kiểm kê phát thải (nếu có)
|
|
- Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc tự
động liên tục tại các nguồn thải lớn (tập trung vào các ngành: nhiệt điện,
than, xi măng, luyện thép, lò đốt chất thải rắn sinh hoạt), theo dõi việc kết
nối dữ liệu vào hệ thống tích hợp thông tin của các Sở Nông nghiệp và Môi trường
và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
- Giám sát trực tuyến dữ liệu quan trắc tự động từ
các nguồn thải lớn hoạt động ổn định, đảm bảo tính liên tục và chính xác của
dữ liệu.
- Báo cáo định kỳ về tình hình vận hành và truyền
dữ liệu của các hệ thống quan trắc tự động, bao gồm cả các trường hợp vi phạm
(nếu có).
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
- Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn
phát thải, tích hợp dữ liệu kiểm kê, mô hình hóa, ứng dụng công nghệ trí tuệ
nhân tạo (AI) để cảnh báo, dự báo phân tích mức độ đóng góp của các nguồn
phát thải.
|
- Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn
phát thải quốc gia được xây dựng hoàn chỉnh, có khả năng tích hợp đa dạng nguồn
dữ liệu và vận hành ổn định.
- Thông tin về chất lượng môi trường không khí được
công khai minh bạch, dễ tiếp cận cho cộng đồng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
- Rà soát, xây dựng lộ trình và tổ chức thực hiện
di dời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
|
- Kế hoạch, lộ trình chi tiết (bao gồm danh mục,
tiến độ, địa điểm mới, chính sách hỗ trợ) di dời các cơ sở gây ô nhiễm không
khí nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư, đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chính sách hỗ trợ di dời của địa phương được
ban hành và thực thi.
- Số lượng cơ sở gây ô nhiễm môi trường được di dời
theo lộ trình.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
UBND các tỉnh/ thành phố
|
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công an;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Quản lý phát thải từ giao thông, xây dựng và tăng
cường vệ sinh đô thị
|
- Áp dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ bụi tại
công trường thi công và hoạt động phá dỡ.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị chuyên dụng (xe
hút bụi, phun rửa đường), tăng tần suất vệ sinh đường phố.
- Bổ sung vật liệu che phủ cho bề mặt đất đang
thi công tại công trường, vỉa hè, khu công cộng.
|
- 100% các công trình xây dựng lớn tuân thủ đầy đủ
các biện pháp giảm thiểu bụi.
- Số lượng trang thiết bị vệ sinh đường phố
chuyên dụng được tăng cường, chất lượng vệ sinh được nâng cao.
- Tăng tỷ lệ diện tích mặt đất đang thi công được
che phủ, giảm thiểu phát tán bụi.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
- Xây dựng phương án khuyến khích việc chuyển đổi
phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận
tải hành khách cố định.
|
- Ban hành phương án khuyến khích việc chuyển đổi
phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận
tải hành khách cố định.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
UBND các tỉnh/ thành phố
|
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Phát triển không gian xanh và cảnh quan đô thị bền
vững
|
- Hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các
tuyến đường giao thông, nghiên cứu, chuyển giao giống cây có khả năng hấp thu
bụi, khí thải.
- Rà soát và đầu tư kinh phí thực hiện nghiêm túc
các hạng mục cảnh quan, cây xanh trong quy hoạch đô thị theo định hướng sinh
thái.
|
- Kế hoạch phát triển cây xanh đô thị, đặc biệt
là cây xanh đường phố (ưu tiên cây bản địa) được phê duyệt và triển khai.
- Các quy hoạch đô thị được rà soát, điều chỉnh
theo hướng tăng cường không gian xanh, mặt nước, ưu tiên phát triển giao
thông công cộng.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
4
|
UBND các tỉnh/ thành phố
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Công an, các bộ, ngành và cộng đồng người
dân.
|
Kiểm soát đốt mở và tăng cường giám sát của chính
quyền, cộng đồng
|
Tăng cường sử dụng hệ thống theo dõi, giải pháp
công nghệ cao (viễn thám vệ tinh, viễn thám sử dụng thiết bị bay không người
lái, mạng xã hội...) để kiểm soát và xử lý nghiêm hoạt động đốt hở.
|
- Hệ thống giám sát đa kênh để phát hiện sớm các
điểm đốt hở được thiết lập và vận hành hiệu quả.
- Tình trạng đốt hở giảm rõ rệt, đặc biệt tại các
khu vực nông thôn, ven đô thị.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
Xây dựng cơ chế giám sát, phân công trách nhiệm cụ
thể cho từng cấp chính quyền (tỉnh, xã) khi xảy ra ô nhiễm không khí; giao
chính quyền cấp xã, phường chủ động phát hiện, cảnh báo, xử lý kịp thời.
|
- Quy chế giám sát và phân công trách nhiệm cụ thể
cho các cấp chính quyền được ban hành và thực thi.
- 100% chính quyền cấp xã, phường thực hiện tốt
vai trò giám sát, báo cáo, xử lý kịp thời, hiệu quả.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
|
5
|
UBND các tỉnh/ thành phố
|
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành.
|
Đầu tư, hiện đại hóa mạng lưới quan trắc chất lượng
môi trường không khí
|
- Đầu tư và hiện đại hóa hệ thống quan trắc chất
lượng môi trường tự động liên tục và định kỳ theo quy hoạch.
|
- Kế hoạch chi tiết đầu tư, nâng cấp hệ thống
quan trắc cấp tỉnh được phê duyệt và triển khai.
- Số lượng trạm quan trắc tự động, liên tục tăng
lên, đảm bảo độ bao phủ theo quy hoạch.
|
Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2026 - 2027, vận hành
thường xuyên, liên tục, hiệu quả
|
|
- Đầu tư, huy động xã hội hóa triển khai các thiết
bị cảm biến giám sát, đo nhanh chất lượng môi trường không khí.
|
- Mạng lưới thiết bị cảm biến đo nhanh chất lượng
môi trường không khí (LCS) được lắp đặt bổ sung tại các điểm nóng ô nhiễm
không khí và các điểm phù hợp khác.
- Chính sách, cơ chế khuyến khích xã hội hóa đầu
tư LCS được ban hành.
|
Giai đoạn 2026 - 2030.
|
|
6
|
UBND các tỉnh/ thành phố
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành và cộng
đồng người dân
|
Tăng cường truyền thông và công khai thông tin tại
địa phương
|
Xây dựng Chương trình truyền thông cộng đồng hiệu
quả; lắp đặt bảng thông tin chất lượng môi trường không khí tại khu vực công
cộng.
|
- Chương trình truyền thông về chất lượng môi trường
không khí và các biện pháp bảo vệ sức khỏe được triển khai đồng bộ.
- Hệ thống bảng thông tin điện tử hiển thị AQI tại
các điểm công cộng ở các đô thị lớn được lắp đặt và vận hành.
- Ứng dụng di động cung cấp thông tin AQI và cảnh
báo được phát triển.
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
|
P.
|
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT
NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN
|
|
|
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành
liên quan;
- UBND thành phố Hà Nội, UBND Thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh/ thành phố khác.
|
Tăng cường hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế,
thông tin và truyền thông
|
Tăng cường vai trò giám sát, vận động đoàn viên,
hội viên và Nhân dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường không khí; thay đổi
hành vi (không đốt rác, phụ phẩm); vận động cán bộ, công chức gương mẫu sử dụng
phương tiện công cộng, phương tiện thân thiện môi trường; phối hợp xây dựng
và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong cộng đồng.
|
- Các chương trình, chiến dịch truyền thông, vận
động cộng đồng về bảo vệ môi trường không khí được tổ chức thường xuyên, thu
hút sự tham gia đông đảo của các tầng lớp nhân dân.
- Lực lượng tình nguyện viên tham gia tích cực
vào các hoạt động giám sát cộng đồng, trồng cây xanh, làm sạch môi trường.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức gương mẫu sử
dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc phương tiện thân thiện môi trường
tăng lên.
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ KHẮC PHỤC Ô NHIỄM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG
KHÍ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Tên dự án, nhiệm
vụ
|
Nội dung chính
|
Cơ quan chủ trì[1]
|
Cơ quan phối hợp
|
Tình trạng
|
Thời gian thực
hiện
|
Nguồn lực thực
hiện[2]
|
|
I
|
NHÓM QUAN TRẮC, QUẢN
LÝ DỮ LIỆU, DỰ BÁO VÀ ỨNG PHÓ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
|
|
1
|
Xây dựng, nâng cấp và vận hành Hệ thống Cảnh báo,
dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí
|
- Xây dựng trung tâm dữ liệu tích hợp (AI, IoT,
Big Data), kết nối dữ liệu quan trắc từ các tỉnh/thành phố. Phát triển và vận
hành hệ thống mô hình hóa dự báo chất lượng không khí đa nền tảng. Xây dựng,
ban hành và tổ chức diễn tập quy trình ứng phó khẩn cấp liên vùng khi chỉ số
VN_AQI ≥ 300 trong 03 ngày liên tục.
