Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 134 2026 TT BTC thay thế Thông tư 80 2025 có dạng ra sao?

Nguyễn Ngọc Trầm 137 lượt xem
07:59 | 11/09/2026
Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 134 2026 TT BTC thay thế Thông tư 80 2025 có dạng ra sao? Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 134 2026 TT BTC thay thế Thông tư 80 2025 có dạng ra sao?
  2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp được quy định ra sao?

Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 134 2026 TT BTC thay thế Thông tư 80 2025 có dạng ra sao?

Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp mới nhất là Mẫu số 1A được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp ban hành kèm theo Thông tư 134/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày 09/9/2026, có dạng như sau:

TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 134 2026 TT BTC

TẢI VỀ Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 134 2026 TT BTC

Mẫu số 1A hồ sơ yêu cầu gói thầu xây lắp theo Thông tư 134 2026 TT BTC thay thế Thông tư 80 2025 có dạng ra sao?

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp được quy định ra sao?

Theo khoản 5 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp bao gồm:

(1) Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm:

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, gồm: kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự (nếu có); năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ chuyên môn của cán bộ chủ chốt, số lượng, chủng loại thiết bị thi công chủ yếu có khả năng huy động để thực hiện gói thầu (nếu có yêu cầu); năng lực tài chính: giá trị tài sản ròng, doanh thu; việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, nộp thuế và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu.

Việc xác định mức độ yêu cầu cụ thể đối với từng tiêu chuẩn quy định tại điểm này căn cứ theo yêu cầu của từng gói thầu. Nhà thầu được đánh giá đạt tất cả nội dung quy định tại điểm này thì đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;

(2) Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật:

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật.

Trường hợp sử dụng phương pháp đạt, không đạt, đối với các tiêu chí đánh giá tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với các tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát, chỉ sử dụng tiêu chí đạt, không đạt; đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản trong tiêu chí tổng quát, ngoài tiêu chí đạt, không đạt, được áp dụng thêm tiêu chí chấp nhận được nhưng không được vượt quá 30% tổng số các tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát đó. Tiêu chí tổng quát được đánh giá là đạt khi tất cả các tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá là đạt và các tiêu chí chi tiết không cơ bản được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được.

Trường hợp sử dụng phương pháp chấm điểm thì phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí tổng quát. Có thể quy định mức điểm tối thiểu đối với tiêu chí chi tiết cơ bản trong tiêu chí tổng quát; không được quy định mức điểm tối thiểu đối với các tiêu chí chi tiết không cơ bản.

Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, phạm vi công việc, thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm: tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công; tiến độ thi công; cách thức quản lý dự án bao gồm: tổ chức quản lý dự án, tổ chức quản lý hiện trường; các biện pháp bảo đảm chất lượng; bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động; mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì; các yếu tố thân thiện môi trường (nếu có) gồm việc sử dụng các vật tư, vật liệu, biện pháp tổ chức thi công, dây chuyền, công nghệ thi công và các yếu tố khác (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; các yếu tố cần thiết khác; không được đưa yêu cầu về khả năng huy động nhân sự chủ chốt, thiết bị thi công chủ yếu trong yêu cầu về kỹ thuật.

Trừ trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu.

Đối với nội dung công việc xây lắp thuộc gói thầu xây lắp, EC, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn hiệu cho nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào khác (đầu vào cho việc thi công theo quy định của pháp luật xây dựng các hạng mục công việc quy định trong hồ sơ mời thầu mà không phải là một hạng mục công việc của gói thầu). Nhà thầu được chào theo nhãn hiệu các nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào khác theo quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc nhãn hiệu khác có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn.

(3) Việc xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;

(4) Tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá):

Công thức xác định giá đánh giá: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ

Trong đó:

G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có).

ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình bao gồm các yếu tố như: tiến độ hoàn thành công trình; chi phí vòng đời trong toàn bộ quá trình sử dụng của công trình; chi phí lãi vay (nếu có); các yếu tố của đấu thầu bền vững (nếu có); thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu theo quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; các yếu tố khác (nếu có).

ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất