thongtinquyhoachxaydung danang gov vn LINK TRA CỨU thông tin quy hoạch kiến trúc thành phố Đà Nẵng 2026?

Bùi Thị Như Ý 131 lượt xem
14:02 | 28/07/2026
Hiện nay người dân có thể tra cứu thông tin quy hoạch kiến trúc Đà Nẵng thongtinquyhoachxaydung danang gov vn LINK TRA CỨU thông tin quy hoạch kiến trúc thành phố Đà Nẵng mới nhất 2026.
Nội dung chính
  1. thongtinquyhoachxaydung danang gov vn LINK TRA CỨU thông tin quy hoạch kiến trúc thành phố Đà Nẵng 2026
  2. Quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thế nào?
  3. Quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch thế nào?

Ứng dụng Cổng thông tin quy hoạch kiến trúc Thành phố Đà Nẵng được phát triển và quản lý bởi Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng nhằm cung cấp thông tin không gian đô thị và quy hoạch tại Thành phố Đà Nẵng đến người dân, tổ chức và doanh nghiệp một cách trực tuyến thông qua ứng dụng web và ứng dụng trên thiết bị di động thông minh.

Thông tin quy hoạch được cung cấp trên ứng dụng Cổng thông tin quy hoạch kiến trúc Thành phố Đà Nẵng là thông tin không gian đô thị và quy hoạch trong hồ sơ quy hoạch chi tiết 1/500, quy hoạch phân khu 1/5000, quy hoạch chung 1/10000 và thông tin kiến trúc xây dựng được phê duyệt trên địa bàn thành phố (7 Quận/Huyện).

Người dân có thể tra cứu thông tin quy hoạch kiến trúc Đà Nẵng qua link:

https://thongtinquyhoachxaydung.danang.gov.vn/

thongtinquyhoachxaydung danang gov vn LINK TRA CỨU thông tin quy hoạch kiến trúc thành phố Đà Nẵng 2026 (Hình từ internet)

Quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thế nào?

Theo quy định tại Điều 46 Luật Quy hoạch 2025, việc cung cấp thông tin quy hoạch cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện như sau:

(1) Thông tin về quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt phải được công khai, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch 2025, pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, trừ những nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

(2) Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch được quy định như sau:

- Cơ quan lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch ngành, quy hoạch vùng thuộc phạm vi quản lý;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch tỉnh;

- Trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

(3) Hình thức cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch bao gồm:

- Cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Cung cấp qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch;

- Cung cấp qua trang thông tin điện tử, hệ thống thông tin của cơ quan tổ chức lập quy hoạch (nếu có);

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp thông tin, dữ liệu về quy hoạch qua hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch.

Quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch thế nào?

Quy định về sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch 2026 được thực hiện theo Điều 8 Luật Quy hoạch 2025, cụ thể:

- Sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được thành lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch.

- Tính chính xác về vị trí, phạm vi ranh giới, hướng tuyến của các đối tượng địa lý quy hoạch trong sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch được quy định như sau:

+ Sơ đồ quy hoạch thể hiện mối quan hệ về không gian của các đối tượng địa lý quy hoạch về vị trí, hướng tuyến, phạm vi và là cơ sở lập sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch của quy hoạch thấp hơn;

+ Bản đồ quy hoạch thể hiện vị trí, hướng tuyến, ranh giới cụ thể các đối tượng địa lý quy hoạch có tính chính xác tương ứng theo tỷ lệ bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ và pháp luật khác có liên quan.

- Chính phủ quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật chung của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch; danh mục sơ đồ quy hoạch của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.

- Bộ trưởng các Bộ hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật và nội dung cụ thể của sơ đồ quy hoạch, bản đồ quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?
Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Theo quy định hiện hành thì những đối tượng nào sẽ được xem xét tuyển dụng, ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo chính sách thu hút nhân tài? Mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng như nào?

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.