- Sản phẩm: Hệ thống cảnh báo, dự báo, kiểm soát
ô nhiễm môi trường không khí quốc gia được vận hành chính thức. Quy chế phối
hợp liên vùng trong tình huống khẩn cấp được ban hành và diễn tập định kỳ. Bản
tin dự báo, cảnh báo ô nhiễm không khí được phát hành định kỳ và đột xuất cho
cộng đồng.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công thương;
- UBND các tỉnh, thành phố
|
Thực hiện mới
|
Xây dựng, trong giai đoạn 2026 - 2027 và vận
hành, nâng cấp thường xuyên, liên tục
|
I, II, IV
|
|
2
|
Xây dựng và vận hành Hệ thống kiểm kê phát thải
không khí quốc gia, tích hợp dữ liệu từ các ngành và địa phương
|
- Yêu cầu: Thiết lập cơ sở dữ liệu kiểm kê phát
thải (công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, xây dựng) tại các tỉnh, thành phố.
Tích hợp với Hệ thống Cảnh báo, dự báo, kiểm soát ô nhiễm môi trường không
khí.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng hệ
thống và hướng dẫn chung; các bộ ngành, địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm
kê trong phạm vi quản lý và cập nhật kết quả định kỳ vào hệ thống quốc gia.
- Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia. Dự
thảo Báo cáo kiểm kê phát thải quốc gia chậm nhất trong năm 2027, trên cơ sở
tổng hợp kết quả kiểm kê của các địa phương cho nguồn tĩnh, nguồn di động,
nguồn diện. Xây dựng cơ sở dữ liệu và mô hình dự báo ô nhiễm từ hoạt động
công nghiệp.
- Sản phẩm: Nền tảng kiểm kê phát thải quốc gia
được xây dựng. Báo cáo kiểm kê phát thải quốc gia được ban hành và cập nhật định
kỳ. Giao thức chia sẻ dữ liệu (API) được ban hành để địa phương kết nối và
truyền dữ liệu.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công an;
- UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
các địa phương
|
Thực hiện mới
|
Hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2027 và vận
hành thường xuyên, liên tục
|
I, II, IV
|
|
3
|
Đầu tư và mở rộng mạng lưới quan trắc chất lượng
môi trường không khí quốc gia, tích hợp các trạm tự động và hệ thống cảm biến
đo nhanh
|
- Hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường không
khí, đầu tư mới đối với 22 trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí tự
động, liên tục trong đó bao gồm 06 trạm quan trắc chất lượng môi trường không
khí nền đại diện cho 06 vùng phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch theo Quyết
định số 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Nghiên cứu, khảo nghiệm, thí điểm và ứng dụng
công nghệ IoT và cảm biến đo nhanh cho môi trường không khí xung quanh (LCS),
tập trung vào các khu vực giao thông, khu dân cư tập trung, khu vực thường xảy
ra các hoạt động có phát sinh bụi và khí thải.
- Đầu tư 03 trạm (xe) quan trắc chất lượng môi
trường không khí tự động, liên tục di động tại 03 vùng phục vụ quan trắc,
đánh giá, xác định thành phần bụi PM2.5. Giám sát, đánh giá chất lượng môi
trường không khí ở mức độ địa điểm hoặc khu vực, giám sát các sự kiện ngắn hạn,
đánh giá mức ô nhiễm không khí hoặc phân tích so sánh với dữ liệu mô hình.
- Sản phẩm: Hoàn thành lắp đặt và đưa vào vận
hành 22 trạm quan trắc tự động quốc gia. Hệ thống 03 xe quan trắc di động được
bàn giao và vận hành. Hướng dẫn kỹ thuật về tích hợp truyền dữ liệu cảm biến
LCS được xây dựng và ban hành.
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (mạng lưới quốc
gia);
- UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh và UBND các tỉnh, thành phố khác (mạng lưới địa phương).
|
Các cơ quan liên quan
|
Đang thực hiện
|
Hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2027 và vận
hành thường xuyên, liên tục
|
I, II, III, IV
|
|
4
|
Nghiên cứu, xác định và phân bổ các nguồn gây ô nhiễm
bụi PM2.5 tại các đô thị lớn (trọng tâm là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh)
|
- Quan trắc, phân tích bụi và một số thành phần
hóa học trong bụi PM2.5 trong không khí; một số hợp chất hữu cơ dễ
bay hơi (VOC); OC/EC; các kim loại nặng, anion và cation đặc thù;
Levoglucosan...) phục vụ đánh giá các quá trình lý hóa trong khí quyển, xác định
nguồn gốc phát sinh ô nhiễm bụi PM2.5.
