TOÀN VĂN Công văn 4937/CT-NVT 2026 Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất?

Phan Thị Như Ý 1,489 lượt xem
10:05 | 21/07/2026
Cục thuế đã ban hành Công văn 4937/CT-NVT ngày 17/7/2026 hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam. Dưới đây là thông tin toàn văn mới nhất.
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Công văn 4937/CT-NVT 2026 Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất?
  2. Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam được quy định thế nào?
  3. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là gì?

TOÀN VĂN Công văn 4937/CT-NVT 2026 Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất?

Cục thuế đã ban hành Công văn 4937/CT-NVT ngày 17/7/2026 hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Công văn 4937 CT NVT 2026

Theo đó, để triển khai quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế, Cục Thuế hướng dẫn việc đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc trường hợp đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế tại Công văn 4937/CT-NVT năm 2026.

Đơn cử, thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với Chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài hoạt động tại Việt Nam thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 90/2026/TT-BTC như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương.

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 01-ĐKT và các bảng kê ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC; Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện.

Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo mẫu tờ khai đăng ký thuế và các bảng kê (nếu có), trong đó, lưu ý một số nội dung sau:

Tại chỉ tiêu 10 (Loại hình kinh tế) trên Mẫu số 01-ĐKT: Tích vào ô "VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam".

Tại chỉ tiêu 13 (Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế): Ghi chính xác, đầy đủ tên, mã số thuế của công ty ở nước ngoài được cấp theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập.

- Tại Mẫu BK07-ĐKT (Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chỉ nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam): Kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi trên bảng kê. Trong đó:

+ Chủ sở hữu pháp lý là tổ chức, cá nhân đứng tên sở hữu phần vốn, cổ phần hoặc quyền sở hữu tương đương đối với công ty theo pháp luật của nước nơi công ty được thành lập hoặc đăng ký thành lập.

+ Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Phòng, chống rửa tiền, khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành các Luật này.

- Hình thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

- Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Thuế tỉnh, thành phố nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở.

>>> Xem chi tiết thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế và các thủ tục khác tại Công văn 4937/CT-NVT năm 2026 TẢI VỀ

TOÀN VĂN Công văn 4937/CT-NVT 2026 Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất?

TOÀN VĂN Công văn 4937/CT-NVT 2026 Hướng dẫn đăng ký thuế đối với chi nhánh, văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam mới nhất? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam được quy định thế nào?

Thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Điều 5 Nghị định 07/2016/NĐ-CP như sau:

(1) Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thương nhân dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

(2) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là Ban quản lý) thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện đặt trụ sở trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Theo Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam như sau:

Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

(2) Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

(3) Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

(4) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

(5) Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành (sau đây gọi chung là Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?
Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?

Tại Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế có hướng dẫn về việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư trong trường hợp có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?
Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?

Tại Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời công văn 2313/AGI-NVDTPC, Cục Thuế có nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.