TOÀN VĂN Thông tư 35/2026/TT-NHNN sửa Thông tư về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2026?
Ngày 01/7/2026, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 35/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực từ 01/7/2026.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 35 2026 TT NHNN
Thông tư 35/2026/TT-NHNN gồm 11 Điều, từ Điều 1 đến Điều 10 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về nghiệp vụ thư tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và hướng dẫn triển khai một số chương trình tín dụng do thay đổi tên gọi các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đơn cử:
Tại Điều 1 Thông tư 35/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2013/TT-NHNN quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 32/2014/TT-NHNN, Thông tư 25/2016/TT-NHNN, Thông tư 85/2025/TT-NHNN như sau:
(1) Thay thế cụm từ “Vụ Tín dụng các ngành kinh tế” bằng cụm từ “Vụ Tín dụng” tại khoản 5 Điều 8 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 85/2025/TT-NHNN), Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 85/2025/TT-NHNN), Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 và Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư 85/2025/TT-NHNN).
(2) Thay thế cụm từ “Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính” bằng cụm từ “Vụ Dự báo, thống kê” tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư 85/2025/TT-NHNN).
>>> Xem toàn bộ nội dung sửa đổi bổ sung tại Thông tư 35 2026 TT NHNN TẢI VỀ

TOÀN VĂN Thông tư 35/2026/TT-NHNN sửa Thông tư về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Yêu cầu đối với khách hàng trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng gồm những yêu cầu nào?
Theo Điều 11 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, yêu cầu đối với khách hàng trong bảo lãnh ngân hàng như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
- Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;
- Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
(2) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.
Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?
Theo Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị bão lãnh ngân hàng bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
- Đề nghị bảo lãnh;
- Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:
(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;
(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.
- Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
- Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
- Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
(2) Căn cứ tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, từng phương thức thực hiện hoạt động bảo lãnh (bằng phương thức truyền thống hoặc phương tiện điện tử), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thẩm định, xem xét cấp bảo lãnh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];