- Ứng dụng mô hình nguồn tiếp nhận, mô hình lan
truyền ô nhiễm trong không khí xác định nguồn phát sinh ô nhiễm bụi PM2.5 tại
khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn thiện hệ thống quan trắc, phân tích phục vụ
nghiên cứu, phân tích nguồn ô nhiễm bụi thứ cấp.
- Xây dựng chương trình nâng cao năng lực cho các
phòng thí nghiệm, các đơn vị nghiên cứu trong nước về kỹ thuật lấy mẫu, phân
tích thành phần hóa học của bụi và ứng dụng các mô hình nguồn tiếp nhận.
- Sản phẩm: Cơ sở dữ liệu phân tích thành phần bụi
PM2.5, Báo cáo đánh giá xác định nguồn gốc, nguyên nhân chính đóng góp bụi mịn
PM2.5; hệ thống trang thiết bị quan trắc, phân tích được đầu tư, trang bị.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
2026 - 2030
|
I, II, III, IV
|
|
II
|
HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH
SÁCH PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
|
|
1
|
Xây dựng lộ trình cung ứng nhiên liệu và kiểm
soát chất lượng nhiên liệu
|
- Yêu cầu: Xây dựng lộ trình cung ứng nhiên liệu
đạt chuẩn khí thải phương tiện (Euro 5). Kiểm soát chất lượng nhiên liệu nhập
khẩu và nội địa.
- Sản phẩm: Lộ trình cung ứng nhiên liệu được xây
dựng và ban hành.
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ ngành và các địa phương
|
Thực hiện mới
|
Năm 2026
|
I
|
|
2
|
Trình, ban hành Nghị định về xử lý vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
|
- Nghiên cứu, xây dựng bổ sung các quy định xử phạt
ở mức cao đối với các trường hợp cố tình lợi dụng, phát tán chất thải ra môi
trường; trục lợi trong các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
- Sản phẩm: Nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được ban hành.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ ngành và các địa phương
|
Đang thực hiện
|
Hoàn thành trong quý I năm 2026 và có rà soát, sửa
đổi, bổ sung trong các năm tiếp theo (nếu có)
|
I
|
|
3
|
Rà soát, xây dựng, ban hành tiêu chí chứng nhận
Nhãn sinh thái Việt Nam đối với các phương tiện và dịch vụ giao thông vận tải
thân thiện môi trường
|
- Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng các tiêu chí chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam đối với các phương tiện và dịch vụ giao thông vận
tải thân thiện môi trường.
- Sản phẩm: Ban hành tối thiểu 02 bộ tiêu chí
Nhãn sinh thái Việt Nam cho phương tiện và dịch vụ giao thông.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ ngành và các địa phương
|
Đang thực hiện
|
Hoàn thành trong năm 2026 và có rà soát, sửa đổi,
bổ sung, cập nhật các tiêu chí mới trong các năm tiếp theo (nếu có)
|
I
|
|
4
|
Nghiên cứu và xây dựng chính sách thuế, phí chính
sách hỗ trợ để khuyến khích phát triển giao thông xanh
|
- Yêu cầu: Đề xuất chính sách ưu đãi thuế, phí
cho hoạt động sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu phương tiện, trang thiết bị giao
thông vận tải sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
chính sách ưu đãi hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh vận tải đầu tư, chuyển đổi
phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
hạ tầng giao thông xanh.
- Sản phẩm: Các chính sách ưu đãi thuế, phí cho
phát triển giao thông xanh được ban hành.
|
Bộ Tài chính
|
- Bộ Công Thương;
- Bộ Xây dựng;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Đang thực hiện
|
Hoàn thành trong năm 2026 và có rà soát, sửa đổi,
bổ sung trong các năm tiếp theo (nếu có)
|
I
|
|
5
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ
trợ đối với hoạt động thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu xây dựng
để làm nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác
|
- Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
(ví dụ: Tín dụng, đất đai, thị trường tiêu thụ) cho các hoạt động thu gom,
tái chế chất thải rắn xây dựng (làm vật liệu san lấp, vật liệu xây dựng không
nung...)
- Nghiên cứu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quản lý, xử lý, tái chế chất thải rắn công nghiệp thông thường làm vật liệu
xây dựng làm nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác.
- Sản phẩm: Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối
với hoạt động thu gom, xử lý, tái chế chất thải từ vật liệu xây dựng để làm
nguyên, vật liệu cho hoạt động sản xuất khác được ban hành.
|
Bộ Xây dựng
|
- Bộ Tài chính;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Đang thực hiện
|
2026 - 2027
|
I
|
|
III
|
KIỂM SOÁT, GIẢM THIỂU
NGUỒN PHÁT SINH KHÍ THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
|
|
1
|
Dự án thí điểm công nghệ xử lý khí thải tiên tiến
tại các cơ sở công nghiệp
|
- Yêu cầu: Triển khai hỗ trợ, lắp đặt hệ thống xử
lý khí thải tại các cơ sở phát thải lớn (các ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường cao: nhiệt điện, xi măng, luyện thép...).
