Nghị quyết 51/NQ-HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP. Huế chi tiết ra sao?

16:45 | 25/08/2026
Theo Điều 1 Quyết định 51 NQ HĐND ngày 20/8/2026,biên chế công chức năm 2026 TP Huế là 3.072 biên chế. Xem chi tiết biên chế công chức TP Huế tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 51 NQ HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP Huế chi tiết ra sao?
  2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định ra sao?
  3. Công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?

Nghị quyết 51 NQ HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP Huế chi tiết ra sao?

Tại Tải về Quyết định 51/NQ-HĐND ngày 20/8/2026, HĐND TP. Huế đã giao biên chế công chức năm 2026 trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn là 3.072 biên chế.

Biên chế công chức năm 2026 TP Huế:

TT

Tên cơ quan, đơn vị

Số lượng biên chế công chức


Tổng cộng

3.072

I

Các Sở, ban, ngành thành phố

1.187

1

Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp

37

2

Sở Công Thương

91

3

Sở Du lịch

20

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

47

5

Sở Khoa học và Công nghệ

51

6

Sở Ngoại vụ

18

7

Sở Nội vụ

87

8

Sở Nông nghiệp và Môi trường

342

9

Sở Tài chính

87

10

Sở Tư pháp

30

11

Sở Văn hóa và Thể thao

42

12

Sở Xây dựng

69

13

Sở Y tế

57

14

Thanh tra thành phố

115

15

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố

33

16

Văn phòng UBND thành phố

61

II

UBND cấp xã

1.885

1

Phường An Cựu

53

2

Phường Dương Nỗ

39

3

Phường Hoá Châu

44

4

Phường Hương An

45

5

Phường Hương Thuỷ

48

6

Phường Hương Trà

53

7

Phường Kim Long

49

8

Phường Kim Trà

42

9

Phường Mỹ Thượng

47

10

Phường Phong Điền

52

11

Phường Phong Dinh

38

12

Phường Phong Phú

40

13

Phường Phong Quảng

36

14

Phường Phong Thái

44

15

Phường Phú Bài

54

16

Phường Phú Xuân

77

17

Phường Thanh Thủy

48

18

Phường Thuận An

52

19

Phường Thuận Hoà

70

20

Phường Thuỷ Xuân

47

21

Phường Vỹ Dạ

48

22

Xã A Lưới 1

51

23

Xã A Lưới 2

54

24

Xã A Lưới 3

54

25

Xã A Lưới 4

57

26

Xã A Lưới 5

32

27

Xã Bình Điền

35

28

Xã Chân Mây - Lăng Cô

50

29

Xã Đan Điền

49

30

Xã Hưng Lộc

41

31

Xã Khe Tre

45

32

Xã Lộc An

43

33

Xã Long Quảng

37

34

Xã Nam Đông

35

35

Xã Phú Hồ

40

36

Xã Phú Lộc

45

37

Xã Phú Vang

53

38

Xã Phú Vinh

48

39

Xã Quảng Điền

57

40

Xã Vinh Lộc

43

Xem chi tiết Nghị quyết 51/NQ-HĐND 2026: Tải về

Nghị quyết 51/NQ-HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP. Huế chi tiết ra sao?

Nghị quyết 51 NQ HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP Huế chi tiết ra sao? (hình từ internet)

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định như sau:

(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.

(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?

Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025, trong thi hành công vụ, công chức có nghĩa vụ như sau:

(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(4) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

(5) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

(6) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất