Tổng hợp các chính sách thuế mới có hiệu lực từ 01/07/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
(1) Thay đổi biểu thuế lũy tiến từng phần
Theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần từ 01/07/2026 được điều chỉnh thành 5 bậc như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Theo quy định trên, biểu thuế lũy tiến từng phần từ 01/7/2026 sẽ bao gồm 5 bậc, thuế suất thấp nhất là 5% áp dụng cho thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng, thuế suất cao nhất là 35% áp dụng cho thu nhập trên 100 triệu đồng/tháng.
Như vậy, biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định mới đã giảm 2 bậc so với trước đây và có sự gia tăng mức thu nhập tính thuế. Trước đó, mức thuế suất thấp nhất là 5% áp dụng cho thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng, thuế suất cao nhất là 35% áp dụng cho thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng.
Cụ thể như sau:
Trước 01/7/2026 | Sau 01/7/2026 | |
Mức thu nhập tính thuế suất 5% (triệu đồng) | 5 | 10 |
Mức thu nhập tính thuế suất 5% (triệu đồng) | 80 | 100 |
(2) Mở rộng thu nhập miễn thuế
Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung thêm 08 trường hợp thu nhập miễn thuế từ 01/07/2026 như sau:
- Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
- Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương.
- Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.
- Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập nhận được từ các tổ chức được phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Tổng hợp các chính sách thuế mới có hiệu lực từ 01/07/2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (hình từ internet)
Mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng tháng. Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với quy định trước đây, cụ thể:
Trước 01/01/2026 (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14) | Sau 01/01/2026 (Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15) | Mức tăng | |
Giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng | 4,5 triệu đồng/tháng |
Giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng | 1,8 triệu đồng/tháng |
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh từ ngày 01/01/2026 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026) đã tăng lên tối thiểu là 6,3 triệu đồng/tháng (75,6 triệu đồng/năm) trong trường hợp người nộp thuế có 01 người phụ thuộc và được tăng dần theo số lượng người phụ thuộc.
Cụ thể như sau:
Số người phụ thuộc | Mức giảm trừ gia cảnh trước 01/01/2026 | Mức giảm trừ gia cảnh sau 01/01/2026 | Mức tăng |
1 | 15,4 triệu đồng/tháng | 21,7 triệu đồng/tháng | 6,3 triệu đồng/tháng |
2 | 19,8 triệu đồng/tháng | 27,9 triệu đồng/tháng | 8,1 triệu đồng/tháng |
3 | 24,2 triệu đồng/tháng | 34,1 triệu đồng/tháng | 9,9 triệu đồng/tháng |
4 | 28,6 triệu đồng/tháng | 40,3 triệu đồng/tháng | 11,7 triệu đồng/tháng |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 1 Luật số 09/2026/QH16, từ 01/01/2026, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ tính trên doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán trừ đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế theo điểm a khoản 2 Điều 7 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025. Trước đó, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú sẽ được tính trên toàn bộ doanh thu sau trừ các khoản chi phí hợp lý theo Điều 10 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2010.
Quy định trên giúp giảm gánh nặng thuế cho các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ khi được áp dụng ngưỡng doanh thu nộp thuế. Theo đó, trong cùng một mức doanh thu, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh sẽ được giảm mức thuế thu nhập cá nhân đáng kể từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];