- Sản phẩm: Các mô hình thí điểm công nghệ xử lý
khí thải tiên tiến được lắp đặt và vận hành. Các hướng dẫn kỹ thuật (BAT/BEP)
cho các ngành công nghiệp được nghiên cứu, ban hành.
|
Bộ Công Thương
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố khác.
|
Thực hiện mới
|
Triển khai từ năm 2026
|
I, II, III, IV
|
|
2
|
Dự án di dời cơ sở công nghiệp, làng nghề ô nhiễm
ra khỏi khu vực trên địa bàn cấp phường tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Nghiên cứu xây dựng (hoặc cập nhật) lộ trình
chi tiết, cơ chế hỗ trợ tài chính (về đất đai, tín dụng, miễn giảm thuế...)
và các chính sách an sinh xã hội (đào tạo lại lao động, hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp) cho các cơ sở phải di dời.
Sản phẩm: Kế hoạch triển khai và báo cáo hoạt động
di dời các cơ sở công nghiệp, làng nghề ô nhiễm ra khỏi khu vực địa bàn cấp
phường tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Các cơ quan liên quan
|
Đang thực hiện
|
2026 - 2030
|
I, II, III, IV
|
|
IV
|
NHÓM DỰ ÁN QUẢN LÝ
PHÁT THẢI TỪ HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG, TĂNG CƯỜNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG VÀ CHUYỂN
ĐỔI GIAO THÔNG XANH
|
|
1
|
Triển khai dự án vùng phát thải thấp (LEZ) tại Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Thiết lập các vùng LEZ tại Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh. Trong đó xây dựng và ban hành các Đề án tổng thể triển khai LEZ tại
Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: (1) Đánh giá tác động kinh tế - xã
hội; (2) Xây dựng các chính sách hỗ trợ chuyển đổi; (3) Quy hoạch và đầu tư hạ
tầng giao thông thay thế (bãi đỗ xe, trạm trung chuyển, mạng lưới mini
bus...); (4) Xây dựng hệ thống giám sát thực thi bằng công nghệ (camera, AI,
nhận diện biển số…).
- Quy hoạch và tổ chức điều tiết theo quy hoạch đối
với các tuyến đường chuyên dụng riêng cho xe trọng tải lớn, xe chở vật liệu
xây dựng; tổ chức điều tiết hoạt động giao thông khu vực trên địa bàn cấp phường
vào giờ cao điểm.
- Sản phẩm: Tổ chức vận hành thí điểm vùng phát
thải thấp (LEZ) tại các khu vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
Thí điểm trong giai đoạn 2026 - 2027 và thực hiện
mở rộng sau năm 2028
|
I, II, III, IV
|
|
2
|
Chương trình chuyển đổi phương tiện vận tải hành
khách công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường
|
- Xây dựng, ban hành cơ chế và thực hiện chuyển đổi
xe buýt sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng xanh, thân thiện môi trường; xây dựng các hệ thống, hạ tầng cung cấp
nhiên liệu, năng lượng sử dụng cho các phương tiện được đồng bộ, phù hợp trên
địa bàn.
- Sản phẩm: 100% hệ thống xe buýt sử dụng năng lượng
sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được sử dụng tại Hà Nội; Thành
phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác thực hiện theo lộ trình tại Quyết định
số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
UBND các tỉnh, thành phố khác
|
Các cơ quan liên quan
|
Đang thực hiện
|
2026 - 2030
|
I, II, III, IV
|
|
3
|
Dự án tăng cường năng lực và tần suất làm sạch,
giảm bụi đô thị
|
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị (xe và thiết bị
chuyên dụng) hút bụi, phun rửa đường định kỳ[3]; bổ sung hệ số lao động đặc biệt cho cán bộ làm công
tác vệ sinh đường phố trong khung giờ cao điểm ô nhiễm không khí[4]; tăng tần suất vệ sinh đường từ
tháng đến tháng 4 năm sau, tập trung thực hiện khu vực có mật độ giao thông
cao, công trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh.
