Nghị định 220/2026: Mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất từ 01/7/2026

Nguyễn Ngọc Trầm 30,666 lượt xem
12:30 | 25/06/2026
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 220/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2023/NĐ-CР. Trong đó, quy định về mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Nghị định 220 2026: Mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất từ 01/7/2026
  2. Từ 01/7/2026, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là bao nhiêu?

Nghị định 220 2026: Mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất từ 01/7/2026

Theo Điều 1 Nghị định 220 2026 NĐ CP quy định chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng đối với các công trình sau từ 01/7/2026:

(1) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

(2) Công trình xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao hoặc có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

(3) Công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Cụ thể, mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 220/2026/NĐ-CP như sau:

I. Đối với công trình xây dựng được bảo hiểm không bao gồm phần công việc lắp đặt thiết bị hoặc có bao gồm phần công việc lắp đặt thiết bị nhưng giá trị lắp đặt thiết bị thấp hơn 50% tổng giá trị hạng mục công trình xây dựng được bảo hiểm

(1) Đối với công trình xây dựng có giá trị dưới 1.000 tỷ đồng

*Mức phí bảo hiểm (Chưa bao gồm thuế GTGT):

STT

Loại công trình xây dựng

Phí bảo hiểm (‰ theo giá trị công trình xây dựng)

Mức khấu trừ (loại)

1

CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG



1.1

Nhà ở




Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác cấp II trở lên



1.1.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.1.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.1.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2

Công trình công cộng



1.2.1

Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu cấp II trở lên



1.2.1.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.1.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.1.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.2

Công trình y tế cấp II trở lên



1.2.2.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.2.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.2.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.3

Công trình thể thao cấp II trở lên: Sân vận động; nhà thi đấu (các môn thể thao); bể bơi; sân thi đấu các môn thể thao có khán đài



1.2.3.1

Công trình thể thao ngoài trời

1,5

M

1.2.3.2

Công trình thể thao trong nhà

1,4

M

1.2.3.3

Các công trình thể thao khác

1,2

M

1.2.4

Công trình văn hóa cấp II trở lên: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm; nhà trưng bày; tượng đài ngoài trời; công trình vui chơi, giải trí; công trình văn hóa tập trung đông người và các công trình khác có chức năng tương đương



1.2.4.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.4.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.4.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

1.2.5

Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị cấp II trở lên; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các cơ sở tương tự cấp II trở lên



1.2.5.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.5.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.5.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.6

Công trình dịch vụ cấp II trở lên: Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; khu nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú; căn hộ lưu trú và các cơ sở tương tự; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác



1.2.6.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.6.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.6.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.7

Công trình trụ sở, văn phòng làm việc cấp II trở lên: Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc



1.2.7.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.7.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.7.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.8

Các công trình đa năng hoặc hỗn hợp cấp II trở lên: Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác



1.2.8.1

Không có tầng hầm

1,1

M

1.2.8.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,4

M

1.2.8.3

Có trên 2 tầng hầm

1,7

M

1.2.9

Công trình phục vụ dân sinh khác cấp II trở lên: Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh


M

1.2.9.1

Không có tầng hầm

0,8

M

1.2.9.2

Có 1 tới 2 tầng hầm

1,2

M

1.2.9.3

Có trên 2 tầng hầm

1,5

M

...

...

...

...

Xem chi tiết mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất: Tải về

Nghị định 220/2026: Mức chi phí bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng mới nhất từ 01/7/2026

Từ 01/7/2026, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là bao nhiêu?

Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp....

Cụ thể, tại Điều 33 Nghị định 67/2023/NĐ-CР, được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 220 2026 NĐ CP quy định như sau:

Điều 33. Số tiền bảo hiểm tối thiểu
Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp. Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).
Số tiền bảo hiểm tối thiểu được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm. Trong trường hợp có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công trình xây dựng hoặc theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm.

Như vậy, theo Nghị định 220 2026 NĐ CP từ 01/7/2026 số tiền bảo hiểm tối thiểu được quy định như sau:

- Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là giá trị đầy đủ của công trình khi hoàn thành, bao gồm toàn bộ vật liệu, chi phí nhân công, thiết bị lắp đặt vào công trình, cước phí vận chuyển, các loại thuế, phí khác và các hạng mục khác do chủ đầu tư cung cấp.

- Số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với công trình trong thời gian xây dựng không được thấp hơn tổng giá trị hợp đồng xây dựng, kể cả giá trị điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

- Số tiền bảo hiểm tối thiểu phải được quy định tại Hợp đồng bảo hiểm.

- Trong trường hợp có thay đổi về số tiền bảo hiểm tối thiểu do điều chỉnh giá trị công trình xây dựng, bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh giá trị công trình xây dựng hoặc theo thỏa thuận tại Hợp đồng bảo hiểm.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12/2022 thế nào?
ĐIỂM MỚI Nghị định 283 2026 NĐ CP Xử phạt lĩnh vực lao động, BHXH từ 10/9/2026 so với Nghị định 12 2022 thế nào?

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng chính thức có hiệu lực thi hành. Dưới đây là toàn bộ điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP so với Nghị định 12/2022.

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.