Nghị quyết 51 NQ HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP Huế chi tiết ra sao?
Tại Tải về Quyết định 51/NQ-HĐND ngày 20/8/2026, HĐND TP. Huế đã giao biên chế công chức năm 2026 trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn là 3.072 biên chế.
Biên chế công chức năm 2026 TP Huế:
TT | Tên cơ quan, đơn vị | Số lượng biên chế công chức |
Tổng cộng | 3.072 | |
I | Các Sở, ban, ngành thành phố | 1.187 |
1 | Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp | 37 |
2 | Sở Công Thương | 91 |
3 | Sở Du lịch | 20 |
4 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 47 |
5 | Sở Khoa học và Công nghệ | 51 |
6 | Sở Ngoại vụ | 18 |
7 | Sở Nội vụ | 87 |
8 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 342 |
9 | Sở Tài chính | 87 |
10 | Sở Tư pháp | 30 |
11 | Sở Văn hóa và Thể thao | 42 |
12 | Sở Xây dựng | 69 |
13 | Sở Y tế | 57 |
14 | Thanh tra thành phố | 115 |
15 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố | 33 |
16 | Văn phòng UBND thành phố | 61 |
II | UBND cấp xã | 1.885 |
1 | Phường An Cựu | 53 |
2 | Phường Dương Nỗ | 39 |
3 | Phường Hoá Châu | 44 |
4 | Phường Hương An | 45 |
5 | Phường Hương Thuỷ | 48 |
6 | Phường Hương Trà | 53 |
7 | Phường Kim Long | 49 |
8 | Phường Kim Trà | 42 |
9 | Phường Mỹ Thượng | 47 |
10 | Phường Phong Điền | 52 |
11 | Phường Phong Dinh | 38 |
12 | Phường Phong Phú | 40 |
13 | Phường Phong Quảng | 36 |
14 | Phường Phong Thái | 44 |
15 | Phường Phú Bài | 54 |
16 | Phường Phú Xuân | 77 |
17 | Phường Thanh Thủy | 48 |
18 | Phường Thuận An | 52 |
19 | Phường Thuận Hoà | 70 |
20 | Phường Thuỷ Xuân | 47 |
21 | Phường Vỹ Dạ | 48 |
22 | Xã A Lưới 1 | 51 |
23 | Xã A Lưới 2 | 54 |
24 | Xã A Lưới 3 | 54 |
25 | Xã A Lưới 4 | 57 |
26 | Xã A Lưới 5 | 32 |
27 | Xã Bình Điền | 35 |
28 | Xã Chân Mây - Lăng Cô | 50 |
29 | Xã Đan Điền | 49 |
30 | Xã Hưng Lộc | 41 |
31 | Xã Khe Tre | 45 |
32 | Xã Lộc An | 43 |
33 | Xã Long Quảng | 37 |
34 | Xã Nam Đông | 35 |
35 | Xã Phú Hồ | 40 |
36 | Xã Phú Lộc | 45 |
37 | Xã Phú Vang | 53 |
38 | Xã Phú Vinh | 48 |
39 | Xã Quảng Điền | 57 |
40 | Xã Vinh Lộc | 43 |
Xem chi tiết Nghị quyết 51/NQ-HĐND 2026: Tải về

Nghị quyết 51 NQ HĐND về Biên chế công chức năm 2026 tại TP Huế chi tiết ra sao? (hình từ internet)
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh được quy định như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025, trong thi hành công vụ, công chức có nghĩa vụ như sau:
(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
(4) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
(5) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
(6) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];