- Sản phẩm: Trang thiết bị chuyên dụng (xe hút bụi,
phun rửa) được đầu tư; tổ chức thực hiện quy trình vệ sinh tăng cường (theo
giờ, theo mùa) tại các tuyến đường trọng điểm.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
UBND các tỉnh, thành phố khác
|
Các cơ quan liên quan
|
Đang thực hiện
|
2026 - 2030
|
I, II, III, IV
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống kiểm định khí thải và lộ trình
quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
- Yêu cầu: Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phát
triển đủ hệ thống, trạm kiểm định khí thải. Có lộ trình quản lý, kiểm soát xe
mô tô, xe gắn máy tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
- Sản phẩm: Hệ thống các trạm kiểm định khí thải
ô tô, xe mô tô, xe gắn máy được đầu tư, hoạt động.
|
Bộ Xây dựng
|
Các cơ quan liên quan
|
Đang thực hiện
|
Thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 và vận hành
thường xuyên, liên tục
|
I, II, III, IV
|
|
5
|
Dự án thí điểm các cơ chế, chính sách tài chính để
thúc đẩy giao thông xanh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Thí điểm hỗ trợ đổi xe máy cũ tại Hà Nội, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng
cho các doanh nghiệp sản xuất phương tiện giao thông xanh.
- Thí điểm hỗ trợ tài chính cho học sinh, sinh
viên sử dụng giao thông công cộng; phát triển mạng lưới quản lý, vận hành,
kinh doanh xe đạp, phương tiện công cộng sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường tại các điểm nút giao thông.
- Thí điểm đồng bộ các chính sách hỗ trợ lệ phí
trước bạ, trợ giá vé giao thông công cộng, hỗ trợ lãi suất vay chuyển đổi xe,
xây dựng quỹ phát triển giao thông xanh...
- Đầu tư xây dựng hạ tầng cung cấp năng lượng phù
hợp cho các loại xe điện, phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng
xanh, thân thiện môi trường.
- Sản phẩm: Các chính sách thí điểm (về hỗ trợ đổi
xe, trợ giá vé) được ban hành và triển khai tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh. Hạ tầng cung cấp năng lượng phù hợp cho các loại xe điện, phương tiện sử
dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường được đầu tư,
nhân rộng trên địa bàn.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
UBND các tỉnh, thành phố khác
|
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công Thương
|
Đang thực hiện
|
2026 - 2030
|
I, II, III, IV
|
|
V
|
NHÓM DỰ ÁN QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, CẢI THIỆN KHÔNG GIAN XANH
|
|
1
|
Tăng cường giám sát và thực thi các biện pháp giảm
thiểu bụi tại các công trình xây dựng
|
- Ứng dụng các biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc
áp dụng các biện pháp giảm bụi tại công trường thi công và khu vực lân cận;
quy định và kiểm soát chặt chẽ hoạt động phá dỡ công trình xây dựng (đặc biệt
hạn chế vào khung giờ cao điểm của ô nhiễm không khí).
- Xây dựng hệ thống giám sát bụi (cảm biến,
camera, AI...) tại 100% công trình lớn (>10.000 m2). Triển khai
biện pháp giảm bụi (rào chắn, phun sương, rửa xe...) các công trình thi công.
- Bổ sung vật liệu che phủ (cây xanh hoặc vật liệu
chuyên dụng) cho 100% các bề mặt đất đang thi công (bao gồm cả gốc cây dọc vỉa
hè, khuôn viên trường học, cơ sở hành chính, công ích và các công trình công
cộng khác).
- Sản phẩm: Các công trình xây dựng lớn được lắp
đặt hệ thống giám sát và có biện pháp giảm bụi. Ban hành quy định/ hướng dẫn
kỹ thuật về che phủ bề mặt đất đang thi công tại công trường.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
UBND các tỉnh, thành phố khác
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Xây dựng.
|
Thực hiện mới
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
I, II, III, IV
|
|
2
|
Nghiên cứu, xây dựng và thí điểm các mô hình kinh
tế tuần hoàn trong quản lý chất thải rắn xây dựng
|
- Bộ Xây dựng chủ trì nghiên cứu, ban hành hướng
dẫn kỹ thuật.
- UBND các tỉnh, thành phố chủ trì triển khai thí
điểm các mô hình phù hợp tại địa phương.
- Sản phẩm: Hướng dẫn kỹ thuật về tái chế chất thải
xây dựng được ban hành. Báo cáo thí điểm về mô hình kinh tế tuần hoàn trong
quản lý chất thải xây dựng.
|
- Bộ Xây dựng;
- UBND các tỉnh, thành phố.
