Rà soát việc sử dụng biên chế tại vị trí việc làm công chức năm 2026 theo Công văn 8886 BNV TCBC chi tiết thế nào?
Theo Tải về Công văn 8886/BNV-TCBC năm 2026, để bảo đảm thực hiện đúng việc quản lý, sử dụng biên chế theo quy định, Bộ Nội vụ đề nghị các nội dung sau:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố báo cáo việc giao, quản lý biên chế năm 2025, 2026 theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, việc bố trí viên chức thực hiện vị trí việc làm công chức tại các tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý; việc bố trí người làm việc tại vị trí việc làm công chức trong các tổ chức hành chính hoạt động theo cơ chế quản lý tài chính, thu nhập đặc thù trước đây chưa được cấp có thẩm quyền giao biên chế công chức (chi tiết theo Đề cương gửi kèm Văn bản này).
- Báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ đề nghị gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 25/8/2026 để rà soát, tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ đảng ủy Chính phủ để báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định. Nếu sau thời hạn nêu trên, bộ, cơ quan ngang bộ không có báo cáo thì Bộ Nội vụ không chịu trách nhiệm về việc tổng hợp số liệu báo cáo cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo của UBND các tỉnh, thành phố đề nghị gửi Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ trước ngày 25/8/2026 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định (Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xin ý kiến Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trước khi gửi báo cáo).
Xem ngay Đề cương Báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp trong một số tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước và người làm việc trong một số tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước đang hoạt động theo cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Xem ngay Đề cương Báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp trong một số tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước của địa phương.

Rà soát việc sử dụng biên chế tại vị trí việc làm công chức năm 2026 theo Công văn 8886 BNV TCBC chi tiết thế nào? (hình từ internet)
Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm đối với công chức?
Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp thay đổi vị trí việc làm đối với công chức:
Điều 23. Thực hiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức
...
3. Các trường hợp thay đổi vị trí việc làm:
a) Được bổ nhiệm vào chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc thôi đảm nhiệm chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;
b) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ;
c) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ;
d) Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.
Như vậy, theo từ ngày 01/8/2026, các trường hợp thay đổi vị trí việc làm bao gồm:
- Được bổ nhiệm vào chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc thôi đảm nhiệm chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ;
- Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ;
- Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ với ngạch hiện giữ;
- Được bố trí vào vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn ngạch hiện giữ.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];