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
Thực hiện các nghiên cứu trong giai đoạn 2026 -
2027. Tổ chức hoạt động thí điểm từ sau năm 2027
|
I, II, IV
|
|
3
|
Chương trình trồng cây xanh và phát triển không
gian công cộng xanh tại đô thị giai đoạn 2026 - 2030
|
- Thực hiện các yêu cầu theo Chương trình được
ban hành. Đồng thời hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường
giao thông, chú trọng các giống cây có khả năng hấp thu bụi; bổ sung, tích hợp
hệ thống phun tưới tự động (từ ngọn) để tăng khả năng hấp thụ bụi tích hợp
vào hệ thống cây xanh giao thông đô thị.
- Nghiên cứu phương án trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, phê duyệt Chương trình (nếu cần).
- Sản phẩm: Chương trình trồng cây xanh giai đoạn
2026 - 2030 được phê duyệt. Hệ thống cây xanh đô thị, công viên được mở rộng
diện tích theo mục tiêu quy hoạch.
|
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
2026 - 2030
|
I, II, IV
|
|
VI
|
NHÓM DỰ ÁN KIỂM SOÁT
HOẠT ĐỘNG ĐỐT MỞ
|
|
1
|
Đầu tư mạng lưới thu gom và tái chế phụ phẩm nông
nghiệp tại các địa phương, khu vực kinh tế trọng điểm
|
- Yêu cầu: Quy hoạch chi tiết mạng lưới cơ sở thu
gom, tái chế phụ phẩm trồng trọt (rơm, rạ) tại các vùng nông nghiệp trọng điểm.
Các địa phương đầu tư, xây dựng cơ sở tái chế phụ phẩm trồng trọt tại vùng
nông nghiệp trọng điểm.
- Xây dựng các mô hình kinh tế tuần hoàn thí điểm
tại các vùng nông nghiệp trọng điểm, kết hợp chính sách hỗ trợ của địa phương
(trợ giá sản phẩm đầu ra, hỗ trợ máy móc thu gom, chế biến...).
- Sản phẩm: Quy hoạch mạng lưới cơ sở tái chế phụ
phẩm trồng trọt trên đồng ruộng được phê duyệt. Báo cáo triển khai thí điểm
các mô hình kinh tế tuần hoàn tại các vùng nông nghiệp trọng điểm.
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì phần
chính sách, công nghệ, điều phối);
- UBND các tỉnh, thành phố (chủ trì phần đầu tư,
xây dựng, vận hành tại địa phương).
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên,
liên tục
|
I, II, III, IV
|
|
2
|
Ứng dụng AI, công nghệ viễn thám, thiết bị bay
không người lái giám sát, phát hiện sớm các điểm đốt mở và các khu vực xây dựng
gây phát thải
|
- Yêu cầu: Xây dựng kế hoạch và xin phép bay để
triển khai giám sát bằng thiết bị bay không người lái để giám sát hoạt động,
phát hiện sớm các điểm đốt rơm rạ, xác định các nguồn phát tán bụi từ công
trình xây dựng tại các vùng trồng lúa trọng điểm và các khu vực xây dựng lớn.
- Đầu tư trang bị thiết bị để thu thập dữ liệu hằng
ngày, giám sát quá trình đốt mở, khu vực xây dựng;
- Xử lý dữ liệu viễn thám độ phân giải cao, tính
toán hàm lượng bụi khu vực Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh trung bình tuần; bay thiết
bị bay không người lái đo hàm lượng bụi và một số thành phần khí tại các địa
điểm có các công trình xây dựng.
- Nghiên cứu phương án xây dựng chương trình hợp
tác, cơ chế phối hợp liên ngành (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng) để cấp phép và quản lý hoạt động bay không người lái phục vụ mục
đích giám sát môi trường;
- Sản phẩm: Mạng lưới giám sát, phát hiện sớm các
điểm đốt mở, công trình xây dựng định kỳ kèm theo bản đồ hiện trạng, hình ảnh
trực quan được xây dựng. Cơ sở dữ liệu về các điểm nóng ô nhiễm không khí được
cập nhật và chia sẻ.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
2026 - 2030
|
I, II, III, IV
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống giám sát đốt mở tại chỗ và dựa
vào cộng đồng thông qua tích hợp camera, cảm biến đo nhanh và các nền tảng số
|
- Tăng cường các giải pháp công nghệ, năng lực kỹ
thuật giám sát từ xa (camera, thiết bị bay không người lái, cảm biến đo
nhanh...); tiếp nhận và sử dụng dữ liệu từ hệ thống ứng dụng giám sát công
nghệ cao của quốc gia để tăng cường hiệu quả giám sát tại địa phương.
- Thiết lập hệ thống báo cáo và theo dõi (có thể
tích hợp qua camera giao thông, nhà dân, iHanoi, kênh truyền thông mạng xã hội...),
hệ thống giám sát qua ứng dụng di động.
- Sản phẩm: Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
cơ chế giám sát, tiếp nhận xử lý thông tin về đốt mở dựa vào cộng đồng và
công nghệ.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
UBND các tỉnh, thành phố khác
|
Các cơ quan liên quan
|
Thực hiện mới
|
Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên,
liên tục
|
I, II, III, IV
|
|
VII
|
NHÓM DỰ ÁN TRUYỀN
THÔNG
|
|
1
|
Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về bảo
vệ môi trường không khí và sức khỏe cộng đồng
|
- Xây dựng và tổ chức hiệu quả chương trình truyền
thông cộng đồng về ô nhiễm không khí.
- Thiết lập và vận hành bản tin về chất lượng môi
trường không khí chính thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường kèm theo dự báo
thời tiết.
- Sử dụng hệ thống truyền thông cấp xã, phường để
cảnh báo và hướng dẫn người dân; sử dụng mạng lưới an ninh cấp xã để phát hiện,
thông báo, cảnh báo các trường hợp đốt vi phạm quy định.
- Thực hiện các Chương trình, Chiến dịch truyền
thông về đường bay xanh, chuyến bay nhẹ, giảm phát thải.
- Sản phẩm: Các tin, bài, chương trình, ấn phẩm
truyền thông về cải thiện, quản lý chất lượng không khí được đăng tải trên
các đài truyền hình, phát thanh quốc gia, địa phương và các kênh truyền
thông.
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì chương
trình quốc gia);
- UBND các tỉnh, thành phố (chủ trì chương trình
tại địa phương).
|
- Bộ Y tế;
- Bộ Xây dựng;
- Đài Truyền hình Việt Nam;
- Đài Tiếng nói Việt Nam;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- Các đơn vị liên quan
|
Đang thực hiện
|
Thực hiện thường xuyên, liên tục
|
I, II, IV
|
|
2
|
Đầu tư lắp đặt các bảng thông tin chất lượng môi
trường không khí tại các khu vực công cộng
|
- Lắp đặt bảng thông tin chất lượng môi trường
không khí tại các khu vực công cộng; thiết lập công cụ thông tin về chất lượng
môi trường không khí trên hệ thống điện thoại di động
- Sản phẩm: Hệ thống bảng điện tử hiển thị VN_AQI
được lắp đặt và vận hành.
|
UBND thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và
UBND các tỉnh, thành phố khác
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thực hiện mới
|
Triển khai từ năm 2026 và thực hiện thường xuyên,
liên tục
|
I, II, III, IV
|
[1] Tại
phần 2 Nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch hành động quốc gia.
[2]
Toàn bộ 34 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
[1] Cơ
quan chủ trì thực hiện toàn bộ nhiệm vụ hoặc đảm nhiệm thực hiện theo từng nội
dung, hợp phần, lĩnh vực, khu vực... theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công theo thẩm quyền. Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, đề nghị các bộ,
ngành, địa phương chủ động xác định các nội dung cần thực hiện, xây dựng dự
toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt. Bộ Tài chính có
trách nhiệm bố trí nguồn ngân sách trung ương (nếu có) để các bộ, ngành và các
địa phương triển khai thực hiện các nội dung theo phân công của Thủ tướng Chính
phủ. Các địa phương chủ động bố trí ngân sách địa phương triển khai thực hiện
theo chỉ đạo.
[2] Nguồn
lực dự kiến bao gồm: (I) Nguồn ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; (II) Nguồn hỗ trợ
quốc tế, bao gồm vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn hỗ trợ và vay ưu
đãi; (III) Nguồn vốn vay thương mại và đầu tư tư nhân gồm tín dụng xanh, trái
phiếu xanh; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); vốn vay thương mại và đầu tư
tư nhân khác; (IV) Nguồn vốn cộng đồng và xã hội khác: vốn huy động công - tư
cho các dự án đầu tư, các quỹ trong nước và các nguồn vốn cộng đồng và xã hội hợp
pháp khác. Tổng nguồn lực của các dự án ưu tiên và toàn bộ Kế hoạch hành động
này ước tính khoảng 140.000 tỷ đồng (Một trăm bốn mươi nghìn tỷ đồng).
[3] Thời
gian hoạt động trong khung giờ cao điểm ô nhiễm không khí từ 0h đến 6h sáng
trong khoảng thời gian các tháng 10, 11, 12, 1, 2 và 3 hàng năm.
[4] Từ
0h sáng đến 6h sáng.
Quyết định 2530/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2530/QĐ-TTg ngày 19/11/2025 phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
04/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
18/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
08/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2024
Ban hành:
07/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/03/2024
2.047
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|